1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

11 350 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 201,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kháng chiến, nơi đây là an toàn khu của Đảng và Chính phủ, nơi đây cũng có nhiều tiềm năng cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như nguồn thức ăn địa phương dồi dào,

Trang 1

Phát triển đàn lợn giống Móng Cái cao sản tại

huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên Phạm Sỹ Tiệp 1 , Nguyễn Văn Lục 1 , Tạ Bích Duyên 1 , Nguyễn Đức Tuân 2 , Lường Văn Vượng 2 ,

Phạm Văn Giám 2 , Lường Văn Luân 2 , Nông Đình Thiết 2 ,

(1) Viện Chăn nuôi; ( 2) Phòng Nông nghiệp và PTNT Định Hóa 2

Abstract

Developing the high productivity Mong Cai sows herd in Dinh hoa district,

Thai nguyen province

Mong Cai (MC) is the famous local breed in Northern Vietnam Developing MC sows herd in Dinh hoa district - Thai Nguyen province to increase pig’s productivity is very important today From 10/2006 to 3/2008, this project was carried out in Dinh Hoa – Thai Nguyen Some main results are summarized: Applying complexly suitable technical solutions in mountainous condition contributed to increase the Nuclear Mong cai sows herd’s reproduction from 8.53 to 13.11% compare to the common MC in Dinh Hoa Nuclear MC sow herd binged the profit to farmers: 1.279.000 VND/ litter in Nuclear MC herd; 1.424.000 VND/letter in common MC herd and 17.405.000VND/60 pigs/letter in fattening herd Productivity of sows in hold district was inceased from 7.85 – 12.19% and total high productivity sows in hold district was increased 29.48% Enhhancing MC sows quality was contributed to raise income, improve life and knowledge of the ethnic minority groups, encouraged the farmers actively to plant the animal feeding trees, cover green of hills and mountains, reduce destroying the forestry and natural environment here; solved the number of surplus labour in Dinh Hoa today and created the condition for women to have more work and income, enhance the equal between men and women in society

I/ Đặt vấn đề:

Định hoá là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên, với diện tích 520,75 km2, dân số của huyện là 88.780 người, trong đó 90% là người dân tộc thiểu số Toàn huyện có 23 xã và 1 thị trấn Trong kháng chiến, nơi đây là an toàn khu của Đảng và Chính phủ, nơi đây cũng có nhiều tiềm năng cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như nguồn thức ăn địa phương dồi dào, đất đai khí hậu thuận lợi, người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn…Tuy nhiên hầu hết đàn lợn nái sinh sản ở huyện

Định Hoá đều là những giống lợn nội Lợn Móng Cái chiếm khoảng 50% trong tổng đàn lợn nái tại đây, nhưng do không được chọn lọc, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng chuồng trại và thú y kém nên hầu hết đều có tầm vóc nhỏ, năng suất sinh sản thấp

Theo số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp Huyện (2004), năng suất sinh sản của đàn lợn nái cả huyện trung bình như sau: Số lợn con sơ sinh sống ở từ 8,1 - 8,8; số lợn con cai sữa (50 ngày)/ổ là 7,1 - 7,4 con; khối lượng sơ sinh chỉ đạt 0,5 - 0,6 kg, và khối lượng cai sữa (50 ngày) là 8 - 10 kg/con Năng suất chăn nuôi lợn thịt: khối lượng

Trang 2

bắt đầu (70 ngày tuổi): 13 - 14 kg, khối lượng kết thúc (235 ngày tuổi): 60 - 65 kg Tăng trọng/ngày 217,1g và tiêu tốn 5,1 - 5,7kgTA/kg P

Móng Cái (MC) là một giống lợn phổ biến và rất quan trọng ở miền Bắc Việt Nam, trong đó có miền núi, với những đặc tính ưu việt như: động dục sớm, đẻ nhiều con, chống chịu bệnh tốt và dễ nuôi Theo Nguyễn Văn Đức và cộng sự (2003), Phạm Sỹ Tiệp (2004), ngày nay năng suất chăn nuôi lợn nái MC tại trại Thành Tô và nông hộ ở

đồng bằng Sông Hồng trung bình như sau: Số lợn con sơ sinh sống: 10,2 - 11,6 khối lượng sơ sinh 0,6 - 0,8 kg/ con (MC thuần) và 0,9 - 1,1 kg/con (lợn lai); số lượng lợn con cai sữa (lợn lai) 50 ngày: 9,5 - 10,4 con /ổ, khối lượng lợn thịt ở 180 ngày đạt được từ 75

- 80 kg/con Rõ ràng, lợn nái MC cao sản đã góp phần đem lại lợi ích cao hơn cho người chăn nuôi

Như vậy, nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn ở nông hộ bằng con

đường phát triển lợn MC năng suất, chất lượng cao và áp dụng rộng rãi tiến độ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn (giống, thức ăn, chuồng trại, quản lý, thú y… ) ở Định Hoá là những vấn đề cấp thiết cần giải quyết hiện nay Đề tài nhằm mục tiêu

1 Điều tra, xác định thực trạng về giống và năng suất chăn nuôi lợn trong nông

hộ, trang trại nhỏ tại huyện Định Hoá, Thái Nguyên

2 áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi lợn nái (gồm các kỹ thuật về giống; thức ăn và dinh dưỡng; chăm sóc và quản lý; chuồng trại và thú y) nhằm nâng cao năng suất sinh sản lợn nái MC từ 5-10%; góp phần nâng cao tỷ lệ đàn lợn nái cao sản trong toàn huyện từ 10 - 15%

3 Xây dựng 5 mô hình đàn Móng cái hạt nhân mới trong nông hộ, trong đó vừa

có nái MC hạt nhân cao sản để sản xuất lợn hậu bị chất lượng cao, vừa có nái MC đại trà (phổ thông) sản xuất lợn lai F1 (ngoại x MC) cung cấp cho sản xuất, thu được hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường sinh thái tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

II/ vật liệu và phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được triển khai thực hiện tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái nguyên

Thời gian thực hiện: 18 tháng: Năm thứ nhất: từ tháng 10/2006 đến 10/2007; Năm thứ hai: từ tháng 11/2007 đến 3/2008

1 Điều tra thực trạng chăn nuôi lợn ở Định Hóa:

- Chọn điểm điều tra: Chọn 4 xã có số lượng lợn lớn, mỗi xã chọn 3 thôn, mỗi thôn chọn 10 gia đình có chăn nuôi nhiều lợn và nhiều kinh nghiệm chăn nuôi lợn Tổ chức hội thảo nhằm xác định địa điểm điều tra sau đó tập huấn về phương pháp điều tra cho cán bộ địa phương và những người tham gia điều tra

- Điều tra thực trạng chăn nuôi lợn ở Định Hóa: Thu thập thông tin từ phỏng vấn trực tiếp nông dân tại nhà bằng bộ câu hỏi và lấy số liệu thống kê từ chính quyền địa phương Phân tích số liệu điều tra, tổ chức hội thảo cùng với nông dân xác định thứ tự ưu tiên trong nghiên cứu tiếp theo

2 Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến

Trang 3

Từ số liệu điều tra và hội thảo, chọn 2 xã có số lượng lợn nái MC nhiều nhất để thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật tiên tiến

2.1 Các giải pháp về giống : Chọn lọc 20 - 30 lợn nái MC có ngoại hình đẹp, năng suất sinh sản cao nhất từ đàn nái MC tại địa phương, đánh số tai để theo dõi Mua thêm 20 lợn cái MC hậu bị (8 tháng tuổi) và 4 lợn đực MC 10 - 12 tháng tuổi từ Trại lợn giống Thành Tô - Hải Phòng, bổ sung cho các hộ có đàn nái MC địa phương đã được chọn lọc, nhằm xây dựng “đàn nái Móng Cái hạt nhân mở” trong nông hộ Đối với lợn

đực MC giống, giao cho các hộ đang nuôi đực nội để thay thế toàn bộ đàn lợn đực giống kém chất lượng tại địa phương nhằm sản xuất ra lợn MC hậu bị (làm tươi máu đàn nái MC tại

địa phương) Chọn cặp; ghép đôi giao phối; phát hiện động dục và xác định thời điểm phối giống thích hợp và phối giống cho đàn nái hạt nhân mở

2.2 Các giải pháp về thức ăn: Xây dựng các khẩu phần thức ăn cho lợn trên cơ sở các nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương; thử nghiệm trên lợn MC và lợn lai (ngoại xMC)

2.3 Các giải pháp về quản lý, chuồng trại, và vệ sinh thú y: áp dụng hệ thống sổ sách bảng biểu ghi chép về sinh sản của đàn lợn giống như: thẻ lợn nái đẻ, sổ ghi thức ăn , sổ ghi phối giống… Giúp nông dân cải tiến chuồng trại, hướng dẫn sửa nền, mái, tường chuồng cho phù hợp, cung cấp máng ăn, núm uống cho lợn nái thuộc “đàn hạt nhân mở”

3 Xây dựng mô hình và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình.

Từ các hộ trong “Đàn Móng Cái hạt nhân mở” chọn 5 hộ có quy mô từ 3 - 5 lợn nái MC trở lên, có điều kiện kinh tế và kỹ thuật để xây dựng 5 mô hình chăn nuôi lợn nai MC vừa sản xuất lợn cái hậu bị cao sản (từ những lợn mẹ thuộc đàn hạt nhân mở) vừa sản xuất lợn thịt, con lai F1 (ngoại x MC) (từ những lợn mẹ đại trà) Hỗ trợ kinh phí

để nông dân đầu tư sửa chữa chuồng trại cho đạt tiêu chuẩn, xây mới 2 bể biogas tại 2 gia đình, cung cấp các bảng biểu theo dõi năng suất của các loại lợn

So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật của đàn hạt nhân mở với đàn nái nội đại trà, của mô hình trước và sau khi tiến hành đề tài

4 Các chỉ tiêu theo dõi

+ Đối với lợn nái : Tuổi động dục lần đầu (ngày); Tuổi đẻ lứa đầu (ngày); Số con

đẻ ra còn sống (con), Pss (kg); Số con cai sữa 70 ngày (con), khối lượng cai sữa (kg); Số lứa đẻ/nái/năm (lứa); Giá thành/ kg lợn cai sữa 70 ngày tuổi (đồng); Hiệu quả kinh tế

trong chăn nuôi lợn nái sinh sản

+ Đối với lợn thịt: Tăng trọng / ngày (g); Tiêu tốn thức ăn / kg tăng trọng (kg) ; Các chỉ tiêu về chất lượng thịt: tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc ; Giá thành/ kg thịt lợn hơi (đồng); Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt

* Xử lý số liệu Các số liệu được xử lý thống kê sinh học trên chương trình

MINITAB 11.2

III/ Kết quả và thảo luận:

3.1 Kết quả điều tra hiện trạng chăn nuôi lợn tại huyên Định Hoá

Trang 4

1 Quy mô đầu lợn/hộ và cơ cấu giống lợn

Bảng 1: Quy mô và cơ cấu giống đàn lợn (Nguồn: tính từ số liệu điều tra)

Thịnh

Xã Định Biên

Xã Thanh

Định

Xã Điềm Mặc

Tổng

cộng

1 Tổng số hộ/xã (hộ)

Trong đó tỷ lệ:

- Lợn nái địa phương (%) 49.2 54.2 48.8 49.6 49.7

- Lợn nái Móng Cái (%) 50.52 45.48 50.55 49.82 49.38 Kết quả điều tra cho thấy, số lợn nái bình quân/hộ là 0,18 con, lợn thịt là 2,69 con Về cơ cấu giống lợn, điều tra tại 120 hộ có lợn nái sinh sản, tỷ lệ nái địa phương khá cao (từ 48,8 - 54,2%); đàn nái MC mới chỉ giao động từ 45,48 - 50,55%

2 Sử dụng thức ăn nuôi lợn và kỹ thuật chăn nuôi lợn

Bảng 2: Chất lượng thức ăn cho lợn tại 4 xã điều tra (%/kg TA dạng khô không khí)

Chỉ tiêu ĐVT Lợn chửa Lợn nái đẻ Lợn con Lợn thịt

% so với nhu cầu năng lượng

trao đổi tại TCVN 1547 -

1994

% so với nhu cầu Protein tại

TCVN 1547 - 1994 66,15 59,4 50,52 59,78

Theo số liệu bảng 2: mức năng lượng trong khẩu phần nuôi lợn tại các xã điều tra

đáp ứng ở mức 87,12- 100%, mức protein chỉ mới đáp ứng được từ 50- 66%

3 Khả năng sản xuất của lợn nái Móng Cái và lợn nái địa phương tại cơ sở điều tra

Bảng 3: Khả năng sinh sản của lợn nái Móng Cái và lợn nái địa phương

4 % hao hụt lợn con từ SS đến 70 ngày % 15,35 16,49

5 Số lợn con xuất chuồng 70 ngày/ lứa con 6,12 5,77

Kết quả điều tra cho thấy, các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái MC đều cao hơn lợn nái địa phương từ 4,43 – 27,7%, trong đó, tuổi đẻ lứa đầu của lợn MC nhanh hơn 11,30%; số con sơ sinh sống/ ổ và số lợn con xuất chuồng 70 ngày tuổi/ lứa cao hơn theo thứ tự là 4,43 và 5,72%

Trang 5

Tuy nhiên, năng suất sinh sản của lợn nái MC đều cao hơn là nái địa phương còn rất thấp Nguyên nhân chủ yếu là vấn đề dinh dưỡng thức ăn và điều kiện chuồng trại quá kém làm cho lợn luôn còi cọc, tỷ lệ bệnh tật và tỷ lệ chết cao

3.2 Kết quả áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi lợn tại địa phương

Từ số liệu điều tra và hội thảo, chọn 10 hộ gia đình có đàn nái MC đẹp, năng suất sinh sản cao để thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi lợn nái

3.2.1 Kết quả thực hiện các giải pháp về giống

Từ kết quả chọn cặp; ghép đôi giao phối; phát hiện động dục và xác định thời

điểm phối giống thích hợp và phối giống thuần chủng bằng lợn đực MC thuần cho đàn nái hạt nhân mở để nâng cao số lợn nái MC tươi máu bổ sung cho đàn Hạt nhân, chúng tôi đã cung cấp được 127 lợn cái hậu bị MC thuần có chất lượng cao bổ sung cho đàn nái cao sản Hạt nhân mở (bảng 4):

Bảng 4: Số lượng đàn nái Móng cái cao sản Hạt nhân mở

Xã Đồng Thịnh Xã Điềm Mặc Tổng số

Trước

đề tài

Sau

đề tài

Trước

đề tài

Sau

đề tài

Trước

đề tài

Sau

đề tài

2 Trong đó:

Nái Móng Cái cao sản

(con)

- Tỷ lệ (%) 39.47 50.98 48.37 62.22 43.47 56.25

3 Đàn MC cao sản tăng so

với trước đề tài (%)

3.2.2 Kết quả thực hiện các giải pháp về thức ăn

a/ Kết quả xây dựng các công thức thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn nái và lợn thịt từ các loại thức ăn sẵn có tại Định Hoá, Thái nguyên

Trên cơ sở số liệu điều tra về nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương, chúng tôi đã thu thập các mẫu nguyên liệu thức ăn chủ yếu tại Định hoá, kết quả phân tích thành phần hoá học của các loại thức ăn nguyên liệu cho thấy, chất lượng nguyên liệu thức ăn cho lợn ở Định hoá là rất tốt, đảm bảo đủ dinh dưỡng khi phối hợp khẩu phần cho các loại lợn Trên cơ sở Tiêu chuẩn TCVN -1547 -1994, chúng tôi đã lập các công thức thức

ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho các loại lợn Kết quả được trình bày ở phụ lục (bảng 12 và 13)

b/ Kết quả nuôi thử nghiệm các khẩu phần thức ăn hỗn hợp trên đàn lợn tại nông hộ thuộc 2 xã Đồng Thịnh và Điềm Mặc, huyện Định Hoá,Tháí nguyên:

Trang 6

Đối tượng thử nghiệm là lợn nái chửa, nái nuôi con, lợn con và lợn thịt Các thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, đảm bảo đồng đều về các nhân tố

TN Lô TN cho ăn TAHH và lô đối chứng sử dụng truyền thống (gồm ngô, bột sắn, cám gạo, thức ăn thừa và rau nấu chín) Kết quả theo dõi được trình bày ở các bảng sau

* Đối với lợn nái chửa:

Bảng 5 Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nái chửa tại nông hộ

6 Số con sơ sinh sống sau 24 giờ (con) 10,12 ± 2,25 8,65 ± 2,15

7 Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 8,30 ± 0.34 6,15 ± 1.28

Số liệu ở bảng 5 cho thấy: các chỉ tiêu về số con SSS/ổ và Pss/ổ của lô TN đều cao hơn lô ĐC từ 8,59 – 25,90 % Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê rõ rệt (P<0,05) Do đó

có thể nói rằng sử dụng TAHH hoàn chỉnh dựa trên các nguyên liệu sẵn có tại Định Hoá

có chất lượng tốt đã góp phần đem lại hiệu quả cao đối với chăn nuôi lợn nái chửa một cách rõ rệt so với nuôi bằng thức ăn cổ truyền

*/ Đối với lợn nái nuôi con:

Bảng 6 Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nái nuôi con

3 Số con sơ sinh sống/ổ (con) 10,12 ± 2,25 8,65 ± 1,15

4 Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 8,30a ± 0.34 6,15 b ± 0.28

5 Số con cai sữa 45 ngày/ổ (con) 9,65 a ± 1,54 8,19 b ± 0,61

6 Tỷ lệ chết của lợn con từ SS đến CS (%) 4,64 5,32

7 Khối lượng cai sữa 45 ngày/ổ (kg) 73,34 a ± 6,12 58,39b ± 4,31

8 Khối lượng cai sữa 45 ngày/con (kg) 7,60 a ± 0.38 7,13 b ± 0,24

9 Gía thành 1 kg lợn con cai sữa (đ) (*) 25.500 26.650

Ghi chú: (a,b ) Trong cùng hàng ngang, các giá trị có số mũ là những chữ cái khác nhau thì có sự sai khác thống kê rõ rệt (P<0,05) (*): Tính theo giá thức ăn và ngày công tại Định Hoá, tháng 9/2007

Số liệu ở bảng 6 cho thấy: tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh đề cai sữa của lô ĐC cao hơn lô TN là 4,64%; số con và khối lượng CS 45 ngày/con của lô TN , theo thứ tự, cao hơn lô ĐC từ 15,12 và 7,12% Giá thành sản xuất 1 kg lợn con cai sữa khi sử dụng

TAHH là 25.500 đ rẻ hơn 1.150 đ so với sử dụng thức ăn truyền thống

*/ Đối với lợn con sau cai sữa:

Bảng 7 Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn con sau cai sữa

Trang 7

2 Thời gian thí nghiệm (ngày) 25 25

4 Khối lượng vào TN/con (kg) 7,11 ± 0.38 7,13± 0,24

5 Số con sau TN 70 ngày/ổ (kg) 7.80 ± 0.55 7.63 ± 0,17

6 Khối lượng sau TN 70 ngày /con (kg) 14,52 a ± 0,16 13,61 b ± 0,22

7 Tăng trọng/ngày (g) 296,40 a ± 11,05 259,20 b ± 20,27

8 Tiêu tốn TA/kg tăng trọng (kg) 2,81 ± 0.18 2,93 ± 0,21

9 Tỷ lệ chết từ CS đến 70 ngày tuổi (%) 4,17 6,83

10 Gía thành 1 kg lợn con 70 ngày tuổi (đ)* 28.460 29.868

Ghi chú: (a,b ) Trong cùng hàng ngang, các giá trị có số mũ là những chữ cái khác nhau thì có sự sai khác thống kê rõ rệt (P<0,05) (*): Tính theo giá thức ăn và ngày công tại Định Hoá, tháng 9/2007

Số liệu ở bảng 7 cho thấy: tăng trọng bình quân/ngày của 2 lô đạt từ 296,40 – 259,20 gam; tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng từ 2,81 – 2,93 kg Tỷ lệ chết của lợn con từ cai sữa đến 70 ngày tuổi ở lô sử dụng TAHH giảm 6,83% so với thức ăn cổ truyền Giá thành 1 kg lợn con 70 ngày tuổi ở lôsử dụng TAHH đã làm giảm được 4,71%

*/ Đối với lợn nuôi thịt:

Bảng 8 Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nuôi thịt

1 Số lợn thí nghiệm/lô (3hộ x 2 lô/hộ x 5 con/lô) 15 15

3 Khối lượng vào TN/con (kg) 15,14± 1,24 15,05 ± 2,05

4 Khối lượng kết thúc TN 145 ngày /con (kg) 70,63 a ± 3,16 65,92 b ± 4,11

5 Tăng trọng/ngày (g) 382,69 a ± 9,33 350,83 b± 13,25

6 Tiêu tốn TA/kg tăng trọng (kg) 3,58 ± 0,23 3,87 ± 0,27

Ghi chú: (a,b ) Trong cùng hàng ngang, các giá trị có số mũ là những chữ cái khác nhau thì có sự sai khác thống kê rõ rệt (P<0,05) (*): Tính theo giá thức ăn và ngày công tại Định Hoá, tháng 9/2007

Số liệu ở bảng 8 cho thấy: tăng trọng bình quân/ngày của lô TN cao hơn lô ĐC

là 8,32%; tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng từ 3,58 – 3,87 kg Giá thành 1 kg lợn thịt xuất chuồng con lai F1(ngoại x MC) sử dụng TAHH đã làm giảm được 4,24% Kết quả trên tương tự như công bố của Hoàng Nghĩa Duyêt (1999), theo đó, sử dụng TAHH có thành phần dinh dưỡng phù hợp, sẽ làm giảmTTTA/kg tăng P từ 3,48 – 5,85% so với TA cổ truyền

3.2.3 Kết quả thực hiện các giải pháp chuồng trại, và vệ sinh thú y

Chúng tôi đã hướng dẫn và hỗ trợ kinh phí cho nông dân cải tiến chuồng trại, hướng dẫn sửa nền, mái, tường chuồng cho phù hợp, cung cấp máng ăn, núm uống cho lợn nái, hỗ trợ sửa chữa hoặc xây mới hệ thống biogas cho các hộ thuộc “đàn hạt nhân mở”:

Bảng 9 : Kết quả khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn sinh sản

Trang 8

Lợn nái Móng Cái hạt nhân mở STT

Chỉ tiêu ĐVT Chuồng cải tiến: Nền xi măng, mái cao,

thông thoáng, có múm uống, có ô và đèn sưởi

ấm và tập ăn sớm cho lợn con (TN)

Chuồng cổ truyền: Nền

đất, mái thấp, không

có múm uống, không có

ô và đèn sưởi ấm và tập

ăn sớm cho lợn con (ĐC)

So sánh (TN/

ĐC)

2 Số con sơ sinh còn sống/ổ Con 10,58 ± 1,65 10,52 ± 1,21

3 Số con còn sống 70 ngày/ổ Con 9,32a ± 0,87 8,72b ± 1,06 + 6,44

5 Khối lượng bq 70 ngày/con Kg 15,13 a ± 1,42 13,62 b ± 2,41 + 9,98

6 Tỷ lệ mắc các bệnh truyền

nhiễm ở lợn con

+ Bệnh về hô hấp

+ Bệnh đường tiêu hóa

%

%

2,71 a ± 0,21 9,33 a ± 0,65

16,16 b ± 0,87 28,35 b ± 1,14

- 13,45

- 19,02

Ghi chú: (a,b ) Trong cùng hàng ngang, các giá trị có số mũ là những chữ cái khác nhau thì có sự sai khác thống kê rõ rệt (P<0,05)

Số liệu ở bảng 9 cho thấy: lợn nái MC được nuôi trong kiểu chuồng cải tiến cho năng suất sinh sản cao hơn nuôi ở kiểu nền cổ truyền là 9,98% Sự sai khác rõ rệt ở mức

P < 0,005 Tỷ lệ nuôi sống đến 70 ngày ở lô TN cao hơn lô ĐC 7,66% Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm ở lợn con giảm từ 13,45 – 19,02% Kết quả này có xu hướng tương tự như Hoàng Nghĩa Duyệt (1999); Phạm sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Đồng (2001)

3.3 Kết quả xây dựng mô hình nuôi lợn nái móng cái năng suất cao tại huyện

định hoá

Kết quả theo dõi từ 42 lợn nái MC hạt nhân mở (21 nái phối với lợn đực MC và

21 nái phối với lợn đực ngoại) tại 5 xã xây dựng mô hình cho thấy (bảng 10):

Bảng 10: Năng suất chăn nuôi lợn nái, lợn thịt F1 trước và sau khi xây dựng mô hình

A Đối với lợn nái Móng cái: Nái hạt nhân

phối với đực

MC

Nái hạt nhân phối với đực ngoại

Nái MC đại trà (phối với

đực ngoại)

1 Số con sơ sinh sống/ ổ con 11,21a 10,51a 9,55b

2 Khối lượng sơ sinh/ con kg 0,72 a 0,90 a 0,85 b

3 Số lợn con xuất chuồng 70 ngày/ ổ con 9.77 a 9.42 a 8.88 b

4 Khối lượng bq 70 ngày tuổi/con kg 11.24 a 16.33 a 14.51 b

B Đối với lợn thịt F1(Ngoại x MC): Năm 2006 (*) Năm 2008 (**)

Trang 9

2 Khối lượng bình quân giết thịt kg 60,2a 74,3 b

3 Tăng trọng bình quân / ngày gam 168,85 a 317,67 b

Ghi chú: a,b: Theo hàng ngang, các ô có chữ cái khác nhau thì có sự sai khác P < 0,05 (*): Số liệu điều tra tháng 2 năm 2007; (**): số liệu báo cáo từ các mô hình tháng 4/2008

Theo số liệu ở bảng 10:

- Khi sản xuất lợn Móng Cái hậu bị: các chỉ tiêu về năng suất ở đàn hạt nhân mở cao hơn đàn đại trà từ 8,53 – 13,11% Trong đó, số con SSS/ổ và số con 70 ngày tuổi/ổ tăng từ 11,56 – 13,11%; hối lượng SS và khối lượng 70 ngày tuổi tăng từ 8,53 – 10,53%

- Khi sản xuất lợn thịt F1: số con SSS/ổ và số con 70 ngày tuổi/ổ tăng từ 9,13 – 12,10%; khối lượng SS và khối lượng 70 ngày tuổi tăng từ 11,14 – 12,19%; số lứa

đẻ/nái/năm tăng 2,76%

- Đối với lợn nuôi thịt: Sau 225 ngày nuôi, khối lượng trung bình của lợn thịt đạt 74,3 kg với tăng trọng/ngày đạt 317,67 gam, cao hơn 46,84% so với trước khi tiến hành

đề tài Tỷ lệ thịt nạc/thịt xẻ là 46,34%, cao hơn năm 2006 là 2,19%

Các kết quả trên tương đương với công bố của Nguyễn văn Đức (1997, 2003), Phạm Sỹ Tiệp, Võ thị Hồng Hạnh (1997) và Nguyễn văn Đức (2003)

Tổng hợp hiệu quả chăn nuôi lợn nái MC cao sản (hạt nhân) của 5 mô hình tại 5 xã thuộc huyện Định hóa năm 2007 và 3 tháng năm 2008 được trình bày tại bảng 11:

Bảng 11: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái và lợn thịt tại các mô hình (*)

STT Chỉ tiêu ĐVT

Chăn nuôi lợn nái “MC hạt nhân mở” sản xuất lợn MC hậu

bị xuất chuồng

Chăn nuôi lợn nái

“MC đại trà” sản xuất lợn giống nuôi thịt, con lai F1 (ngoại x MC)

Chăn nuôi lợn thịt, con lai F1 (ngoại x MC), quy mô 50 –

70 con/lứa

1 Tổng chi/lứa 1000đ 4.153/nái 4.276/nái 160.196

2 Tổng thu/lứa 1000đ 5.432/nái 5.700/nái 177.600

3 Hiệu quả

Ghi chú: (*): Giá tại Định Hóa, tháng 3/2008

Số liệu ở bảng 8 cho thấy: Tại thời điểm đầu năm 2008:

- Đối với nái MC hạt nhân sản xuất lợn MC hậu bị, với giá lợn hậu bị tại đây là 70.000đ/kg lợn con giống, người nuôi được lãi 1.279.000đ/lứa lợn con, hiệu quả trên 1

đồng vốn đầu tư là 0,31

- Đối với đàn lợn nái MC đại trà, với giá lợn giống F1 nuôi thịt tại đây là 40.000đ/kg lợn con giống, được lãi 1.424.000đ/lứa lợn con, hiệu quả trên 1 đồng vốn

đầu tư là 0,33

- Đối với chăn nuôi lợn thịt: với giá lợn thịt tại đây là 40.000đ/kg lợn hơi, đàn lợn thịt được lãi 17.405.000đ/lứa, hiệu quả trên 1 đồng vốn đầu tư là 0,11

Trang 10

IV kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

1 ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật tiên tiến (giống, thúc ăn, chuồng trại) phù hợp với điều kiện Định hóa đã góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn nái MC ở

đàn hạt nhân mở so với đàn MC đại trà trong toàn huyện từ 8,53 – 13,11%: số con SSS/ổ tăng từ 11,14 - 13,11%; số con 70 ngày tuổi/ổ tăng từ 11,56 –12,10%; khối lượng SS và khối lượng 70 ngày tuổi tăng từ 8,53 – 12,19%; số lứa đẻ/nái/năm tăng 2,76%; giảm tỷ

lệ nhiễm các bệnh về đường hô hấp và tiêu hóa của lợn từ 13,46 – 19,02%

2 Đàn lợn MC cao sản của 5 mô hình đã mang lại lợi nhuận trên 1 đồng vốn đầu tư cho người chăn nuôi từ 0,30 – 0,33 (đối với nái MC hạt nhân) và 0,11 (đối với chăn nuôi lợn thịt F1)

3 Các mô hình đã đóng góp phần quan trọng trong việc tăng năng suất sinh sản

đàn nái MC trong huyện từ 7,85 – 12,19% và nâng cao số lượng lợn MC cao sản/tổng số lợn MC trong toàn huyện từ 96 con lên 156 con hay 29,48%

4.2 Đề nghị

Cho phát triển các mô hình chăn nuôi lợn nái Móng cái hạt nhân mở ra sản xuất

Tài liệu tham khảo

1 Nguyen Van Duc, Ta Bich Duyen, 1997 Some characters of productivity of Mong cai

breed in Northern Vietnam International Training Center on Pig Husbandry Newsletter January 1997, Lipa city, Philippines, 7-8 pp

2 Pham Sy Tiep, Nguyen Thi Hong Hanh, 1997 The results of fattening productivity of crossbred F1 (Yorkshire x Mong Cai) in Tuyen quang province BsC thesis, Thai Nguyen Agriculture and Forestry College, 1997

3 Hoang Nghia Duyet, 1999 The results of investigating the reproduction ability of Mong

Cai sows kept in Central Vietnam. (Science & technology journal of Agriculture & rural development 9/1999 265-266 pp.)

4 Pham Sy Tiep, Nguyen Van Dong, 2001 Study on using the suitable ratio of cassava

mill in ration for crossbreeds (Yorkshire x Mong Cai) fattening pigs National Seminar

on Animal Science 2001 HCM city, 28-30 July 2001 pp 286-292

5 Nguyen Van Duc, 2003 The abilities of reproductive performance of Mong cai sows in

kept in Thanh To and Dong Trieu breeding farm The Animal Husbandry journal, June

2003 7-9 pp

6 Pham Sy Tiep, 2004 Pig production in Vietnam northern mountainous area

International Seminar on Pre-weaning mortalities and improving swine production Hue

University of Agriculture and Forestry, Hue, 27-29 March 2004

Ngày đăng: 18/05/2015, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Khả năng sinh sản của lợn nái Móng Cái và lợn nái địa ph − ơng - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3 Khả năng sinh sản của lợn nái Móng Cái và lợn nái địa ph − ơng (Trang 4)
Bảng 4: Số l − ợng đàn nái Móng cái cao sản Hạt nhân mở - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4 Số l − ợng đàn nái Móng cái cao sản Hạt nhân mở (Trang 5)
Bảng 5. Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nái chửa  tại nông hộ - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 5. Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nái chửa tại nông hộ (Trang 6)
Bảng 6. Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nái nuôi con - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 6. Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nái nuôi con (Trang 6)
Bảng 8. Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nuôi thịt - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 8. Kết quả thí nghiệm thức ăn HH cho lợn nuôi thịt (Trang 7)
Bảng 9 : Kết quả khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn sinh sản - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 9 Kết quả khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn sinh sản (Trang 7)
Bảng 10: Năng suất chăn nuôi lợn nái, lợn thịt F1 tr − ớc và sau khi xây dựng mô hình - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 10 Năng suất chăn nuôi lợn nái, lợn thịt F1 tr − ớc và sau khi xây dựng mô hình (Trang 8)
Bảng 11:  Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái và lợn thịt tại các mô hình (*) - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 11 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái và lợn thịt tại các mô hình (*) (Trang 9)
Bảng 12:    Thức ăn HH cho lợn đực giống và lợn nai sinh sản. - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 12 Thức ăn HH cho lợn đực giống và lợn nai sinh sản (Trang 11)
Bảng 13:    Thức ăn HH cho lợn con và lợn thịt, con lai F1 (ngoại x nội). - Phát triển đàn lợn giống móng cái cao sản tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 13 Thức ăn HH cho lợn con và lợn thịt, con lai F1 (ngoại x nội) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w