1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao

9 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 147,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ phôi của các dòng ngan ổn định ở 2 thế hệ và tăng so với nguyên gốc từ 0,78-1,53% Đặt vấn đề Để bảo tồn, nâng cao chất lượng nguồn gen giống ngan đã có, đồng thời nhằm giảm bớt k

Trang 1

nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao

Hoàng Văn Tiệu, Phùng Đức Tiến, Trần Thị Cương, Vũ Thị Thảo, Lê Thị Nga, Phạm Đức Hồng, Nguyễn

Quyết Thắng, Tại Hương Giang, Đặng Đào Tuấn, Nguyễn Liên Hương và CS

Địa chỉ liên hệ: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương; Tel: 8448389773; Fax: 8448385804

Tóm tắt

Tỷ lệ nuôi sống 2 thế hệ của các dòng ngan đạt cao đến 24 tuần tuổi đạt từ 97,67-100% Ngan dòng trống V51,

V71, VS1 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc qua 2 thế hệ ở 8 tuần tuổi TH 1 so với thế hệ XP: Ngan V51 con trống tăng: 0,17 g, con mái tăng 0,90 g Ngan V71 con trống tăng: 0,40 g, con mái tăng 0,12 g

Ngan VS1 con trống tăng: 128 g, con mái tăng 0,74g Ngan dòng mái V52, V72, VS2 chọn lọc theo hướng năng

suất trứng cao, sau khi chọn lọc: Ngan V52: qua 2 thế hệ ở 10 tuần đẻ TH 1 so với thế hệ XP: Ngan V52 tăng: 1,19 g, ngan V72 tăng: 1,02 quả, ngan VS2 tăng: 0,78 quả Tỷ lệ phôi của các dòng ngan ổn định ở 2 thế hệ và tăng so với nguyên gốc từ 0,78-1,53%

Đặt vấn đề

Để bảo tồn, nâng cao chất lượng nguồn gen giống ngan đã có, đồng thời nhằm giảm bớt kinh phí đầu tư nhập giống và từng bước chủ động được con giống, việc nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao của Việt Nam là cấp thiết trước mắt cũng như lâu dài với mục tiêu:

1.Chọn tạo 2 dòng ngan V5 (dòng trống V51; dòng mái V52); 2 dòng ngan V7 (dòng trống V71; dòng mái V72); 2 dòng ngan VS (dòng trống VS1; dòng mái VS2) có năng suất cao hơn các dòng ngan hiện tại 6-8%, phù hợp với chăn nuôi trang trại và thị hiếu người tiêu dùng Phấn đấu đến 2010 có thể chủ động phần lớn con giống, hạn chế tối

đa việc bỏ ngoại tệ để nhập giống từ nước ngoài

2 Làm nguyên liệu lai với các dòng khác để tạo ra con thương phẩm có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị trường trong nước

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu

Ngan V51 và V52 (từ nguyên liệu ngan R51)

Ngan V71 và V72 (từ nguyên liệu ngan R71)

Ngan VS1 và VS2 (từ nguyên liệu ngan Siêu nặng).

Phương pháp tạo dòng

Phương pháp tự giao phân ly và chọn lọc có định hướng trên cơ sở cá thể kết hợp với gia đình qua mỗi thế hệ

Ghép phối theo vòng khép kín, luân chuyển đực tránh cận huyết Lập hệ thống sổ sách theo dõi qua các thế hệ

Các bước tạo dòng

Bước 1: Chọn lọc nguyên liệu ban đầu cho từng dòng

Bước 2: Cho tự giao theo mục tiêu

Bước 3: Đánh giá, chọn lọc có định hướng dựa trên các chỉ tiêu chính

Dòng mái (V52; V72; VS2): chọn lọc định hướng về năng suất trứng, theo dõi cá thể

từ đẻ 5% đến 28 tuần đẻ và ổn định về khối lượng cơ thể

Trang 2

Dòng trống (V51; V71; VS1): cho ngan ăn tự do đến 8 tuần tuổi, sau đó chọn lọc theo khối lượng cơ thể ở tuần tuổi thứ 8 Chọn nhóm đực đầu dòng đối với ngan trống, năng suất trứng chọn lọc bình ổn

Sơ đồ tạo dòng

* Ngan V51 Và V52, V71 Và V72

Ông bà Trống dòng

ông

X Mái

dòng ông

Trống dòng bà

x Mái dòng bà

TH XP Tự giao trống mái Tự giao trống mái

TH 1 Phân tích di truyền các tính trạng Chọn lọc định hướng những cá thể

tương đồng, xây dựng dòng trống và dòng mái mới đặc trưng

V72)

↓ Thương phẩm (V5, V7)

* Ngan VS1 và VS2

↓ Phân ly, chọn lọc định hướng, xây dựng dòng trống và dòng máI mới đặc

trưng

TH 1 Dòng trống (khối lượng cao) Dòng mái (khối lượng trung bình,

năng suất trứng cao)

TH 2 Trống dòng trống x Mái dòng trống Trống dòng mái x Mái dòng mái

TH 3 Trống dòng trống x Mái dòng trống Trống dòng mái x Mái dòng mái

↓ Thương phẩm (VS)

* Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh

áp dụng quy trình nuôi ngan Pháp của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi (năm 2002) [2] và hướng dẫn chăm sóc nuôi dưỡng ngan ông bà của

Hãng Grimaud frèress Pháp [7], [8]

* Chế độ dinh dưỡng

Bảng1: Chế độ dinh dưỡng nuôi ngan sinh sản

Ngan con Ngan dò, hậu bị Chỉ tiêu

1-4 tt 5-8 tt 9-12 tt 13-21 tt 22-24 tt Đẻ Dập đẻ

ME (kcal/kgTĂ) 2900 2850 2800 2700 2750 2750 2650

Trang 3

Phương pháp phân tích: Các tham số thống kê và tham số di truyền chọn giống được tính toán bằng Phương pháp phân tích phương sai theo hướng dẫn của Nguyễn Văn

Thiện năm 1995

Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học [3] và trên phần mền Excel, Minitab.

Kết quả và thảo luận

Chọn lọc tạo 2 dòng ngan V5

* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Bảng 2: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc

Thế hệ

Giai đoạn Chỉ tiêu

Trống Mái Trống Mái

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 98,96 97,33 98,61

Lượng thức ăn /con (kg) 6,41 5,47 6,84 6,25

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 100 97,67 99,21 Lượng thức ăn /con (kg) 16,92 9,4 16,92 9,4

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,30 97,92 98,26 98,61

Lượng thức ăn /con (kg) 6,25 6,39 6,55 5,96

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,22 99,44 98,61 100,00

Tỷ lệ nuôi sống từ 1-24 tuần tuổi ở 2 thế hệ ngan V51 và V52 đạt cao: 97,33-100,0% Lượng thức ăn tiêu thụ/con 1-8 tt: 5,47-6,84 kg, 9-24 tuần tuổi: 9,4-16,92 kg Tương

đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và CS trên đàn ngan Pháp R51 nhập nội [4]

* Khả năng sinh trưởng của các dòng ngan V51 và V52

Bảng 3: Khối lượng cơ thể ngan V51 và V52 chọn lọc ở 8 tuần tuổi

Thế

XP Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 285 281 282

Khối lượng (g) 2930 2056,67 2909,36 1963,33

Khối lượng (g) 3208,63 2163,06 3066,67 1964,60

Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,34 25,26 6,41 25,53

Ly sai chọn lọc (g) 278,33 106 157,31 1,25

I Trước khi chọn: Số lượng (con) 283 284 283 284

Khối lượng (g) 2947 2099 2916 1965

Khối lượng (g) 3236,11 2212,64 3069,44 1989,58

Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,36 25,53 6,36 25,35

Ly sai chọn lọc (g) 288,7 114,61 152,91 24,62

Trang 4

Ngan V51 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc ở 8 tuần tuổi thế hệ 1 so thế hệ xuất phát con trống tăng 17 g Mái tăng 42,33 g Ngan dòng V52 chọn theo hướng khối lượng bình ổn

• Khả năng sinh sản của ngan V5

ở 2 thế hệ tuổi đẻ tỷ lệ đẻ đạt 5% của ngan V51 là 198-199 ngày, ngan V52: 202-203 ngày Khối lượng trứng 2 thế hệ ổn định và tăng dần theo giai đoạn khi tỷ lệ đẻ đạt 5%- 38 tuần tuổi của ngan V51 là 70,82 -80,95 g, tương ứng V52: 69,36 - 79,43 g Bảng 4: Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng ngan 38 tuần tuổi

KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3073,33 ± 38,26 2986,67 ± 33,90

KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 70,82 ± 0,55 69,36 ± 0,51

Tỷ lệ đạt 50% 75,03 ± 0,54 74,61 ± 0,54

KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3061,66±37,42 2987,32±34,37

KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 71,52±0,57 69,02±0,55

Tỷ lệ đạt 50% 76,59±0,63 75,40±0,59

Năng suất trứng 10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc

Ngan V51 chọn lọc theo hướng bình ổn Ngan V52 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, THXP sau chọn lọc tăng: 9,43 quả, TH1 sau chọn lọc tăng: 6,66 quả, ủàn quần thể sau khi chọn lọc TH1 tăng so THXP là 1,19 quả

Bảng 5: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc

Thế

hệ

Chỉ tiêu

Số lượng TB trứng (quả) 48,70 ± 0,99 48,89 ± 1,05

Số lượng TB trứng (quả) 52,96 56,47 ± 0,72

Số lượng TB trứng (quả) 48,07±3,11 49,9 ± 0,89

Số lượng TB trứng (quả) 52,04 56,56±1,07

Chọn lọc tạo 2 dòng ngan V7

• Tỷ lệ nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc

Tỷ lệ nuôi sống ở cả 2 thế hệ ngan V71và V72 đạt cao: 97,43-100,0% Lượng thức ăn tiêu thụ 0-8 tt ngan V71: 6,01-7,35 kg, V72: 6,21-7,72 kg/con 9-24 tt: 9,15-18,28

Trang 5

kg/con So với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và CS trên đàn ngan Pháp R71 nhập nội [5], tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn cao hơn: 1-1,5%

Bảng 6: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc

Thế hệ

Giai đoạn Chỉ tiêu

Trống Mái Trống Mái

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,43 97,71 98,86 99,14

Lượng thức ăn /con (kg) 7,35 6,01 7,72 6,21

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 99,00 99,25 99,01 99,26 Lượng thức ăn /con (kg) 18,28 9,15 18,28 9,15

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,60 98,60 98,30 98,60

Lượng thức ăn /con (kg) 7,30 5,97 7,63 6,18

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,22 98,61 100,00 98,61 Lượng thức ăn /con (kg) 18,3 9,2 18,3 9,2

• Khả năng sinh trưởng của ngan V7

Ngan V71 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc TH 1 tăng so THXP con trống 40,4 g Mái tăng 7,32 g Ngan dòng V52 chọn theo hướng khối lượng bình

ổn,

Bảng 7: Khối lượng cơ thể ngan V71, V72 ở 8 tuần tuổi và kết quả chọn lọc

Thế

hệ

Chỉ tiêu

XP Trước khi chọn: Số lượng (con) 281 282 285 286

Khối lượng (g) 3141,70 2175,00 2970,00 2113,32

Khối lượng (g) 3367,6 2221,30 3029,00 2145,00

Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,41 25,53 6,62 25,17

Ly sai chọn lọc (g) 126,0 46,00 59 32

I Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 284 284 285

Khối lượng (g) 3182,10 2182,32 2984,20 2129,36

Khối lượng (g) 3463,89 2308,33 3091,67 2128,47

Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,34 25,35 6,34 25,26

Ly sai chọn lọc (g) 179,6 126,33 107,52 0,93

Trang 6

*Khả năng sinh sản của ngan V7

Hai thế hệ tuổi đẻ tỷ lệ đẻ đạt 5% của ngan V71 là 198-200 ngày, ngan V72: 205-206 ngày Tuần tuổi 38: khối lượng cơ thể: ngan V71 là: 3145,52 g, V72: 3049,7 g Khối lượng trứng tương ứng là: 80-81g, và 79 -80 g

Bảng 8: Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng ngan tuần tuổi 38

Thế

KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3141,67 ± 42,89 3051,67 ± 54,69

KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 71,20 ± 0,60 69,99 ± 051

Tỷ lệ đạt 50% 75,69 ± 0,55 74,97 ± 052

38 tuần tuổi 81,02 ± 0,72 79,60 ± 0,67

KL cơ thể (g): 38 tuần tuổi 3145,52 ± 39,72 3049, 7 ± 44,63

KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 72,07± 0,57 69,42± 051

Tỷ lệ đạt 50% 75,96 ± 0,62 75,38 ± 055

Năng suất trứng 10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc

Bảng 9: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ

Thế

hệ

Chỉ tiêu

Số lượng TB trứng (quả) 46,9 ± 0,91 47,51 ± 1,15

Số lượng TB trứng (quả) 51,75 ± 3,20 55,96 ± 0,90

Số lượng TB trứng (quả) 46,14±3,15 48,53 ± 3,35

Số lượng TB trứng (quả) 51,44 55,50 ± 2,88

Ngan V71 chọn lọc theo hướng bình ổn Ngan V72 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, sau khi chọn lọc thế hệ 1 so với thế hệ xuất phát tăng 1,02 qủa

Chọn lọc tạo 2 dòng ngan VS

* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Tỷ lệ nuôi sống ngan VS1 và VS2 ở 2 thế hệ đạt cao: 97,92-98,94% ,tương đương kết quả nghiên cứu trên đàn ngan Pháp siêu nặng của Dương Thị Anh Đào, và CS [1],

Trang 7

Lượng thức ăn tiêu thụ 0-8 tt ngan VS1: 6,02-7,65 kg, VS2: 6,18-7,90kg/con Giai

đoạn 9-24 lượng thức ăn tiêu thụ: 9,4-18,3 kg/con

Bảng 10: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc

Thế hệ

Giai đoạn Chỉ tiêu

Trống Mái Trống Mái

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 98,26 97,22 97,92

Lượng thức ăn /con (kg) 7,65 6,02 7,90 6,18

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 98,33 98,61 98,89 Lượng thức ăn /con (kg) 18,3 9,4 18,3 9,4

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,72 98,32 98,57 97,86

Lượng thức ăn /con (kg) 7,65 6,02 7,90 6,18

tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,69 98,54 97,85 98,94

* Khả năng sinh trưởng của ngan VS1 và VS2

Bảng 11: Khối lượng cơ thể ngan 8 tuần tuổi và kết quả chọn lọc

Thế

hệ

Chỉ tiêu

XP Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 283 280 282

Khối lượng (g) 3.166,83 2.218,76 3.047,57 2.173,65

Khối lượng (g) 3.595,56 2.351,67 3.070,00 2.180,97

Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,25 25,00 6,25 25,00

Ly sai chọn lọc (g) 428,73 132,61 - -

I Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 283 280 282

Khối lượng (g) 3295,00 2293,00 3051,00 2175,00

Khối lượng (g) 3532,94 2293,00 3108,33 2220,83

Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,00 24,03 6,43 26,00

Ly sai chọn lọc (g) 237,94 39,5 56,39 45,62 Ngan dòng VS1 chọn theo hướng khối lượng cao Sau khi chọn lọc thế hệ 1 tăng so với thế

hệ xuất phát 46 g Ngan dòng VS2 chọn theo hướng khối lượng bình ổn

• Khả năng sinh sản của ngan VS

Ngan VS1 ở 2 thế hệ có tuổi đẻ tỷ lệ đẻ đạt 5% là 205 207 ngày, ngan VS2: 199 -201ngày Khối lượng cơ thể 38 tuần tuổi: ngan VS1:3366,2-3.38g, VS2:

Trang 8

3089,23-3115,0g Khối lượng trứng tỷ lệ đẻ đạt 5% của ngan VS1 là 70,73-71,34 g, 38 tuần tuổi: 81,1g, tương ứng VS2: 70 -71g và 80,38-81 g

Bảng 12: Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng ngan tuần tuổi 38

Thế

KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3.380,00±44,57 3.115,00±40,41

KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 70,73±0,50 70,02±0,46

Tỷ lệ đạt 50% 78,62±0.62 77,71±0,58

38 tuần tuổi 81,09±0,55 80,38±0,55

KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3366,20±39,62 3089,23±41,17

KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 71,34±0,62 70,91±0,52

Tỷ lệ đạt 50% 78,91±0,46 78,07±0,72

Năng suất trứng 10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc

Bảng 13: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ

Thế

hệ

Chỉ tiêu

Số lượng TB trứng (quả) 46,93±0,92 49,23±0,79

Số lượng TB trứng (quả) 51,38±1,06 56,36±0,62

Số lượng TB trứng (quả) 47,20±1,35 50,01±1,09

Số lượng TB trứng (quả) 52,06±1,15 56,63±1,10

Ngan VS2 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, Sau khi chọn lọc thế hệ 1 tăng so với thế hệ xuất phát 0,78 quả Ngan VS1 chọn lọc theo hướng bình ổn

Năng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở

Tỷ lệ phôi các dòng ngan ở cả 2 thế hệ đạt tương đối cao từ 94,13 – 96,53 % Tỷ lệ nở /tổng đạt từ 81,53 - 82,87 % So với hẵng Grimaud Frères tỷ lệ phôi đã tăng từ 0,78 – 1,53%

Trang 9

Bảng 14: Năng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở ngan V51 và V52, V71 và V72,

VS1 và VS2 Thế

XP

Năng xuất trứng/chu kì 1

Tỷ lệ phôi (%) 95,13 96,53 94,67 96,13 90,78 93,66

Tỷ lệ nở loại 1/phôi (%) 86,55 85,84 86,20 86,06 86,61 85,29

Tỷ lệ nở loại 1/tổng (%) 82,33 82,87 81,60 82,73 73,93 74,56

I

Năng xuất trứng/10 tuần

Tỷ lệ phôi (%) 94,25 95,17 94,87 95,67 92,67 93,70

Tỷ lệ nở loại 1/phôi (%) 85,72 86,47 85,63 85,17 86,65 85,32

Tỷ lệ nở loại 1/tổng (%) 81,37 81,94 81,67 80,58 78,83 79,56

ết luận và đề nghị

Kết luận

Tỷ lệ nuôi sống: 2 thế hệ của ngan V5, V7 và VS ở giai đoạn ngan con 0-8 tuần tuổi

là: 97,22- 99,14% Giai đoan 9-24 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt từ 97,67-100%

Khối lượng: Ngan dòng trống V51, V71, VS1 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc qua 2 thế hệ ở 8 tuần tuổi thế hệ 1 so với thế hệ xuất phát: Ngan V51 con trống tăng: 0,17 g, con mái tăng 0,90 g Ngan V71 con trống tăng: 0,40 g, con mái

tăng 0,12 g Ngan VS1 con trống tăng: 128 g, con mái tăng 0,74g

Năng suất trứng: Ngan dòng mái V52, V72, VS2 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, sau khi chọn lọc: Ngan V52: qua 2 thế hệ ở 10 tuần đẻ thế hệ 1 so với thế hệ xuất phát: Ngan V52 tăng: 1,19 quả Ngan V72 tăng: 1,02 quả Ngan VS2 tăng: 0,78 quả

Tỷ lệ phôi : của các dòng ngan ổn định ở 2 thế hệ và tăng so với nguyên gốc từ 0,78-1,53%

Đề nghị

Kính đề nghị hội đồng khoa học cho phép tiếp tục nghiên cứu chọn lọc các dòng ngan V51 và V52, V71 và V72, VS1 và VS2

Tài liệu tham khảo

1 Dương Thị Anh Đào, Phùng Đức Tiến, Mạc Thị Quý, Trần Công Xuân và CS Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của dòng ngan Pháp Siêu nặng Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ chăn nuôi ngan, ngỗng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004

2 Kỹ thuật nuôi ngan Pháp Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2002

3 Nguyễn Văn Thiện Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1995

4 Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Dương Thị Anh Đào, Hoàng Văn Tiệu, Trần Thị Cương và CS Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của ngan Pháp ông bà R51 nhập nội Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ chăn nuôi ngan, ngỗng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004

5 Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Dương Thị Anh Đào, Hoàng Văn Tiệu, Vũ Thị Thảo và CS Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của ngan Pháp ông bà R71 nhập nội Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ chăn nuôi ngan, ngỗng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004

6 Nguyễn Văn Đức, Trần Long Cơ sở di truyền và thống kê ứng dụng trong công tác giống gia cầm Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2006

7 Grimaud frères sélection, La corbière 49450 Roussay Rearing guide muscovy ducks young breeders 1995

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tạo dòng - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Sơ đồ t ạo dòng (Trang 2)
Bảng 3: Khối l − ợng cơ thể ngan V51 và V52 chọn lọc ở 8 tuần tuổi - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 3 Khối l − ợng cơ thể ngan V51 và V52 chọn lọc ở 8 tuần tuổi (Trang 3)
Bảng 2: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 2 Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc (Trang 3)
Bảng 5: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 5 Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc (Trang 4)
Bảng 7: Khối l − ợng cơ thể ngan V71, V72 ở 8 tuần tuổi và kết quả chọn lọc - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 7 Khối l − ợng cơ thể ngan V71, V72 ở 8 tuần tuổi và kết quả chọn lọc (Trang 5)
Bảng 6: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 6 Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc (Trang 5)
Bảng 9: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 9 Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ (Trang 6)
Bảng 13: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 13 Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ (Trang 8)
Bảng 14:  N ăng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở ngan V51 và V52, V71 và V72, - Nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Bảng 14 N ăng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở ngan V51 và V52, V71 và V72, (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w