1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

87 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lại, mối quan hệ tài chính với tăng trưởng kinh tế có thể tóm tắt theo sơ ñồ sau: Nguồn: Chandana Kularatne 2001 Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế 2.3 Các

Trang 1

-

ðÀO QUANG THANH

ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH THEO CHIỀU SÂU ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ

NƯỚC CHÂU Á, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI

TP Hồ Chí Minh Năm- 2009

Trang 2

-

ðÀO QUANG THANH

ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH THEO CHIỀU SÂU ðẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ

NƯỚC CHÂU Á, BÀI HỌC CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh Năm- 2009

Trang 3

Tên bảng Trang Bảng 3.1 Giải thích các biến trong mô hình 3.2 26

Bảng 3.2 Tóm tắt thống kê mô tả các biến quan trọng với dữ liệu

Bảng 3.6 Kết quả hồi quy gộp thuần túy sau khi ñã loại biến

PDofGDP

35

Bảng 3.7 Kết quả hồi quy với mô hình tác ñộng cố ñịnh (FEM-1) 36

Bảng 3.8 Kết quả hồi quy theo mô hình tác ñộng cố ñịnh sau khi

loại biến PDofGDP (FEM-2)

37

Bảng 3.9 Kết quả hồi quy mô hình tác ñộng ngẫu nhiên (REM) 38

Bảng 3.10 Kết quả hồi quy theo mô hình tác ñộng cố ñịnh với lựa

chọn Cross-section weighting (FEM-3)

40

Bảng 3.11 Kết quả hồi quy theo mô hình tác ñộng cố ñịnh với lựa

chọn với lựa chọn Cross –Section Sur (FEM-4)

41

Bảng 3.12 Bảng tính toán kết quả kiểm ñịnh Log-likelihood 42

Trang 4

Tên hình Trang Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế 17

Hình 3.1 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP

của Hàn Quốc

29

Hình 3.2 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP

của Thái Lan

Trang 5

MỤC LỤC

-

MỤC LỤC 1

LỜI DẪN 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 4

1.1 Giới thiệu nghiên cứu 4

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Giả thiết nghiên cứu 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu 6

1.6 Kết cấu của nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 7

2.1 Các khái niệm về tài chính và tăng trưởng kinh tế 7

2.1.1 Hệ thống tài chính 7

2.1.2 Phát triển tài chính theo chiều sâu và áp chế tài chính 8

2.1.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 9

2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế 10

2.2.1 Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế 10

2.2.2 Các ñặc trưng có liên quan của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế 14

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế 17

Kết luận 22

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Mô hình ñịnh lượng 23

3.1.1 Lưa chọn mô hình 23

3.1.2 Chọn mẫu 27

3.1.3 Dữ liệu và phần mềm xử lý dữ liệu 27

3.2 Phân tích mô tả dữ liệu về tài chính và tăng trưởng một số quốc gia trong mẫu nghiên cứu 28

3.3 Mô tả thống kê các biến quan trọng 31

3.4 Kết quả phân tích hồi quy 34

Trang 6

3.4.1 Mô hình hồi quy gộp thuần tuý 34

3.4.2 Mô hình hồi quy tác ựộng cố ựịnh 36

3.4.3 Mô hình hồi quy tác ựộng ngẫu nhiên 38

3.4.4 Mô hình hồi quy tác ựộng cố ựịnh và kết quả kiểm ựịnh ma trận ựồng phương sai 39

Kết luận 43

CHƯƠNG 4 BÀI HỌC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VIỆT NAM 44

4.1 Phân tắch, ựánh giá tình hình phát triển hệ thống tài chắnh Việt Nam 44

4.1.1 Tổng quan kinh tế và tài chắnh Việt Nam 44

4 47

.1.2 đánh giá mức ựộ phát triển tài chắnh Việt Nam 47

4.2 Bài học gợi ý về chắnh sách phát triển hệ thống tài chắnh Việt Nam ổn ựịnh theo chiều sâu 51

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 54

GỢI Ý CHO NGHIÊN CỨU SAU 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

CÁC PHỤ LỤC 60

Trang 7

Bài học chính sách cho phát triển hệ thống tài chính Việt Nam ñược liên

hệ từ kết luận rút ra từ nghiên cứu là phát triển tài chính theo chiều sâu sẽ tác ñộng tích cực lên tăng trưởng kinh tế và các phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển tài chính Việt Nam cùng thời gian nghiên cứu Gợi ý về chính sách ñề nghị cho Việt Nam là phát triển hệ thống tài chính ổn ñịnh theo chiều sâu ñể thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu nghiên cứu

Vai trò quan trọng của phát triển tài chắnh trong quá trình phát triển kinh

tế ựã ựược ựề cập từ lâu trong lý thuyết kinh tế Schumpeter (1911) cho rằng những người kinh doanh cần nguồn tắn dụng ựể tài trợ cho những kỹ thuật sản xuất mới Và hệ thống ngân hàng ựược xem như là những chủ thể quan trọng thúc ựẩy các hoạt ựộng trung gian tài chắnh và thúc ựẩy kinh tế phát triển Vì thế, một hệ thống tài chắnh phát triển sẽ làm cho các nguồn lực tài chắnh ựược phân phối và sử dụng hiệu quả hơn

Phát triển tài chắnh theo chiều sâu hay tư do hóa tài chắnh và vai trò của trung gian tài chắnh ựối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ựược rất nhiều nhà kinh tế nghiên cứu và ựạt ựược nhiều kết luận khác nhau Sau nhiều cuộc khủng hoảng tài chắnh nổ ra gần ựây, kể cả khủng hoảng ở các quốc gia có nền kinh tế tài chắnh phát triển như các quốc gia EU và Mỹ, thì những tranh cãi về phát triển tài chắnh theo chiều sâu tác ựộng tắch cực lên tăng trưởng kinh tế lại trở thành ựề tài nóng trong giới học thuật và những nhà hoạch ựịnh chắnh sách Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm ựến nay của các nhà nghiên cứu nổi tiếng trong ngành tài chắnh như Mc Kinnon và Shaw, King và Levine ựiều có kết luận khẳng ựịnh vai trò tắch cực của phát triển tài chắnh và tăng trưởng kinh tế

Các quốc gia khu vực Châu Á trong nghiên cứu này là những quốc gia có nhiều ựiểm tương ựồng về văn hóa và lịch sử phát triển và cả chắnh sách phát triển kinh tế Cho ựến nay, có rất nhiều nghiên cứu về kinh tế phát triển, tư vấn hoạch ựịnh chắnh sách thường sử dụng kinh nghiệm phát triển kinh tế của các quốc gia đông Á ựể làm bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế Việt Nam cũng như các quốc gia khác

Trang 9

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xuất phát từ những diễn biến của hệ thống tài chắnh thế giới qua nhiều giai ựoạn phát triển Ộthăng trầmỢ cùng với thay ựổi của các nền kinh tế Phát triển một nền tài chắnh vững mạnh, có chiều sâu ựóng vai trò có ý nghĩa ựối với phát triển kinh tế các quốc gia Tuy nhiên, tự do hóa tài chắnh cũng gây thiệt hại cho các quốc gia ựang phát triển khi có khủng hoảng tài chắnh, do hệ thống tài chắnh các quốc gia này phần lớn phát triển chưa ựồng bộ

Mục tiêu của nghiên cứu này là (1) Khảo sát thực nghiệm vai trò của việc phát triển hệ thống tài chắnh theo chiều sâu và tác ựộng của nó ựến tăng trưởng kinh tế; (2) đánh giá tổng quan hiện trạng phát triển hệ thống tài chắnh Việt Nam

có ựối chiếu ở mức mô tả với các hệ thống tài chắnh các nước chọn lọc Châu Á; (3) Liên hệ kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nước chọn lọc Châu Á ựể rút ra những chắnh sách gợi ý phát triển hệ thống tài chắnh Việt Nam theo hướng phát triển ổn ựịnh theo chiều sâu

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu rút ra từ mục tiêu nghiên cứu như sau:

(1) Phát triển tài chắnh theo chiều sâu có tác ựộng ựến tăng trưởng kinh tế

ở các quốc gia Châu Á trong nghiên cứu hay không?

(2) Chắnh sách nào cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách ựể phát triển nền tài chắnh Việt Nam theo ổn ựinh theo chiều sâu?

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng của nghiên cứu là trình ựộ phát triển tài chắnh qua ựộ sâu tài chắnh gồm tỉ lệ cung tiền M2 so với GDP và tỉ lệ tắn dụng cho khu vực tư nhân

so với GDP như là nhân tố tác ựộng ựến tăng trưởng, và các nhân tố khác như

Trang 10

Vốn, Lao ñộng của 5 quốc gia Châu Á gồm: Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philippines

- Dữ liệu nghiên cứu gồm số liệu thống kê trong hệ thống tài khoản quốc gia của 5 nước chọn lọc, trong khoảng thời gian từ năm 1986 ñến năm 2007, dữ liệu nghiên cứu ñược thiết lập theo dạng bảng (Panel)

1.4 Giả thiết nghiên cứu

Liệu rằng các thước ño phát triển tài chính theo chiều sâu như M2/GDP và

tỉ lệ tín dụng cấp cho khu vực tư nhân/GDP có tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh tế hay không

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử sụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên

cứu ñể thực hiện nghiên cứu nhằm phân tích, làm rõ, kiểm chứng các mối quan

hệ mà mục tiêu nghiên cứu ñề ra Các phương pháp sử dụng là: phương pháp phân tích, ñánh giá thực trạng, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp ñịnh lượng thông qua mô hình kinh tế lượng

1.6 Kết cấu của nghiên cứu

Ngoài Chương 1 giới thiệu, luận văn sẽ trình bày 3 chương tiếp theo Chương 2: Trình bày các cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm gần ñây

trên thế giới làm cơ sở cho phân tích thực nghiệm và so sánh ñối chiếu với

nghiên cứu này; Chương 3: Trình bày mô hình nghiên cứu và phân tích các kết quả , rút ra những kết luận trả lời các mục tiêu ñặt ra của nghiên cứu; Chương 4:

Tập trung phân tích tình hình phát triển tài chính Việt Nam và ñưa ra bài học chính sách mang tính gợi ý ñể phát triển hệ thống tài chính Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

2.1 Các khái niệm về tài chính và tăng trưởng kinh tế

2.1.1 Hệ thống tài chính

Theo Nguyễn Trọng Hoài (2006), Hệ thống tài chính ñược cấu thành từ

các bộ phận gồm: tổ chức tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính, công cụ tài chính và thị trường tài chính

- Thị trường tài chính: là tổng hòa các mối quan hệ cung cầu về vốn diễn

ra dưới hình thức vay mượn, mua bán về vốn, tiền tệ và các chứng từ có giá nhằm chuyển dịch từ nơi cung cấp ñến nơi có nhu cầu về vốn cho các hoạt ñộng kinh tế Một hệ thống thị trường tài chính hoàn chỉnh phải bao gồm hệ thống thị trường tiền tệ hoạt ñộng chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng, kho bạc nhà nước và các công ty tài chính và thị trường vốn, trong ñó thị trường chứng khoán giữ vai trò quan trọng

+ Thị trường tiền tệ: là nơi mua bán các công cụ nợ ngắn hạn Các công

cụ nợ ngắn hạn lưu hành trên thị trường tiền tệ do Nhà nước, các ngân hàng, các công ty lớn phát hành, có ñặc ñiểm là tính thanh khoản cao, rủi ro thanh toán thấp

+ Thị trường vốn: là nơi các công cụ nợ, công cụ vốn trung và dài hạn do

các doanh nghiệp hay Chính phủ phát hành ñược trao ñổi mua bán, chuyển nhượng theo quy ñịnh của pháp luật Thị trường vốn chủ yếu giao dịch các loại trái phiếu dài hạn và cổ phiếu

- Tổ chức tài chính hay trung gian tài chính bao gồm các ñịnh chế gắn

liền với ñặc trưng cơ bản là thực hiện chức năng trung gian trong việc cung cấp vốn và các dịch vụ tài chính trên thị trường tài chính Các ñịnh chế trung gian

Trang 12

gồm: ngân hàng (gồm Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại và ngân hàng ñầu tư), công ty bảo hiểm, các quỹ ñầu tư, công ty tài chính

- Công cụ tài chính: Theo Wikipedia, the free encyclopedia thì công cụ

tài chính là tiền mặt hay chứng nhận quyền sở hữu ñối với một thực thể hay

quyền ñảm bảo bằng hợp ñồng nhận, phân phối tiền hay công cụ tài chính khác

Có rất nhiều cách phân loại công cụ tài chính, phân theo công cụ tương ñương tiền gồm: các loại chứng khoán, các khoản vay và tiền gửi và công cụ phái sinh;

và phân theo quyền tài sản gồm: chứng khoán vốn, chứng khoán nợ (ngắn hạn, dài hạn) Những công cụ tài chính thông dụng ñược giao dịch trên thị trường tài chính là cổ phiếu, trái phiếu và tín phiếu

- Cơ sở hạ tầng tài chính: Theo ñịnh nghĩa của IFC1, cơ sở hạ tầng tài chính là tập hợp các ñịnh chế cho phép các trung gian tài chính hoạt ñộng hiệu quả, nó bao gồm các nhân tố như hệ thống thanh toán, cơ quan thông tin tín dụng, và ñăng ký thế chấp, cầm cố Rộng hơn, cơ sở hạ tầng tài chính bao gồm

sự tồn tại của khung luật pháp và quy ñịnh cho khu vực tài chính hoạt ñộng 2.1.2 Phát triển tài chính theo chiều sâu và áp chế tài chính

Kitchen (1995), viết về những khái niệm về phát triển tài chính theo chiều

sâu và kiềm chế tài chính dựa trên những nghiên cứu của Mc Kinnon (1973) và Shaw (1973):

Phát triển tài chính theo chiều sâu có nghĩa là “tích lũy các tài sản tài

chính nhanh hơn tích lũy các tài sản phi tài chính” Phát triển tài chính theo

chiều sâu ñược ño lường thông qua các tỉ số: Tổng cung tiền rộng trong nền kinh

tế so với GDP, Tín dụng cấp cho khu vực tư nhân so với GDP và Tổng tài sản

1

Công ty Tài chính quốc tế - Ngân hàng thế giới ñịnh nghĩa tại ñịa chỉ http://www.ifc.org/ifcext/gfm.nsf/content/financialInfrastrusture

Trang 13

của hệ thống ngân hàng thương mại so với tổng tài sản của ngân hàng trung ương; các tỉ số này càng lớn thì nền tài chắnh phát triển càng sâu

Theo quan ựiểm của P.A Samuelson2, thì M2 gồm: tiền pháp ựịnh, tiền

gởi không kỳ hạn hay tiền gởi thanh toán có thể phát hành séc, séc du lịch, các loại tiền gởi có kỳ hạn loại nhỏ, tiền gởi tiết kiệm, các chứng từ nợ ngắn hạn, tiền gửi trên thị trường tiền tệ ngắn hạn,

2.1.3 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

Quy mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP), hoặc tổng sản phẩm bình quân ựầu người

hoặc thu nhập bình quân ựầu người (Per Capita Income, PCI)

Theo đinh Phi Hổ và các ựồng tác giả (2006):

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản

sản phẩm trong nước là giá trị tắnh bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng ựược sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của một nước trong một thời gian nhất ựịnh (thường là một năm )

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tắnh

bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng ựược tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất ựịnh (thường là một năm) Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập nhân tố ròng từ nước ngoài (Net Factor Income From Abroad)

Tăng trưởng kinh tế là phần trăm gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu

nhập bình quân ựầu người trong một thời gian nhất ựịnh Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay ựổi về lượng của nền kinh tế và cũng là ựiều kiện cần ựể tiến tới thay ựổi về chất của nền kinh tế

2

Trắch theo Nguyễn đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng (2006), Nhập môn tài chắnh- tiền tệ, trang 145.

Trang 14

2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế

Lý thuyết Keynes (1936) và Tobin (1965) ủng hộ quan ñiểm áp chế tài

chính, cho rằng tiền gây ra tác ñộng xấu ñến tăng trưởng kinh tế Trong khi lý thuyết ủng hộ tự do hóa tài chính do McKinnon, Shaw (1973) phát triển cho rằng tài chính ñóng góp ñáng kể cho tăng trưởng kinh tế ðiểm then chốt của những tranh cãi này xoay quanh tác ñộng của hệ thống tài chính lên tăng trưởng kinh tế, trọng ñiểm là tác ñộng của nó lên hành vi tiết kiệm của các cá nhân

i) Quan ñiểm áp chế tài chính:

Fry (1988) ñề cập lý thuyết áp chế tài chính của Keynes - Tobin như sau:

Mô hình Keynes (1936) dựa trên nền tảng nền cân bằng vĩ mô và nền kinh

tế ở trạng thái toàn dụng và cầu tiền nhạy cảm với thay ñổi trong lãi suất Ông cho rằng nếu không quản lý tiền thận trọng có thể sẽ gây phá huỷ nghiêm trọng ñến tăng trưởng kinh tế “Bẫy thanh khoản” của Keynes cho rằng phải thiết lập mức lãi suất trần danh nghĩa Nếu bẫy thanh khoản ñược lấp kín lãi suất thực sẽ

vượt mức cân bằng toàn dụng Bẫy thanh khoản là trạng thái mà tiết kiệm kế

hoạch/thu nhập ở mức toàn dụng vượt quá ñầu tư kế hoạch Sự mất cân bằng này ñươc giải quyết bằng cách giảm thu nhập thực và dẫn ñến giảm trong tiết kiệm

kế hoạch

Mô hình Keynes giản ñơn có thể tóm tắt cơ chế như sau: có ñộng cơ tự ñiều chỉnh khi có sự thay ñổi trong lợi suất có ñược trên hai loại tài sản cạnh tranh là tiền và vốn, giả ñịnh là mức giá cố ñịnh và tương lai mức giá cũng không ñổi Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ là giảm lãi suất và làm gia tăng sở thích giữ tiền mặt Khi chính quyền áp dụng trần lãi suất, ñầu tư có thể vẫn tăng

Trang 15

lên do trần lãi suất vẫn thấp hơn lãi suất thực cân bằng Mô hình này không tính ñến hậu quả lạm phát có thể xảy ra khi thực hiện chính sách mở rộng tiền tệ Keynes cũng ñề nghị một mức thuế ñánh trên việc giữ tiền bằng mức chênh lệch giữa mức lãi suất cân bằng thực và mức lãi suất cân bằng toàn dụng tại ñó ñầu tư ñúng bằng tiết kiệm

Một quan ñiểm lý thuyết về áp chế tài chính khác do Tobin (1965) phát triển dựa trên mô hình quan hệ giữa tiền và tăng trưởng kinh tế Giả ñịnh các hộ gia ñình phân phối tiền bằng cách giữ tiền và ñầu tư vào tài sản vốn Lợi suất trên việc ñầu tư vào tài sản vốn càng cao thì tiền ñầu tư vào nó càng cao ðiều này sẽ làm tỷ lệ K/L tăng và vì thế sẽ làm tăng thu nhập Y trên ñầu người Tăng trưởng kinh tế ñược thực hiện khi tỉ lệ K/L từ mức thấp sang mức cao hơn, ñiều này xảy ra khi lợi tức trên việc giữ tiền giảm và làm tăng phúc lợi chung Chính sách tác ñộng là hạ lãi suất tiền gửi hay ñánh thuế lên viêc giữ tiền hay ñơn giản

là khuyến khích ñầu tư bằng cách gia tăng lạm phát

Các gợi ý chính sách này khá phù hợp với các nước ñang phát triển và ñược nhiều nước áp dụng trong giai ñoạn sau chiến tranh thế giới thứ II Hiện nay, vẫn còn nhiều nước ñang phát triển vận dụng lý thuyết này trong một số giai ñoạn ñặc biệt của nền kinh tế

ii) Quan ñiểm tự do hoá tài chính:

Theo Fry(1988), lý thuyết phát triển tài chính tác ñộng tích cực ñến tăng

trưởng kinh tế của McKinnon và Shaw (1973) tóm lược như sau:

Phân tích chính của McKinnon là làm thế nào lãi suất thực ảnh hưởng lên tiết kiệm, ñầu tư và tăng trưởng kinh tế dựa trên mô hình tiền bên ngoài Mô hình dựa trên hai giả ñịnh: (a) tất cả các chủ thể kinh tế ñều tự tài trợ; và (b) ñầu tư ñược xem như là nhân tố quan trọng, không thể tách rời với tiêu dùng trong cơ cấu chi tiêu Nhà ñầu tư tiềm năng phải tích luỹ tiền cân ñối dưới dạng ưu tiên

Trang 16

cho ñầu tư ðiều này cũng giống như ñộng cơ tài chính của Keynes (Keynes 1937; Tsiang 1980a) Chi phí cơ hội của việc tích luỹ tiền dưới dạng cân bằng thấp hơn hoặc gửi ngân hàng với lãi cao hơn sẽ khích thích ñầu tư Trong tình huống này, tương quan giữa tiền dành cho ñầu tư hay tổng cầu tiền sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng chi tiêu, giả ñịnh các công ty không thể vay ñể ñầu tư

Công thức của giả thiết bổ sung “kết hợp cơ bản giữa tiền và vốn vật chất” (McKinnon 1973, tr.59), áp dụng ở các quốc gia ñang phát triển và sự kết hợp thể hiện qua hàm cầu tiền:

I/Y = f(rt, d - πe) (2.2)

Trong ñó: rt là suất sinh lợi trung bình của vốn vật chất (McKinnon 1973, tr.61) Từ các phương trình 2.1 và 2.2, McKinnon rút ra kết quả nghiên cứu về mặt công thức:

;0)/(

)/(

>

Y I

P M

0)-d(

)/(

π

Shaw (1973) cho rằng, tự do hoá tài chính sẽ mở rộng hoạt ñộng trung gian tài chính giữa các người tiết kiệm và các nhà ñầu tư (với một tỉ lệ lãi suất cao hơn); phát triển tài chính sẽ gia tăng ñộng cơ tiết kiệm và ñầu tư, gia tăng hiệu quả trung bình của ñầu tư Các trung gian tài chính tăng lợi tức thực từ người tiết kiệm do lãi suất hợp lý và các nhà ñầu tư cũng vay tiền dưới chi phí

Trang 17

thực bằng cách ổn ñịnh sở thích thanh khoản, giảm rủi ro thông qua ña dạng hoá, hưởng lợi từ quy mô kinh tế trên việc cho vay, tăng hiệu quả hoạt ñộng và giảm chi phí thông tin giữa người tiết kiệm và nhà ñầu tư, thông qua chuyên môn hoá

và phân công lao ñộng Trung gian tài chính bị áp chế khi lãi suất bị quản lý cố ñịnh dưới mức cân bằng Khi lãi suất ñược xem như là công cụ ñịnh giá (cho phép tìm ra các mức cân bằng khác nhau), các trung gian tài chính có thể sử dụng khả năng "chuyên gia" của mình ñể phân phối một cách có hiệu quả nguồn vốn ñầu tư lớn hơn và tạo ra sự tăng trưởng Các quan ñiểm mở rộng về trung gian nợ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc gia nhập và cạnh tranh trong ngành ngân hàng như là sự cần thiết cho thành công của tự do hoá tài chính theo những cách thức khác nhau (Cho 1984, tr.7; Fry 1980b, tr.543)

Quan ñiểm trung gian nợ dựa trên mô hình tiền bên trong Cầu tiền ñược xác ñịnh theo Shaw bằng hàm sau:

M/P = f(Y, v, d - πe) (2.3)

Trong ñó: v là vector chi phí cơ hội thực tế trong việc giữ tiền Shaw cho rằng lợi tức trên tất cả các loại tài sản, gồm cả tiền, có tác ñộng tích cực lên tỉ lệ tiết kiệm (Shaw 1973, tr.73) Giả thuyết bổ sung này không hoàn toàn ñúng trong thực tế vì những nhà ñầu tư không bị hạn chế về phương thức tự tài trợ Khi tổ chức tín dụng không sẵn có, những thị trường không chính thức vẫn tồn tại Thực tế, Mc Kinnon cũng nhận thấy tầm quan trọng của trung gian tài chính

Giả thuyết của Mc Kinnon nhấn mạnh vai trò của tiền tiết kiệm trong việc

tự tài trợ cho ñầu tư Quan ñiểm trung gian nợ của Shaw, nhấn mạnh vai trò tích luỹ tiền trong việc mở rộng tiềm năng cho vay của các trung gian tài chính và từ

ñó thúc ñẩy phát triển hoạt ñộng ñầu tư bằng nguồn tài trợ từ bên ngoài Dù Mc Kinnon và Shaw nhấn mạnh những khía cạnh khác nhau của việc tích luỹ tài sản

Trang 18

tài chính và nợ, nhưng các nghiên cứu sau này ñiều xem ñây là quan ñiểm bổ sung cho nhau trong lý thuyết tài chính và phát triển

Nhìn chung, hai luận ñiểm này chỉ ra rằng với mức phát triển tài chính cao

hơn, mà có thể là kết quả của tự do hóa tài chính, sẽ dẫn ñến gia tăng sản lượng Quan ñiểm này tiếp tục phát triển với nhiều nghiên cứu thực nghiệm sau này của các tác giả King và Levine (1993), Levine, Loayza và Beck (2000), thông qua

dữ liệu của nhiều quốc gia bằng các mô hình kinh tế lượng

2.2.2 Các ñặc trưng có liên quan của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế

Sự hình thành và hoạt ñộng của các thể chế tài chính (bao gồm trung gian tài chính) làm gia tăng hiệu quả và giảm thiểu chi phí giao dịch, nghĩa là phát triển tài chính sẽ thuận lợi khi các trung gian tài chính thực hiện tốt hai mục tiêu, gồm: tối thiểu hóa chi phí giao dịch và tối ña hóa sự phân bổ lợi tức vốn ñầu tư

Các trung gian tài chính cung cấp dịch vụ tài chính gần mức tối ưu cho tất

cả các ngành/khu vực của nền kinh tế và tất cả các lĩnh vực của xã hội Phát triển tài chính và sự hình thành cơ sở hạ tầng liên quan ñến trung gian tài chính tạo ñiều kiện cho việc giảm thiểu những sự bất cân xứng về thông tin, nghĩa là, xác ñịnh cung và cầu nguồn lực về vốn giữa nhà ñầu tư và người ñi vay, và vì vậy gia tăng lợi suất thực của vốn và năng suất chung của nền kinh tế Các công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài hơn là vốn nội bộ (ở cấp ñộ công ty) thường là những ñơn vị hưởng lợi nhiều nhất từ các trung gian tài chính và sự phát triển tài chính Nếu không có trung gian tài chính làm giảm ñi sự bất cân xứng về thông tin, thì các khoản chi phí ủy quyền – tác nghiệp sẽ làm gia tăng chi phí vay mượn từ bên ngoài của các doanh nghiệp

Trang 19

Vai trò của trung gian tài chính và phát triển tài chính có thể ñược tóm lược như sau: huy ñộng và thu hút tiền tiết kiệm cho ñầu tư (bao gồm ñổi mới và

phát triển tinh thần doanh nghiệp - entrepreneurship, sự hình thành kỹ năng), và

sự phân bổ vốn cho các dự án có lợi tức kỳ vọng cao hơn, như vậy khuyến khích năng suất cao hơn Mặc dù, mọi cấu phần của phát triển tài chính có thể không làm giảm ñược chi phí giao dịch có liên quan, nhưng các mức phát triển tài chính vuợt quá một ngưỡng nào ñó có thể ñóng góp vào sự giảm thiểu chi phí giao dịch trong hệ thống tài chính, thúc ñẩy ñổi mới sản phẩm tài chính và tăng trưởng kinh tế

Rao (2003) ñề cập về vai trò tài chính trong phát triển kinh tế:

Hermes và Lenskink (2000), ñã lập luận: ñóng góp tích cực mà hệ thống

tài chính có thể thực hiện ñối với quá trình phát triển kinh tế phụ thuộc vào việc thiết kế và vận hành hệ thống tài chính và nhiều yếu tố khác nữa Chẳng hạn, việc chọn lựa cơ cấu tổ chức và thể chế cụ thể cũng tạo ra một tập hợp các mong muốn thực thi chức năng quản lý và giám sát của chính phủ Tuy nhiên, một hệ thống tài chính tự bản thân nó không thể tạo ra tăng trưởng và phát triển kinh tế Nhiều khía cạnh khác của sự vận hành hiệu quả hệ thống tài chính là cần thiết ñể

sử dụng vốn một cách hiệu quả, làm lợi cho xã hội Và vai trò của bảo hiểm tiền gửi, quản lý rủi ro tài chính ở các cấp trung gian tài chính khác nhau ñáp ứng yêu cầu ổn ñịnh hệ thống tài chính Ngoài ra, thông tin bất cân xứng (AI)4 vẫn luôn tồn tại, thay ñổi nhiều theo hình thức, ngay cả với các thể chế tài chính vận hành hữu hiệu xem là có hiệu quả Kinh nghiệm của một số nền kinh tế chuyển ñổi cho ta thấy những ñặc trưng như vậy Các vấn ñề về rủi ro ñạo ñức và chọn lựa bất lợi dường như hiện hữu trong nhiều trường hợp

4

Asymmetric Information

Trang 20

Hermes và Lensink (2000) cũng ñã lưu ý, hệ thống ngân hàng tại một số

nước bị làm suy yếu bởi các danh mục nợ xấu hiện hữu tích lũy từ trước và có các ñộng cơ mạnh mẽ hơn trong việc thực hiện các hành vi rủi ro quá mức (có lẽ

do tình trạng tuyệt vọng) Khi không có một nền tảng nguồn lực vững mạnh của chính phủ hay bất cứ “cứu cánh” cho vay cuối cùng nào khác, sự yếu kém của hệ thống tài chính sẽ vẫn mở rộng tác ñộng của các ngoại tác tiêu cực ñến phần còn lại của hệ thống kinh tế

Mặc dù, các nghiên cứu thực nghiệm ñã thiết lập ñược mối liên kết thuận

và vững chắc giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế (mặc dù không phải phát triển kinh tế trong một số trường hợp), có rất nhiều sự khác biệt hiện hữu tại các nước trong những nhân tố nhân quả và các ñóng góp tương ñối của những nhân tố này Các chính sách kinh tế, và hiệu quả hoạt ñộng của phát triển tài chính giải thích phần lớn cho những khác biệt này Ngoài ra, chi phí gián tiếp và hậu quả kinh tế của khủng hoảng ngân hàng, mà thỉnh thoảng xuất hiện cũng rất quan trọng Hơn nữa, luôn có những cái giá phải trả khi tự do hóa tài chính Trong hầu hết trường hợp, các cải cách thể chế và chính sách ñòi hỏi cần có trước khi thực hiện những cải cách tài chính

Nghiên cứu của Patrick (1966), Goladsmith (1969) và McKinnon (1973)

và nhiều tác giả khác ñã chứng minh các mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển tài

chính và phát triển kinh tế tại hầu hết các nước qua nhiều năm Patrick (1966)

kết luận rằng quan hệ nhân quả có chiều hướng từ tăng trưởng tài chính ñến tăng trưởng kinh tế như là một mối quan hệ do cung tạo ra trong những thời kỳ ñầu của phát triển kinh tế, nhưng hướng của quan hệ nhân quả ñó ñảo ngược lại trong

những giai ñoạn phát triển tương ñối cao hơn Tuy vậy, Jung (1986) ñã kiểm tra

dữ liệu của 19 nước phát triển và 37 nước ñang phát triển và tìm thấy quan hệ do

Trang 21

cung tạo ra tại tất cả các giai ñoạn phát triển ðiều này ñã mâu thuẫn với khẳng

ñịnh của Goldsmith (1969), người ñã truy tìm mối quan hệ cho 35 quốc gia trong

giai ñoạn 1860 ñến 1963 Bởi vì số mẫu các nước, thời kỳ phân tích và phương pháp thống kê trong những nghiên cứu này là khác nhau cho nên một kết luận vững chắc có thể không nổi bật lên ñược Mặc khác, sự kết hợp chặt chẽ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ñã không ñược nghiên cứu Tóm lại, mối quan hệ tài chính với tăng trưởng kinh tế có thể tóm tắt theo sơ ñồ sau:

Nguồn: Chandana Kularatne (2001)

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế

2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế

Mối quan hệ giữa phát triển tài chính phát triển kinh tế ñã nhận ñược sự quan tâm ñáng kể trong lý thuyết về tăng trưởng Nền tảng lý thuyết tài chính và tăng trưởng ñươc phát triển sâu bằng các nghiên cứu của Tobin –Keynes cuối những năm 60 thế kỷ XX và McKinnon, Shaw vào thập niên 70 ðến những năm

90, nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực nghiệm về mối quan hệ giữa phát triển tài chính với tăng trưởng, phát triển kinh tế mới thật sự ñược nghiên cứu sâu, rộng Phần lớn những kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường tài chính, sử dụng tiền

Chi phí thị trường

 Chi phí thông tin

 Chi phí giao dịch

Thị trường tài chính và các trung gian tài chính

Các kênh tăng trưởng

- Tích luỹ vốn

- ðổi mới công nghệ

Các chức năng tài chính

- Huy ñộng tiết kiệm

- Phân phối các nguồn lực

- Thúc ñẩy kiểm soát doanh nghiệp

- ðẩy mạnh quản trị rủi ro

- Thúc ñẩy lưu thông hàng hoá, dịch vụ và hợp ñồng

- Cải thiện thanh khoản

Tăng trưởng kinh tế

Trang 22

hiệu quả cho phép các chủ thể dịch chuyển tiền từ hiện tại sang tương lai để đạt được lợi nhuận cao hơn trong dài hạn Khu vực tài chính được phân loại thành hai loại định chế quan trọng gồm: các trung gian tài chính và thị trường tài chính Các nghiên cứu trên cả hai định chế của thị trường tài chính điều tìm thấy kết quả cải thiện tăng trưởng

Levine (2003), đề cập về nghiên cứu của King và Levine (1993b), với mẫu

nghiên cứu 77 quốc gia trong giai đoan từ 1960-89, chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa độ sâu tài chính trung bình và tăng trưởng trung bình Mơ hình nghiên cứu

là hàm hồi quy cĩ dạng: Gj = a+ b DEPTH + cX + u (2.4)

Trong đĩ: Gj gồm (i) tăng trưởng thu nhập thực trung bình, (ii) tỷ lệ tăng trưởng vốn vật chất trung bình/đầu người và (iii) tăng trưởng tổng năng suất DEPTH đại diện bởi tổng tài sản nợ cĩ tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng

và định chế tài chính phi ngân hàng chia cho GDP hay được đo bằng M2/GDP;

X là các biến kiểm sốt gồm thu nhập bình quân đầu người, giáo dục, ổn định chính trị, chỉ số tỷ giá hối đối, thương mại, chính sách tài chính- tiền tệ Phương pháp hồi quy sử dụng là mơ hình hồi quy tổng quát cho dữ liệu bảng động

Levine (2003) đề cập về:

Nghiên cứu vi mơ của Rajan và Zingales (1998), sử dụng dữ liệu ngành

để nghiên cứu cơ chế phát triển tài chính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và các nguyên nhân cụ thể Kết quả nghiên cứu cho rằng phát triển tài chính cĩ ảnh hưởng ổn định đến tăng trưởng kinh tế Thị trường tài chính khơng hồn hảo ảnh hưởng đến đầu tư và tăng trưởng, nếu các trung gian tài chính khơng thể phân biệt được giữa dự án tốt và dự án tồi Sự hiện diện của một thị trường tài chính phát triển tốt ở một quốc gia tạo cho nĩ một lợi thế so sánh trong các ngành cơng

Trang 23

nghiệp phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài Mô hình hồi quy ñược các tác giả sử dụng là:

Growthi,k = aC+bI+cSharei,k+d(Externalk*FDi)+ui,k (2.5)

Trong ñó: Growthi,k là tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm của giá tri gia tăng ngành k và quốc gia i trong giai ñoạn 1980-90, C và I là ma trận các quốc gia và ngành là các biến giả, Sharei,k là tỷ trong ngành k trong ngành công nghiệp chế tạo của quốc gia i năm 1980; FDi là chỉ số phát triển tài chính ñối với quốc gia i; FD ñược ño lường bằng (i) tín dụng nội ñịa so với GDP và vốn hoá thị trường chứng khoán so với GDP,(ii) các chuẩn mực kế toán là chỉ số chất lượng báo cáo tài chính Dữ liệu ñược sử dụng cho nghiên cứu là dữ liệu bảng, từ

36 ngành và qua 41 quốc gia

Nghiên cứu ở góc ñộ vi mô của Demirgüç –Kunt và Maksimovic (1998),

chỉ ra rằng cả hệ thống ngân hàng phát triển và thị trường chứng khoán thanh khoản có tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng vượt bậc của các công ty Mô hình kinh tế lượng ñược tác giả sử dụng là:

PROPORTION_FASTER= a + bFDi,t + cCVi,t + ui,t (2.6)

Trong ñó: PROPORTION_FASTER là tốc ñộ tăng trưởng vượt bậc hay vượt mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành, FD là những cách ño lường mức ñộ phát triển tài chính gồm (i) Tỷ lệ vốn hoá của thị trường chứng khoán/GDP và (ii) Tổng giá trị giao dịch/mức vốn hoá và (iii) Tỷ lệ tổng tài sản

ký thác của hệ thống ngân hàng nội ñịa/GDP, CV ñại diện cho các biến kiểm soát gồm: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tài trợ chính phủ cho các công ty, tài sản

cố ñịnh/tổng tài sản của các công ty, thu nhập bình quân ñầu người, thị trường công ty/giá trị sổ sách, luật và mệnh lệnh truyền thống của nền kinh tế Dữ liệu

Trang 24

nghiên cứu dạng bảng và mẫu là các công ty có mức vốn hoá lớn nhất ngành chế tạo tại 26 quốc gia

Nghiên cứu ở cấp ñộ vĩ mô của Levine, Loayza và Beck (2000), tìm thấy

mối quan hệ vững chắc giữa yếu tố ngoại sinh của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn qua các biến công cụ chéo giữa các quốc gia, ñồng thời còn tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố ngoại sinh của phát triển tài chính với tích luỹ vốn vật chất và tăng năng suất Mô hình sử dụng cơ bản là:

[Gj]= a + b[Fi ]+ c[Xi ] +ui (2.7) Trong ñó, Gj ñại diện cho vector (chỉ một tập hợp các biến ) các biến phụ thuộc gồm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng năng suất, tăng trưởng vốn tích luỹ;

Fi là các biến M2/GDP và biến ño lường mức ñộ phát triển tài chính mới do các tác giả phát triển thêm: Tín dụng tư nhân/GDP, X là vector tập hợp những biến kiểm soát ngoại sinh Dữ liệu hồi quy là dữ liệu chéo cho 63 quốc gia và dữ liệu bảng ñộng cho 77 quốc gia từ năm 1960-95

Christopuolos và Tsionac (2004), ñã sử dụng các kỹ thuật hồi quy, kiểm

ñịnh với dữ liệu bảng, mẫu nghiên cứu là 10 quốc gia ñang phát triển từ năm 1970-2000, kết quả nghiên cứu cho rằng có mối quan hệ tích cực giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong dài hạn nhưng phát triển tài chính không là nguyên nhân tăng trưởng trong ngắn hạn Mô hình hồi quy ñược các tác giả sử dụng ñể kiểm ñịnh mối quan hệ giữa phát triển tài chính theo chiều sâu và tăng trưởng kinh tế là:

Yit = β0i + β1iFit + β2iSit + β3ipit + uit (2.8)

Trong ñó: Yit là sản lượng thực của quốc gia i năm t, Fit là biến ño lường

ñộ sâu tài chính, Sit là ñầu tư/sản lượng, pit là lạm phát và uit là sai số ước lượng

Trang 25

Trong khi ñể kiểm ñịnh hướng tác ñộng không rõ, các tác giả còn sử dụng mô hình hồi quy sau: Fit = β0i + β1iYit + β2iSit + β3ipit + vit (2.9)

ðộ sâu tài chính (F) là tỷ lệ tổng tài sản nợ/GDP danh nghĩa và (S) là tỷ trọng ñầu tư/GDP danh nghĩa, p là lạm phát ño bằng CPI5

Ang (2007), trong nghiên cứu phát triển tài chính theo chiều sâu và tăng

trưởng kinh tế ở Malaysia, ñưa ra kết luận phát triển tài chính theo chiều sâu, tích luỹ vốn vật chất và gia tăng lực lượng lao ñộng có tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh tế Tác giả sử dụng 2 mô hình nghiên cứu có dạng sau:

Mô hình 1: EDt = fA[PRKt, PUKt, LFt, PCYt] (2.10a)

Mô hình 2: EDt = fB[PRKt, PUKt, LFt, M2Yt] (2.10b)

Trong ñó: EDt là biến ño lường phát triển kinh tế; các biến PRKt là tích luỹ vốn tư nhân thực, PUKt là tích luỹ vốn khu vực công thực, LFt là lực lượng lao ñộng, PCYt là tỷ lệ tín dụng tư nhân/GDP, M2Yt là M2/GDP, t là chuỗi thời gian nghiên cứu t = 1 , 43

Nghiên cứu này, sử dụng kết hợp cả 2 nhân tố ñánh giá mức phát triển tài chính hay ñộ sâu tài chính là M2/GDP và tín dụng tư nhân/GDP Với mẫu nghiên cứu tác giả sử dụng gồm dữ liệu chuỗi thời gian từ 1960-2003 và quốc gia nghiên cứu là Malaysia Phương pháp hồi quy sử dụng là phương pháp ước lượng tự tương quan có phân phối trễ (ARDL- Autoregressive distributed lag)

Tóm lại, theo thời gian các nghiên cứu về mối quan hệ tài chính và tăng trưởng kinh tế càng có cơ sở vững chắc hơn cả về mặt lý thuyết lẫn nghiên cứu thực nghiệm Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm ñược bổ sung và phát triển

cả về mô hình nghiên cứu lẫn các phương pháp sử dụng dữ liệu và kiểm ñịnh ước lượng khác nhau ñể ñưa ra kết luận vững chắc hơn

5

Consumer Price Index: Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 26

Kết luận

Lý thuyết về tài chính và tăng trưởng không ngừng ñược bổ sung và phát triển bởi các nhà nghiên cứu kinh tế học Lý thuyết về tự do hoá tài chính tác ñộng tích cực ñến tăng trưởng kinh tế của McKinnon, Shaw (1973) và các tác giả khác như Levine, King (1993), chứng minh và phát triển sẽ là cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này Rất nhiều phương pháp nghiên cứu và mô hình khác nhau

ñã ñược sử dụng ñể chứng minh vai trò của phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Phần lớn các kết luận rút ra nghiêng về phía sự phát triển tài chính có tác ñộng tích cực với tăng trưởng kinh tế Mô hình nghiên cứu thực nghiệm cơ bản

có nhiều nét tương ñồng và ñược sử dụng cho nghiên cứu này là:

g = dF/dt = d/dt [F(K,L,F )], với g là tăng trưởng GDP thực, K là vốn ñầu

tư và L là lao ñộng, F là tập hợp các biến do lường mức ñộ phát triển tài chính hay ño lường ñộ sâu tài chính

Các nghiên cứu của các tác giả King, Levine và cộng sự (2000),

Christopuolos và Tsionac(2004) và Ang (2007) sẽ là những mô hình ñược kế

thừa chủ yếu cho nghiên cứu này Mô hình nghiên cứu cụ thể sẽ ñược phân tích lựa chọn cho nghiên cứu ở phần tiếp theo

Trang 27

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế các nhà nghiên cứu thường bổ sung các biến ñánh giá mức ñộ phát triển tài chính của một quốc gia vào mô hình

Các biến tài chính ñược sử dụng chủ yếu là những chỉ số ño lường về cung

tiền trong nền kinh tế so với GDP, tỷ lệ tín dụng cấp cho khu vực tư nhân so với GDP, Tổng mức vốn hóa của thị trường chứng khoán chính thức so với GDP, hay các biến ño lường khả năng thanh khoản của thị trường chứng khoán,

Các nghiên cứu dựa trên hai dạng dữ liệu cơ bản là dữ liệu chéo với các chuỗi dữ liệu thống kê ñảm bảo trong thời gian ñủ dài và dữ liệu bảng (panel data) Nghiên cứu dữ liệu bảng ñược các nhà nghiên cứu sử dụng khá phổ biến

ñể nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế vì nó vừa có thể nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế theo thời gian và nghiên cứu những khác biệt giữa các quốc gia (không gian)

Như ñã thảo luận ở mục 3, chương 2, sau các nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn từ thập niên 60-70 của các tác giả Tobin-Keynes và Mc Kinnon - Shaw, các nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng ñược

Trang 28

thực hiện nhiều hơn từ thập kỷ 90 về sau và các nghiên cứu trong thời gian này

ñã có rất nhiều ñóng góp về lý thuyết, mô hình nghiên cứu và thực tiễn chính sách cho kinh tế học về tài chính phát triển

Mô hình nghiên cứu ñược King và Levine (1993b) sử dụng là phương

trình 2.4: Gj = a+ b DEPTH + cX + u với DEPTH là biến ño lường mức ñộ phát

triển tài chính (M2/GDP), X là các biến kiểm soát Cũng nghiên cứu của Levine,

Loayza và Beck (2000), vẫn cơ bản sử dụng phương trình 2.4 viết lại là phương

trình 2.7: [Gj]= a + b[Fi] + c[Xi] +ui nhưng biến tài chính [F] trong phương trình 2.7 ñược các tác giả bổ sung thêm biến Tín dụng tư nhân/GDP ñể ño lường ñộ sâu tài chính và kết quả nghiên cứu này khẳng ñịnh mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa phát triển tài chính theo chiều sâu và tăng trưởng, phát triển kinh tế

Nghiên cứu cấp ñộ vi mô ñược các tác giả Rajan và Zingales (1998) và

Demirgüç –Kunt và Maksimovic (1998), mô hình hồi quy sử dụng dữ liệu cấp ñộ

ngành; ngoài các biến kiểm soát ñã ñược sử dụng nhiều trong nghiên cứu tăng trưởng kinh tế các tác giả này sử dụng các biến ño lường về mức phát triển tài chính gồm: Tổng mức vốn hoá thị trường chứng khoán/GDP và Tổng giá trị giao dịch/Tổng mức vốn hoá thị trường bên cạnh biến M2/GDP ñã ñược các nghiên cứu trước ñó sử dụng

Trong các nghiên cứu khác gần ñây của Christopuolos và Tsionac (2004),

sử dụng phương trình 2.9: Yit = β0i + β1iFit + β2iSit + β3ipit + uit trong ñó, biến ño lường phát triển tài chính chính là tổng tài sản nợ có tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng so với GDP (tương ñương với M2/GDP), tác giả sử dụng thêm

2 biến kiểm soát là (I) tỷ lệ ñầu tư/GDP và lạm phát ño bằng CPI; Nghiên cứu

của Ang (2007): sử dụng 2 mô hình : (1) EDt = fA[PRKt, PUKt, LFt, PCYt] và (2) EDt = fB[PRKt, PUKt, LFt, M2Yt] hai biến ño lường ñộ sâu tài chính ñược

Trang 29

tác giả sử dụng là Tín dụng tư nhân/GDP (PCY) và M2/GDP (M2Y) và các biến kiểm soát là lực lượng lao ñộng (LF), vốn tích luỹ của khu vực tư nhân và khu vực công (PRK, PUK)

Mô hình sử dụng cho nghiên cứu này ñược lựa chọn là sự kết hợp lý

thuyết và kết quả nghiên cứu của các tác giả như Levine, Beck, Loayza (2000) và

Ang (2007), vận dụng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và nguồn dữ liệu thu

thập ñược Mô hình nghiên cứu của Ang (2007) ñã kế thừa mô hình của Levine,

Beck, Loayza (2000) trong việc sử dụng biến do lường phát triển tài chính là

M2/GDP và Tín dụng tư nhân/GDP; về biến kiểm soát vốn (K) ñược tác giả tách

ra thành vốn ñầu tư của khu vực tư nhân và khu vực công, biến lực lượng lao ñộng cũng ñược tác giả sử dụng

Về cơ bản nghiên cứu này sẽ sử dụng các biến giải thích quan trọng ñánh giá mối quan hệ giữa phát triển tài chính (ký hiệu F) và tăng trưởng là M2/GDP

và PD/GDP kế thừa từ mô hình của Levine và cộng sự (2000) và biến kiểm soát

sử dụng là biến vốn ñầu tư (K) và lực lượng lao ñộng (L) cơ bản theo mô hình

của Ang (2007), các nhân tố khác không ñề cập trong mô hình này Mô hình

nghiên cứu tổng quát ñề nghị cho nghiên cứu này là:

Y = F(K,L,F, ) với Y là tổng sản lượng nền kinh tế (GDP thực)

Vì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế g = lnY nên ta có thể ñề xuất mô hình ñược sử dụng cho nghiên cứu này là một mô hình hồi quy ña biến có dạng như sau:

lnYi,t =β 1 + β 2 lnKi,t+ β 3 lnLi,t+β 4 M2/GDPi,t+ β 5 PD/GDPi,t + ui,t (3.1)

Trang 30

Bảng 3.1 Giải thích các biến trong mô hình 3.1

thực hay tăng trưởng kinh tế của quốc gia

i năm t , Biến phụ thuộc của mô hình

quốc nội của quốc gia i năm t; chỉ tiêu này ñược sử dụng ñể ño lường ñộ sâu tài chính (phát triển tài chính) của một quốc gia tại một thời ñiểm nhất ñịnh, ñây là biến ñộc lập quan trọng thứ nhất cần kiểm ñịnh mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế

(+)

PD/GDPi,t Tín dụng cho khu vực tư nhân (Private

Debts)/Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia i năm t; chỉ tiêu này ñược sử dụng ñể

ño lường ñộ sâu tài chính (hay mức ñộ tự

do hóa tài chính) của một quốc gia tại một thời ñiểm nhất ñịnh là chỉ tiêu bổ sung cho chỉ tiêu M2/GDP, ñây là biến ñộc lập quan trọng thứ hai cần kiểm ñịnh mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế

(+)

lnKi,t Tăng trưởng vốn ñầu tư của quốc gia i

năm t (biến bổ sung nhằm tăng ý nghĩa giải thích dựa trên lý thuyết kinh tế học phát triển)

(+)

(biến bổ sung nhằm tăng khả năng giải thích của mô hình dựa trên lý thuyết kinh

tế học phát triển)

(+)

Các β k (k=2,6) Là các hê số biến ñộc lập của mô hình và

ñược giải thích là 1% phần trăm thay ñổi biến ñộc lập có tác ñộng làm thay ñổi βk%

biến phụ thuộc của mô hình hay chính là phần trăm tăng trưởng kinh tế

Trang 31

Như ñã giải thích mô hình sẽ hướng ñến mục tiêu tìm kết quả hồi quy với tương quan (+) với tất cả hệ số Theta của các biến ñộc lập ñặc biệt là hai biến M2/GDP và PD/GDP và những mối tương quan này là có ý nghĩa thống kê 3.1.2 Chọn mẫu

Mẫu ñược chọn của nghiên cứu gồm 5 quốc gia thuộc khu vực Châu Á, chuỗi thời gian nghiên cứu là 22 năm từ năm 1986 ñến 2007 Các quốc gia ñược lưa chọn có ñiều kiện về ñịa lý và quá trình phát triển tương ñồng và học tập chính sách của nhau trong quá trình hoạch ñịnh các chính sách phát triển; nền tài chính quốc gia này phần lớn dựa vào hệ thống ngân hàng (ngân hàng là trung tâm của hệ thống tài chính)

3.1.3 Dữ liệu và phần mềm xử lý dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu ñược thu thập từ nguồn thống kê thứ cấp tại ñịa chỉ :http://www.adb.org/Statistics/ki.asp website chính thức của Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank) Dữ liệu nghiên cứu ñược bố trí dưới dạng bảng (panel data)

Việc sử dụng dữ liệu bảng nhằm khắc phục tình trạng thiếu quan sát có thể cho ra những kết quả thiếu tin cậy Ưu ñiểm của dữ liệu bảng có thể tóm tắt như sau: ước lượng các tham số khi có ít quan sát ñơn vị chéo, loại bỏ hiện tượng chệch do bỏ sót biến trong những trường hợp nhất ñịnh và nhận dạng phong phú của cơ cấu hiệp phương sai sai số Một tập hợp dữ liệu bảng bao gồm một tập hợp các quan sát chuỗi thời gian trên một tập hợp các ñơn vị chéo

Mẫu dữ liệu trong nghiên cứu này tạo nên một bảng cân ñối với (22x5)

110 quan sát Về mặt lý thuyết, rất nhiều các phần mềm phân tích dữ liệu ñều có thể xử lý dữ liệu bảng một cách thuận lợi Trong nghiên cứu này, phần mềm

Trang 32

Microsoft Excel và phần mền Kinh tế lượng Eviews 5.1 ựược sử dụng xử lý ước lượng và kiểm ựịnh ý nghĩa thống kê các biến ựộc lập trong mô hình hồi quy 3.2

Giải thắch dữ liệu:

- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội tắnh theo giá cố ựịnh

- K: Vốn ựầu tư hay Tổng vốn cố ựịnh tạo thành +Gia tăng tồn kho (Gross fixed capital formation + Increased in stocks)

- L: Lực lượng lao ựộng, gồm số lao ựộng ựang làm việc và lao ựộng thất nghiệp

- PD of GDP hay PD/GDP: Tỷ số giữa tắn dụng cho khu vực tư nhân và GDP tắnh theo giá hiện hành.(PD: private debt)

- M2 of GDP hay M2/GDP: Tỷ số giữa cung tiền và GDP tắnh theo giá hiện hành

3.2 Phân tắch mô tả dữ liệu về tài chắnh và tăng trưởng một số quốc gia trong mẫu nghiên cứu

Theo ựánh giá nghiên cứu chắnh sách số 26 của OECD (2005), tốc ựộ tăng

trưởng nhanh của một số nền kinh tế đông và đông Nam Á từ những năm giữa cuối của thập niên 80-90 có nguyên nhân từ mở rộng tài chắnh, cố ựịnh tỷ giá, ựã dẫn ựến một lượng vốn tư nhân lớn từ bên ngoài ựổ vào, ựặc biệt là giữa những năm 90 được sự hỗ trợ của dòng vốn nào, tắn dụng tư nhân bùng nổ ựã tạo ra những sai lầm trước khi có khủng hoảng tài chắnh khu vực diễn ra Nhưng một

sự hội nhập tài chắnh sâu hơn ựã tao ra cho các quốc gia này dễ bị tổn thương hơn với những thay ựổi trên thị trường tài chắnh quốc tế Thực tế, cuộc khủng hoảng tài chắnh- tiền tệ năm 1997-98, diễn ra ựã lan toả và gây tác ựộng sâu rộng ựến nền tài chắnh và tăng trưởng kinh tế các quốc gia này Tăng trưởng kinh tế các quốc gia này chậm và tăng trưởng âm một vài năm sau ựó

Trang 33

Sau khi nhận hỗ trợ từ các tổ chức tài chắnh quốc tế như IMF, WB6 và những nỗ lực cải cách nền kinh tế và hệ thống tài chắnh quốc gia, hầu hết các nước bị tác ựộng mạnh của khủng hoảng như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia, ựã nhanh chóng lấy lại ựà tăng trưởng vào những năm ựầu thế kỷ 21 Mặc dù, thực tế các quốc gia này hồi phục khác nhau do sự khác biệt về trình ựộ phát triển, các nước có nền tài chắnh ựược xem là phát triển hơn có sự phục hồi nhanh hơn như Hàn Quốc, Singapore và các nước kém phát triển hơn về tài chắnh phục hồi chậm hơn như Thái Lan và Philippine Sau ựây, chúng ta sẽ phân tắch dữ liệu thưc tế một số quốc gia tiêu biểu trong mẫu nghiên cứu về mối quan

hệ giữa tài chắnh và tăng trưởng kinh tế

Trong mẫu lựa chọn của nghiên cứu gồm 03 quốc gia khu vực đông Nam

Á và 02 quốc gia khu vực đông Á Các hình 3.1 ựến 3.3 mô tả mối quan hệ giữa phát triển tài chắnh theo chiều sâu và tăng trưởng kinh tế qua hai nhân tố Tắn dụng tư nhân/GDP và M2/GDP và sản lượng quốc gia tại 03 nền kinh tế tiêu biểu cho khu vực đông Á và đông Nam Á trong mẫu nghiên cứu

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000

Nguồn: Ngân hàng phát triển Châu Á và tắnh toán của tác giả

Hình 3.1 đồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Hàn Quốc

6

Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới

Trang 34

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500

Nguồn: Ngân hàng phát triển Châu Á và tính toán của tác giả

Hình 3.2 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Thái Lan

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000

Nguồn: Ngân hàng phát triển Châu Á và tính toán của tác giả

Hình 3.3 ðồ thị mô tả mối quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Malaysia

Các Hình 3.1, 3.2 và 3.3 cho thấy, xét trong một khoảng thời gian dài, phát triển tài chính theo chiều sâu thể hiện qua sự gia tăng của M2/GDP và PD/GDP

ở các quốc gia này có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng kinh tế (ở ñây chúng ta không nghiên cứu các nhân tố khác) Dù mối quan hệ này có sự biến ñộng giữa các thời ñiểm khác nhau, ñặt biệt là những năm tín dụng và tổng phương tiện thanh toán tăng trưởng nhanh, có tỷ lệ cao so với GDP của nền kinh

tế, trùng với thời kỳ xảy ra khủng hoảng tài chính và kéo theo tăng trưởng kinh

tế chậm lại nhưng nếu so với Hàn Quốc, ñược xem là có nền tài chính phát triển

Trang 35

hơn thì mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế thể hiện rõ ràng hơn trong khoảng thời gian dài từ năm 1986-2007

Nếu chúng ta phân tích sâu hơn giữa 03 quốc gia trên, Hàn Quốc là quốc gia có khả năng ổn ñịnh trở lại tăng trưởng nhanh hơn so với Thái Lan và Malaysia sau khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997-98 Qua các ñồ thị biểu diễn, chúng ta dễ dàng nhận ra nền tài chính Hàn Quốc phát triển hơn so với Thái Lan và Malaysia, thể hiện qua các chỉ tiêu về ñộ sâu tài chính là M2/GDP

và PD/GDP ðây là cơ sở về mặt số liệu thuần tuý ñể giải thích vì sao chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc chỉ tăng trưởng âm (–6,85%) năm 1998, sau ñó ngay lập tức trở lại tăng trưởng dương cả giai ñoạn tiếp theo từ 1999-2007; Thái Lan là quốc gia khởi ñầu của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ năm 1997-98, nên sau khủng hoảng kinh tế ñã tăng trưởng âm (-1,4%) và tiếp tục tăng trưởng

âm (-10,5%) năm 1998 sau ñó lấy lại ñà tăng trưởng nhưng không cao và ổn ñịnh cho một vài năm sau Với chính sách tài chính thận trọng hơn của Chính phủ, Malaysia mặc dù chịu tác ñộng lan toả từ các quốc gia khu vực nhưng chỉ tăng trưởng âm năm 1998 (-7,4%) sau ñó lấy lại ñà tăng trưởng nhưng vẫn không

ổn ñịnh trong thời gian ñầu (năm 2001 tăng trưởng chỉ 0,5% trong khi các năm ngay sau khủng hoảng tăng trưởng trên 6%) Mối quan hệ cụ thể và có ý nghĩa thống kê hay không sẽ ñược trả lời trong kết quả hồi quy ở phần tiếp theo

3.3 Mô tả thống kê các biến quan trọng

Dữ liệu thống kê mô tả ở Bảng 3.2, cho thấy tăng trưởng bình quân 22 năm của Thái Lan là 6%, ñộ lệch chuẩn ñến 4,968%, mức tăng trưởng cao nhất 13,3% năm 1988 và thấp nhất -10,5% năm 1998 chính là ñáy của suy thoái kinh

tế thời kỳ này do tác ñộng của khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997-98 ðộ sâu tài chính trung bình M2/GDP giai ñoạn 1986-2007 là 84% và PD/GDP là

Trang 36

khoảng 82%, ñây là mức phát triển tài chính tương ñối cao Tuy nhiên, ñộ lệch chuẩn của PD/GDP là cao hơn so với M2/GDP, có thể giải thích trực quan là do những yếu kém nội bộ của hệ thống tài chính và khủng hoảng tài chính ñã khiến cho hệ thống ngân hàng ñỗ vỡ, uy tín của người ñi vay giảm ñã khiến cho sự biến ñộng lớn trong tín dụng cấp cho khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế

Bảng 3.2 Tóm tắt thống kê mô tả các biến quan trọng với dữ liệu Thái Lan

Nguồn: Ngân hàng phát triển Châu Á và tính toán của tác giả

Kết quả thống kê mô tả ở Bảng 3.3, Hàn Quốc có tốc ñộ tăng trưởng kinh

tế bình quân trong giai ñoạn 1986-2007 cao hơn so với Thái Lan và Malaysia (Bảng 3.1 và 3.2), ñồng thời ñộ lệch chuẩn của tăng trưởng cũng thấp hơn chỉ 3,856% so với mức 4,968% của Thái Lan và 4,085% của Malaysia, như vậy có thể nói, mức ñộ ổn ñịnh vĩ mô của Hàn Quốc cao hơn Thái Lan và Malaysia ðồng thời các chỉ số ño lường về mức ñộ phát triển tài chính trung bình là M2/GDP (95%) và PD/GDP (114%) của Hàn quốc lại cao hơn hẳn so với Thái Lan và Malaysia Dựa vào dữ liệu thống kê mô tả, chúng ta có thể kết luận sơ bộ rằng nền tài chính của Hàn Quốc phát triển mạnh hơn và có một cơ sở vững chắc hơn trước tác ñộng của khủng hoảng tài chính

Bảng 3.3 Tóm tắt thống kê mô tả các biến quan trọng với dữ liệu Hàn Quốc

Trang 37

Kết quả thống kê mô tả của Malaysia ở Bảng 3.4, cho thấy có sự tương ñồng trong phát triển giữa Malaysia và Thái Lan như tốc ñô tăng trưởng bình quân 22 năm của Malaysia khoảng 6,5% cao hơn khoảng 0,5% so với Thái Lan

ðộ lệch chuẩn của PD/GDP cũng cao so với M2/GDP, có thể giải thích tương tư như trường hợp Thái Lan

Bảng 3.4 Tóm tắt thống kê mô tả các biến quan trọng với dữ liệu Malaysia

Nguồn: Ngân hàng phát triển Châu Á và tính toán của tác giả

Phân tích sơ bộ dữ liệu thống kê mô tả của 3 quốc gia trong mẫu nghiên cứu, chúng ta có thể nhận xét rằng Tín dụng so với GDP các quốc gia trong khu vực nghiên cứu bị ảnh hưởng lớn trong thời gian từ 1986-2007, ñặc biệt là chịu tác ñộng của khủng hoảng tài chính - tiền tệ năm 1997-98 Biến ñộng của tín dụng hay danh mục cho vay chất lượng kém kể cả khi nền kinh tế ñang tăng trưởng hay khi nền kinh tế bị chững lại làm cho danh mục tài sản của các ngân hàng càng trở nên xấu hơn ở các quốc gia như Hàn Quốc, Thái Lan ñươc nghiên cứu của Kaminsky và Reinhart (1999)7 cho rằng là nguyên nhân của khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á

Chất lượng kém của các khoản tín dụng cấp cho thị trường bất ñộng sản bong bóng, làm thị trường bất ñộng sản nóng lên và khi nó ñổ vỡ thì hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng của các quốc gia này cũng ñổ vỡ, kéo theo sự giảm lòng tin trong các cam kết tín dụng và làm suy giảm quy mô tín dụng một cách ñáng kể so với GDP (có thể quan sát ñược qua các Hình 3.1, 3.2, 3.3 ở Phần 3.1)

7

Trần Ngọc Thơ, Trần Ngọc ðịnh (2005), Tài chính quốc tế - Tái bản lần 4, tr.485

Trang 38

3.4 Kết quả phân tích hồi quy

Toàn bộ dữ liệu ñược sắp xếp và lấy Log cơ số e (ln) bằng phần mềm Ms Excel 2003 với các dữ liệu về GDP, K, L ñể thuận lợi cho việc thực hiện hồi quy (các bảng dữ liệu chi tiết thể hiện ở Phụ lục 3.2) Số biến ñộc lập của mô hình hồi quy là 04 biến gồm: lnK, lnL, M2ofGDP và DPofGDP; trong ñó, biến M2ofGDP biến quan trong của mô hình và nghiên cứu này, biến PDofGDP là biến phụ

Mô hình dữ liệu bảng ñã ñược sử dụng nhiều trong các nghiên cứu nhưng hiện tại, có rất nhiều mô hình hồi quy ñược sử dụng cho nhiều mẫu dữ liệu khác nhau nên rất khó ñể ñưa ra mô hình chuẩn ngay từ ñầu ñể sử dụng cho nghiên cứu ðồng thời, quá trình xử lý số liệu phải loại bỏ các hiện tượng như tương quan chuỗi, ña cộng tuyến, phương sai không ñồng nhất, mới có ñược mô hình thích hợp nhất Các biến quan không quan trọng hay gây nhiễu có thể sẽ ñược loại khỏi mô hình hồi quy ñể có ñược mô hình tốt nhất, ñảm bảo giải thích mục tiêu nghiên cứu Các mô hình hồi quy dữ liệu bảng thông dụng là mô hình hồi quy gộp thuần tuý (pure pool), mô hình tác ñộng cố ñịnh –FEM (Fixed effect model) và mô hình tác ñộng ngẫu nhiên- REM(Random effect model)

3.4.1 Mô hình hồi quy gộp thuần tuý

Bảng 3.5 Mô hình hồi quy gộp thuần tuý

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.992640 Mean dependent var 10.30783

Adjusted R-squared 0.992360 S.D dependent var 2.549996

Trang 39

S.E of regression 0.222887 Akaike info criterion -0.119918

Sum squared resid 5.216237 Schwarz criterion 0.002831

Log likelihood 11.59549 F-statistic 3540.540

Durbin-Watson stat 0.442976 Prob(F-statistic) 0.000000

Kết quả hồi quy với mô hình này cho thấy: (1) hệ số trục tung chung giữa các quốc gia không có ý nghĩa thống kê có thể do các quốc gia này có sự khác biệt do các yếu tố khác ảnh hưởng ñến tăng trưởng, (2) biến PDofGDP ñược ñưa vào mô hình ñể ñánh giá ñộ sâu về tài chính tác ñộng ñến tăng trưởng kinh tế nhưng lại có dấu âm không ñúng với kỳ vọng, nguyên nhân có thể có hiện tượng

ña công tuyến với biến M2ofGDP trong mô hình, (3) Giá trị thống kê Watson không cao Chúng ta sẽ loại biến PDofGDP vì nghi ngờ có hiện tượng ña cộng tuyến với biến M2ofGDP (xem Phụ lục 3.5) và tiếp tục tiến hành hồi quy với mô hình gộp thuần tuý (biến M2ofGDP ñược xem là biến quan trọng ñể ñánh giá phát triển tài chính theo chiều sâu)

Durbin-Bảng 3.6 Kết quả hồi quy gộp thuần tuý sau khi ñã loại biến PDofGDP

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C 1.765467 0.304445 5.798977 0.0000

LNK? 0.941942 0.013485 69.84896 0.0000

LNL? -0.006902 0.025831 -0.267204 0.7898

M2OFGDP? 0.001349 0.001048 1.287364 0.2008

R-squared 0.990556 Mean dependent var 10.30783

Adjusted R-squared 0.990289 S.D dependent var 2.549996

S.E of regression 0.251290 Akaike info criterion 0.111267

Sum squared resid 6.693541 Schwarz criterion 0.209466

Log likelihood -2.119689 F-statistic 3706.067

Durbin-Watson stat 0.315287 Prob(F-statistic) 0.000000

Kết quả hồi quy này không cải thiện hơn so với kết quả hồi quy ở Bảng 3.5, biến M2ofGDP có dấu ñúng với kỳ vọng nhưng không có ý nghĩa thống kê,

Trang 40

biến lnL cũng có dấu không ñúng với kỳ vọng và không có ý nghĩa thống kê, giá trị Durbin-Watson stat còn thấp hơn so với mô hình gộp thuần tuý khi chưa loại biến PDofGDP Tiếp tục thử mô hình hồi quy gộp thuần tuý bằng cách loại các biến không quan trọng trong mô hình như lnK hay lnL vẫn có ñược kết quả không cải thiện về trị thống kê Durbin-Watson, thống kê t-stat hay dấu không ñúng kỳ vọng (xem chi tiết tại Phụ lục 3.4) Có thể có vấn ñề trong nhận dạng

mô hình hồi quy hoặc có sự khác biệt mang tính ñặc thù giữa các quốc gia ảnh hưởng ñến tăng trưởng và ảnh hưởng ñến mô hình Chúng ta hoàn toàn có cơ sở

ñể hồi quy với mô hình khác thích hợp hơn Mô hình tiếp theo sử dụng là mô hình tác ñộng cố ñịnh (Fixed Effects Model), mô hình này cho phép nghiên cứu

sự khác biệt mang tính ñặc thù giữa các quốc gia ñến tăng trưởng kinh tế

3.4.2 Mô hình hồi quy tác ñộng cố ñịnh

Bảng 3.7 Kết quả hồi quy với mô hình tác ñộng cố ñịnh (FEM-1)

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

Cross-section fixed (dummy variables)

R-squared 0.997384 Mean dependent var 10.30783

Adjusted R-squared 0.997177 S.D dependent var 2.549996

S.E of regression 0.135494 Akaike info criterion -1.081503

Ngày đăng: 18/05/2015, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Hình 3.1 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP (Trang 4)
Hình 2.1  Mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế (Trang 21)
Bảng 3.1 Giải thích các biến trong mô hình 3.1 - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bảng 3.1 Giải thích các biến trong mô hình 3.1 (Trang 30)
Hình 3.1 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Hàn Quốc . - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Hình 3.1 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Hàn Quốc (Trang 33)
Hình 3.2 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Thái Lan. - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Hình 3.2 ðồ thị mô tả quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Thái Lan (Trang 34)
Hình 3.3 ðồ thị mô tả mối quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Malaysia. - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Hình 3.3 ðồ thị mô tả mối quan hệ giữa M2/GDP và PD/GDP với GDP của Malaysia (Trang 34)
Bảng 3.4  Tóm tắt thống kê mô tả các biến quan trọng với dữ liệu Malaysia - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bảng 3.4 Tóm tắt thống kê mô tả các biến quan trọng với dữ liệu Malaysia (Trang 37)
Bảng 3.5 Mô hình hồi quy gộp thuần tuý - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bảng 3.5 Mô hình hồi quy gộp thuần tuý (Trang 38)
Bảng 3.7 Kết quả hồi quy với mụ hỡnh tỏc ủộng cố ủịnh (FEM-1) - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bảng 3.7 Kết quả hồi quy với mụ hỡnh tỏc ủộng cố ủịnh (FEM-1) (Trang 40)
Bảng 3.9 Kết quả hồi quy với mụ hỡnh tỏc ủộng ngẫu nhiờn (REM) - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Bảng 3.9 Kết quả hồi quy với mụ hỡnh tỏc ủộng ngẫu nhiờn (REM) (Trang 42)
Hỡnh 4.1 ðồ thị mụ tả sự gia tăng M2 và Tớn dụng nội ủịa Việt Nam - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
nh 4.1 ðồ thị mụ tả sự gia tăng M2 và Tớn dụng nội ủịa Việt Nam (Trang 50)
Hỡnh 4.2 So sỏnh ủộ sõu tài chớnh M2/GDP một số quốc gia khu vực Chõu Á - Ảnh hưởng phát triển tài chính theo chiều sâu đến tăng trưởng kinh tế, trường hợp một số nước Châu Á, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
nh 4.2 So sỏnh ủộ sõu tài chớnh M2/GDP một số quốc gia khu vực Chõu Á (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm