Đề tμi “Chiến lược tμi chính cho Nhóm 20 công ty niêm yết của Ngμnh thủy sản Việt Nam” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về khía cạnh “chiến lược tμi chính” của Nhóm công ty vμ trả lời một phần c
Trang 2tôi b ng v t ch t l n tinh th n đ tôi có th t p trung hoàn thành đ tài này
Tôi xin c m n Ng i h ng d n khoa h c c a tôi – TS Nguy n Ng c nh đã nhi t tình h ng d n và ch b o tôi trong quá trình th c hi n lu n v n này
Tôi xin c m n nh ng ng i b n tuy t v i c a tôi, xin c m n anh Lê Hoàng
i p, anh Giang V n L c, anh Lý Công Hoan, anh Nguy n Ng c Anh, anh Hu nh Anh Ki t đã giúp đ tôi r t nhi u trong công tác tìm ki m, nh p li u, s a l i chính
Tôi xin cam đoan lu n v n là k t qu nghiên c u c a riêng tôi, không sao chép c a
ai N i dung lu n v n có tham kh o và s d ng các tài li u, thông tin đ c đ ng
t i trên các tài li u, tác ph m, t p chí, các trang web và đ c nêu c th ph n
“Tài li u tham kh o”
Tác gi lu n v n
Ph m Huy H u
H c viên cao h c l p TCDN ngày – K16
Tr ng i h c kinh t TP.HCM
Trang 3và ph m vi nghiên c u"
2 B NN&PTNT B Nông Nghi p và Phát Tri n Nông Thôn
3 TSC Tài s n c đ nh
4 P/E H s giá trên thu nh p c a m t c phi u
5 EPS Thu nh p trên m i c ph n
11 CAPM Mô hình đ nh giá tài s n v n
12 Rd Chi phí s d ng n , lãi su t cho vay
13 WACC Chi phí s d ng v n bình quân
16 EU Liên minh Châu Âu
17 IUU Lu t ch ng khai thác th y s n b t h p pháp, không khai báo và không theo quy
đ nh c a H i đ ng Châu Âu (EC)
27 HACCP H th ng phân tích m i nguy và đi m ki m soát t i h n
28 ISO 9001 Tiêu chu n qu c t v h th ng đ m b o ch t l ng trong thi t k , phát tri n,
s n xu t, l p đ t và d ch v
29 SQF Th c ph m đ t ch t l ng an toàn
30 GMP Quy ph m v th c hành s n xu t t t
31 SSOP Quy ph m v sinh chu n
32 Global GAP H th ng tiêu chu n ki m tra và giám sát an toàn th c ph m xuyên su t t
khâu s a so n nông tr i nuôi tr ng cho đ n thu ho ch, ch bi n và t n tr
Trang 4Bảng 1.3: Bảng rủi ro giảm dần theo vòng đời sản phẩm .10
Bảng 1.4: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn khởi đầu 12 Bảng 1.5: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn tăng trưởng: .14
Bảng 1.6: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn bảo hòa (sung mãn): 15
Bảng 1.7: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn suy giảm16 Bảng 2.1: Các thông tin tổng quan về Nhóm công ty: 27
Bảng 2.2: Tổng hợp rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty: 30
Bảng 2.3: Doanh thu vμ mức tăng trưởng doanh thu của Nhóm công ty: 31
Bảng 2.4: P/E, EPS vμ P của Nhóm công ty: 32
Bảng 2.5: Dòng tiền của Nhóm công ty: 35
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn của Nhóm công ty: 37
Bảng 2.7: Beta của Nhóm công ty 41
Bảng 3.1: ROA vμ ROE của Nhóm công ty 62
DANH M C CÁC TH VÀ HèNH V Đồ thị 1.1: Thông số tμi chính thay đổi theo vòng đời sản phẩm 10
Đồ thị 2.1: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2003 – 2009 21
Hình 1.1: Ma trận BCG 11
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa P, P/E vμ EPS kỳ vọng 19
Hình 3.1: Chiến lược tμi chính đề xuất cho giai đoạn tăng trưởng 59
Trang 5Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu 1
Phương pháp nghiên cứu 2
Nguồn dữ liệu của đề tμi 2
Kết cấu của đề tμi 3
CH NG 1: T NG QUAN V CHI N L C TÀI CHÍNH 4
1.1 Một số khái niệm vμ lý thuyết liên quan đến chiến lược tμi chính .4
1.1.1 Rủi ro kinh doanh 4
1.1.2 Rủi ro tμi chính 5
1.1.3 Chiến lược tμi chính: 5
1.1.4 Một số lý thuyết về cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức 6
1.1.4.1 Lý thuyết chi phí trung gian 6
1.1.4.2 Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn 6
1.1.4.3 Lý thuyết trật tự phân hạng của tμi trợ doanh nghiệp 7
1.1.4.4 Một số chính sách cổ tức 7
1.1.5 Chiến lược tμi chính kết hợp với lý thuyết vòng đời sản phẩm .8
1.1.5.1 Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính .9
1.1.5.2 Vòng đời sản phẩm 9
1.1.5.3 Ma trận BCG (Boston consulting Group Matrix) 11
1.2 Chiến lược tμi chính cho từng giai đoạn vòng đời sản phẩm 11
1.2.1 Giai đoạn khởi đầu .11
1.2.2 Giai đoạn tăng trưởng: 13
1.2.3 Giai đoạn bảo hòa (sung mãn): 14
1.2.4 Giai đoạn suy giảm: 15
1.2.5 Đặc thù của ngμnh thủy sản: 17
1.2.6 P/E vμ EPS - Yếu tố nhận biết vμ đánh giá của chiến lược tμi chính: 17
Trang 6Kết luận cho ch ương I 21
CH NG 2: TH C TI N CHI N L C TÀI CHÍNH C A NHểM CễNG TY NGÀNH TH Y S N VI T NAM 22
2.1 Tổng quan Ngμnh thủy sản Việt Nam 22
2.1.1 Tóm lược tình hình chung của Ngμnh thủy sản Việt Nam 22
2.1.2 Giai đoạn của Ngμnh thủy sản Việt Nam theo lý thuyết Vòng đời sản phẩm .22
2.1.3 Một số cơ hội vμ thách thức chủ yếu của Ngμnh thủy sản Việt Nam 24
2.1.4 Rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty 26
2.1.4.1 Rủi ro sản phẩm vμ rủi ro được thị trường chấp nhận 26
2.1.4.2 Rủi ro từ thị trường tiêu thụ, rủi ro chiếm lĩnh thị trường: 28
2.1.4.3 Một số rủi ro kinh doanh quan trọng khác: 28
2.2 Thực tiễn chiến lược tμi chính của Nhóm công ty 30
2.2.1 Doanh thu, EPS vμ P/E: 30
2.2.2 Tình hình đầu tư: 34
2.2.3 Dòng tiền: 35
2.2.4 Cơ cấu vốn: 37
2.2.5 Chính sách chia cổ tức 38
2.2.6 Phân tích một số trường hợp đại diện: 39
2.2.6.1 Xác đinh tỷ suất sinh lợi mong muốn của nhμ đầu tư đối với ngμnh thủy sản 39
2.2.6.2 Phân tích chiến lược tμi chính cho một số trường hợp đại diện của Nhóm công ty: 42
Kết luận cho chương II 56
Trang 7rủi ro kinh doanh cao .59
3.2 Cấu trúc vốn thận trọng để giảm rủi ro t μi chính 61
3.3 Chính sách cổ tức thấp (danh nghĩa) 63
3.4 Các dấu hiệu đánh giá cho chiến lược tμi chính trong tương lai phải phù hợp vμ gắn với đặc điểm của từng công ty (P/E vμ EPS) 63
3.5 Những đề xuất thêm cho chiến lược tμi chính của Nhóm công ty: 67
Kết luận cho chương III 69
K T LU N C A TÀI 70
H N CH C A TÀI 70
T μi liệu tham khảo 71
Phụ lục Phụ lục 1: Hμng tồn kho vμ nợ phải thu của Nhóm công ty 73
Phụ lục 2: Tình hình đầu tư của Nhóm công ty 74
Phụ lục 3: Bảng tính Beta của Nhóm công ty 78
Phụ lục 4: Hμng tồn kho vμ nợ phải thu của Nhóm công ty 88
Trang 8M U
Sự cần thiết của đề tμi
Điều gì đã xảy ra với Ngμnh Thủy sản Việt Nam trong thời gian gần đây? Giá cổ phiếu của các công ty trong Ngμnh Thủy sản trên sμn chứng khoán sụt giảm trong thời gian dμi vμ chưa có dấu hiệu hồi phục mặc dù Ngμnh Thủy sản luôn được đánh giá lμ có lợi thế cạnh tranh tốt của nước ta
Đề tμi “Chiến lược tμi chính cho Nhóm 20 công ty niêm yết của Ngμnh thủy sản Việt Nam” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về khía cạnh “chiến lược tμi chính” của Nhóm công ty vμ trả lời một phần cho các câu hỏi nêu trên
Đề tμi sẽ đưa ra các đánh giá khoa học về “Chiến lược tμi chính” của Nhóm công ty dựa trên lý thuyết “vòng đời sản phẩm”, lý thuyết được sử dụng duy nhất trong chương “chiến lược tại chính” của cuốn “Tμi chính doanh nghiệp hiện đại” do PGS.TS Trần Ngọc Thơ lμm chủ biên Thông qua các kết quả phát hiện vμ đề xuất của đề tμi, các công ty khác trong Ngμnh thủy sản cũng có thể dựa vμo đó để tham khảo cho “chiến lược tμi chính” của công ty mình
Mục đích nghiên cứu
Đề tμi sẽ tập trung trả lời cho 02 câu hỏi nghiên cứu sau:
+ Dựa trên lý thuyết “vòng đời sản phẩm”, ta xem xét tình hình chiến lược tμi chính hiện nay của Nhóm công ty như thế nμo?
+ Dựa trên tình hình hiện tại, Nhóm công ty nên có những hμnh động gì cho chiến lược tμi chính của mình?
Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
Đề tμi tập trung nghiên cứu về Chiến lược tμi chính của Nhóm gồm 20 công ty đang niêm yết trên sμn chứng khoán Việt Nam, được gọi tắt lμ “Nhóm công ty” gồm: AAM: Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong
ABT: Công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản Bến Tre
ACL: Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long An Giang
AGD: Công ty Cổ phần Gò Đμng
Trang 9AGF: Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang
ANV: Công ty Cổ phần Nam Việt
ICF: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Thủy sản
MPC: Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú
NGC: Công ty Cổ phần chế biến xuất khẩu Ngô Quyền
Nguồn dữ liệu của đề tμi
+ Các số liệu chủ yếu được lấy từ Báo cáo tμi chính đã được kiểm toán, Báo cáo thường niên vμ Bản cáo bạch của các công ty được công bố trên website: hsx.vn (Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM) vμ website: hnx.vn (Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Hμ Nội)
Trang 10+ Các chỉ số tμi chính khác như hệ số Beta, P/E được lấy từ website: www.cafef.vn (Công ty CP truyền thông VN – VCCorp)
Kết cấu của đề tμi
Ngoμi phần mở đầu vμ kết luận, đề tμi sẽ được trình bμy theo kết cấu 03 chương như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về chiến lược tμi chính Trọng tâm của chương nμy lμ cơ sở
lý luận của lý thuyết “vòng đời sản phẩm” vμ xác định tính thích hợp của lý thuyết cho việc đánh giá chiến lược tμi chính của Nhóm công ty
+ Chương 2: Thực tiễn chiến lược tμi chính của Nhóm công ty Trong chương nμy, chúng ta sẽ đi vμo phân tích số liệu thực tiễn về chiến lược tμi chính của Nhóm công
ty vμ tổng hợp các kết quả phát hiện được
+ Chương 3: Đề xuất cho Nhóm công ty về chiến lược tμi chính
Trang 11CH NG 1: T NG QUAN V CHI N L C TÀI CHÍNH
1.1 Một số khái niệm vμ lý thuyết liên quan đến chiến lược tμi chính
1.1.1 Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh được mô tả như lμ rủi ro liên quan đến bản chất hoạt động kinh doanh của công ty vμ rủi ro liên quan đến việc thực thi các chiến lược cạnh tranh của công ty
Một cách đơn giản để đánh giá rủi ro kinh doanh lμ xem xét các rủi ro mμ công ty phải đối mặt Ruth Bender, Keith Ward (Corporate Financial Strategy 2ndedtion, 2002) đã đề xuất một số vấn đề cần quan tâm khi phân tích rủi ro kinh doanh:
a Biến động ở phía cầu (demand): các yếu tố thị trường, thay đổi trong thị hiếu, sản phẩm chu kỳ sống ngắn, hμnh động của các đối thủ
b Biến động trong giá bán (selling price): các yếu tố thị trường, cuộc chiến giá cả, các điều kiện kinh tế, giá của các sản phẩm thay thế vμ kết hợp, cung quá nhiều (hoặc quá thiếu)
c Biến động trong chi phí đầu vμo (input cost): số lượng vμ khả năng của nhμ cung cấp, hiệu quả, quan hệ với chi phí cho TSCĐ, sự tin tưởng vμo thị trường, mức độ liên quan của chi phí khi thay đổi giá vμ lượng
d Biến động trong chi phí gián tiếp (expense): độ tin cậy của các nhμ cung cấp chính, mức độ liên quan của chi phí TSCĐ, chi phí biến động như thế nμo theo quy mô của doanh nghiệp
e Nhân tố phát triển (growth drivers): khả năng phát triển sản phẩm mới, khả năng tìm kiếm các phân khúc mới để phát triển, khả năng quản lý hiện tại có đáp ứng
được nhu cầu phát triển
f Những chủ đề quan trọng khác (other issues): phân tích công nghiệp (industry analysis) như sức mạnh của các đối thủ, nhμ cung cấp vμ khách hμng, cơ hội gia nhập thị trường (các đối thủ mới), sự sẵn sμng của sản phẩm thay thế; phân tích về chính trị, môi trường, xã hội, kỹ thuật, pháp lí, kinh tế có thể ảnh hưởng tới tương lai của doanh nghiệp; nhu cầu vốn; rủi ro tiền tệ
Trang 121.1.2 Rủi ro tμi chính
Rủi ro tμi chính đ−ợc xem lμ rủi ro trong việc lựa chọn cấu trúc tμi chính của công ty Rủi ro tμi chính đ−ợc mô tả nh− lμ 02 mặt của một vấn đề, do đó một điều hết sức quan trọng lμ chúng ta phải biết đ−ợc rủi ro tμi chính đang đ−ợc phân tích trên khía cạnh nμo
Bảng sau sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các khía cạnh của rủi ro tμi chính Rủi ro tμi chính từ các khía cạnh khác nhau
Bảng 1.1 Tóm tắt rủi ro t μi chính theo công cụ nợ vμ vốn
Khía cạnh nhμ đầu t−
(khía cạnh cho m−ợn)
Khía cạnh công ty (khía cạnh đi m−ợn)
Nợ - Đ−ợc trả lãi suất theo hợp đồng
- Đ−ợc trả nợ gốc theo hợp đồng
- Có yêu cầu tμi sản đảm bảo
- Đây l μ công cụ có rủi ro tμi
Trang 13Nói cách khác, chiến lược tμi chính lμ sự kết nối giữa các quyết định, từ quyết
định đầu tư, quyết định huy động vốn cho đến quyết định tái đầu tư, phân phối lợi nhuận
Cuối cùng, chiến lược tμi chính lμ nhằm tạo ra các giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp, điều không phải luôn đạt được bằng cách tối thiểu hóa chi phí
1.1.4 Một số lý thuyết về cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức
Như đã trình bμy ở phần 1.1.3, ta thấy chiến lược tμi chính gồm 02 phần quan trọng
lμ cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức Trong phần 1.1.4 nμy, chúng ta sẽ trình bμy một số lý thuyết nghiên cứu về cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức
1.1.4.1 Lý thuyết chi phí trung gian
Lý thuyết nμy chỉ ra các vấn đề trung gian có thể lμ nguyên nhân cho nhiều hay ít nợ hơn Nếu công ty sử dụng quá nhiều vốn cổ phần thì dòng tiền mặt tự do nhiều sẽ dẫn tới mâu thuẫn về lợi ích giữa các nhμ quản lý vμ cổ đông: nhμ quản lý muốn an toμn trong khi cổ đông lại muốn lãi nhiều hơn (Jensen, 1986) Còn nếu công ty sử dụng quá nhiều nợ sẽ dẫn tới mâu thuẫn về lợi ích giữa các nhμ quản lý vμ trái chủ
do trái chủ lo sợ các khoản vốn cho vay của mình sẽ khó thu hồi với các khoản đầu tư không hiệu quả cộng với trách nhiệm hữu hạn của cổ đông (Jensen vμ Meckling, 1976) Từ các nguyên nhân trên lμm phát sinh các chi phí trung gian để giám sát hoạt động vμ hạn chế các hμnh vi không được mong muốn từ phía các nhμ quản lý
1.1.4.2 Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn
Các giám đốc tμi chính thường coi quyết định về Nợ - Vốn của doanh nghiệp như lμ
sự đánh đổi giữa tấm chắn thuế vμ chi phí kiệt quệ tμi chính, thể hiện theo công thức sau: V1 = Vu + C – D – E
Trong đó:
+ V1: giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ
+ Vu: giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ
+ C: lợi ích của nợ
+ D: hiện giá của chi phí kiệt quệ tμi chính
+ E: hiện giá của chi phí trung gian
Trang 14Lý thuyết đánh đổi thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ mục tiêu có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp Các công ty có tμi sản hữu hình an toμn vμ nhiều thu nhập chịu thuế
để khấu trừ thường có tỷ lệ nợ cao Các công ty có tμi sản vô hình nhiều vμ thu nhập thấp chủ yếu dựa vμo vốn cổ phần
Lý thuyết đánh đổi thμnh công trong việc giải thích các khác biệt trong cấu trúc vốn giữa nhiều ngμnh Ví dụ: ngμnh công nghệ cao có tμi sản rủi ro cao vμ hầu hết lμ vô hình thường sử dụng ít nợ Các hãng hμng không có thể vay vμ thường vay rất nhiều vì tμi sản của họ lμ hữu hình vμ tương đối an toμn
Lý thuyết đánh đổi cũng cho rằng các công ty có nợ vay quá nhiều không thể trả bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vòng một vμi năm nên phát hμnh cổ phần, hạn chế cổ tức hay bán bớt tμi sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn
1.1.4.3 Lý thuyết trật tự phân hạng của tμi trợ doanh nghiệp
Lý thuyết nμy hμm ý:
+ Các doanh nghiệp thích tμi trợ nội bộ hơn
+ Các doanh nghiệp điều chỉnh các tỷ lệ chi trả cổ tức theo các cơ hội đầu tư, trong khi tránh các thay đổi đột xuất trong cổ tức
+ Nếu cần tμi trợ từ bên ngoμi, các doanh nghiệp sẽ phát hμnh nợ trước, sau đó đến chứng khoán ghép như trái phiếu chuyển đổi, cổ phần thường lμ giải pháp cuối cùng Trong lý thuyết nμy, sự hấp dẫn của tấm chắn thuế được coi lμ có tác động hạng nhì
Nó giải thích các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít thường vay ít hơn, không phải vì họ có tỷ lệ nợ mục tiêu thấp mμ vì họ không cần tiền từ bên ngoμi
Bảng sau đây sẽ tóm tắt lại thứ tự ưa thích của các loại vốn:
Trong thực tiễn, các công ty thường áp dụng một số chính cổ tức như sau:
• Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động:
Trang 15Chính sách nμy đề xuất rằng doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp
có các cơ hội đầu tư hứa hẹn một tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mμ các nhμ
đầu tư mong đợi Điều nμy có nghĩa lμ việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt chỉ lμ ưu tiên thứ hai
• Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:
Chính sách nμy đề xuất doanh nghiệp nên trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định trong một thời gian Tính ổn định được thể hiện bằng việc ưu tiên giảm lượng tiền mặt trong doanh nghiệp để trả cổ tức từ năm nμy sang năm khác Tương tự, những gia tăng trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tμi chính công
bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn
• Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi
Chính sách nμy sẽ chi trả cổ tức theo một tỷ lệ cố định với lợi nhuận của doanh nghiệp Như vậy số cổ tức bằng tiền mặt chi trả hμng năm sẽ thay đổi theo sự thay
đổi của lợi nhuận
• Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hμng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vμo cuối năm
Chính sách nμy đề xuất một mức cổ tức “bảo đảm” nhỏ hμng quý Khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp không thể trả cổ tức thưởng thêm vμo cuối năm thì nhμ đầu tư vẫn có mức “bảo đảm” để không buồn lòng Còn khi doanh nghiệp có lợi nhuận cao, họ sẽ công bố một mức cổ tức thưởng thêm vμo cuối năm để tăng sự hμi lòng cho cổ đông
1.1.5 Chiến lược tμi chính kết hợp với lý thuyết vòng đời sản phẩm
Những lý thuyết trên tuy chỉ tập trung trả lời riêng lẻ cho từng câu hỏi của chiến lược tμi chính nhưng đã giúp chúng ta hình dung rõ hơn về một chiến lược tμi chính Ruth Bender, Keith Ward (Corporate financial strategy, 1993) đã đề xuất một chiến lược tμi chính dựa trên kết hợp giữa rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính Yếu
tố thời gian trong chiến lược tμi chính được giải quyết dựa trên lý thuyết vòng đời sản phẩm
Trang 161.1.5.1 Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính
Chúng ta có thể tạo ra các chiến lược tμi chính hợp lí cho công ty dựa trên việc kết hợp giữa rủi ro tμi chính vμ rủi ro kinh doanh Việc kết hợp nμy đương nhiên phải tạo ra một rủi ro tổng thể có thể chấp nhận được
Bảng 1.2: Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính
Rủi
ro kinh
Thấp Cao Rủi ro t μi chính
(Nguồn: Ruth Bender, Keith Ward – 2002) Việc kết hợp giữa rủi ro kinh doanh cao vμ rủi ro tμi chính cao, ví dụ như việc thμnh lập một công ty kỹ thuật sinh học cao (rủi ro kinh doanh cao) bằng tỷ lệ nợ cao (rủi ro tμi chính cao) sẽ tạo ra một chiến lược tμi chính gần như không thể xảy ra trong thực tế vì các chủ nợ sẽ không chấp nhận việc cho mượn nμy
Ngược lại, một kết hợp giữa rủi ro kinh doanh thấp (thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hμng ngμy như thịt, cá) vμ rủi ro tμi chính thấp cũng rất khó xảy ra vì các chủ sở hữu sẽ tận dụng rủi ro kinh doanh thấp của mình để sử dụng các đòn bẩy tμi chính cho công ty
Tuy nhiên, kết hợp trên chỉ hợp lý cho các công ty cổ phần niêm yết vì một công ty tư nhân có thể ưu tiên cho quyền sở hữu của họ đối với công ty vμ họ sẵn sμng bỏ qua yếu tố rủi ro tμi chính cao
1.1.5.2 Vòng đời sản phẩm
Nhận thấy rủi ro kinh doanh của công ty thường phát sinh vμ thay đổi theo vòng đời của sản phẩm mμ công ty đó sản xuất (theo bảng 1.3 vμ đồ thị 1.1) Ruth bender, Keith Ward đề xuất chiến lược tμi chính dựa vμo kết hợp rủi ro tμi chính tăng dần với rủi ro kinh doanh giảm dần, đồng thời đề xuất các thông số chính để theo dõi vμ đánh giá gồm: doanh thu, dòng tiền, P/E vμ EPS, tỷ lệ chia cổ tức
Trang 17Bảng 1.3: Bảng rủi ro giảm dần theo vòng đời sản phẩm
+ Rủi ro độ lớn thị trường khi đạt mức bảo hòa
+ Rủi ro độ dμi thời gian bảo hòa
+ Rủi ro duy trì thị phần
+ Rủi ro trong tỷ lệ lãi thu hồi
+ Rủi ro độ dμi thời gian bảo hòa
+ Rủi ro duy trì thị phần
+ Rủi ro trong tỷ lệ lãi thu hồi + Rủi ro trong tỷ lệ lãi thu hồi
Đồ thị 1.1: Thông số t μi chính thay đổi theo vòng đời sản phẩm
Trang 181.1.5.3 Ma trận BCG (Boston Consulting Group Matrix)
Boston Consulting Group (BCG) xác định 2 yếu tố quan trọng cho thμnh công
của doanh nghiệp lμ thị phần công ty vμ tốc độ tăng trưởng của thị trường sản phẩm
đó Do đó, khi một doanh nghiệp bắt đầu đưa sản phẩm của mình ra thị trường (thị
phần thấp, thực ra lμ bằng 0) thì họ thường chọn các thị trường có tốc độ tăng trưởng
cao Vị trí của nó do đó sẽ ở ô “dấu chấm hỏi” Chiến lược của doanh nghiệp ở giai
đoạn nμy rõ rμng lμ nên tập trung vμo nghiên cứu vμ phát triển thị trường cho sản
phẩm mới Tiềm năng thμnh công của sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng nhiều nếu chúng ta
chậm trễ trong khi các đối thủ đã thiết lập được thị phần vững chắc Đưa đường
“vòng đời sản phẩm” vμo ma trận BCG, chúng ta sẽ thấy rõ các hμnh động phải lμm
(Nguồn: Ruth Bender, Keith Ward 2002)
1.2 Chiến l ược tμi chính cho từng giai đoạn vòng đời sản phẩm
Trong phần nμy, chúng ta sẽ tiếp tục lμm rõ hơn chiến lược tμi chính cho từng
vòng đời của sản phẩm
1.2.1 Giai đoạn khởi đầu
Trong giai đoạn nμy, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các câu
hỏi sống còn: Sản phẩm có được thị trường chấp nhận hay không?
Doanh thu của sản phẩm trong giai đoạn nμy sẽ thấp
Trang 19Lợi nhuận vμ dòng tiền sẽ âm vì các khoản chi rất lớn cho R&D (nghiên cứu
vμ phát triển), cho kế hoạch sản xuất vμ kế hoạch marketing giúp nhận biết sản phẩm, giúp giới thiệu sản phẩm đến với thị trường
Các câu hỏi hóc búa tiếp theo sẽ lμ: Khả năng sản xuất của sản phẩm mới có hiệu quả hay không? Nếu có hiệu quả thì sản phẩm đó có được khách hμng tương lai chấp nhận hay không? Nếu được chấp nhận, thị trường có tăng trưởng đến một quy mô hiệu quả đủ cho các chi phí triển khai vμ đưa sản phẩm ra thị trường không? Vμ nếu tất cả các điều nμy đều đạt được thì công ty có chiếm được thị phần không?
Rõ rμng rủi ro kinh doanh ở giai đoạn nμy lμ rất cao, có nghĩa lμ rủi ro tμi chính đi kèm nên được giữ cμng thấp cμng tốt trong suốt giai đoạn nμy Đầu tư trong giai đoạn nμy được xem lμ đánh bạc vμ do đó các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm lμ thích hợp nhất cho giai đoạn nμy Đương nhiên các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm nμy sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lợi rất cao để bù đắp cho những rủi ro cao mμ họ phải gánh chịu
Do dòng tiền trong giai đoạn nμy sẽ âm, nghĩa lμ họ không nhận được cổ tức trong giai đoạn nμy nên các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm chỉ kỳ vọng vμo phần lãi vốn (hay giá trị cổ phần tăng thêm sau nμy so với giá trị ban đầu của chúng)
Để thu hút được các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm, Công ty phải cho họ thấy triển vọng tăng trưởng rất cao trong tương lai của công ty
Một điều rất quan trọng khác đối với các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm lμ một
“lối ra” Họ chắc chắn không thích phải mắc kẹt lại tại công ty khi công ty bước qua giai đoạn tăng trưởng với một tỷ suất sinh lợi đã giảm sút
Bảng 1.4: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn khởi đầu:
Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao
Trang 20Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Danh nghĩa hoặc âm
1.2.2 Giai đoạn tăng trưởng:
Một khi sản phẩm tung ra thị trường được các khách hμng chấp nhận, doanh
số sẽ bắt đầu tăng nhanh chóng Rủi ro kinh doanh đi kèm với sản phẩm giảm xuống Nhưng điều nμy cũng thu hút nhiều đối thủ hơn tham gia vμo thị trường
Rõ rμng, các đối thủ mới sẽ cố gắng tăng doanh số Trong khi đó, các đối thủ
cũ sẽ đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị phần trong một thị trường đang phát triển nhanh chóng
Những điều trên cho chúng ta thấy nhu cầu cần điều chỉnh chiến lược của công ty Trong chiến lược cạnh tranh cần nhấn mạnh đến các hoạt động marketing
để chiếm lĩnh thị trường vμ bảo đảm doanh số tăng trưởng thoả đáng trong một thị trường đang tăng trưởng nhanh Sẽ không còn nhiều ý nghĩa khi chúng ta bước chậm hơn các đối thủ của mình
Giai đoạn tăng trưởng thường kết thúc bằng một cuộc cạnh tranh giá cả mạnh
mẽ giữa các công ty vμ từ đó thiết lập một vị trí ổn định cho các bên
Các vấn đề mấu chốt ở trên giúp chúng ta thấy rằng: Rủi ro kinh doanh dù đã giảm bớt so với giai đoạn khởi sự nhưng vẫn còn cao trong suốt thời gian tăng trưởng nhanh nμy Điều nμy có nghĩa lμ vẫn tiếp tục dùng nguồn vốn cổ phần
Như đã đề cập trong phần “Giai đoạn khởi đầu”, các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm cần một “lối thoát” để có thể tái đầu tư vμo các doanh nghiệp mới khởi sự khác với yêu cầu tỷ suất sinh lợi rất cao Điều nμy có nghĩa lμ công ty cần một chiến lược tμi chính mới để tìm kiếm các nhμ đầu tư vốn cổ phần mới, những người không ưa thích rủi ro cao
Nguồn vốn hợp lý nhất cho giai đoạn nμy thường có được bằng việc phát hμnh rộng rãi chứng khoán của công ty ra công chúng
Doanh số giai đoạn nμy sẽ cao hơn, lμm phát sinh các dòng tiền vμo mạnh hơn so với giai đoạn mới khởi sự Tuy nhiên, công ty cũng cần đầu tư thêm rất nhiều cho các hoạt động phát triển thị trường, mở rộng thị phần, vμ các đầu tư thiết yếu khác để theo kịp mức độ hoạt động kinh doanh ngμy cμng gia tăng Vì vậy, tiền mặt
Trang 21do kinh doanh phát sinh sẽ cần cho tái đầu tư vμo hoạt động kinh doanh, kết quả lμ dòng tiền vẫn dao động ở mức không vμ tỷ lệ chi trả cổ tức vẫn thấp
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) vẫn cao lμ vì giai đoạn nμy mức tăng trưởng (g)
được mong đợi lμ cao Phần chủ yếu nhất trong thu nhập mong đợi của nhμ đầu tư lμ chênh lệch do tăng giá cổ phần, để bù đắp cho tỷ lệ chi trả cổ tức rất thấp hoặc không có
Để giá cổ phiếu ở mức cao như mong đợi thì EPS ở giai đoạn nμy cũng phải
có mức tăng trưởng cao như mong đợi
Bảng 1.5: Các thông số chính cho chiến l ược tμi chính trong giai đoạn tăng
tr ưởng:
trưởng
Triển vọng tăng trưởng tương lai Cao
EPS Thấp
1.2.3 Giai đoạn bảo hòa (sung mãn):
Trong giai đoạn nμy, cung vμ cầu của sản phẩm đã trở nên cân bằng vμ ổn
định Doanh nghiệp tạo được nhiều lợi nhuận dựa trên sự ổn định của doanh số
Rõ rμng, mức độ rủi ro kinh doanh đã giảm do giai đoạn tăng trưởng đã được hoμn tất một cách thμnh công Công ty sẽ bước vμo giai đoạn sung mãn với một thị phần tương đối tốt
Rủi ro kinh doanh còn lại lμ: Thời gian của giai đoạn bão hòa sung mãn lμ bao lâu? Vμ công ty có thể duy trì thị phần cao của mình trong suốt thời kỳ nμy hay không?
Trọng tâm của chiến lược bây giờ chuyển sang duy trì thị phần vμ cải tiến hiệu quả hoạt động Việc chuyển tiếp giữa tăng trưởng vμ sung mãn lμ không dễ
Trang 22dμng Các nhμ quản lý cần tránh chuyển biến quá đột ngột từ chiến lược chiếm lĩnh thị trường sang chiến lược tiết kiệm chi phí (cost-cutting)
Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh giảm giúp Công ty chấp nhận được một rủi ro tμi chính cao hơn qua việc sử dụng tμi trợ nợ Tμi trợ nợ trong giai đoạn nμy lμ khá thực tế vì dòng tiền thuần sẽ chuyển sang dương một cách đáng kể, cho phép trả cả lãi lẫn gốc
Dòng tiền dương vμ việc sử dụng tμi trợ bằng vốn vay sẽ lμm khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Đây lμ giai đoạn Công ty sẽ thu hồi lại cho phần lớn khoản đầu tư đã được chi ra ở giai đoạn khởi đầu vμ tăng trưởng
Các cổ đông sẽ đòi hỏi cổ tức gia tăng vì triển vọng tăng trưởng trong tương lai của Công ty thấp hơn nhiều so với hai giai đoạn trước đây Cổ tức sẽ cao vμ tăng nhẹ để bù trừ cho lãi vốn thấp Kết quả lμ giá cổ phần sẽ ổn định hơn
Bảng 1.6: Các thông số chính cho chiến l ược tμi chính trong giai đoạn bảo hòa (sung mãn):
Triển vọng tăng trưởng tương lai Trung bình đến thấp
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) Trung bình
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Cao
thấp
1.2.4 Giai đoạn suy giảm:
Dòng tiền mặt dương mạnh mẽ trong giai đoạn bảo hòa không thể tiếp tục mãi vì cuối cùng nhu cầu sản phẩm cũng sẽ giảm
Nhu cầu sụt giảm thì việc tiếp tục chi tiền cho các hoạt động tiếp thị để duy trì thị trường không còn hợp lý nữa Nhu cầu điều chỉnh chiến lược kinh doanh của Công ty lại xuất hiện
Trang 23Yếu tố chiều dμi thời gian của giai đoạn sung mãn đã được xác định Vμ rủi
ro chính còn lại duy nhất lμ: Các ông chủ sẽ cho phép công ty tồn tại bao lâu nữa xét
về mặt kinh tế?
Bất chấp chiều hướng sụt giảm vμ cái chết không thể tránh khỏi của sản phẩm, rủi ro kinh doanh đi kèm vẫn được đánh giá lμ giảm so với giai đoạn sung mãn trước đó Rủi ro kinh doanh thấp nμy giúp chấp nhận một nguồn vốn có rủi ro tμi chính tương đối cao
Cổ tức chi trả trong giai đoạn nμy có thể cao hơn lợi nhuận sau thuế do khả năng sử dụng thêm nguồn vốn khấu hao Chúng ta thấy nhu cầu tái đầu tư cao không còn cần thiết lắm trong giai đoạn nμy Kết quả lμ cổ tức có thể bằng tổng số lợi nhuận vμ khấu hao, trong trường hợp nμy phần chi trả cổ tức thực sự tiêu biểu cho một sự hoμn trả vốn đầu tư cho các cổ đông
Triển vọng tăng trưởng âm được diễn dịch thμnh một tỷ số P/E thấp vμ khi kết hợp với chiều hướng đi xuống trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) đang xảy ra trong giai đoạn nμy, nó đưa đến một sụt giảm mạnh giá cổ phần
Chúng ta có thể thấy: Tμi trợ nợ cho một doanh nghiệp đang suy thoái lμ tập trung vμo các giá trị cuối cùng có thể thực hiện của tμi sản Việc sử dụng một tỷ lệ tμi trợ nợ cao trong một doanh nghiệp đang suy thoái không thực sự mâu thuẫn với
lý thuyết, miễn lμ các giám đốc tμi chính nhận thức được vấn đề một cách hợp lý
Bảng 1.7: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn suy
giảm:
Triển vọng tăng trưởng tương lai Âm
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp vμ giảm dần
Trang 241.2.5 Đặc thù của ngμnh thủy sản:
Đối với một sản phẩm, ta thấy 03 loại rủi ro quan trọng nhất đối với một sản phẩm lμ: rủi ro về chế tạo, sản xuất sản phẩm; rủi ro thị trường chấp nhận sản phẩm vμ rủi
ro độ lớn của thị trường khi đạt mức bảo hòa
Các sản phẩm chủ yếu của Nhóm công ty lμ cá tra, cá basa fillet đông lạnh, tôm
đông lạnh, nghêu đông lạnh vμ một số sản phẩm giá trị gia tăng như tôm, mực chiên lăn bột, chả giò cá, chả giò tôm, sushi được chế biến bởi những dây chuyền sản xuất hiện đại nhập từ nước ngoμi Như vậy, sản phẩm của Nhóm công ty lμ loại thực phẩm quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu trong các bữa ăn hμng ngμy Do đó, rủi ro thị trường chấp nhận sản phẩm vμ rủi ro chế tạo, sản xuất sản phẩm đối với ngμnh hμng nμy lμ thấp
Các khảo sát thị trường cũng đưa ra các kết quả khả quan: thị hiếu về thịt cá trắng ngμy cμng tăng ở thị trường Âu - Mỹ Từ đây, ta thấy thị trường của sản phẩm thủy sản lμ rất lớn Rủi ro về sản phẩm vμ rủi ro về độ lớn của thị trường lμ thấp
Lμ sản phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản ăn uống nên rủi ro độ dμi của thị trường ở giai
đoạn bảo hòa lμ không đáng lo ngại Ngoμi ra, Ngμnh thủy sản cũng đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, thân thiện với môi trường Như vậy, với thời gian vòng
đời sản phẩm dμi, ngμnh thủy sản hoμn toμn phù hơp cho các phân tích theo 04 giai
đoạn: khởi đầu, tăng trưởng, bảo hòa vμ suy giảm
Cuối cùng, 02 rủi ro về chế biến sản phẩm vμ thị trường chấp nhận sản phẩm của Ngμnh thủy sản thấp tạo thuận lợi cho các công ty mới có nhiều cơ hội thμnh công hơn trong việc gia nhập thị trường ngμnh Độ lớn của thị trường bảo hòa lớn vμ độ dμi của thời gian bảo hòa dμi, đủ thời gian cho các công ty trong ngμnh nhận thức rõ
vμ thay đổi chiến lược Vì vậy, áp dụng chiến lược tμi chính cho Nhóm công ty Ngμnh thủy sản dựa trên lý thuyết vòng đời sản phẩm lμ hoμn toμn phù hợp
1.2.6 P/E vμ EPS - Yếu tố nhận biết vμ đánh giá của chiến lược tμi chính:
1.2.6.1 Tỷ số P/E:
Ta có: P/E = giá cổ phiếu P EPS
ỳ P = P/E * EPS (1.1)
Trang 25Ta thấy giá cổ phiếu (P) sẽ bị ảnh hưởng bởi P/E vμ EPS
Tỷ số P/E phản ánh niềm tin phát triển của thị trường đối với công ty Hai công ty A vμ B có cùng EPS nhưng được thị trường định giá khác nhau Giá cổ phiếu
A cao, giá cổ phiếu B thấp Câu trả lời lμ thị trường đánh giá khả năng phát triển của công ty A cao hơn B Do đó, P/E cao đồng nghĩa với việc các nhμ đầu tư mong đợi công ty phát triển cao (g cao) trong tương lai Công thức dưới đây sẽ minh chứng rõ hơn mối liên kết giữa P/E vμ tỷ lệ tăng trưởng g
Từ mô hình phát triển, ta có công thức:
Re = D1P + g
ỳ P = D1 * Re - g 1
ỳ P/E = D1/E * Re - g 1
hay P/E = tỷ lệ chi trả cổ tức * Re - g (1.2) 1
Re thì có thể được tính toán theo mô hình CAPM theo lãi suất phi rủi ro (Rf), theo lãi suất thị trường (Rm) vμ hệ số Beta của công ty ( ):
Re = Rf + *(Rm – Rf)
* Mô hình định giá tμi sản vốn ( CAPM):
Mô hình CAPM, được 03 nhμ khoa học lμ Treynor, William Sharpe vμ John Lintner phát triển từ lý thuyết danh mục đầu tư của Markowitz, đã chỉ ra tỷ suất sinh lời mong đợi của thị trường cho từng loại chứng khoán dựa trên hệ số Beta ( )
Với CAPM, nhμ đầu tư chỉ chấp nhận rủi ro của cả thị trường, họ không cần vμ cũng không muốn phải chịu thêm bất cứ loại rủi ro đặc thù nμo khác từ các công ty, do họ
có thể đa dạng hóa đầu tư bằng danh mục thị trường Do đó, với một cổ phiếu có rủi
ro cao hơn thị trường ( >1) thì mức sinh lợi mong đợi từ nhμ đầu tư đối với cổ phiếu
đó phải cao hơn tỷ suất sinh lợi của thị trường vμ ngược lại
Trang 261.2.6.2 Thu nhập trên một cổ phiếu (EPS):
Với mức kỳ vọng tăng trưởng (g), nhμ đầu tư sẽ xác định được một P/E kỳ vọng nhất định (g) kỳ vọng cμng cao thì P/E kỳ vọng sẽ cμng cao
Khi có Re kỳ vọng (xác định theo như mô hình CAPM), nhμ đầu tư sẽ tính
được giá cổ phiếu P kỳ vọng Có P/E kỳ vọng, nhμ đầu tư sẽ tính tiếp ra mức EPS kỳ vọng theo công thức (1.1) Nếu trong quá trình hoạt động của mình, Công ty không
đạt được EPS kỳ vọng thì việc giá cổ phiếu (P) sẽ giảm lμ điều không phải ngạc nhiên
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa P, P/E v μ EPS kỳ vọng
(Nguồn: Ruth Bender, Keith Ward – 2002)
c đ nh cho
m t th i gian Giỏ c
phi u đ c mong đ i
t ng theo
th i gian
EPS cú
t ng nh mong đ i thỡ P m i
cú c s
t ng nh mong đ i
P
1.3 Một số bμi học kinh nghiệm trong thực thi các chiến lược tμi chính:
1.3.1 Bioglan Pharma
Bioglan Pharma lμ công ty dược phẩm của Anh Được niêm yết năm 1998, công ty
đã có mức tăng trưởng doanh thu từ 23 triệu bảng năm 1998 lên 101 triệu bảng năm
2001 Công ty được điều hμnh bởi CEO Terry Sadler, đồng thời cũng lμ chủ sở hữu của 35% cổ phần
Cuối tháng 7 năm 2001, Bioglan tuyên bố mua lại một công ty có sản phẩm về chăm sóc da, giá trị của thương vụ lμ 540 triệu bảng vμ được trả dần trong 3 năm Vμo thời
điểm nμy giá cổ phiếu của Bioglan Pharma được giao dịch trên 400 penny
Cuối tháng 8 năm 2001, công ty tuyên bố thay đổi CFO Lý do được đưa ra lμ “lý do cá nhân” Giá cổ phiếu của Bio giảm hơn 70 penny Sau đó, ABN Amro – công ty môi giới tư vấn cho Bio – cũng bị thay đổi vμ giá cổ phiếu của Bio giảm chỉ còn hơn 200 penny
Trang 27Báo chí đưa tin rằng 2 sự thay đổi trên lμ do CFO vμ ABN Amro đề xuất một tμi trợ vốn cho thương vụ trong khi CEO Sadler lại muốn một tμi trợ nợ Lúc đó tỷ lệ nợ của Bio lμ 61% (theo báo cáo tμi chính năm 2001 của Bio)
Sự việc trên chứng minh cho chúng ta thấy quan điểm nên tμi trợ vốn của thị trường
đối với công ty tăng trưởng Lμ người ngoμi cuộc, chúng ta chỉ có thể dự đoán lμ ông Sadler không muốn một tμi trợ vốn do không thích tỷ lệ sở hữu 35% của mình bị giảm xuống
(Nguồn: Financial Times (nhiều kỳ), Bioglan Pharma FS to 31/1/2001, Hydra data)
1.3.2 Marconi PLC
GEC lμ một tập đoμn của Anh chuyên về quốc phòng vμ thiết bị điện tử GEC đang
có một dòng tiền dương rất lớn từ các công ty phát triển vμ trưởng thμnh của tập
đoμn Trong suốt những năm 1980 vμ đầu 1990, GEC đã bị thị trường đánh giá lμ giữ quá nhiều tiền, có lúc số tiền vượt 2 tỷ bảng Số tiền nμy đã không được yêu cầu lμm gì đó đóng góp cho sự phát triển của tập đoμn Vμ đáng lý ra nó nên được chia cho cổ đông
Năm 1996, ban điều hμnh công ty được thay đổi vμ chiến lược của nó cũng đổi GEC bán đi nhiều công ty, kể cả những công ty có lãi ổn định trong công nghiệp quốc phòng, để đầu tư cho lĩnh vực viễn thông đang phát triển nhanh GEC đổi tên thμnh Marconi năm 1999 vμ sử dụng tμi trợ nợ cho nhu cầu vốn phát triển của mình Năm 2001, số nợ ròng của Marconi lμ khoảng 3 tỷ bảng Những thay đổi trong lĩnh vực viễn thông đã lμm sụp đổ nhiều thị trường của công ty Giá cổ phiếu vμ xếp hạng tín dụng của Marconi sụt giảm mạnh
Trường hợp của Marconi cho ta thấy công ty đã đưa ra các quyết định không tương thích cho sự kết hợp giữa chiến lược kinh doanh vμ chiến lược tμi chính của mình Trong khi GEC quá dựa vμo vốn cổ phần ở thời kỳ thừa tiền thì Marconi lại sử dụng quá nhiều nợ trong một lĩnh vực phát triển nhanh vμ nhiều rủi ro
(Nguồn: Ruth Bender, Keith Ward – 2002)
Trang 28Kết luận cho ch ương I
Chương I đã trang bị cho chúng ta các khái niệm cũng như các chiến lược tμi chính
vμ các ứng xử hết sức cụ thể cho từng giai đoạn trong vòng đời sản phẩm của công
ty Chương I cũng trình bμy thêm cho chúng ta những lý thuyết, những cân nhắc quan trọng giúp chúng ta có cách trả lời tốt hơn cho 02 câu hỏi lớn: “Công ty nên vay bao nhiêu vμ Công ty nên phân phối lợi nhuận như thế nμo”
Với cơ sở lý thuyết vững chắc, chúng ta bước vμo chương II để trả lời cho những câu hỏi tiếp theo: “Tình hình Ngμnh thủy sản của Việt Nam hiện nay như thế nμo vμ Chiến lược tμi chính nμo Nhóm công ty đang áp dụng”
Trang 29CH NG 2: TH C TI N CHI N L C TÀI CHÍNH C A NHểM CễNG
TY NGÀNH TH Y S N VI T NAM
2.1 Tổng quan Ngμnh thủy sản Việt Nam
2.1.1 Tóm lược tình hình chung của Ngμnh thủy sản Việt Nam
Thị trường thủy sản Việt Nam trong những năm qua đã có những bước phát triển khá tốt, đặc biệt lμ trong thị trường xuất khẩu Thị trường xuất khẩu thủy sản
đã đạt được mức tăng trưởng khá cao trong các năm từ 2003 đến 2007, tăng trưởng trung bình hμng năm đạt 13% Sau đó, thị trường đã chửng lại vμo năm 2008 (tốc độ tăng trưởng chỉ còn đạt 5%), báo trước một sự sụt giảm -6% cho năm khủng hoảng
đầy khó khăn 2009 Đây lμ lần đầu tiên xuất khẩu thủy sản đạt tăng trưởng âm kể từ năm 1997
Đồ thị 2.1: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2003 - 2009
Phải chăng thị trường xuất khẩu hμng thủy sản của Việt Nam đã bảo hòa vμ bước vμo giai đoạn suy thoái?
2.1.2 Giai đoạn của Ngμnh thủy sản Việt Nam theo lý thuyết Vòng đời sản phẩm
Cuộc khủng hoảng tμi chính nổ ra từ 2008 vμ kéo dμi sang năm 2009 đã lμm giảm nhu cầu tiêu thụ thủy sản tại các thị trường chính như EU, Nhật, Mỹ vμ
Trang 30nguồn nguyên liệu thủy sản trong nước cũng sụt giảm mạnh với việc nông dân bị thất thu năm 2008 nên đã giảm mạnh diện tích nuôi vμo năm 2009
Các rμo cản kỹ thuật trong nhập khẩu thủy sản đã vμ đang được áp dụng nhiều hơn như thuế chống bán phá giá, đạo luật nông nghiệp Farm Bill năm 2008 của Mỹ, quy định IUU của Hội đồng Châu Âu Ngoμi ra, cá tra của Việt Nam trong năm 2009 còn bị giới truyền thông một số nước như Italia, Na Uy, Tây Ban Nha, New Zealand vμ khu vực Trung Đông thay nhau đưa tin lμm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng, giảm nhu cầu tiêu thụ đối với mặt hμng cá tra của Việt Nam
Tuy nhiên, theo Bộ NN&PTNT, nhu cầu thủy sản của hầu khắp các thị trường trên thế giới đang phục hồi vμ tăng trưởng trở lại sau năm khủng hoảng 2009
Trong 3 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 628 triệu USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm 2009, thể hiện sự phục hồi trở lại của các thị trường xuất khẩu thủy sản chính của Việt Nam như EU, Nhật Bản, Mỹ
Theo Hiệp hội Chế biến vμ xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), năm
2010 ngμnh thủy sản Việt Nam có nhiều khả năng xuất khẩu hơn 500.000 tấn cá tra
vμ hơn 200.000 tấn tôm, phấn đấu xuất khẩu đạt 4,5 tỷ USD
Theo đánh giá của Bộ Công thương, năm 2010, có thể tăng xuất khẩu thủy sản sang EU Các nước EU nhập nhiều nhất cá fillet đông lạnh, chủ yếu lμ cá tuyết, cá tuyết vμng vμ cá tra, sau đó lμ tôm đông lạnh vμ cá ngừ Trị giá nhập khẩu cả khối
EU khoảng 40 tỷ USD/năm Nhưng xuất khẩu của Việt Nam mới chỉ chiếm 3% kim ngạch nhập khẩu của khu vực nμy, dự kiến năm 2010 nâng tỷ lệ nμy lên 3,5% (khoảng 1,4 tỷ USD)
Bên cạnh đó, theo dự báo của Trung tâm Thuỷ sản Thế giới, từ nay đến năm
2020, thế giới cần khoảng 183,3 triệu tấn, trong đó các nước đang phát triển chiếm 77% tổng lượng tiêu thụ thủy sản toμn cầu, trung bình mỗi người cần khoảng 19,1kg/năm Riêng sản phẩm cá tra của nước ta đang được nhiều quốc gia quan tâm
vμ xem lμ sản phẩm thay thế cá thịt trắng có nguồn gốc từ các vùng biển bởi giá cả hợp lý mμ chất lượng lại thơm ngon, sản lượng dồi dμo vμ ổn định Các nhμ máy chế biến thuỷ sản tại châu âu cũng rất cần nguyên liệu cá tra vμ cá ba sa Việt Nam để chế biến vμ cung cấp cho các thị trường
Trang 31Mặt khác, thị trường tiêu thụ cá tra, cá ba sa đang được mở rộng sang các nước Nam Mỹ, Đông Âu vμ Nga Liên bang Nga đã cho phép nhập khẩu thủy sản của Việt Nam trở lại (cấp phép cho 30 doanh nghiệp Việt Nam được nhập khẩu thủy sản vμo thị trường Nga) Tính đến hết tháng 11/2009, thị trường nμy nhập khẩu 46.344 tấn thuỷ sản Việt Nam, trị giá 80,68 triệu USD Ngoμi ra, các doanh nghiệp thủy sản trong nước cũng đang mở rộng thị trường sang các nước Bắc Phi, Trung
Đông vμ ấn Độ
Như vậy, xu hướng vμ nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản vẫn tiếp tục tăng trưởng tốt Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn tăng trưởng Sự sụt giảm tăng trưởng của năm 2008 vμ 2009 chỉ lμ những khó khăn ngắn hạn trong thời kỳ tăng trưởng hiện nay
2.1.3 Một số cơ hội vμ thách thức chủ yếu của Ngμnh thủy sản Việt Nam
Trong phần nμy tác giả xin điểm lại một số cơ hội vμ thách thức chủ yếu đối với ngμnh thủy sản trước khi bước vμo phân tích tình hình cụ thể của Nhóm công ty:
Cơ hội:
Ngμnh thủy sản luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ thông qua sự hỗ trợ về tμi chính cũng như kết cấu hạ tầng Dự thảo Chiến lược phát triển ngμnh thuỷ sản đến năm 2020 của Bộ NN&PTNT xác định: Thuỷ sản sẽ trở thμnh một trong những ngμnh kinh tế mũi nhọn về xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc
Hiện chúng ta đã xác định được 544 loμi cá, trong đó có khoảng 97 loμi kinh
tế Sản lượng khai thác thuỷ sản nước ngọt đạt khoảng 200.000 tấn /năm, tập trung ở các tỉnh Nam Bộ Giá trị xuất khẩu thuỷ sản tăng liên tục trong thời gian qua, đưa Việt Nam trở thμnh một trong mười quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới
Nhu cầu tiêu thụ thủy sản trong nước cũng tăng mạnh trong thời gian tới, đặc biệt lμ những mặt hμng tươi sống vμ chế biến sẵn Từ năm 2010 - 2020, nếu mức tiêu thụ thuỷ sản tăng lên 22kg/người/năm thì lượng tiêu thụ thuỷ sản trong nước sẽ lên tới 1,95 triệu tấn vμo năm 2010; 2,18 triệu tấn vμo năm 2015 vμ đến năm 2020 con
số nμy lμ 2,61 triệu tấn
Trang 32Nhu cầu nhập khẩu thủy sản của hầu khắp các thị trường cũng tăng lên đáng
kể Dự kiến, kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa vμo Nga năm nay sẽ đạt 100 triệu USD vμ Nga sẽ trở thμnh một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn của Việt Nam Các thị trường khác như Ba Lan, Tây Ban Nha, Mexico, Brazil cũng tăng khoảng 30% sản lượng nhập khẩu thủy sản so với cùng kỳ năm trước
Ngoμi ra, Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (JVEPA) chính thức
có hiệu lực từ ngμy 1-10-2009, trên 86% hμng nông sản, thủy sản của Việt Nam
được hưởng ưu đãi rất lớn về thuế, trong đó các mặt hμng tôm đã được giảm thuế xuất khẩu xuống 1-2% Đây lμ điều kiện thuận lợi cho các DN thủy sản Việt Nam khi xuất khẩu vμo thị trường nμy
Một số thị trường khác cũng rất quan trọng như Hμn Quốc, Trung Đông đang tăng trưởng tốt, trở thμnh những thị trường không thể bỏ qua với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Thách thức:
Theo nhận định của Tổ chức Lương thực vμ Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), thị trường thủy sản thế giới nói chung vμ Việt Nam nói riêng vẫn tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức, nhất lμ khi nền kinh tế toμn cầu chưa thực sự thoát khỏi khủng hoảng Bên cạnh đó, xuất khẩu thủy sản Việt Nam vμo thị trường
EU trở nên khó khăn hơn khi quy định chống đánh bắt thủy sản trái phép (IUU) bắt
đầu được thực hiện từ năm 2010, gây khó khăn cho người nông dân vμ doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vμo thị trường EU
Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ India, Thái Lan, Inđônêxia, Philippin
đang đầu tư mạnh mẽ trong việc mở rộng sản lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, tạo dựng vμ phát triển thương hiệu cho các mặt hμng thủy sản nhằm củng cố
vμ phát triển thị phần tại một số thị trường nhập khẩu thủy sản lớn như: Mỹ, EU, Nhật Bản
Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, khó khăn lớn nhất cho xuất khẩu thủy sản năm 2010, chủ yếu vẫn lμ xu hướng bảo hộ thương mại, hμng rμo kỹ thuật, kiểm dịch chặt chẽ vμ thường xuyên ban hμnh các tiêu chuẩn mới khắt khe hơn về dư lượng kháng sinh vμ an toμn vệ sinh thực phẩm Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)
Trang 33đang trong quá trình triển khai dự luật nông nghiệp Farmbill 2008, trong đó có điều khoản nhằm hạn chế việc nhập khẩu cá tra của Việt Nam, dựa trên việc mở rộng
định nghĩa catfish vμ đưa cá tra của Việt Nam vμo danh sách nμy để chuyển đối tượng nμy từ Cục quản lý Thực phẩm vμ Dược Hoa Kỳ (USFDA) sang Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA) quản lý, điều nμy sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Ngoμi ra, năm 2010, các doanh nghiệp chế biến vμ xuất khẩu thủy sản Việt Nam phải đứng trước khó khăn về thiếu nguyên liệu trong nước để sản xuất trong khi thuế nhập khẩu nguyên liệu một số mặt hμng vẫn chưa đưa về mức 0% Hiện nay, hầu hết các nhμ máy chế biến thủy sản chỉ hoạt động được khoảng 40% công suất do thiếu nguyên liệu chế biến Số nhμ máy chế biến hải sản không ngừng tăng lên trong khi năng lực nuôi trồng, khai thác trong nước có hạn, cạnh tranh trở nên gay gắt Để giải quyết việc thiếu nguyên liệu nhiều doanh nghiệp đã tăng cường nhập khẩu nguyên liệu từ các nước, nhưng đây chỉ lμ giải pháp trước mắt Hơn nữa,
có thể nói đến một số khó khăn đáng kể khác như tình trạng con giống (cho nuôi trồng thủy sản) không bảo đảm, chất lượng thấp Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa vùng sản xuất với chế biến Ngoμi ra, những yếu kém trong khâu tiếp thị vμ thiếu đội ngũ các nhμ quản lý vμ lao động có trình độ cũng lμ khó khăn đối với ngμnh thủy sản
Nhận xét:
Độ lớn của thị trường thủy sản vẫn tiếp tục mở rộng Các đối thủ tham gia vμo thị trường đang tăng lên Cuộc chiến tranh giá cả giữa các đối thủ diễn ra gay gắt hơn thể hiện qua các vụ kiện về chống bán phá giá Thêm vμo đó, dù ít hay nhiều, các quốc gia khác đang cố gắng quảng bá thương hiệu cho ngμnh thủy sản của mình đến các khách hμng trên toμn thế giới
Các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam vμ cụ thể lμ Nhóm công ty thủy sản
đang niêm yết trên hai sμn chứng khoán đã vμ đang lμm gì trong giai đoạn hiện nay?
2.1.4 Rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty
Trang 34Bảng 2.1: Các thông tin tổng quan về Nhóm công ty:
STT
Tên
công ty
Năm thμnh lập
Năm niêm yết
1 AAM 2002 2009 81 113.4 Chuyển đổi từ XN Chế biến nông sản thực
phẩm Cần Thơ Bắt đầu xuất khẩu thủy sản sang Liên Xô vμ Đông Âu những năm
1980
2 ABT 2003 2006 33 113.4 Chuyển đổi từ DNNN Đông lạnh vμ xuất
khẩu thủy sản Bến Tre, bắt đầu hoạt động xuất khẩu từ năm 1993
3 ACL 2003 2007 90 90 Xuất phát từ các thμnh viên gia đình nuôi cá
tra, cá basa theo mô hình công nghiệp của tỉnh An Giang năm 1986
4 AGD 1998 2010 80 80 Tiền thân lμ Công ty TNHH thương mại Gò
7 ATA 2007 2009 100 100 Tiền thân lμ Cty TNHH Tuấn Anh (2000),
chuyên chăn nuôi cá bè
8 BAS 2007 2008 96 96 Chuyển đổi từ Cty TNHH thương mại Basa
(2002), chính thức đi vμo hoạt động từ
11 FBT 2007 2008 150 150 Tiền thân lμ Cty Lâm sản Bến Tre (1994),
từ chế biến gỗ, đóng tμu, đánh bắt xa bờ,
2001 mới bắt đầu chuyển sang nuôi tôm xú.
12 FMC 2003 2006 60 80 Tiền thân lμ Cty CP thực phẩm Sao Ta
Trang 35+ Bảng trên cho ta thấy Nhóm công ty đều có kinh nghiệm hμng chục năm trong ngμnh sản xuất vμ chế biến thủy sản xuất khẩu Điều nμy cũng đồng nghĩa với việc Nhóm công ty đã có hμng chục năm mở rộng vμ chinh phục thị trường
Có thể nói, ở thời điểm hiện tại Nhóm công ty đã vượt qua giai đoạn khởi đầu Rủi
ro sản phẩm vμ rủi ro được thị trường chấp nhận đã không còn Mỗi công ty trong Nhóm đều đã có được những thị phần nhất định trong thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Sản phẩm của các công ty đã được thị trường chấp nhận vμ tên tuổi của họ đã trở nên quen thuộc với các bạn hμng
2.1.4.2 Rủi ro từ thị trường tiêu thụ, rủi ro chiếm lĩnh thị trường:
Tương tự tình hình chung của Ngμnh thủy sản Việt Nam, thị trường chủ yếu của Nhóm công ty lμ Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Nga vμ một số nước Trung Đông Những thị trường nμy được đánh giá lμ vẫn trong giai đoạn tăng trưởng
Sự cạnh tranh từ các đối thủ: các chi phí chi cho nghiên cứu thị trường, tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh còn thấp của Nhóm công ty cho thấy Nhóm chưa thực sự quan tâm đến sự cạnh tranh từ các đối thủ Thị trường xuất khẩu thủy sản đang trong giai đoạn tăng trưởng, các công ty vẫn còn nhiều khoảng trống để chiếm lĩnh nên chưa xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên, các đối thủ như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Băng-la-đet, India sẽ ngμy cμng mạnh lên, nhất lμ khi Việt Nam vẫn phải chịu các mức thuế chống bán phá giá
Như vậy, rủi ro cao trong chiếm lĩnh thị trường của Nhóm công ty vẫn còn nguyên
Điều nμy khẳng định Nhóm công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng Cuộc chiến chiếm lĩnh thị trường vẫn còn ở phía trước Từng công ty trong Nhóm cần chuẩn bị thật tốt để không trở thμnh kẻ thua cuộc vμo cuối giai đoạn nμy
2.1.4.3 Một số rủi ro kinh doanh quan trọng khác:
2.1.4.3.1 Rủi ro về nguyên liệu đầu vμo:
+ Đối với sản phẩm cá tra, cá basa: cá tra, cá basa được thu mua chủ yếu từ các hộ cá nhân nuôi thả trong ao, bè trên sông Tiền, sông Hậu Rủi ro ô nhiễm nguồn nước sông do số lượng hộ nuôi tăng lên nhanh chóng trong khi môi trường nước không
được xử lý khắc phục đúng cách, lμm tăng nguy cơ suy thoái môi trường, vμ dịch
Trang 36thường xuyên, nhất lμ thời điểm giao mùa Ngoμi ra, tình trạng phát triển thiếu qui hoạch trong nuôi cá còn dẫn đến tình trạng thừa thiếu cá trong từng thời điểm Cuối cùng, nhóm công ty cũng phải đối đầu với sự cạnh tranh thu mua nguyên liệu lẫn nhau vμ từ các đơn vị khác
+ Đối với sản phẩm tôm: Nghề nuôi tôm đòi hỏi đầu tư lớn nhưng lại luôn phá vỡ môi trường, dịch bệnh tôm thường xuyên xảy ra để lại những hậu quả nặng nề Phương thức nuôi tôm 1 vụ chính trong năm, nuôi tôm rãi vụ không khả thi dẫn đến nạn thiếu hụt tôm nguyên liệu cho các nhμ máy chế biến
+ Đối với sản phẩm nghêu: Sản lượng nghêu nuôi hoμn toμn phụ thuộc vμo nguồn giống tự nhiên nhưng trong các năm qua, do công tác bảo vệ nguồn lợi nghêu giống chưa tốt, chưa có biện pháp khai thác, bảo vệ vμ tái tạo phù hợp nên lượng nghêu giống xuất hiện ngμy cμng giảm Trong quá trình nuôi, thời tiết nắng nóng kéo dμi, môi trường ô nhiễm, xuất hiện tảo độc, v.v cũng lμm nghêu nuôi chết nhiều
Tuy nhiên, với các biện pháp như tự lập ngư trường, dự trữ hμng tồn kho lớn (bảng phụ lục số 1 vμ 2), Nhóm công ty đã giảm thiểu rủi ro về nguyên liệu đầu vμo từ cao
về mức trung bình
2.1.4.3.2 Rủi ro về pháp luật:
Hiện Nhóm công ty đang hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán vμ các văn bản của ngμnh thủy sản Hệ thống các văn bản nμy vẫn còn nhiều thay đổi do đó sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhóm công ty Tuy nhiên, với sự hỗ trợ vμ quan tâm đặc biệt của Chính phủ đối với ngμnh thủy sản, rủi ro về pháp luật được đánh giá ở mức độ trung bình
2.1.4.3.3 Rủi ro tỷ giá:
Đồng Việt Nam vẫn tiếp tục giảm giá so với USD dù trong bối cảnh nước Mỹ
bị khủng hoảng tμi chính Ngoμi ra, hầu hết các yếu tố đầu vμo của ngμnh thủy Việt Nam đều được thu mua trong nước, do đó Ngμnh thủy sản Việt Nam ít chịu rủi ro về
tỷ giá Tuy nhiên, nếu tỷ giá USD giảm so với ngoại tệ khác như EUR, JPY sẽ lμm giá xuất khẩu của Việt Nam tăng khi quy đổi, từ đó lμm giảm khả năng cạnh tranh của thủy sản Việt Nam tại Châu Âu vμ Nhật Qua những phân tích trên, ta thấy rủi
ro về tỷ giá lμ từ thấp cho đến trung bình
Trang 372.1.4.3.4 Rủi ro về các rμo cản kỹ thuật vμ khả năng xảy ra các vụ kiện chống bán phá giá:
Từ các rμo cản kỹ thuật (quy định về vệ sinh an toμn thực phẩm, quy định chống đánh bắt thủy sản trái phép IUU ) vμ các vụ kiện chống bán phá giá của cá
da trơn, tôm cho thấy các rμo cản kỹ thuật sẽ ngμy được sử dụng nhiều hơn, đặc biệt lμ các quy định về vệ sinh an toμn thực phẩm sẽ ngμy cμng nghiêm ngặt, ngμy cμng ít kháng sinh, hoá chất được sử dụng, các mức giới hạn cho phép ngμy cμng thấp, tần suất lấy mẫu hμng nhập khẩu tăng khi cần thiết vμ thiết bị phân tích ngμy cμng có độ nhạy cao; vμ các vụ kiện chống bán phá giá sẽ còn tiếp tục xảy ra, gây
ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu của ngμnh thủy sản Dù trong thời gian qua, Nhóm công ty đã cho thấy sự thích nghi với rủi ro nμy qua việc đa dạng thị trường, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế vμ tiết kiệm chi phí sản xuất nhưng rủi ro nμy vẫn
được đánh giá ở mức cao
Bảng 2.2: Tổng hợp rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty:
2.2 Thực tiễn chiến lược tμi chính của Nhóm công ty
2.2.1 Doanh thu, EPS vμ P/E:
2.2.1.1 Doanh thu:
Trang 38B¶ng 2.3: Doanh thu v μ møc t¨ng tr−ëng doanh thu cña Nhãm c«ng ty:
Trang 39+ Đa số công ty trong Nhóm đều tăng trưởng về doanh thu trong giai đoạn từ 2006
đến 2009 (cả Ngμnh thủy sản tăng 26% trong giai đoạn nμy)
+ ATA có mức tăng trưởng nhanh nhất 195%, Công ty đã có mức tăng trưởng nhanh trong năm 2007 vμ 2008 với mức tăng hơn 50% Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của công ty đang có dấu hiệu chậm lại
+ ABT tuy không tăng trưởng nhanh nhưng lại tăng trưởng rất ổn định qua các năm, tăng trưởng trung bình khoảng 17%/năm
+ HVG tăng trưởng nhanh (102%) vμ chiếm thị phần lớn nhất trong Nhóm công ty Công ty cũng đang phục hồi nhanh chóng sau khủng hoảng
+ VHC tăng trưởng nhanh (83%), MPC tăng trưởng khá (33%) nhưng đang chững lại + AGF đang hồi phục theo như xu hướng chung của toμn ngμnh
+ AGD tăng trưởng nhanh nhưng hiện tại lại đang suy giảm
+ Nhóm cũng có các công ty bị sụt giảm về thị trường lμ ANV (-31%), BAS (-72%), VHN (-44%) vμ có rất nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm nữa trong năm 2010
+ Các công ty có thị phần nhỏ trong Nhóm đều có dấu hiệu sụt giảm như BAS, VHN, NGC, ICF, SJ1 Cũng trong tình trạng báo động lμ FMC vμ CAD
+ Theo số liệu 06 tháng đầu năm 2010, ta thấy chưa có sự phục hồi rõ rμng của