Tỷ lệ phôi của các dòng ngan ổn định ở 2 thế hệ và tăng so với nguyên gốc từ 0,78-1,53% Đặt vấn đề Để bảo tồn, nâng cao chất lượng nguồn gen giống ngan đã có, đồng thời nhằm giảm bớt k
Trang 1nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao
Hoàng Văn Tiệu, Phùng Đức Tiến, Trần Thị Cương, Vũ Thị Thảo, Lê Thị Nga, Phạm Đức Hồng, Nguyễn
Quyết Thắng, Tại Hương Giang, Đặng Đào Tuấn, Nguyễn Liên Hương và CS
Địa chỉ liên hệ: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương; Tel: 8448389773; Fax: 8448385804
Tóm tắt
Tỷ lệ nuôi sống 2 thế hệ của các dòng ngan đạt cao đến 24 tuần tuổi đạt từ 97,67-100% Ngan dòng trống V51,
V71, VS1 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc qua 2 thế hệ ở 8 tuần tuổi TH 1 so với thế hệ XP: Ngan V51 con trống tăng: 0,17 g, con mái tăng 0,90 g Ngan V71 con trống tăng: 0,40 g, con mái tăng 0,12 g
Ngan VS1 con trống tăng: 128 g, con mái tăng 0,74g Ngan dòng mái V52, V72, VS2 chọn lọc theo hướng năng
suất trứng cao, sau khi chọn lọc: Ngan V52: qua 2 thế hệ ở 10 tuần đẻ TH 1 so với thế hệ XP: Ngan V52 tăng: 1,19 g, ngan V72 tăng: 1,02 quả, ngan VS2 tăng: 0,78 quả Tỷ lệ phôi của các dòng ngan ổn định ở 2 thế hệ và tăng so với nguyên gốc từ 0,78-1,53%
Đặt vấn đề
Để bảo tồn, nâng cao chất lượng nguồn gen giống ngan đã có, đồng thời nhằm giảm bớt kinh phí đầu tư nhập giống và từng bước chủ động được con giống, việc nghiên cứu chọn lọc tạo một số dòng ngan giá trị kinh tế cao của Việt Nam là cấp thiết trước mắt cũng như lâu dài với mục tiêu:
1.Chọn tạo 2 dòng ngan V5 (dòng trống V51; dòng mái V52); 2 dòng ngan V7 (dòng trống V71; dòng mái V72); 2 dòng ngan VS (dòng trống VS1; dòng mái VS2) có năng suất cao hơn các dòng ngan hiện tại 6-8%, phù hợp với chăn nuôi trang trại và thị hiếu người tiêu dùng Phấn đấu đến 2010 có thể chủ động phần lớn con giống, hạn chế tối
đa việc bỏ ngoại tệ để nhập giống từ nước ngoài
2 Làm nguyên liệu lai với các dòng khác để tạo ra con thương phẩm có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị trường trong nước
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu
Ngan V51 và V52 (từ nguyên liệu ngan R51)
Ngan V71 và V72 (từ nguyên liệu ngan R71)
Ngan VS1 và VS2 (từ nguyên liệu ngan Siêu nặng).
Phương pháp tạo dòng
Phương pháp tự giao phân ly và chọn lọc có định hướng trên cơ sở cá thể kết hợp với gia đình qua mỗi thế hệ
Ghép phối theo vòng khép kín, luân chuyển đực tránh cận huyết Lập hệ thống sổ sách theo dõi qua các thế hệ
Các bước tạo dòng
Bước 1: Chọn lọc nguyên liệu ban đầu cho từng dòng
Bước 2: Cho tự giao theo mục tiêu
Bước 3: Đánh giá, chọn lọc có định hướng dựa trên các chỉ tiêu chính
Dòng mái (V52; V72; VS2): chọn lọc định hướng về năng suất trứng, theo dõi cá thể
từ đẻ 5% đến 28 tuần đẻ và ổn định về khối lượng cơ thể
Trang 2Dòng trống (V51; V71; VS1): cho ngan ăn tự do đến 8 tuần tuổi, sau đó chọn lọc theo khối lượng cơ thể ở tuần tuổi thứ 8 Chọn nhóm đực đầu dòng đối với ngan trống, năng suất trứng chọn lọc bình ổn
Sơ đồ tạo dòng
* Ngan V51 Và V52, V71 Và V72
Ông bà Trống dòng
ông
X Mái
dòng ông
Trống dòng bà
x Mái dòng bà
TH XP Tự giao trống mái Tự giao trống mái
TH 1 Phân tích di truyền các tính trạng Chọn lọc định hướng những cá thể
tương đồng, xây dựng dòng trống và dòng mái mới đặc trưng
V72)
↓ Thương phẩm (V5, V7)
* Ngan VS1 và VS2
↓ Phân ly, chọn lọc định hướng, xây dựng dòng trống và dòng máI mới đặc
trưng
TH 1 Dòng trống (khối lượng cao) Dòng mái (khối lượng trung bình,
năng suất trứng cao)
TH 2 Trống dòng trống x Mái dòng trống Trống dòng mái x Mái dòng mái
TH 3 Trống dòng trống x Mái dòng trống Trống dòng mái x Mái dòng mái
↓ Thương phẩm (VS)
* Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh
áp dụng quy trình nuôi ngan Pháp của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi (năm 2002) [2] và hướng dẫn chăm sóc nuôi dưỡng ngan ông bà của
Hãng Grimaud frèress Pháp [7], [8]
* Chế độ dinh dưỡng
Bảng1: Chế độ dinh dưỡng nuôi ngan sinh sản
Ngan con Ngan dò, hậu bị Chỉ tiêu
1-4 tt 5-8 tt 9-12 tt 13-21 tt 22-24 tt Đẻ Dập đẻ
ME (kcal/kgTĂ) 2900 2850 2800 2700 2750 2750 2650
Trang 3Phương pháp phân tích: Các tham số thống kê và tham số di truyền chọn giống được tính toán bằng Phương pháp phân tích phương sai theo hướng dẫn của Nguyễn Văn
Thiện năm 1995
Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học [3] và trên phần mền Excel, Minitab.
Kết quả và thảo luận
Chọn lọc tạo 2 dòng ngan V5
* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc
Bảng 2: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc
Thế hệ
Giai đoạn Chỉ tiêu
Trống Mái Trống Mái
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 98,96 97,33 98,61
Lượng thức ăn /con (kg) 6,41 5,47 6,84 6,25
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 100 97,67 99,21 Lượng thức ăn /con (kg) 16,92 9,4 16,92 9,4
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,30 97,92 98,26 98,61
Lượng thức ăn /con (kg) 6,25 6,39 6,55 5,96
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,22 99,44 98,61 100,00
Tỷ lệ nuôi sống từ 1-24 tuần tuổi ở 2 thế hệ ngan V51 và V52 đạt cao: 97,33-100,0% Lượng thức ăn tiêu thụ/con 1-8 tt: 5,47-6,84 kg, 9-24 tuần tuổi: 9,4-16,92 kg Tương
đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và CS trên đàn ngan Pháp R51 nhập nội [4]
* Khả năng sinh trưởng của các dòng ngan V51 và V52
Bảng 3: Khối lượng cơ thể ngan V51 và V52 chọn lọc ở 8 tuần tuổi
Thế
XP Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 285 281 282
Khối lượng (g) 2930 2056,67 2909,36 1963,33
Khối lượng (g) 3208,63 2163,06 3066,67 1964,60
Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,34 25,26 6,41 25,53
Ly sai chọn lọc (g) 278,33 106 157,31 1,25
I Trước khi chọn: Số lượng (con) 283 284 283 284
Khối lượng (g) 2947 2099 2916 1965
Khối lượng (g) 3236,11 2212,64 3069,44 1989,58
Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,36 25,53 6,36 25,35
Ly sai chọn lọc (g) 288,7 114,61 152,91 24,62
Trang 4Ngan V51 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc ở 8 tuần tuổi thế hệ 1 so thế hệ xuất phát con trống tăng 17 g Mái tăng 42,33 g Ngan dòng V52 chọn theo hướng khối lượng bình ổn
• Khả năng sinh sản của ngan V5
ở 2 thế hệ tuổi đẻ tỷ lệ đẻ đạt 5% của ngan V51 là 198-199 ngày, ngan V52: 202-203 ngày Khối lượng trứng 2 thế hệ ổn định và tăng dần theo giai đoạn khi tỷ lệ đẻ đạt 5%- 38 tuần tuổi của ngan V51 là 70,82 -80,95 g, tương ứng V52: 69,36 - 79,43 g Bảng 4: Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng ngan 38 tuần tuổi
KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3073,33 ± 38,26 2986,67 ± 33,90
KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 70,82 ± 0,55 69,36 ± 0,51
Tỷ lệ đạt 50% 75,03 ± 0,54 74,61 ± 0,54
KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3061,66±37,42 2987,32±34,37
KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 71,52±0,57 69,02±0,55
Tỷ lệ đạt 50% 76,59±0,63 75,40±0,59
Năng suất trứng 10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc
Ngan V51 chọn lọc theo hướng bình ổn Ngan V52 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, THXP sau chọn lọc tăng: 9,43 quả, TH1 sau chọn lọc tăng: 6,66 quả, ủàn quần thể sau khi chọn lọc TH1 tăng so THXP là 1,19 quả
Bảng 5: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc
Thế
hệ
Chỉ tiêu
Số lượng TB trứng (quả) 48,70 ± 0,99 48,89 ± 1,05
Số lượng TB trứng (quả) 52,96 56,47 ± 0,72
Số lượng TB trứng (quả) 48,07±3,11 49,9 ± 0,89
Số lượng TB trứng (quả) 52,04 56,56±1,07
Chọn lọc tạo 2 dòng ngan V7
• Tỷ lệ nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc
Tỷ lệ nuôi sống ở cả 2 thế hệ ngan V71và V72 đạt cao: 97,43-100,0% Lượng thức ăn tiêu thụ 0-8 tt ngan V71: 6,01-7,35 kg, V72: 6,21-7,72 kg/con 9-24 tt: 9,15-18,28
Trang 5kg/con So với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và CS trên đàn ngan Pháp R71 nhập nội [5], tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn cao hơn: 1-1,5%
Bảng 6: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc
Thế hệ
Giai đoạn Chỉ tiêu
Trống Mái Trống Mái
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,43 97,71 98,86 99,14
Lượng thức ăn /con (kg) 7,35 6,01 7,72 6,21
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 99,00 99,25 99,01 99,26 Lượng thức ăn /con (kg) 18,28 9,15 18,28 9,15
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,60 98,60 98,30 98,60
Lượng thức ăn /con (kg) 7,30 5,97 7,63 6,18
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,22 98,61 100,00 98,61 Lượng thức ăn /con (kg) 18,3 9,2 18,3 9,2
• Khả năng sinh trưởng của ngan V7
Ngan V71 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc TH 1 tăng so THXP con trống 40,4 g Mái tăng 7,32 g Ngan dòng V52 chọn theo hướng khối lượng bình
ổn,
Bảng 7: Khối lượng cơ thể ngan V71, V72 ở 8 tuần tuổi và kết quả chọn lọc
Thế
hệ
Chỉ tiêu
XP Trước khi chọn: Số lượng (con) 281 282 285 286
Khối lượng (g) 3141,70 2175,00 2970,00 2113,32
Khối lượng (g) 3367,6 2221,30 3029,00 2145,00
Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,41 25,53 6,62 25,17
Ly sai chọn lọc (g) 126,0 46,00 59 32
I Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 284 284 285
Khối lượng (g) 3182,10 2182,32 2984,20 2129,36
Khối lượng (g) 3463,89 2308,33 3091,67 2128,47
Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,34 25,35 6,34 25,26
Ly sai chọn lọc (g) 179,6 126,33 107,52 0,93
Trang 6*Khả năng sinh sản của ngan V7
Hai thế hệ tuổi đẻ tỷ lệ đẻ đạt 5% của ngan V71 là 198-200 ngày, ngan V72: 205-206 ngày Tuần tuổi 38: khối lượng cơ thể: ngan V71 là: 3145,52 g, V72: 3049,7 g Khối lượng trứng tương ứng là: 80-81g, và 79 -80 g
Bảng 8: Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng ngan tuần tuổi 38
Thế
KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3141,67 ± 42,89 3051,67 ± 54,69
KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 71,20 ± 0,60 69,99 ± 051
Tỷ lệ đạt 50% 75,69 ± 0,55 74,97 ± 052
38 tuần tuổi 81,02 ± 0,72 79,60 ± 0,67
KL cơ thể (g): 38 tuần tuổi 3145,52 ± 39,72 3049, 7 ± 44,63
KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 72,07± 0,57 69,42± 051
Tỷ lệ đạt 50% 75,96 ± 0,62 75,38 ± 055
Năng suất trứng 10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc
Bảng 9: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ
Thế
hệ
Chỉ tiêu
Số lượng TB trứng (quả) 46,9 ± 0,91 47,51 ± 1,15
Số lượng TB trứng (quả) 51,75 ± 3,20 55,96 ± 0,90
Số lượng TB trứng (quả) 46,14±3,15 48,53 ± 3,35
Số lượng TB trứng (quả) 51,44 55,50 ± 2,88
Ngan V71 chọn lọc theo hướng bình ổn Ngan V72 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, sau khi chọn lọc thế hệ 1 so với thế hệ xuất phát tăng 1,02 qủa
Chọn lọc tạo 2 dòng ngan VS
* Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc
Tỷ lệ nuôi sống ngan VS1 và VS2 ở 2 thế hệ đạt cao: 97,92-98,94% ,tương đương kết quả nghiên cứu trên đàn ngan Pháp siêu nặng của Dương Thị Anh Đào, và CS [1],
Trang 7Lượng thức ăn tiêu thụ 0-8 tt ngan VS1: 6,02-7,65 kg, VS2: 6,18-7,90kg/con Giai
đoạn 9-24 lượng thức ăn tiêu thụ: 9,4-18,3 kg/con
Bảng 10: Tỷ lệ nuôi nuôi sống ở các thời điểm chọn lọc
Thế hệ
Giai đoạn Chỉ tiêu
Trống Mái Trống Mái
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 98,26 97,22 97,92
Lượng thức ăn /con (kg) 7,65 6,02 7,90 6,18
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,61 98,33 98,61 98,89 Lượng thức ăn /con (kg) 18,3 9,4 18,3 9,4
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 98,72 98,32 98,57 97,86
Lượng thức ăn /con (kg) 7,65 6,02 7,90 6,18
tuần tuổi Tỷ lệ nuôi sống (%) 97,69 98,54 97,85 98,94
* Khả năng sinh trưởng của ngan VS1 và VS2
Bảng 11: Khối lượng cơ thể ngan 8 tuần tuổi và kết quả chọn lọc
Thế
hệ
Chỉ tiêu
XP Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 283 280 282
Khối lượng (g) 3.166,83 2.218,76 3.047,57 2.173,65
Khối lượng (g) 3.595,56 2.351,67 3.070,00 2.180,97
Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,25 25,00 6,25 25,00
Ly sai chọn lọc (g) 428,73 132,61 - -
I Trước khi chọn: Số lượng (con) 284 283 280 282
Khối lượng (g) 3295,00 2293,00 3051,00 2175,00
Khối lượng (g) 3532,94 2293,00 3108,33 2220,83
Tỷ lệ chọn lọc (%) 6,00 24,03 6,43 26,00
Ly sai chọn lọc (g) 237,94 39,5 56,39 45,62 Ngan dòng VS1 chọn theo hướng khối lượng cao Sau khi chọn lọc thế hệ 1 tăng so với thế
hệ xuất phát 46 g Ngan dòng VS2 chọn theo hướng khối lượng bình ổn
• Khả năng sinh sản của ngan VS
Ngan VS1 ở 2 thế hệ có tuổi đẻ tỷ lệ đẻ đạt 5% là 205 207 ngày, ngan VS2: 199 -201ngày Khối lượng cơ thể 38 tuần tuổi: ngan VS1:3366,2-3.38g, VS2:
Trang 83089,23-3115,0g Khối lượng trứng tỷ lệ đẻ đạt 5% của ngan VS1 là 70,73-71,34 g, 38 tuần tuổi: 81,1g, tương ứng VS2: 70 -71g và 80,38-81 g
Bảng 12: Tuổi đẻ, khối lượng trứng, khối lượng ngan tuần tuổi 38
Thế
KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3.380,00±44,57 3.115,00±40,41
KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 70,73±0,50 70,02±0,46
Tỷ lệ đạt 50% 78,62±0.62 77,71±0,58
38 tuần tuổi 81,09±0,55 80,38±0,55
KL cơ thể (g) (30con): 38 tuần tuổi 3366,20±39,62 3089,23±41,17
KL trứng (g) (100 q): Tỷ lệ đạt 5% 71,34±0,62 70,91±0,52
Tỷ lệ đạt 50% 78,91±0,46 78,07±0,72
Năng suất trứng 10 tuần đẻ và kết quả chọn lọc
Bảng 13: Năng suất trứng/mái/10 tuần đẻ
Thế
hệ
Chỉ tiêu
Số lượng TB trứng (quả) 46,93±0,92 49,23±0,79
Số lượng TB trứng (quả) 51,38±1,06 56,36±0,62
Số lượng TB trứng (quả) 47,20±1,35 50,01±1,09
Số lượng TB trứng (quả) 52,06±1,15 56,63±1,10
Ngan VS2 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, Sau khi chọn lọc thế hệ 1 tăng so với thế hệ xuất phát 0,78 quả Ngan VS1 chọn lọc theo hướng bình ổn
Năng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Tỷ lệ phôi các dòng ngan ở cả 2 thế hệ đạt tương đối cao từ 94,13 – 96,53 % Tỷ lệ nở /tổng đạt từ 81,53 - 82,87 % So với hẵng Grimaud Frères tỷ lệ phôi đã tăng từ 0,78 – 1,53%
Trang 9Bảng 14: Năng suất trứng, tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở ngan V51 và V52, V71 và V72,
VS1 và VS2 Thế
XP
Năng xuất trứng/chu kì 1
Tỷ lệ phôi (%) 95,13 96,53 94,67 96,13 90,78 93,66
Tỷ lệ nở loại 1/phôi (%) 86,55 85,84 86,20 86,06 86,61 85,29
Tỷ lệ nở loại 1/tổng (%) 82,33 82,87 81,60 82,73 73,93 74,56
I
Năng xuất trứng/10 tuần
Tỷ lệ phôi (%) 94,25 95,17 94,87 95,67 92,67 93,70
Tỷ lệ nở loại 1/phôi (%) 85,72 86,47 85,63 85,17 86,65 85,32
Tỷ lệ nở loại 1/tổng (%) 81,37 81,94 81,67 80,58 78,83 79,56
ết luận và đề nghị
Kết luận
Tỷ lệ nuôi sống: 2 thế hệ của ngan V5, V7 và VS ở giai đoạn ngan con 0-8 tuần tuổi
là: 97,22- 99,14% Giai đoan 9-24 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt từ 97,67-100%
Khối lượng: Ngan dòng trống V51, V71, VS1 chọn theo hướng khối lượng cao, sau khi chọn lọc qua 2 thế hệ ở 8 tuần tuổi thế hệ 1 so với thế hệ xuất phát: Ngan V51 con trống tăng: 0,17 g, con mái tăng 0,90 g Ngan V71 con trống tăng: 0,40 g, con mái
tăng 0,12 g Ngan VS1 con trống tăng: 128 g, con mái tăng 0,74g
Năng suất trứng: Ngan dòng mái V52, V72, VS2 chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, sau khi chọn lọc: Ngan V52: qua 2 thế hệ ở 10 tuần đẻ thế hệ 1 so với thế hệ xuất phát: Ngan V52 tăng: 1,19 quả Ngan V72 tăng: 1,02 quả Ngan VS2 tăng: 0,78 quả
Tỷ lệ phôi : của các dòng ngan ổn định ở 2 thế hệ và tăng so với nguyên gốc từ 0,78-1,53%
Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng khoa học cho phép tiếp tục nghiên cứu chọn lọc các dòng ngan V51 và V52, V71 và V72, VS1 và VS2
Tài liệu tham khảo
1 Dương Thị Anh Đào, Phùng Đức Tiến, Mạc Thị Quý, Trần Công Xuân và CS Chọn lọc nâng cao khả năng sản xuất của dòng ngan Pháp Siêu nặng Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ chăn nuôi ngan, ngỗng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004
2 Kỹ thuật nuôi ngan Pháp Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2002
3 Nguyễn Văn Thiện Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1995
4 Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Dương Thị Anh Đào, Hoàng Văn Tiệu, Trần Thị Cương và CS Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của ngan Pháp ông bà R51 nhập nội Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ chăn nuôi ngan, ngỗng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004
5 Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân, Dương Thị Anh Đào, Hoàng Văn Tiệu, Vũ Thị Thảo và CS Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của ngan Pháp ông bà R71 nhập nội Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học-công nghệ chăn nuôi ngan, ngỗng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2004
6 Nguyễn Văn Đức, Trần Long Cơ sở di truyền và thống kê ứng dụng trong công tác giống gia cầm Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 2006
7 Grimaud frères sélection, La corbière 49450 Roussay Rearing guide muscovy ducks young breeders 1995