1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2

10 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 167,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai TP2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2 Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Tiến Dũng, Đỗ Thị Sợi, Lê Th

Trang 1

Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai TP2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Tiến Dũng,

Đỗ Thị Sợi, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười, Đào Thị Bích Loan

Địa chỉ liên hệ: Phùng Đức Tiến – Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội

Điện thoại: 04.8385622, Mobile: 0913571785

Tóm tắt

Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của gà lai TP2 ( LV3 x !TP1) cho thấy: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con đạt: 97,95%; giai đoạn dò, hậu bị đạt: 98,09% Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi đạt 175,30 quả cao hơn

gà LV3: 9,14 quả Tỷ lệ phôi trứng có phôi là 98,14%, Số gà con loại 1/mái là 138,94 con

Nghiên cứu trên tổ hợp lai nuôi thịt XTP2 ( X44 x !TP2) Tỷ lệ nuôi sống: 98,5%, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là 1,55% Đến 10 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2530,80 g/con, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là 2,07% Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,47 kg, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là - 0,4% Tỷ lệ thân thịt: 75,50%, tỷ lệ (thịt ngực + thịt đùi): 46,61%, tỷ lệ mỡ bụng: 1,47% Tỷ

lệ protein thịt ngực: 23,02%, tỷ lệ lipit: 0,71%, tỷ lệ khoáng tổng số: 1,53% Tương ứng thịt đùi: 23,25%; 1,55%; 1,45% Trung tâm đã chuyển giao vào sản xuất 208.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước Kết quả nuôi gà lai XTP1 ngoài sản xuất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương đương kết quả nuôi tại Trung tâm

Đặt Vấn đề

Gà mái SA31L thuộc bộ giống gà Sasso của Cộng hoà Pháp, gà có năng suất trứng cao 187,52 quả/mái/68 tuần tuổi Nhược điểm gà có sức đề kháng bệnh còn kém, màu lông nâu sẫm đồng nhất nên chưa được người tiêu dùng ưa chuộng

Gà LV có màu sắc lông đa dạng màu vàng tuyền, vàng đốm hoặc đen đốm hoa, phù hợp với sở thích của người Việt Nam, sức đề kháng bệnh tật tốt, chất lượng thịt thơm ngon, tuy nhiên còn hạn chế về khả năng sinh sản, năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi

165 - 172 quả, khối lượng cơ thể gà thương phẩm lúc 70 ngày tuổi chỉ đạt: 1,8 - 1,9 kg/con [4]

Gà trống Sasso dòng X44 có đặc điểm lông màu nâu sẫm, mào đơn, da và chân màu vàng, tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cho thịt cao, khối lượng cơ thể lúc 38 - 40 tuần tuổi đạt 4,2 - 4,5 kg

Gà TP2 được tạo ra giữa gà trống LV3 với mái TP1 (trống LV2 x mái SA31L) Nhằm khắc phục nhược điểm của từng giống và thăm dò ưu thế lai để tạo ra một giống gà vừa dễ nuôi, có năng suất sinh sản và khả năng cho thịt đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, chúng tôi tiến hành đề tài trên với mục tiêu:

Đánh giá khả năng sinh sản của gà lai TP2 và năng suất thịt của tổ hợp lai trống Sasso X44 và mái TP2

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu nghiên cứu

Gà TP2 công thức lai tạo theo sơ đồ 1:

! TP2

Tổ hợp lai thịt XTP2 theo sơ đồ 2:

Trang 2

XTP2 (thương phẩm) Phương pháp nghiên cứu

Bảng 1: Sơ đồ theo dõi đàn gà sinh sản

Giống gà Diễn giải

Bảng 2: Sơ đồ theo dõi tổ hợp lai nuôi thịt

Giống gà Diễn giải

Chế độ dinh dưỡng

Bảng 3: Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản

Tuần tuổi

Bảng 4: Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thịt

Tuần tuổi Chỉ tiêu

Các chỉ tiêu theo dõi

Trên đàn gà sinh sản: tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, năng suất trứng; kết quả

ấp nở

Trên đàn gà nuôi thịt: tỷ lệ nuôi sống; khả năng sinh trưởng; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng; năng suất và chất lượng thịt, chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế

Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trên đàn gà chuyển giao vào sản xuất

học trên máy vi tính bằng chương trình Excel 2003, phân tích phương sai một nhân

tố bằng ANOVA và so sánh theo phương pháp LSD, tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

Trang 3

Kết quả và thảo luận

Trên đàn gà sinh sản

Đặc điểm ngoại hình

Gà lai TP2 lúc mới nở có màu lông vàng nhạt, màu vàng xám, vùng lông trên đầu và lưng có 2 sọc lông màu vàng Gà mái trưởng thành có màu sắc lông đa dạng màu vàng nâu chấm hoa mơ là chủ yếu, còn lại là màu đen hoa mơ, màu đất sét, màu nâu cánh gián và màu vàng

Tỷ lệ nuôi sống

Bảng 5: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%) Tuần tuổi (n = 1103) Gà LV3 (n = 1167) Gà TP1 (n = 1462) Gà TP2

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con (0 - 6 tuần tuổi) của gà lai TP2: 97,95%; gà LV3: 96,83% và gà TP1: 97,77% Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn dò, hậu bị (7 - 20 tuần tuổi) của gà lai TP2 đạt: 98,09%; gà LV3: 96,95%; gà TP1: 97,64%

Khả năng sinh trưởng

Bảng 6: Khối lượng cơ thể giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g)

Tuần tuổi

6 873,00 a 7,47 925,00 b 10,48 910,80 b 11,20

20 2.013,40 a 8,81 2.279,20 b 7,48 2.252,40 b 8,47

Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê và ngược lại

ở 6 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai TP2 đạt 910,80g; gà LV3: 873,00g; gà TP1: 925,00g Đến 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai TP2: 2.252,40g; gà LV3: 2.013,40g; gà TP1: 2.279,20g Kết quả đạt được tương đương với nghiên cứu của Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc và cộng sự (2004) [4] trên gà LV3 lúc 20 tuần tuổi đạt 2.018,0g và kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến, Đào Thị Bích Loan và cộng sự [2] trên gà TP1 lúc 20 tuần tuổi đạt 2.237,33g

Trang 4

Lượng thức ăn tiêu thụ

Bảng 7: Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g)

Giai đoạn gà dò, hậu bị (7 – 20 tuần tuổi) 7.683 8.524 8.510

Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn (0 - 6 tuần tuổi) của gà lai TP2: 1.720g; gà LV3: 1.681g; gà TP1: 1.796g Đến giai đoạn (7 - 20 tuần tuổi) lượng thức ăn tiêu thụ/con của gà lai TP2: 8.510g; gà LV3: 7.683g; gà TP1: 8.524g Lượng thức ăn tiêu thụ cả giai đoạn (0 - 20 tuần tuổi) của gà lai TP2:10.230g; gà LV3:9.364g; gà TP1: 10.320g

Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà mái khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 30%, 50%

Bảng 8: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng của gà mái khi tỷ lệ đẻ đạt 5%; 30%; 50%

1 Tuổi đẻ

2 Khối lượng cơ thể (n= 50 con)

3 Khối lượng trứng (n=150 quả)

Gà lai TP2 có tỷ lệ đẻ đạt 5% ở 171 ngày; tỷ lệ đẻ 30% ở 186 ngày; tỷ lệ đẻ 50% ở

192 ngày đều sớm hơn gà TP1 từ 2- 3 ngày, tương ứng gà TP1 là 173, 188 và 195 ngày ở thời điểm đẻ 5%, khối lượng cơ thể của gà lai TP2: 2.403,20g; khối lượng trứng: 49,50g; tương ứng đẻ 30%: 2.617,20g; 51,78g; đẻ 50%: 2.691,40g; 53,65g

Khả năng sinh sản

Đến 68 tuần tuổi tỷ lệ đẻ trung bình của gà lai TP2 là: 55,65%, gà LV3: 50,50%, gà TP1: 57,27% Năng suất trứng/mái của gà lai TP2 đạt 175,30 quả cao hơn gà LV3: (166,16 quả), xấp xỉ với gà TP1: (180,41 quả) Nếu lấy năng suất trứng/mái của gà LV3 là 100% thì gà lai TP2 tăng cao hơn 9,14 quả tương đương 5,50% Tiêu tốn thức

ăn/10trứng của gà lai TP2: 2,57 kg tương ứng 98,09% thấp hơn gà LV3: (2,62kg) là 1,91% Theo Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến và cộng sự (2004) [4] trên gà LV3 cho biết đến 68 tuần tuổi tỷ lệ đẻ trung bình đạt 52,05%, năng suất trứng/mái: 167,55 quả Như vậy, kết quả của chúng tôi đạt được tương đương và kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến, Đào Thị Bích Loan và cộng sự (2007) [2] trên gà TP1 có năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi: 178,81 quả

Trang 5

Bảng 9: Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng

Tuần

tuổi Tlệ đẻ

(%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

Tlệ

đẻ

(%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

Tlệ

đẻ

(%)

Năng suất trứng

(quả)

TĂ/10 trứng

(kg)

22-23 10,27 1,44 11,73

24-27 44,87 14,00 2,69 45,73 12,80 2,95 40,87 11,44 3,30 28-31 68,66 33,23 1,86 73,96 33,51 2,09 69,57 30,92 2,20 32-35 62,77 50,80 1,99 78,04 55,36 1,97 68,14 50,00 2,26 36-39 60,48 67,74 2,16 71,65 75,42 2,09 67,23 68,83 2,21 40-43 57,50 83,84 2,31 68,96 94,73 2,15 65,55 87,18 2,17 44-47 53,98 98,95 2,55 54,91 110,11 2,68 56,90 103,11 2,47 48-51 52,33 113,60 2,63 51,46 124,52 2,88 51,60 117,56 2,74 52-55 49,16 127,37 2,80 52,11 139,11 2,84 51,86 132,08 2,72 56-59 45,62 140,14 3,02 52,04 153,68 2,83 52,58 146,81 2,69 60-63 43,28 152,26 3,18 46,34 166,66 3,19 49,65 160,71 2,85 64-68 39,71 166,16 3,47 39,29 180,41 3,75 41,68 175,30 3,39

So sánh

So sánh

Một số chỉ tiêu chất lượng trứng

Bảng 10: Khảo sát chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi

Gà LV3 (n = 30) Gà TP1 (n = 30) Gà TP2 (n = 30)

Qua phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng trứng giống ở 38 tuần tuổi của gà LV3, TP1, TP2 đều đạt cao Cụ thể chỉ số lòng đỏ: 0,39 - 0,45; chỉ số lòng trắng: 0,08 - 0,09; đơn vị Haugh: 81,60 - 81,94, đảm bảo tiêu chuẩn trứng giống

Kết quả ấp nở

Tỷ lệ trứng có phôi của gà lai X44x!TP2: 98,14%, gà X44x!LV3: 96,30%,

gà X44x!TP1: 97,95%, so sánh lấy tỷ lệ trứng có phôi của gà X44x!LV3 là 100% thì tỷ lệ trứng có phôi của gà X44x!TP2 là 101,91 cao hơn gà X44x!LV3 1,91% và tương đương X44x!TP1 Tỷ lệ gà loại 1/tổng trứng ấp của gà lai X44x!TP2 đạt cao nhất: 86,84%; tiếp đến gà X44x!TP1: 84,29%;

Trang 6

thấp nhất là gà X44x!LV3: 83,80% Số gà con loại 1/mái của gà lai X44x!TP2 đạt: 138,94 con, cao hơn gà X44x!LV3 (123,36 con) và gà X44x!TP1 (137,03 con) từ 1,91 - 15,58 con, tương ứng với 14,03 – 25,11%

Bảng 11: Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở

Giống gà Chỉ tiêu

Đơn

vị

Trên đàn gà nuôi thịt

Đặc điểm ngoại hình

Gà XTP2 có màu lông đa dạng màu vàng, nâu đốm đen ở đuôi và cánh Mào đơn, chân, mỏ, da màu vàng

Tỷ lệ nuôi sống

Bảng 12: Tỷ lệ nuôi sống (%) Tuần tuổi Gà X44 (n = 200) Gà TP2 (n = 200) Gà XTP2 (n = 200)

Tỷ lệ nuôi sống của gà XTP2 ở 10 tuần tuổi đạt cao: 98,5%, cao hơn gà X44 và gà TP2, ưu thế lai về tỷ lệ nuôi sống so với trung bình bố mẹ là 1,55%

Khả năng sinh trưởng

Bảng 13: Khối lượng cơ thể (g)

Tuần tuổi

10 2.553,06 b ± 38,14 2.406,00 a ± 41,35 2.530,80 b ± 41,04

Trang 7

Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê và ngược lại

Đến 10 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà XTP2: 2.530,80g tương đương với gà X44 (2.553,06g) và cao hơn gà TP2 (2.406,00g), ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 2,07%

Tiêu tốn thức ăn

Bảng 14: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể (kg)

Kết thúc 10 tuần tuổi tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của gà XTP2: 2,47kg tương đương với gà X44: 2,46kg và thấp hơn gà TP2: 2,50kg, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -0,4%

Kết quả mổ khảo sát

Bảng 15: Năng suất thịt của gà thí nghiệm ở 10 tuần tuổi (%)

(n = 6)

Gà TP2 (n = 6)

Gà XTP2 (n = 6)

Tỷ lệ thân thịt của gà lai đạt: 75,29- 75,50%, tỷ lệ (thịt ngực + thịt đùi): 46,04- 46,61%, tỷ lệ mỡ bụng thấp 1,47- 1,60%

Bảng 16: Thành phần hoá học của thịt (%)

Gà X44 Gà TP2 Gà XTP2 Gà X44 Gà TP2 Gà XTP2 Chỉ tiêu

Tỷ lệ protein thịt ngực của gà lai đạt: 22,44 - 23,02%, tỷ lệ lipit: 0,71 - 0,74%, tỷ lệ khoáng tổng số: 1,48 - 1,53%, Tỷ lệ protein thịt đùi của gà lai đạt: 22,08 - 23,25%,

tỷ lệ lipit: 1,52 - 1,54%, tỷ lệ khoáng tổng số: 1,38 - 1,45%,

Chỉ số sản xuất (PN), chỉ số kinh tế (EN)

Chỉ số sản xuất là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, chỉ số này cao nhất ở 8 tuần tuổi và giảm dần ở 9 - 10 tuần tuổi

Trang 8

Chỉ số kinh tế giảm dần qua các tuần tuổi bởi vì chi phí thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể tăng dần Kết quả trên cho thấy nên giết mổ ở thời điểm 8 - 9 tuần tuổi

là cho hiệu quả kinh tế nhất

Bảng 17: Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế

Tuần

Năng suất thịt/mái sinh sản/68 tuần tuổi

Bảng 18: Năng suất thịt/ mái sinh sản/ 68 tuần tuổi

Số kg thịt hơi/mái sinh sản/68 tuần tuổi của gà lai X44 x!TP2 cao nhất đạt 346

kg, tiếp đến gà X44 x !TP1: 340 kg, thấp nhất là gà X44 x!LV3: 297 kg Nếu lấy khối lượng thịt hơi gà X44 x!LV3 là 100% thì khối lượng thịt hơi của gà X44 x !TP2 cao hơn gà X44 x !TP1 và gà X44 x !LV3 từ 6 - 49 kg tương ứng 2,16 - 16,80%

Kết quả nuôi gà lai trong sản xuất

Trong giai đoạn từ năm 2006 - 6/2008 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

đã chuyển giao vào sản xuất 208.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước

Bảng 19: Kết quả theo dõi gà lai nuôi thịt trong nông hộ

(từ sơ sinh đến 10 tuần tuổi)

Gà lai XTP2 ( X44 x !TP2) Chỉ tiêu Đơn vị tính

Mê Linh - Vĩnh Phúc Quốc Oai - Hà Tây

Trang 9

Gà lai XTP2 ( X44 x !TP2)

tính Mê Linh - Vĩnh Phúc Quốc Oai - Hà Tây

Qua theo dõi ngoài sản xuất cho thấy tỷ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi đạt: 97,43 - 98,0%; khối lượng cơ thể: 2516,6 - 2523,4g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,52 - 2,53 kg, tương đương với kết quả nuôi tại trung tâm Thu nhập bình quân nuôi 100 con từ 1.738.658 – 1.786.652 đồng

ết luận và đề nghị

Kết luận

Gà TP2 nuôi sinh sản

Tỷ lệ nuôi sống : giai đoạn gà con đạt 96,92%, giai đoạn dò, hậu bị đạt 97,19% Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi : 175,30 quả cao hơn gà LV3: 9,14 quả tương đương 5,50% Tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,57 kg, thấp hơn gà LV3 (2,62kg) là 0,05 kg

Tỷ lệ trứng có phôi của gà lai ( X44 x !TP2) là 98,14% Số gà con loại 1/mái của

gà lai X44x!TP2 đạt: 138,94 con

Gà nuôi thịt XTP2

Tỷ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi đạt 98,50%, ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là 1,55%

Khối lượng cơ thể đạt 2530,80 g/con, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là 2,07%

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,47 kg, ưu thế lai so với trung bình bố

mẹ là - 0,4%

Tỷ lệ thân thịt: 75,50%, tỷ lệ (thịt ngực + thịt đùi): 46,61%, tỷ lệ mỡ bụng: 1,47%

Tỷ lệ protein thịt ngực: 23,02%, tỷ lệ lipit: 0,71%, tỷ lệ khoáng tổng số: 1,53% Tương ứng thịt đùi: 23,25%; 1,55%; 1,45%

Trong giai đoạn từ năm 2006 - 6/2008 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

đã chuyển giao vào sản xuất 208.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước

Kết quả nuôi gà lai XTP2 ngoài sản xuất: đến 10 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống: 97,43- 98,0%; khối lượng cơ thể: 2516,6- 2523,4g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,52- 2,53 kg, tương đương với kết quả nuôi tại trung tâm Thu nhập bình quân nuôi 100 con từ 1.738.658 – 1.786.652 đồng

Đề nghị

Trang 10

Kính đề nghị Hội đồng khoa học công nhận kết quả nghiên cứu về gà lai TP2 nuôi sinh sản, gà XTP2 nuôi thịt là tiến bộ kỹ thuật và cho phép áp dụng rộng trong sản xuất

Tài liệu tham khảo

1 Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Sasso X44 nuôi tại

Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi

gà, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2004, trang 118- 128

2 Phùng Đức Tiến, Đào Thị Bích Loan, Đỗ Thị Sợi và cs, Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà lai TP1 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP1 Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gia cầm an toàn thực phẩm và môi trường, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2007, trang

175 – 186

3 Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Văn Xuân, Nguyễn Thị Tiếp và cs, Nghiên cứu khả năng sản xuấtcủa gà ông bà

và bố mẹ Sasso nuôi tại Xí nghiệp gà giống Tam Đảo và Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc. Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y, phần chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp Hà Nội 2004, trang 96- 97

4 Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm và cs, Kết

quả chọn tạo 3 dòng gà LV1, LV2, LV3. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi gà, NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2004, trang 51- 76

5 Hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà Lương Phượng Hoa- NXB Nông nghiệp (2002)

6 Hướng dẫn chăn nuôi gà bố mẹ Sasso SA31L- Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam (2002)

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sơ đồ theo dõi tổ hợp lai nuôi thịt - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 2 Sơ đồ theo dõi tổ hợp lai nuôi thịt (Trang 2)
Bảng 5: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 5 Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%) (Trang 3)
Bảng 6: Khối l − ợng cơ thể giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 6 Khối l − ợng cơ thể giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g) (Trang 3)
Bảng 8: Tuổi đẻ, khối l − ợng cơ thể, khối l − ợng trứng của gà mái khi tỷ lệ đẻ đạt 5%; 30%; 50% - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 8 Tuổi đẻ, khối l − ợng cơ thể, khối l − ợng trứng của gà mái khi tỷ lệ đẻ đạt 5%; 30%; 50% (Trang 4)
Bảng 7: L − ợng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 7 L − ợng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g) (Trang 4)
Bảng 10: Khảo sát chất l − ợng trứng ở 38 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 10 Khảo sát chất l − ợng trứng ở 38 tuần tuổi (Trang 5)
Bảng 11: Tỷ lệ trứng có  phôi và kết quả ấp nở - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 11 Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở (Trang 6)
Bảng 13: Khối l − ợng cơ thể (g) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 13 Khối l − ợng cơ thể (g) (Trang 6)
Bảng 15: Năng suất thịt của gà thí nghiệm ở 10 tuần tuổi (%) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 15 Năng suất thịt của gà thí nghiệm ở 10 tuần tuổi (%) (Trang 7)
Bảng 14: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối l − ợng cơ thể  (kg) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 14 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối l − ợng cơ thể (kg) (Trang 7)
Bảng 16: Thành phần hoá học của thịt (%) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 16 Thành phần hoá học của thịt (%) (Trang 7)
Bảng 18:  Năng suất thịt/ mái sinh sản/ 68 tuần tuổi - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 18 Năng suất thịt/ mái sinh sản/ 68 tuần tuổi (Trang 8)
Bảng 17: Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 17 Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế (Trang 8)
Bảng 19: Kết quả theo dõi gà lai nuôi thịt trong nông hộ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai tp2 và khả năng cho thịt của tổ hợp lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2
Bảng 19 Kết quả theo dõi gà lai nuôi thịt trong nông hộ (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm