1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội

8 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 131,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có những con giống tốt cũng như có các nguồn gen quý phục vụ công tác nghiên cứu chọn lọc và nhân thuần các đàn vịt nhập nội cũng như cải tạo các đàn vịt trong nước đáp ứng nhu cầu th

Trang 1

của 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Ngọc Dụng, Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lộc,Vũ Đức Cảnh,

Phạm Thị Xuân, Khuất Thị Tuyên, Hoàng Đức Long, Lê Thị Cẩm, Nguyễn Thị Hường

Địa chỉ liên hệ: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

Xã Thụy Phương - Từ liêm - Hà Nội

ĐT: 04.8389773 - Fax: 048385804

Tóm tắt

Theo dõi khả năng sản xuất của 4 dòng vịt Super M3 ông bà cho thấy: Tỷ lệ nuôi sống từ 0-24 tuần tuổi của 4 dòng đạt từ 97,58-98,67% Lượng thức ăn tiêu thụ kg/con/giai đoạn 0-24 tuần tuổi trống (A): 30,182 kg, mái (B): 26,125 kg, trống (C): 28,061 kg, mái (D): 22,976 kg Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi: Đối với trống (A): 4377,68g; mái (B): 3768,35g; trống (C): 3829,69g, mái (D): 2567,20g Năng suất trứng/mái (B) là: 199,22 quả, mái (D) là 194,52 quả Tỷ lệ phôi trống (A) x mái (B) đạt 85,82%, trống (C) x mái (D) đạt 86,84% Tỷ lệ nở/trứng vào ấp mái (B) đạt 60,87%, mái (D) đạt 72,09% Trên đàn bố mẹ: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn: từ 0-24 tuần tuổi đạt từ 97,06-98,28% Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi con trống đạt 3907,33g; mái đạt 3087,34g Giai đoạn 0-24 tuần tuổi trống (AB) hết 29,717 kg; con mái hết 22,754 kg Năng suất trứng/mái (CD)/28 tuần đẻ

đầu 141,96 quả Tỷ lệ phôi ở 28 tuần đẻ đầu đạt 89,82% Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 80,59%

Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây do yêu cầu đổi mới về công nghệ giống nên các giống vịt chuyên thịt của thế giới như vịt Super M, Super M2 đã được nhập vào Việt Nam,

được chọn lọc nâng cao qua nhiều thế hệ, tuy nhiên các dòng vịt này còn hạn chế về năng suất Để có những con giống tốt cũng như có các nguồn gen quý phục vụ công tác nghiên cứu chọn lọc và nhân thuần các đàn vịt nhập nội cũng như cải tạo các đàn vịt trong nước đáp ứng nhu cầu thị trường, tháng 6 năm 2007 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã nhập 4 dòng vịt Super M3 ông bà một giới tính từ Hãng Cherry Valley Vương quốc Anh Đây là giống vịt có năng suất thịt, trứng cao vượt trội so với các dòng vịt đã nhập trước đây Vịt Super M3 dòng ông nội có năng suất trứng/mái/48 tuần đẻ: 238 quả, tỷ lệ phôi 85%, tỷ lệ nở 62% Dòng bà ngoại có năng suất trứng/mái/48 tuần đẻ: 263 quả, tỷ lệ phôi 86%, tỷ lệ nở 64% Vịt bố mẹ có năng suất trứng/mái/50 tuần đẻ 296 quả, tỷ lệ phôi 93%, tỷ lệ nở 78% Vịt nuôi thương phẩm đến

47 ngày tuổi có khối lượng trung bình 3,48 kg, tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng 2,28 kg, tỷ lệ nuôi sống 98%[4] Để đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của vịt Super M3 mới nhập, chúng tôi tiến hành đề tài trên với mục tiêu:

Đánh giá khả năng sản xuất của vịt ông bà, bố mẹ và con thương phẩm

Sử dụng làm nguyên liệu lai với các dòng vịt khác tạo ra con thương phẩm có năng suất chất lượng thịt cao

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

Theo dõi trên 4 dòng vịt Super M3 ông bà một giới tính với cơ cấu như sau: Dòng ông nội trống (A) 75 con; dòng bà nội mái (B) 288 con; dòng ông ngoại trống (C); 93 con dòng bà ngoại mái (D) 423 con

Theo dõi trên đàn vịt Super M3 bố mẹ trống (AB), mái (CD) và vịt thương phẩm (ABCD)

Đề tài được triển khai tại Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình từ tháng 6 năm 2006

Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và con thương phẩm

Trang 2

Thương phẩm ABCD

Phương pháp nghiên cứu

Bảng 1: Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt dòng ông bà, bố mẹ sinh sản

Tuần tuổi Chỉ tiêu

0 - 4 5 - 8 9 - 13 14 - 20 21 - 24 >24 Protein (%) 20,0-21,0 18,0 15,0-15,5 14,0 160,-16,5 18,0-19,0

ME (kcal/kgTă) 2800-2850 2750-2800 2750 2700-2750 2750 2750-2800

Bảng 2: Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt thương phẩm

Ngày tuổi Chỉ tiêu

0 - 9 10 - 16 17 - 42 > 42 - giết thịt

Bảng 3: Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng Chi tiêu

Giai đoạn (con/mMật độ 2 )

Tỷ lệ trống/ mái

Chế độ cho ăn Nhiệt độ (to )

ánh sáng (h/ngày)

18h/ngày

9-24 3,5-5,0 1/3,5 Hạn chế Tự nhiên 16h/ngày

>24 3,2 1/3,8 Theo tỷ lệ đẻ Tự nhiên 17h/ngày Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và thú y phòng bệnh áp dụng theo quy trình của Trung tâm [1] có tham khảo của Hãng [4] vịt 01 ngày tuổi của các dòng được xẻ màng chân

và đeo số cánh để theo dõi việc cân đo và làm cơ sở để chọn lọc

Các chỉ tiêu theo dõi

Trên đàn vịt dòng ông bà, bố mẹ sinh sản: Theo dõi đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản

Trên đàn vịt thương phẩm: Theo dõi kích thước các chiều đo, tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, năng suất và chất lượng thịt, và hiệu quả kinh tế

Kết quả và thảo luận

T rê n đàn vịt ông bà

Bảng 4: Đặc điểm ngoại hình

Trang 3

Vịt sinh sản Trắng tuyền Vàng Dòng A, B, C màu vàng, dòng D màu vàng nhạt Qua bảng 4 ta thấy: Màu sắc lông qua mỗi giai đoạn đều đặc trưng của giống

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi

Bảng 5: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn (%) Tuần tuổi Trống (A) Mái ( B) Trống (C) Mái (D)

(Tiêu chuẩn Hãng (TC): 98,0%)

Tỷ lệ nuôi sống từ 0-24 tuần tuổi ở bảng 5 của 4 dòng đạt từ 97,83-98,67% tương tự kết quả của một số tác giả đã công bố trên các dòng vịt Super M: Dương Xuân Tuyển, Hoàng Văn Tiệu [2] cho biết tỷ lệ nuôi sống vịt CV Super M đạt từ 96,12-98,21% Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan và ctv [3] nghiên cứu qua 6 thế hệ vịt CV Suprer

M đạt từ 96,7-98,2% Như vậy các dòng vịt này có khả năng thích nghi tốt trong điều kiện nuôi tại Trạm NCGC Cẩm Bình – Hải Dương

Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi

Bảng 6: Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi

Tuần

tuổi Tham số Thực

tế

So với Hãng (%)

Thực

tế

So với Hãng (%)

Thực

tế

So với Hãng (%)

Thực

tế

So với Hãng (%)

X (g) 1160,67 98,36 1084,33 100,40 1086,67 98,79 913,0 100,33

4

X(g) 2523 99,32 2183 99,68 2363 99,30 1585 99,69

8

X (g) 4377,68 99,04 3768,35 101,03 3829,69 98,70 2567,20 99,12

24

(Tiêu chuẩn Hãng ở 24 tuần tuổi: trống (A) 4420g; mái (B) 3730g; trống (C) 3880g; mái (D)

2590g)

Qua bảng 6 ta thấy: Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi thời điểm quan trọng bước vào giai đoạn sinh sản: Đối với trống (A): 4377,68g; mái (B): 3768,35g; trống (C): 3829,69g; mái (D): 2567,20g Tương ứng so với tiêu chuẩn Hãng đạt: 99,04; 101,03; 98,70 và 99,12%

Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn tuổi

Bảng 7: Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn

Tuần

tuổi Tă/con

(kg)

So với Hãng (%) Tă/con (kg)

So với Hãng (%) Tă/con (kg)

So với Hãng (%) Tă/con (kg)

So với Hãng (%) 0-4 2,325 99,14 2,295 97,86 2,137 99,02 2,115 98,00 5-8 4,310 98,51 4,013 97,99 4,249 98,69 3,437 98,20

Trang 4

9-24 23,547 99,08 19,817 99,78 21,675 98,49 17,424 98,55 0-24 30,182 99,00 26,125 99,33 28,061 98,56 22,976 98,44

Tiêu chuẩn Hãng: Trống (A) 30,485 kg; mái (B) 26,309 kg; trống (C) 28,470 kg; mái (D)

23,340 kg

L−ợng thức ăn tiêu thụ kg/con/giai đoạn 0-24 tuần tuổi thể hiện ở bảng 7: trống (A): 30,182 kg, mái (B): 26,125 kg, trống (C): 28,061 kg, mái (D): 22,976 kg bằng 98,44 -99,33% so với Hãng

Tuổi thành thục

Bảng 8: Tuổi đẻ, khối l−ợng cơ thể, khối l−ợng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 50%

X ± SE

TC Hãng Mái (D) X ± SE Hãng TC

Tỷ lệ đẻ đạt 5%

+ Khối l−ợng cơ thể n=30 con gam 3898,7±47,90 2488,3 ± 43,10

+ Khối l−ợng trứng n=100 quả gam 77,2 ± 0,53 76,0 62,3 ± 0,47 65,0

Tỷ lệ đẻ đạt 50%

+ Khối l−ợng cơ thể n=30 con gam 3976,3±52,69 2616,7 ± 54,32

+ Khối l−ợng trứng n=200 quả gam 85,7 ± 0,46 84,0 69,1± 0,48 68,0 Khi tỷ lệ đẻ 5% cả hai dòng đều sớm hơn so với Hãng từ 4-6 ngày Khối l−ợng trứng mái (B) cao hơn so với Hãng, ng−ợc lại mái (D) thấp hơn so với Hãng Khi tỷ lệ đẻ 50% cả hai dòng đều muộn hơn so với Hãng từ 10-11 ngày Khối l−ợng trứng đều cao hơn so với Hãng

Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

Bảng 9: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

Tuần

đẻ Mái BQ (con) Tỷ lệ đẻ (%) (quả) NST TTTA/10 trứng

(kg)

Mái

BQ (con)

Tỷ lệ đẻ (%) (quả) NST trứng (kg) TTTA/10 1-4 277,5 19,49 5,46 13,34 407,0 25,36 7,10 8,35 5-8 276,7 68,96 19,31 3,82 405,0 70,57 19,76 3,94 9-12 269,1 80,36 22,50 3,40 403,1 83,18 23,29 2,95 13-16 236,8 78,53 21,99 3,65 398,3 81,39 22,79 2,90 17-20 206,6 73,99 20,72 4,21 385,4 79,32 22,21 2,98 21-24 191,4 69,52 19,47 4,67 373,1 78,13 21,88 3,01 25-28 174,3 65,34 18,30 5,14 354,3 74,55 20,87 3,25 29-32 162,3 59,58 16,68 5,10 342,0 71,11 19,91 3,08 33-36 151,5 54,99 15,40 5,53 334,3 69,14 19,36 2,98 37-40 137,43 49,52 13,87 6,21 326,0 64,66 18,10 3,46 41-44 119,02 46,54 13,03 7,54 314,9 51,62 14,45 4,90 45-48 108,13 44,68 12,51 7,47 291,5 49,89 13,97 5,11

So sánh

Trang 5

% Năng suất trứng/mái (B) là: 199,22 quả đạt 83,71% so với Hãng, mái (D) là 194,52 quả đạt 85,06% so với Hãng Theo Dương Xuân Tuyển và ctv, 2004 [2] năng suất trứng/40 tuần đẻ vịt Super M đạt 196,4 quả

Kết quả khảo sát trứng chất lượng trứng

Bảng 10: Khảo sát chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi

Mái B (n =30) Mái D (n=30)

Qua phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi ở bảng 10 chỉ số hình dạng của hai dòng từ 1,35-1,37 Đơn vị Haugh từ 80,82-86,29

Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Bảng 11: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở Dòng

Chỉ tiêu Đvt trống (A)xmái (B) Hãng TC

(%) Trống (C)xmái (D)

TC Hãng (%)

Tỷ lệ phôi trống (A) x mái (B) 85,82% đạt 100,96% so với Hãng, trống (C)x mái (D) 86,84% đạt 100,97% so với Hãng Tỷ lệ nở/trứng vào ấp mái (B) 60,87% đạt 98,17%

so với Hãng, mái (D) 72,09% đạt 112,64% so với Hãng Tỷ lệ phôi so với một số kết quả nghiên cứu trên vịt Super M của Dương Xuân Tuyển, 1998, Lương tất Nhợ, Hoàng Văn Tiệu, 1993 không có sự khác biệt lớn

  đàn vịt Super M3 bố mẹ

Đặc điểm ngoại hình và kích thức các chiều đo

Vịt con 01 ngày tuổi: Có bộ lông màu vàng rơm chân và mỏ màu vàng đồng nhất đặc trưng của giống Vịt Super M3 ông bà trưởng thành có màu lông trắng tuyền đồng nhất chân và mỏ có màu vàng

Bảng 12: Kích thước các chiều đo ở 8 tuần tuổi (cm)

Chỉ tiêu

Trang 6

Vòng ngực/dài lưng 0,96 1,01

ở bảng 12 cho thấy: Dài lương con trống 36,8 cm con mái 33,7 cm, vòng ngực con trống 35,6

cm con mái 34,4 cm, tỷ lệ vòng ngực/dài lưng cho biết thấy con trống 0,96, con mái1,01

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi

Bảng 13: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn tuổi (%)

Tiêu chuẩn Hãng: 89%

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn: từ 0-24 tuần tuổi đạt từ 97,06-98,2% điều này khẳng định khả năng thích nghi tốt

Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi

Bảng 14: Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi

4

8

24

TC: ở 24 tuần tuổi: Trống (AB) 4250g, Mái (CD) 3200g

Khối lượng cơ thể được khống chế theo quy trình nuôi giống ở 24 tuần tuổi giai đoạn quan trọng bước vào sinh sản, con trống đạt 3907,33g; mái đạt 3087,34g so với Hãng

đạt 98,99- 99,60%

Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn tuổi

Bảng 15: Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn (kg/con/giai đoạn)

Giai đoạn 0-24 tuần tuổi trống (AB) hết 29,717 kg; con mái hết 22,754 kg lượng thức

ăn đều thấp hơn so với thế hệ ông bà mà vẫn thể hiện được ưu thế lai về khối lượng cơ thể

Tuổi thành thục

Bảng 16: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, đỉnh cao

X ± SE

Tỷ lệ đẻ đạt 5%

+ Khối lượng cơ thể n=30 con gam 3183,0 ± 55,88 + Khối lượng trứng n=100 quả gam 68,61 ± 0,86

Trang 7

+ Tuổi đẻ ngày tuổi 185

+ Khối lượng cơ thể n=30 con gam 3222,7 ± 48,70 + Khối lượng trứng n=100 quả gam 78,53 ± 0,61

Tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao

+ Khối lượng cơ thể n=30 con gam 3359,0 ± 51,01 + Khối lượng trứng n=100 quả gam 88,77 ± 0,65

Tỷ lệ đẻ 5% đạt 168 ngày Khối lượng trứng đạt 68, 61g Khối lương cơ thể 3183,0 g kết quả này phù hợp với các kết quả của Dương Xuân Tuyển [2] nghiên cứu trên vịt Super M Khi tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao 249 ngày Khối lượng trứng 88,77 g Khối lương cơ thể 3359,0 g

Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

Bảng 17: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

Mái (CD) Tuần đẻ Mái BQ

(con)

Tỷ lệ đẻ (%)

NST (quả) TTTA/10 trứng (kg)

Tỷ lệ đẻ trung bình qua 28 tuần đẻ đạt 72,43%, năng suất trứng/mái/28 tuần đẻ 141,96 quả

Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Bảng 18: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở/28 tuần đẻ Dòng

Tỷ lệ phôi ở 28 tuần đẻ đầu đạt 89,82% Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 80,59%.Theo Dương Xuân Tuyển và ctv, 2004 [2] Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 78,01% Theo Nguyễn

Đức Trọng và ctv, 1998-1999 [3] từ 80,2-81,3% Như vậy bước đầu đã cho kết quả tương tự với các dòng vịt Super M

ết luận và đề nghị

Kết luận

Trên đàn ông bà

Tỷ lệ nuôi sống: vịt con từ 0-24 tuần tuổi của 4 dòng đạt từ 97,58-98,67%

Trang 8

Lượng thức ăn tiêu thụ kg/con/giai đoạn 0-24 tuần tuổi trống (A): 30,182 kg, mái (B): 26,125 kg, trống (C): 28,061 kg, mái (D): 22,976 kg bằng 98,44 -99,33% so với Hãng Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi đối với trống (A): 4377,68g; mái (B): 3768,35g; trống (C): 3829,69g; mái (D): 2567,20g Tương ứng so với tiêu chuẩn Hãng đạt: 99,04;

101,03; 98,70 và 99,12%

Năng suất trứng/mái (B) là: 199,22 quả đạt 83,71% so với Hãng, mái (D) là 194,52 quả

đạt 85,06% so với Hãng

Tỷ lệ phôi trống (A) x mái (B) 85,82% đạt 100,96% so với Hãng, trống (C)x mái (D) 86,84% đạt 100,97% so với Hãng Tỷ lệ nở/trứng vào ấp mái (B) 60,87% đạt 98,17%

so với Hãng, mái (D) 72,09% đạt 112,64% so với Hãng

Trên đàn bố mẹ

Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn: từ 0-24 tuần tuổi đạt từ 97,06-98,28%

Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi con trống đạt 3907,33g; mái đạt 3087,34g so với Hãng đạt 98,99- 99,60%

Lượng thức ăn/con giai đoạn 0-24 tuần tuổi trống (AB) hết 29,717 kg; con mái hết 22,754 kg

Năng suất trứng/mái/28 tuần đẻ đầu 141,96 quả

Tỷ lệ phôi ở 28 tuần đẻ đầu đạt 89,82% Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 80,59%

Đề nghị

Tiếp giai đoạn còn lại trên đàn bố mẹ Theo dõi khả năng cho thịt của con thương phẩm

ài liệu tham khảo

1 Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga và ctv (2005)

Chọn lọc nâng cao khả năng sản suất của vịt CV Super M dòng ông bà nuôi tại Cẩm Bình

2 Dương Xuân Tuyển, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Văn Bắc và Đinh Công Tiến (2004)

Nghiên cứu nuôi vịt CV Super M và CV2000 theo phương thức nuôi khô

3 Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu và ctv (1998-1999)

Nhân thuần chọn lọc qua 6 thế hệ vịt CV Super M dòng ông bà tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

4 Cherry Vallay Farm Ltd the world Leading Duck Breeder

Grand parent Management Manual Super M3

5 Parent & commercial Product specification

6 Food and agricultural organisation of the untied nations

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chế độ dinh d − ỡng nuôi vịt dòng ông bà, bố mẹ sinh sản - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 1 Chế độ dinh d − ỡng nuôi vịt dòng ông bà, bố mẹ sinh sản (Trang 2)
Bảng 6: Khối l − ợng cơ thể qua các giai đoạn tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 6 Khối l − ợng cơ thể qua các giai đoạn tuổi (Trang 3)
Bảng 7: L − ợng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 7 L − ợng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn (Trang 3)
Bảng 5: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn (%)  Tuần tuổi  Trèng (A)   Mái ( B)   Trèng (C)   Mái  (D) - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 5 Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn (%) Tuần tuổi Trèng (A) Mái ( B) Trèng (C) Mái (D) (Trang 3)
Bảng 9: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 9 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng (Trang 4)
Bảng 8: Tuổi đẻ, khối l − ợng cơ thể, khối l − ợng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 50% - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 8 Tuổi đẻ, khối l − ợng cơ thể, khối l − ợng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 50% (Trang 4)
Bảng 17: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng - Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa 4 dòng vịt super M3 ông bà nhập nội
Bảng 17 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm