Nội dung nghiên cứu Chọn lọc ổn định năng suất sinh trưởng đối với vịt dòng trống T5 Chọn lọc ổn định năng suất sinh sản đối với vịt dòng mái T6 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chọn
Trang 1Chọn lọc ổn định năng suất 2 dòng vịt Chuyên thịt
T5 & T6 Nguyễn Đức Trọng 1 , Nguyễn Văn Duy 1 *, Hoàng Văn Tiệu 2 , Hoàng Thi Lan 3 , Đặng Thị Vui 1 , Võ Trọng Hốt 4 , Lê Sỹ Cương 5 , Nguyễn Thị Thuý Nghĩa 1 , Đồng Thị Quyên 1
1 Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên 2 Viện Chăn nuôi 3 Cục Chăn nuôi
4 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội 5 Sở Nông nghiệp & PTNT Hải Dương
* Tác giả để liên hệ: Nguyễn Văn Duy, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, Phú Xuyên - Hà Nội; Tel: 034.854250; E-mail: duynv.dbrc@gmail.com
ABSTRACT Selection for stabilizing productivity of T5&T6 super meat
duck lines
Nguyen Duc Trong, Nguyen Van Duy, Hoang Van Tieu, Hoang Thi Lan, Đang Thi Vui, Vo Trong Hot, Le Sy Cuong, Nguyen Thi Thuy Nghia, Dong Thi Quyen
Selection sire line T5 for stabilizing of body weight at 49 day-old; standard deviation SD = 248.93-263.69 and 83.25-97.49 before and after selection resp Coefficient of genetic on body weight h2 = 0.22-0.25 (P<0.001)
Seleciton dam line T6 for stabilizing of egg production It is showed that live weight reaches the standards weekly and low, standard deviation SD= 16,4; coefficient of genetic on egg production h2 = 0.341-0.343 (P<0.001)
Survival rate of T5 and T6 is 96.6-98.21%; egg production is 224.42 - 230.18 eggs/female/42 weeks laying Fertility is 91.29-92.03% There is a negetive correlation on egg production and body weight Heterosis of T56 crossbred is higher than T5 line and T6 line
Products of T5 line and T6 line transfer to 25 province in Vietnam
Keywords: Selection, stabilizing, SD, h 2 , transfer
đặt vấn đề
Hai dòng vịt SM T5 và T6 được chọn lọc và tạo ra từ hai dòng vịt SM nhập về
từ Anh năm 1990 (T1 và T4), qua 4 thế hệ chọn lọc đã thu được kết quả dòng trống T5 có khối lượng lớn hơn dòng trống T1, hiệu quả chọn lọc đạt được là 97,5-105,0g/con; năng suất trứng 223-232quả/mái/68 tuần tuổi; khối lượng trứng 84,0-93,1g; tỷ lệ nở/phôi 81,3-89,7% và dòng mái T6 có năng suất sinh sản cao hơn dòng mái T4, hiệu quả chọn lọc đạt được 1,7-10,32quả/mái; năng suất trứng 235,6-249,3quả/mái/66 tuần tuổi; tỷ lệ nở/phôi 90,0-95,5% Vịt thương phẩm T56 có ưu thế lai siêu trội về khối lượng cơ thể 10,2%; khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 3154,2g và tiêu tốn thức ăn 2,35kg thức ăn/kg tăng trọng (Hoàng Thị Lan, 2005) 2 dòng vịt T5, T6 và con lai T51, T64 và T5164 đã được công nhận là TBKT năm
2004 và 2006
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giữ được năng suất sinh trưởng cũng như sinh sản của hai dòng vịt SM T5 và T6 nên công tác chọn lọc để ổn định năng suất của hai dòng vịt siêu thịt SM T5 & T6 là cần thiết với mục đích:
Bình ổn năng suất thịt và trứng của các cá thể hai dòng vịt T5 và T6
Vật liệu nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trang 2Vật liệu nghiên cứu
Hai dòng vịt siêu thịt SM dòng trống T5 và dòng mái T6
Thời gian: từ 5/2006-6/2008
Địa điểm: Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Nội dung nghiên cứu
Chọn lọc ổn định năng suất sinh trưởng đối với vịt dòng trống T5
Chọn lọc ổn định năng suất sinh sản đối với vịt dòng mái T6
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn lọc
Trên cơ sở 2 dòng vịt T5 &T6 đã được chọn lọc qua 4 thế hệ, chúng tôi tiến hành ổn định khả năng sản xuất về năng suất thịt đối với dòng trống T5 và ổn định
về năng suất trứng đối với dòng mái T6 Tiến hành chọn lọc theo cá thể, ghép gia
đình đối với dòng trống T5 là 20 gia đình và dòng mái T6 là 40 gia đình Mỗi gia
đình gồm 1♂ + 5♀ Luân chuyển đực qua mỗi thế hệ tránh cận huyết
Dòng trống T5: chọn lọc ổn định khối lượng cơ thể, cho ăn tự do đến 49 ngày tuổi Tiến hành chọn ổn định khối lượng ở 49 ngày tuổi, chọn những cá thể có khối lượng gần giá trị trung bình của quần thể
Dòng mái T6: chọn lọc ổn định năng suất trứng, cho ăn hạn chế từ một ngày tuổi đến hết giai đoạn hậu bị Chọn theo năng suất trứng chọn những con có năng suất trứng gần giá trị trung bình của quần thể
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu về sinh trưởng: Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi là chỉ tiêu chọn lọc chính đối với dòng trống Khối lượng cơ thể ở các giai đoạn (1 ngày tuổi, 4, 8 tuần tuổi và 24 tuần tuổi) đối với dòng mái Mức độ biến động năng suất của cá thể, tỷ
lệ chọn lọc về khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đối với dòng trống Để đánh giá mức
độ ổn định
Các chỉ tiêu về sinh sản : Tuổi đẻ của vịt dòng trống và dòng mái Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng của từng cá thể vịt dòng trống và dòng mái để xác định mức độ biến động năng suất của từng cá thể qua đó đánh giá mức độ ổn định về năng suất Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng Khối lượng trứng, tỷ lệ phôi, các chỉ tiêu về ấp
nở Tương quan giữa khối lượng cơ thể với năng suất trứng của vịt dòng trống và dòng mái
Các chỉ tiêu nuôi vỗ béo của con lai đơn T56
Phương pháp tính các chỉ tiêu
Hệ số di truyền tính từ thành phần phương sai của bố và mẹ (theo Đặng Vũ Bình,
1995)
h2
S+D = 2(σ2
S + σ2
D)/(σ2
S + σ2
D + σ2
e)
σ2
S: Phương sai giữa các bố
σ2
D: Phương sai giữa các mẹ trong các bố
σ2
e: Phương sai giữa các đời con trong các bố
Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng cho vịt SM
Trang 3Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho vịt SM
Thành phần dinh dưỡng Loại khẩu phần
Pr thô (%) NLTĐ (KCal/kg) Vịt con (0 – 8tt)
Vịt hậu bị (9tt- trước đẻ 2 tuần)
Vịt sinh sản
22,0 15,5 19,5
2890
2890
2700 Chế độ ăn:
Dòng trống T5 cho ăn tự do đến 49 ngày tuổi, cân toàn bộ từng cá thể và tiến
hành chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi Sau đó cho ăn hạn chế theo tiêu
chuẩn của giống
Dòng mái T6 cho ăn hạn chế từ 1 ngày tuổi theo tiêu chuẩn
Phương pháp quản lý đàn giống
Tiến hành theo dõi cá thể, kết hợp gia đình Luân chuyển đực sau mỗi thế hệ
để tránh cận huyết, lập hệ thống sổ sách để theo dõi mỗi thế hệ
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được, được xử lý theo phương pháp phân tích phương sai mô hình
General Linear Model (GLM), tính hệ số di truyền từ thành phần phương sai bố và
mẹ Sử dụng phần mềm MINITAB14
Kết quả và thảo luận
Chọn lọc ổn định khối lượng cơ thể đối với dòng trống T5
Để chọn ổn định khối lượng cơ thể đối với dòng trống chúng tôi cho vịt ăn tự
do từ 1 đến 49 ngày tuổi theo khẩu phần tự do ban ngày, tiến hành cân khối lượng
từng cá thể ở 49 ngày tuổi và chọn Kết quả trình bày tại bảng 2
Bảng 2 Chọn lọc ổn định khối lượng cơ thể vịt dòng trống T5 ở 49 ngày tuổi
T
5
P quần thể (g)
P chọn lọc (g)
Tỷ lệ chọn lọc (%)
SD của P quần thể
SD của P chọn lọc
h2
S + D
145
20
2758,1 2763,5 13,79 245,65 58,14
20,4 13,0
349
100
2668,9 2669,1 28,65 199,89 104,00
10,7 10,4
494
120
2685,1 2685,6 24,29 248,93 83,25 0,23***
11,2 7,6
6
P quần thể (g)
P chọn lọc (g)
Tỷ lệ chọn lọc (%)
SD của P quần thể
SD của P chọn lọc
h2
S + D
139
20
2766,9 2767,0 14,39 213,40 77,37
18,1 17,3
352
100
2682,3 2682,6 28,41 228,89 107,00
12,2 10,7
491
120
2709,1 2709,5 24,44 263,69 97,49 0,22***
11,9 8,9
Trang 47
P quần thể (g)
P chọn lọc (g)
Tỷ lệ chọn lọc (%)
SD của P quần thể
SD của P chọn lọc
h2
S + D
113
20
2760,8 2802,1 17,70 209,9 47,9
19,7 10,7
408
100
2675,6 2692,6 24,51 192,0 97,2
9,51 9,72
521
120
2706,0 2774,5 23,03 202,40 58,8 0,25***
8,87 5,37
***: P<0,001
Qua bảng 2 cho thấy vịt SM dòng trống qua 3 thế hệ 5, thế hệ 6 và thế hệ 7
cho ăn tự do đến 49 ngày tuổi vịt có khối lượng cơ thể trước chọn lọc là 2685,1 -
2709,1g và khối lượng cơ thể sau chọn lọc là 2685,6 - 2774,5g; khi chọn lọc về
khối lượng cơ thể 49 ngày tuổi với tỷ lệ chọn lọc 23,03 - 24,44%, độ lệnh chuẩn về
khối lượng cơ thể trước chọn lọc SD = 202,40-263,69 và độ lệch chuẩn sau chọn
lọc SD = 58,8-97,49 Khi tính hệ số di truyền về khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi kết
quả thu được tương đương nhau ở 2 thế hệ h2 = 0,22-0,25 Theo kết quả nghiên cứu
của Dương Xuân Tuyển (1998), theo Hoàng Thị Lan (2005) hệ số di truyền về
khối lượng cơ thể là 0,22-0,25; kết quả của chúng tôi là tương đương Qua kết quả
này cho thấy vịt SM qua 3 thế hệ chọn lọc đã ổn định về khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể vịt dòng mái T6 ở các tuần tuổi (g/con)
Khối lượng cơ thể vịt dòng mái được cân từng cá thể vào lúc 1 ngày tuổi, 8
tuần tuổi và 24 tuần tuổi Kết quả trình bày tại bảng 3
Bảng 3 Khối lượng cơ thể vịt SM dòng mái T6 ở các tuần tuổi (g/con)
Chỉ tiêu
P 1 ngày tuổi 55,36 1,26 55,26 2,68 55,17 4,79
P 8 tuần tuổi 2023,5 188,08 2014,1 173,11 2051,5 211,3
P 24 tuần tuổi 2796,5 198,59 2793,6 220,56 - -
Vịt dòng mái được cho ăn hạn chế từ một ngày tuổi theo tiêu chuẩn giống, kết
quả khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi và 24 tuần tuổi ở cả 2 thế hệ đạt tiêu chuẩn của
giống, thế hệ 7 khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi đạt 2051,5g với độ lệch chuẩn SD =
211,3 Theo tác giả Hoàng Thị Lan (2005) khi chọn lọc tạo dòng vịt SM T6 khối
lượng cơ thể đến 8 tuần tuổi vịt dòng mái khi ăn hạn chế đạt từ 1919,3-2117g/con
Kết quả của chúng tôi là tương đương với kết quả này Qua bảng 4 cũng cho thấy
độ lệch chuẩn về khối lượng cơ thể ở vịt SM dòng mái T6 của thế hệ 5, thế hệ 6 và
thế hệ 7 là thấp SD = 1,26-220,56 Độ lệch chuẩn này thể hiện độ đồng đều về khối
lượng cơ thể của vịt SM dòng mái, đây là tiêu chí của chọn lọc ổn định năng suất
Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM dòng trống T5 và dòng mái T6 ở các tuần tuổi (%)
Tỷ lệ nuôi sống phản ánh sức sống của con vật, nó còn quyết định đến hiệu
quả của chăn nuôi
Qua theo dõi và tính toán tỷ lệ nuôi sống của vịt SM dòng trống và dòng mái
thể hiện tại bảng 4
Bảng 4 Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM dòng trống và dòng mái (%)
TH Giai đoạn Dòng trống T5 Dòng mái T6
Trang 5SL (con) TL nuôi
sống(%) SL (con)
TL nuôi sống
%)
1 ngày tuổi
0-4 5-8
8 9-25
500
495
494
414
410
100,00 99,00 99,80
- 99,03
1100
1088
1085
1005
1000
100,00 98,91 99,72
- 99,50
TH5
1 ngày tuổi
0-4 5-8
8 9-25
500
491
491
400
392
100,00 98,20 100,0
- 98,00
1119
1108
1104
1015
1010
100,00 99,02 99,64
- 99,51
TH6
1 ngày tuổi
0-4 5-8
8 9-25
535
521
521
450
-
100,00 97,32 100,0
-
-
1326
1315
1308
1283
-
100,00 99,17 99,47
-
-
TH7
Qua kết quả bảng 4 cho chúng ta thấy tỷ lệ nuôi sống của vịt SM dòng T5 và T6 giai đoạn vịt con 1 - 8 tuần tuổi đạt 98,00 - 98,66% và trung bình cả giai đoạn vịt con và hậu bị là 98,00 - 98,21% So sánh với kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nuôi sống trên vịt SM2 của tác giả Nguyễn Đức Trọng (2005) là 97,31 - 100% thì kết quả về tỷ lệ nuôi sống ở đây của chúng tôi là tương đương
Một số chỉ tiêu về sinh sản của vịt SM dòng trống T5 và T6
Thế hệ 5 và 6 theo dõi đã kết thúc, thế hệ 7 đang tiến hành theo dõi tiếp và cả hai dòng bắt đầu vào giai đoạn sinh sản Theo dõi các chỉ tiêu về sinh sản ở 2 thế
hệ 5 & 6 kết quả thể hiện ở bảng 5
Bảng 5 Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản vịt SM dòng trống T5 và dòng mái T6
Thế hệ 5
Tuổi đẻ (tuần tuổi)
Khối lượng vào đẻ (g)
Tỷ lệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả/mái)
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
(kg)
25 3076,5 76,25 224,42 4,00
24 2796,5 80,16 230,18 3,80 Thế hệ 6
Tuổi đẻ (tuần tuổi)
Khối lượng vào đẻ (g)
Tỷ lệ đẻ (%)
25 3083,9 75,90
24 2793,1 78,19
Trang 6Năng suất trứng (quả/mái)
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
(kg)
223,15 4,01
230,46 3,80
* Dòng trống tính đến 68 tuần tuổi * Dòng mái T6 tính đến 66 tuần tuổi
Qua kết quả bảng 5 cho thấy khi tiến hành chọn lọc ổn định ở thế hệ 5 và 6 thì tuổi đẻ của vịt dòng trống và dòng mái là 25 và 24 tuần tuổi, so với kết quả khi chọn lọc tạo dòng của Hoàng Thị Lan (2005) thì tuổi đẻ của dòng trống T5 và mái T6 cũng là 25 và 24 tuần tuổi Tỷ lệ đẻ của vịt dòng trống và dòng mái đạt khá cao trung bình là 75,90 - 76,25% và 78,19 - 80,16%, với năng suất trứng tương ứng 223,15 - 224,42 quả/mái và 230,18 - 230,46quả/mái Kết quả năng suất trứng tương đương với thế hệ 4 của vịt SM dòng T5 và T6 là 223 và 235,7 quả/mái/41 tuần đẻ (Hoàng Thị Lan, 2005) Kết quả tiêu tốn thức ăn/10 trứng ở dòng trống là 4,0 - 4,01 kg và dòng mái là 3,8 kg
Kết quả chọn lọc ổn định năng suất trứng đối với dòng mái T6
Vịt dòng mái tiến hành chọn lọc ổn định năng suất trứng, theo dõi tỷ lệ đẻ của từng cá thể từ lúc đẻ đến 66 tuần tuổi Kết quả chọn lọc ổn định năng suất trứng
được trình bày ở bảng 6
Bảng 6 Chọn lọc ổn định năng suất trứng của dòng mái T6
Tuổi đẻ (tuần)
Số mái (con)
Năng suất trứng (q/mái/66tt)
SD năng suất trứng trước chọn
SD năng suất trứng
h2
S
24
200 230,18 31,45 16,40 0,343***
24
200 230,46 31,01 11,46 0,341***
***: P<0,001
Qua kết quả bảng 6 cho ta thấy độ lệch chuẩn của năng suất trứng trước chọn lọc SD = 31,01 - 31,45, sau 2 thế hệ chọn lọc SD = 11,46 - 16,40 Khi tính toán hệ
số di truyền về năng suất trứng chúng tôi thu được h2 = 0,341 - 0,343 Khi nghiên cứu trên vịt Bắc Kinh thì Pingel, H đã tính được hệ số di truyền về năng suất trứng
h2 =0,17 - 0,42 (Trích Hoàng Thị Lan, 2005), kết quả hệ số di truyền về năng suất trứng ở đây là tương đương kết quả của tác giả nói trên Đồng thời hệ số di truyền
và năng suất ổn định qua 2 thế hệ chọn lọc
Khối lượng trứng và các chỉ tiêu ấp nở
Khối lượng trứng được cân vào tuần đẻ đỉnh cao (10 – 20 tuần đẻ), theo dõi các chỉ tiêu về ấp nở kết quả thể hiện ở bảng 7
Bảng 7 Khối lượng trứng và chỉ tiêu ấp nở
Chỉ tiêu
P trứng (g)
Tổng trứng ấp (quả)
Số trứng có phôi
(quả)
Tỷ lệ phôi (%)
90,96
1664
1615 91,29 90,23
91,01
1734
1570 90,54 91,42
87,51
2374
2187 92,12 90,58
86,73
1914
1771 92,52 93,27
Trang 7T ỷ lệ nở/phôi (%)
Kết quả bảng 7 cho chúng ta thấy khối lượng trứng của dòng trống đạt 90,96 - 91,01g và khối lượng trứng dòng mái 86,73 - 87,51g; khối lượng trứng đạt tiêu chuẩn của giống và kết quả bảng 7 còn cho thấy tỷ lệ phôi vịt dòng trống T5 và dòng mái T6 đạt khá cao từ 90,54 - 92,52%, tỷ lệ nở/phôi đạt 90,23 - 93,27% Theo Hoàng Thị Lan (2005) tỷ lệ nở/phôi của vịt dòng trống T5 và dòng mái T6 qua 4 thế hệ chọn lọc đạt 81,3 - 95,5% Kết quả của chúng tôi tương đương với kết quả của tác giả
Tương quan giữa năng suất trứng và khối lượng cơ thể
Kết quả tính tương quan giữa khối lượng cơ thể với năng suất trứng của dòng mái T6 được trình bày ở bảng 8
Bảng 8 Phương trình tương quan giữa năng suất trứng với khối lượng cơ thể
Thế hệ 5 Y = 313 - 0,0511X1 - 0,0061X2
Thế hệ 6 Y = 312 - 0,0421X1 - 0,0035X2
Y: Năng suất trứng (quả/mái)
X 1 : Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi (g)
X 2 : Khối lượng cơ thể 24 tuần tuổi (g)
Qua kết quả bảng 8 ta thấy khi tính tương quan giữa năng suất trứng với khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi và 24 tuần tuổi thu được kết quả là tương quan âm Khi khối lượng cơ thể lớn thì năng suất trứng giảm Kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Lan (2005) cũng cho kết quả tương quan âm
Năng suất thịt của con lai giữa hai dòng T5 & T6
Khi cho lai giữa 2 dòng T5 và T6 được con lai đơn T56 nuôi cho ăn tự do từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi Mổ khảo sát ở 7 và 8 tuần tuổi Kết quả một số chỉ tiêu của con lai được thể hiện qua bảng 9
Bảng 9 Một số chỉ tiêu năng suất của hai dòng T5, T6 và con lai T56
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
97,5 2926,18 70,25 13,34 12,25 2,41
97,5 2796,42 68,14 13,04 12,14 2,42
100,0 2961,01 71,80 73,61 12,69 2,41
Trang 88
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
97,5 3096,74 71,78 16,54 12,54 2,78
97,5 2957,49 69,20 15,29 12,33 2,78
100,0 3096,74 72,42 16,61 13,10 2,77
7
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
100,0 2881,40 68,78 13,01 12,48 2,42
97,5 2773,70 68,35 13,35 12,59 2,42
100,0 2917,60 69,63 13,84 12,59 2,42 TH6
8
Tỷ lệ nuôi sống (%)
P cơ thể (g)
Tỷ lệ thịt xẻ (%)
Tỷ lệ thịt lườn (%)
Tỷ lệ thịt đùi (%) TTTA/kg tăng trọng (kg)
100,0 3014,90 71,03 16,69 12,08 2,79
97,5 2816,20 69,14 15,48 12,28 2,80
100,0 3036,20 71,57 16,88 11,91 2,78
Qua bảng 9 cho thấy tỷ lệ nuôi sống của lô T56 ở cả hai thế hệ đều đạt 100,0%; lô T5 có tỷ lệ nuôi sống từ 97,5 - 100%; lô T6 tỷ lệ nuôi sống đạt 97,5% ở cả 2 thế hệ Từ đó có thể thấy con lai T56 có tỷ lệ nuôi sống cao hơn so với con thuần T5 và T6 Khối lượng cơ thể của con lai T56 ở cả 2 thế hệ đạt từ 2917,60 - 2961,01g ở 7 tuần tuổi và 3036,20 - 3096,74g ở 8 tuần tuổi và con lai T56 có khối lượng lớn hơn so với T5 và T6 thuần Điều này cho thấy con lai thể hiện rõ ưu thế lai về sức sống và khối lượng cơ thể so với con thuần Khi nghiên cứu con lai T56 tác giả Hoàng Thị Lan (2005) cho biết con lai có ưu thế lai siêu trội và ưu thế lai
đạt được 10,2%
Kết quả chuyển giao sản phẩm của hai dòng T5 và T6 vào sản xuất
Song song với việc nghiên cứu chọn lọc tạo dòng, ổn định dòng T5 và T6 thì việc xác định các công thức lai phù hợp cũng đã được tiến hành Theo Hoàng Thị Lan (2007) khi tạo tổ hợp lai đơn và lai kép giữa các dòng của vịt SM đã chọn
được tổ hợp T51, T64 làm vịt bố mẹ và tổ hợp lai T5164 làm con thương phẩm và khi tạo tổ hợp lai nên dùng đực T5 làm ông nội lai và mái T6 làm bà nội lai Trong những năm 2006 và 2007 Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đã chuyển giao vào sản xuất số lượng vịt bố mẹ qua số lượng trứng và số lượng con giống một ngày tuổi Kết quả thể hiện ở bảng 10
Bảng 10 Kết quả chuyển giao số lượng trứng và con giống vào sản xuất
Vịt giống bố mẹ
(con)
10.254,0 58.107,0
14.635,0 60.296,0
Trang 9Vịt thương phẩm
(con)
Đơn vị nhận chuyển
giao
Hà Tây, Thái Bình, Hà Nội, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long
An, Đà Nẵng, Quảng Nam
Trong năm 2006 đến hết tháng 2/2007 do tình hình dịch cúm gia cầm xảy ra không được phép ấp nở và xuất bán con giống nên Trung tâm đã phải bán trứng thương phẩm Kết quả năm 2006 đã bán được 10254 vịt bố mẹ, 58107 vịt thương phẩm và 15250 trứng giống vào sản xuất Đến năm 2007 số lượng trứng giống xuất
ra là 20460 quả, số lượng vịt bố mẹ 14635 con và vịt thương phẩm 60296 con Sản phẩm của Trung tâm đã đi đến trên 25 tỉnh thành trong cả nước
ết luận và đề nghị
Kết luận
Dòng trống T5
Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 2674,5 - 2709,5g; biến động về khối lượng cơ thể thấp, có độ lệnh chuẩn về khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi thấp SD = 202,40 - 263,69 trước chọn lọc và sau chọn lọc SD = 58,80 - 97,49 Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi h2 = 0,22 - 0,25 (P<0,001)
Tỷ lệ nuôi sống cao đạt trung bình giai đoạn 0 - 25 tuần tuổi là 96,60 - 98,00%
Tuổi đẻ ở thế hệ 5 và 6 là 25 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ trung bình 76,25% năng suất trứng tương ứng là 223,15 - 224,42 quả/mái/68tt
Khối lượng trứng 90,96 - 91,01g/quả, tỷ lệ phôi đạt cao 90,54 - 91,29%
Dòng Mái T6
Biến động về khối lượng cơ thể thấp, có độ lệnh chuẩn về khối lượng cơ thể
SD = 1,26 - 220,56 Đạt khối lượng chuẩn của giống
Tỷ lệ nuôi sống cao trung bình giai đoạn 0 - 25 tuần tuổi ở thế hệ 5 và 6 đạt 98,18 - 98,21%
Tuổi đẻ là 24 tuần tuổi, tỷ lệ đẻ trung bình 78,19 - 80,16% với năng suất trứng tương ứng 230,18 quả/mái/66tt
Độ lệch chuẩn về năng suất trứng của từng cá thể trước chọn lọc SD = 31,45
và sau chọn lọc SD = 16,40
Khối lượng trứng 86,73 - 87,51 g/quả, tỷ lệ phôi đạt cao 92,12 - 92,52%, tỷ lệ nở/phôi 90,58 - 93,27% Hệ số di truyền về năng suất trứng h2 = 0,341 - 0,343 (P<0,010) Tương quan giữa khối lượng cơ thể và năng suất trứng là tương quan
âm
Con lai T56
Con lai có khả năng sản xuất tốt, các chỉ tiêu đạt cao hơn so với vịt thuần
Kết quả chuyển giao vào sản xuất
Sản phẩm của Trung tâm đã được chuyển giao đến 25 tỉnh thành trong cả nước
Trang 10Đề nghị
Công nhận dòng trống T5 ổn định về khối lượng cơ thể và dòng mái T6 ổn
định về năng suất trứng
à i liệu tham khảo
[1] Đặng Vũ Bình (1995) Di truyền số lượng và chọn giống vật nuôi Giáo trình sau Đại học Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
[2] Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Phan Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn Xuân, Nghiêm Thuý Ngọc (2005) Nghiên cứu chọn lọc tạo hai dòng vịt cao sản SM (T5&T6) tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt-ngan 1980-2005 Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
[3] Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đức Trọng và Nghiêm Thuý Ngọc (2007) Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa
4 dòng vịt SM Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi-Viện chăn nuôi Số 9, tháng 12/2007 Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
[4] Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Doãn Văn Xuân, Lương Thị Bột, Nguyễn Thị Ngọc Liên, Lê Xuân Thọ, Phạm Văn Trượng, Lê Sỹ Cương (2005) Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của giống vịt CV Super M2 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi-Viện chăn nuôi Số 7, tháng 8/2007 Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội