1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển giao con lai ngan - vịt được tạo ra bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo vào sản xuất

8 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 105,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Keywords: transferring, crosses, fatty liver, economic effect Đặt vấn đề Với công nghệ thụ tinh nhân tạo ngan - vịt đã nâng được tỷ lệ phôi đạt 80% trở lên, sản phẩm của công nghệ là co

Trang 1

Chuyển giao con lai ngan - vịt được tạo ra bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo vào sản xuất

Ngô Văn Vĩnh 1 *, Hoàng Văn Tiệu 2 , Nguyễn Đức Trọng 1 , Lương Thị Bột 1 , Nguyễn Văn Duy 1

1 Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên 2 Viện chăn nuôi

* Tác giả để liên hệ: Ngô Văn Vĩnh, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

Mobile: 0908124774 ABSTRACT Transferring crosses of R71 muscovy duck and M14 duck used Artificial Insemination technology (AI) into

productivity reality

Ngo Van Vinh, Hoang Van Tieu, Nguyen Duc Trong, Luong Thi Bot, Nguyen Van

Duy

AI technology introduced by Grimaud Freres Group, Daixuyen Duck Breeding and Research Center was used to produce crosses of R71 muscovy duck x M14 duck Crosses transferred into productivity reality and kept in Ly Nhan district Ha Nam province, ADO company in Bac Ninh province The results showed that:

Alive rate of crosses was very high from 97.00 to 100.0% Body weight at 10 weeks of age was 3215.0-3397.0g, feed total of cross was 10.72-12.80kg per bird Carcass rate was 71.17-72.96% and breast rate was very high from 17.08 to 19.03%

Used forced feeding with male crosses in 15 days, fatty liver weight was 501.7-671.5g in Autumn and 330.2-357.2g in Summer Breast weight was 997.5-112.5g and the number of standard was 32-35 in Autumn and 19-20 in Summer season Economic Effect of crosses fattened at 10 week of age was 35,618.6 vndong per bird And used crosses forced feeding, economic effect was 132,608.3 vndong per bird in a 15 day forced feeding It is production for economic effect with rearer

Keywords: transferring, crosses, fatty liver, economic effect

Đặt vấn đề

Với công nghệ thụ tinh nhân tạo ngan - vịt đã nâng được tỷ lệ phôi đạt 80% trở lên, sản phẩm của công nghệ là con lai giữa ngan R71 và vịt chuyên thịt là sản phẩm có năng suất và chất lượng cao ngoài việc nuôi để lấy thịt thì đây cũng chính

là nguồn nguyên liệu để nhồi cưỡng bức lấy gan béo Con lai đã được thị trường chấp nhận vì chúng có sức sống cao, ít bệnh tật, mức tăng trọng tốt, phù hợp với

điều kiện chăn nuôi trang trại hiện nay Thịt của con lai có màu sắc và mùi vị hấp dẫn, khi sử dụng con đực để nhồi cưỡng bức lấy gan béo, một sản phẩm có giá trị kinh tế cao, được thực khách ưa dùng, nhất là thực khách du lịch Quốc tế

Con lai ngan – vịt đã được đưa vào sản xuất ở nhiều hộ nông dân ở các tỉnh như Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Nam, Đồng Nai… Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đã tiến hành chuyển giao con giống và kỹ thuật chăn nuôi trực tiếp theo dõi tại một số trang trại, gia trại tại Hà Nam và Bắc Ninh Với mục đích:

Trang 2

- Khảo sát khả năng sản xuất của con lai giữa ngan R71 và vịt M14 nuôi nuôi ngoài sản xuất

- Xác định hiệu quả kinh tế khi nuôi con lai ngan-vịt theo 2 hướng

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

- Con lai giữa ngan R71 và vịt M14

- Thời gian: từ tháng 07/2007-07/2008

- Địa điểm: Tại Huyện Lý Nhân-Tỉnh Hà Nam và Công ty ADO tại Từ Sơn-Bắc Ninh

Nội dung nghiên cứu:

Cung cấp con lai ngan – vịt theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Tỷ lệ nuôi sống của con lai ngan-vịt

- Khả năng sinh trưởng của con lai ngan-vịt, kết quả mổ khảo sát

- Khả năng cho gan của con lai ngan-vịt

- Hiệu quả kinh tế từ nuôi con lai ngan-vịt

Phương pháp nghiên cứu :

- Thí nghiệm tại hai gia trại và gia trại ở huyện Lý Nhân-tỉnh Hà Nam và Công

ty ADO huyện Từ Sơn-tỉnh Bắc Ninh

- Thí nghiệm bố trí nuôi trong 2 mùa: Thu Đông (7/2007) và Xuân-Hè (1/2008) Mỗi lần nuôi 100 con lai giữa ngan R71 và vịt M14 (trong đó 50♂ và 50♀)

+ Tại Hà Nam là Thí nghiệm 1 nuôi tại vụ Hè-Thu, Thí nghiệm 2 nuôi tại vụ

Đông-Xuân

+ Tại Bắc Ninh là Thí nghiệm 3 nuôi tại vụ Hè-Thu, Thí nghiệm 4 nuôi tại vụ

Đông-Xuân

Con lai nuôi đến 10 tuần tuổi bỏ những con mái và giữ lại những con đực nuôi tiếp đến 12 tuần tuổi, chọn những con có khối lượng lớn hơn 4000g tiến hành nhồi cưỡng bức trong 15 ngày để lấy gan béo

Các chỉ tiêu theo dõi : Tỷ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi (%), sinh trưởng của con

lai ngan-vịt, tiêu tốn thức ăn/1 kg khối lượng đến 10 tuần tuổi, một số chỉ tiêu mổ khảo sát của con lai ngan-vịt, khối lượng gan trước khi nhồi cưỡng bức, khối lượng cơ thể con lai sau khi nhồi cưỡng bức, khối lượng thịt lườn, thịt đùi sau khi nhồi cưỡng bức, tỷ lệ gan loại 1, khối lượng gan béo sau khi nhồi cưỡng bức

Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng

Con lai ngan-vịt được nuôi theo quy trình của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên áp dụng cho nông hộ, nuôi nhốt đảm bảo an toàn sinh học

Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho con lai ngan-vịt giai đoạn 1 ngày tuổi đến 12 tuần tuổi

Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho con lai

Thành phần dinh dưỡng thức ăn Giai đoạn

Trang 3

0 - 4 tuần tuổi

5 - 12 tuần tuổi

20 - 22

18

2900

3000 Thành phần thức ăn để nhồi cưỡng bức con lai ngan-vịt:

- Ngô hạt đỏ loại 1

- Premix Vitamin

- Muối NaHCO3

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được, xử lý theo phương pháp thống kê sinh học sử dụng phần mềm

Minitab 13

Kết quả vào thảo luận

Tỷ lệ nuôi sống của con lai ngan-vịt

Khi tiến hành theo dõi tỷ lệ nuôi sống của con lai ngan-vịt ở hai địa điểm nghiên cứu, qua các lô Thí nghiệm 1, 2, 3 và 4, kết quả thể hiện ở bảng 2

Bảng 2 Tỷ lệ nuôi sống của con lai ngan-vịt

Tuần

(%) n (con)

TLNS (%) n (con)

TLNS (%) n (con)

TLNS (%)

1 NT

4

8

10

12

100

99

99

93

44

- 99,00 99,00 99,00 99,00

100

98

97

91

43

- 98,00 97,00 97,00 97,00

100

100

100

94

44

- 100,00 100,00 100,00 100,00

100

98

98

92

43

- 98,00 98,00 98,00 98,00

Ghi chú: Thí nghiệm 1, Thí nghiệm 2: con lai ngan-vịt nuôi tại Hà Nam tháng 7/2007 và tháng 01/2008

Thí nghiệm 3, Thí nghiệm 4: con lai ngan-vịt nuôi tại Bắc Ninh tháng 7/2007 và tháng 01/2008

Qua kết quả bảng 2 cho thấy con lai giữa ngan R71 và vịt M14 có tỷ lệ nuôi sống

đạt cao, khi nuôi đến 4 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống của lô thí nghiệm 3 đạt cao nhất 100,0%; lô thí nghiệm 1 đạt 99,0%; lô thí nghiệm 4 đạt 98,0% và thấp nhất ở lô thí nghiệm 2 đạt 97,0% Khi nuôi đến 10 tuần tuổi lô thí nghiệm 3 có tỷ lệ nuôi sống cao nhất đạt 100,0%; tiếp đến là tỷ lệ nuôi sống của lô thí nghiệm 1 đạt 99,00%; lô thí nghiệm 4 đạt 98,00% và lô thí nghiệm 2 đạt 97,00% Khi kết thúc 10 tuần tuổi tiến bán thịt những con lai ngan-vịt mái giữ lại những đực đạt khối tiêu chuẩn để nuôi tiếp sử dụng để nhồi lấy gan béo, kết quả tỷ lệ nuôi sống của con lai đạt 97,00 - 100,00% Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Văn Vĩnh (2005) tiến hành trên con lai giữa ngan R71 và vịt SM con lai ngan - vịt có tỷ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi đạt 100,0% Cũng theo nghiên cứu của Ngô Văn Vĩnh (2008) trên con lai giữa ngan R71 và vịt M14 khi nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên có tỷ lệ nuôi sống

đạt 100,0% trong khi đó vịt M14 và ngan R71 có tỷ lệ nuôi sống đạt 97,5% và 95%

Trang 4

Theo Nguyễn Văn Hải (2005) cho biết: con lai giữa ngan R71 và vịt SM có tỷ lệ nuôi sống đạt 100,0% trong khi đó tỷ lệ nuôi sống của ngan chỉ đạt từ 95,0 - 97,5% Như vậy, tỷ lệ nuôi sống của con lai giữa ngan R71 và vịt M14 nuôi tại điều kiện nông hộ và trang trại có tỷ lệ nuôi sống đạt cao và tương đương so với các nghiên cứu của các tác giả trước đây tai Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên Qua kết quả ngày cho thấy con lai đã thể hiện sức sống với điều kiện ngoại cảnh rất tốt

Khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn của con lai ngan-vịt

Cùng với theo dõi tỷ lệ nuôi sống của con lai thì việc xác định khối lượng cơ thể của con lai ngan-vịt và khối lượng thức ăn sử dụng cũng được tiến hành Kết quả thu

được trình bày ở bảng 3

Bảng 3 Khối lượng cơ thể của con lai và tiêu tốn thức ăn

P 10 tuần tuổi

P 12 tuần tuổi

Lượng TA

Kết quả bảng 3 cho thấy khối lượng cơ thể ở 10 tuần tuổi của con lai đạt khá cao, khối lượng cơ thể nuôi trong vụ Hè - Thu đạt khá cao 3215 - 3250g/con (Lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3) và khối lượng nuôi trong vụ Đông - Xuân đạt 3305 - 3397g/con Kết thúc 10 tuần tuổi chỉ giữ lại những con đực và nuôi tiếp đến 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể của con lai đạt 3469 - 3610g/con Kết quả con lai giữa ngan R71 và vịt SM khi nuôi đến 10 tuần tuổi có khối lượng cơ thể đạt 3321g/con (Ngô Văn Vĩnh, 2005) và khối lượng cơ thể 10 tuần tuổi của con lai giữa ngan R71 và vịt M14 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đạt 3403g/con Như vậy khối lượng cơ thể của con lai nuôi ngoài sản xuất có thấp hơn so với khối lượng cơ thể của con lai nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

Lượng thức ăn tiêu thụ cho cả giai đoạn nuôi hết 10,72 - 12,80 kg cho một con lai ngan-vịt

Một số chỉ tiêu mổ khảo sát của con lai ngan-vịt

Khi nuôi đến 10 tuần tuổi chúng tôi tiến hành mổ khảo sát mỗi lô thí nghiệm 6 con (3 con đực và 3 con mái), tiến hành khảo sát các thành phần thịt xẻ, kết quả trình bày tại bảng 4

Bảng 4 Một số chỉ tiêu khảo sát con lai ngan - vịt ở 10 tuần tuổi (n=6)

Trang 5

P sống (g)

P thịt xẻ (g)

TL thịt xẻ (%)

P thịt lườn (g)

TL thịt lườn

(%)

P thịt đùi (g)

TL thịt đùi (%)

P mỡ bụng (g)

TL mỡ bụng

(%)

P gan (g)

TL gan (%)

3209,0±112,5 2331,5±74,9 72,66 417,3±56,5 17,90 309,7±27,7 13,28 9,3±5,0 0,40 75,1±3,2 2,34

3315,0±207,0 2396,7±88,2 72,30 456,1±42,3 19,03 320,1±18,6 13,36 14,7±2,3 0,61 69,5±4,1 2,10

3270,0±146,9 2327,1±98,7 71,17 397,5±51,6 17,08 318,5±32,4 13,69 11,0±4,6 0,47 67,7±2,5 2,07

3401,0±197,5 2481,4±170,1 72,96 429,8±58,9 17,32 327,9±26,2 13,21 18,2±3,1 0,73 71,2±4,9 2,09

Xét kết quả mổ khảo sát cho thấy ở 10 tuần tuổi con lai có tỷ lệ thịt xẻ khá cao đạt 71,17 - 72,96% Tỷ lệ thịt lườn của con lai nuôi ở 2 vụ đạt từ 17,08 - 19,03% và tỷ

lệ thịt đùi đạt 13,21 - 13,69% so với khối lượng thịt xẻ Tỷ lệ thịt xẻ của con lai giữa ngan R71 và vịt M14 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đạt 72,15%; tỷ lệ thịt lườn 15,93% và tỷ lệ thịt đùi đạt 16,09% Qua đây ta thấy tỷ lệ thịt xẻ của con lai nuôi ngoài sản xuất tương đương với tỷ lệ thịt xẻ khi nuôi tại Trung tâm và đặc biệt tỷ lệ thịt lườn của con lai nuôi ngoài sản xuất cao hơn tỷ lệ thịt lườn của con lai nuôi trong Trung tâm và thịt lườn có giá trị kinh tế nên đây là sản phẩm đem lại hiệu quả của chăn nuôi con lai giữa ngan R71 và vịt M14

Khối lượng gan của con lai ở 10 tuần tuổi đạt 67,7-75,1g và chiếm tỷ lệ 2,07 - 2,34% so với khối lượng cơ thể

Kết quả nuôi nhồi cưỡng bức lấy gan béo

Những con đực được nuôi đến 90 ngày tuổi, tiến hành chọn những con có khối lượng từ 4kg trở lên, có ngoại hình cân đối, khoẻ mạnh để tiến hành nhồi cưỡng bức lấy gan béo Sau khi nhồi trong 15 ngày sẽ mổ khảo sát thu được sản phẩm gan béo

và các thành phần thân thịt, kết quả thể hiện ở bảng 5

Bảng 5 Kết quả nuôi nhồi cưỡng bức con lai ngan-vịt

1

Thí nghiệm

2

Thí nghiệm

3

Thí nghiệm

4

P trước khi nhồi

(g/con)

P sau khi nhồi (g/con)

Số gan loại 1 (cái)

P gan loại 1 TB

(g/con)

Tổng P gan loại 1 (kg)

Số gan loại 2 (cái)

P gan loại 2 TB

(g/con)

Tổng P gan loại 2 (kg)

P thịt lườn (g/con)

4025,5 6517,2

35 671,5 23,5

0

-

- 1112,5 850,3

4170,2 6005,6

19 330,2 6,27

16 267,1 4,27 1081,1 827,5

4107,7 5920,1

32 501,7 16,05

2 276,0 0,55 1100,0 801,4

4145,4 5725,2

20 357,5 7,15

13 247,5 3,22 997,5 812,1

Trang 6

P thịt đùi (g/con)

Kết quả bảng 5 cho thấy sau khi nhồi cưỡng bức trong 15 ngày ta thu được sản phẩm gan béo và thịt Khi nhồi con lai vào mùa Thu cho kết quả tốt hơn mùa Hè rất nhiều, số gan béo loại 1 đạt 32 - 35 chiếc đạt tỷ lệ 91,4 - 100,0% còn khi nhồi vào mùa Hè thì chỉ thu được 19 - 20 chiếc gan loại 1 với tỷ lệ đạt 54 - 55% và khối lượng gan thu được khi nhồi vào mùa Thu cũng cao hơn so với khi nhồi vào mùa Hè, khối lượng gan béo trung bình khi nhồi vào mùa Thu ở lô thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3

đạt 671,5g và 501,7g có những con khối lượng gan đạt 1200g; trong khi đó khi nhồi vào mùa Hè thì khối lượng gan béo chỉ đạt 330,2g ở thí nghiệm 2 và 357,5 ở thí nghiệm 4 Kết quả nghiên cứu trên con lai ngan - vịt khi nhồi cưỡng bức ở điều kiện khí hậu mùa Hè miền Bắc Việt Nam tác giả Nguyễn Văn Hải (2005) cho biết khối lượng gan béo đạt được sau 15 ngày nhồi cưỡng bức là 305g/chiếc Theo tác giả Ngô Văn Vĩnh (2008) cho biết con lai giữa ngan R71 và vịt M14 khi nhồi cưỡng bức trong vụ Hè cho khối lượng gan béo nhỏ hơn khối lượng gan béo khi nhồi con lai trong mùa Đông Như vậy kết quả nghiên cứu trên phù hợp với các tác giả

Cũng theo Nguyễn Văn Hải (2005) cho biết điều kiện nhiệt độ thích hợp nhất

để nhồi cưỡng bức con lai ngan - vịt lấy gan béo là từ 18 đến 22oC

Tính hiệu quả kinh tế khi nuôi con lai ngan-vịt lấy thịt

Với những kết quả đạt được về tỷ lệ nuôi sống, khối lượng thì chăn nuôi con lai thương phẩm đem lại hiệu quả cho người chăn nuôi Kết quả hiệu qủa kinh tế từ con lai ngan-vịt nuôi thương phẩm lấy thịt tính trung bình cho 100 con thể hiện ở bảng 6

Bảng 6 Hiệu quả kinh tế từ con lai ngan-vịt nuôi thương phẩm

Chi:

Con giống

Thức ăn

Chi khác

Tổng chi

con

kg

-

-

100

1162

-

-

7.000,0 7.000,0 17.081,4

-

700.000,0 8.135.100,0 1.708.100,4 10.542.100,4 Thu:

P con lai

Tổng thu

kg

-

352,6

-

40.000,0

-

14.104.000,0 14.104.000,0

Khi tính hiệu quả kinh tế cho 100 con lai ngan-vịt nuôi thương phẩm với những chi phí về thức ăn con giống, chi khác thì tổng chi của con lai là 10.542.100,4 đồng

Trang 7

Khi nuôi con lai ngan vịt đến 10 tuần tuổi với khối lượng đạt được 3,526kg/con ta thu được 14.104.000,0 đồng và khi cân đối thu chi người chăn nuôi sẽ thu được 3.561.800,6đồng khi nuôi 100 con lai ngan-vịt

Hiệu quả kinh tế khi nhồi cưỡng bức lấy gan béo

Sau khi thí nghiệm về sinh trưởng của con lai và đặc biệt là khả năng sản xuất gan béo của con lai sau khi nhồi cưỡng bức tiến hành tính hiệu quả kinh tế đạt được từ nhồi cưỡng bức lấy gan béo, kết quả thể hiện ở bảng 7

Bảng 7 Hiệu quả kinh tế thu được từ nhồi cưỡng bức con lai lấy gan béo

Chi:

Con giống

Cám

Ngô

Premix Vitamin

Dầu ăn

Muối ăn +

NaHCO3

Công nhồi

Chi phí khác

Tổng chi

con

kg

kg con con con con

-

-

140

196

1680

140

140

140

140

-

-

105.421,0 7.000,0 5.000,0 15.000,0 2.000,0 1.000,0 50.000,0 200.000,0

-

14.758.940,0 1.372.000,0 8.400.000,0 2.100.000,0 280.000,0 140.000,0 1.500.000,0 200.000,0 28.750.940,0 Thu:

Gan loại 1

Gan loại 2

Thịt ức

Thịt đùi

Phụ phẩm

Tổng thu

kg

kg

kg

đôi con

-

52,98 8,04 150,18

140

140

-

350.000,0 150.000,0 95.000,0 30.000,0 65.000,0

-

18.543.00,0 1.206.000,0 14.267.100,0 4.4200.000,0 9.100.000,0 47.316.100,0 Cân đối:

Tính tổng

Tính cho một con

18.565.160,0

132.608,3

Kết quả bảng 7 cho thấy khi tính toán nhồi cưỡng bức cho 140 con với tổng chi phí

là 28.750.940,0 đồng, sau khi nhồi cưỡng bức 15 ngày ta được các sản phẩm với tổng thu là 47.316.100,0 đồng trong đó đặc biệt chú ý tới sản phẩm gan loại 1 với 52,98kg và giá bán 350.000,0 đồng/kg, riêng tiền thu của gan loại I đã được 18.543.000,0 đồng Khi cân đối thu chi chúng ta thấy số tiền thu được trong 15 ngày sau khi nhồi đối với một con lãi 132.608,3đồng và tính cho 140 con số tiền lãi thu

được là 18.565.160,0 đồng và đây là một hướng sản xuất hàng hoá đem lại lợi ích cho người chăn nuôi Khi tính hiệu quả kinh tế sau khi nhồi cưỡng bức con lai ngan-vịt Nguyễn Văn Hải (2005) cho biết: hiệu quả kinh tế đạt được là 128.010,5

đồng/con

Trang 8

Kết luận và đề nghị

Kết luận: Qua các kết quả nghiên cứu ngoài sản xuất con lai ngan-vịt đã có khả

năng sản xuất tốt:

- Tỷ lệ nuôi sống của con lai giữa ngan R71 và vịt M14 đạt cao 97,00 - 100,0%

- Khối lượng cơ thể ở 10 tuần tuổi đạt 3215,0 - 3397,0g/con Lượng thức ăn tính cho 1 con là 10,72 - 12,80kg

- Tỷ lệ thịt xẻ đạt 71,17 - 72,96% và tỷ lệ thịt lườn rất cao 17,08 - 19,03%

- Khối lượng gan loại 1 thu được khi nhồi vào mùa Thu đạt 501,7 - 671,5g và khi nhồi ở mùa Hè đạt 330,2 - 357,2g

- Hiệu qủa kinh tế từ con lai ngan-vịt nuôi thương phẩm đạt được 35.618,6

đồng/con

- Hiệu qủa kinh tế từ nuôi nhồi cưỡng bức con lai lấy gan béo đã thu được 132.608,3 đồng/con Đây là một hướng sản xuất hàng hoá đem lại lợi ích cho người chăn nuôi

Đề nghị :

Cho chuyển khai nuôi con lai ngan-vịt ngoài thực tiễn sản xuất

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Văn Hải (2005) Phương pháp nuôi dưỡng và kỹ thuật vỗ béo con lai ngan-vịt, ngan Pháp dòng R71 để sản xuất gan béo và nâng cao năng suất thịt Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan (1980-2005) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

[2] Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Xuân Khoái, Trần Quốc Khánh, Nguyễn Văn Lợi (2005) Nghiên cứu khả năng sản xuất gan béo từ con lai ngan-vịt và các dòng ngan Pháp (R51, R71, siêu nặng) nuôi ở điều kiện khí hậu mùa Hè miền Bắc Việt Nam Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan (1980-2005) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

[3] Ngô Văn Vĩnh, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên, Nguyễn Đức Trọng (2005) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo, để sản xuất con lai giữa ngan và vịt SM Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan (1980-2005) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

[4] Ngô Văn Vĩnh, Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Lê Thị Phiên, Lương Thị Bột, Nguyễn Văn Duy (2008) Nghiên cứu khả năng sản xuất của con lai giữa ngan R71 và vịt M14 bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi-Viện chăn nuôi Số 11, tháng 4/2008 Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

Ngày đăng: 18/05/2015, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tỷ lệ nuôi sống của con lai ngan-vịt - Chuyển giao con lai ngan - vịt được tạo ra bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo vào sản xuất
Bảng 2. Tỷ lệ nuôi sống của con lai ngan-vịt (Trang 3)
Bảng 5. Kết quả nuôi nhồi c − ỡng bức con lai ngan-vịt - Chuyển giao con lai ngan - vịt được tạo ra bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo vào sản xuất
Bảng 5. Kết quả nuôi nhồi c − ỡng bức con lai ngan-vịt (Trang 5)
Bảng 6. Hiệu quả kinh tế từ con lai ngan-vịt nuôi th − ơng phẩm - Chuyển giao con lai ngan - vịt được tạo ra bằng công nghệ thụ tinh nhân tạo vào sản xuất
Bảng 6. Hiệu quả kinh tế từ con lai ngan-vịt nuôi th − ơng phẩm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w