Đặt vấn đề Để phục vụ công tác nghiên cứu cải tạo các đàn vịt trong nước nâng cao chất lượng con giống và đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường tháng 7 năm 2007 Trung tâm đã n
Trang 1Nghiên cứu khả năng sản xuất của 4 dòng vịt star 53 HY nhập nội
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Ngọc Dụng, Lê Thị Nga Vũ Đức Cảnh, Hoàng Đức Long, Khuất Thị Tuyên Phạm Thị Xuân, Lê Thị Cẩm và cộng sự
Địa chỉ liên hệ: Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Xã Thụy Phương - Từ liêm - Hà Nội
ĐT: 04.8389773 - Fax: 048385804
Tóm tắt
Tỷ lệ nuôi sống từ 0-24 tuần tuổi đạt từ 96,59-98,62% Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi: trống A 3431,1 g, mái
B 3130,0 g, trống C 3073,50 g, mái D 2833,7g Lương thức ăn giai đoạn từ 0-24 tuần tuổi trống (A): 24841,6 g , mái (B): 21696,6 g, trống (C): 22201,8 g, mái (D): 19890,8 g Bước đầu theo dõi năng suất trứng/mái B/28 tuần
đẻ đạt 116,39 quả, năng suất trứng/mái D/28 tuần đẻ đạt 141,87 quả Bước đầu theo dõi tỷ lệ phôi ở 2 dòng đạt từ
94,51 - 94,53%, tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi đạt 85,30 – 88,27%
Đặt vấn đề
Để phục vụ công tác nghiên cứu cải tạo các đàn vịt trong nước nâng cao chất lượng con giống và đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường tháng 7 năm 2007 Trung tâm đã nhập 4 dòng vịt Star 53 HY có nguồn gốc từ Hãng Grimaud Frères cộng hòa Pháp Đây là giống vịt có năng suất thịt, trứng cao Vịt Star 53 HY dòng ông nội có năng suất trứng/mái/46 tuần đẻ: 171 quả, tỷ lệ phôi 98%, tỷ lệ nở 86,3% Dòng bà ngoại có năng suất trứng/mái/46 tuần đẻ: 238 quả, tỷ lệ phôi 98%, tỷ lệ nở 89,2%[2]
Để có cơ sở khoa học về sức sống, khả năng sản xuất chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài trên với mục tiêu:
Đánh giá khả năng sản xuất của 4 dòng vịt Star 53 HY ông bà, bố mẹ và con thương phẩm
vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu
Theo dõi trên 4 dòng vịt Star 53 HY ông bà một giới tính với cơ cấu: Dòng ông nội trống (A) 36 con; dòng bà nội mái (B) 246 con; dòng ông ngoại trống (C) 74 con, dòng bà ngoại mái (D) 363 con
Theo dõi trên đàn vịt Star 53 HY bố mẹ trống AB, mái CD và vịt thương phẩm ABCD
Đề tài được thực hiện tại Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình – Hải Dương từ tháng 7 năm 2007
Sơ đồ công nghệ tạo con thương phẩm
Phương pháp nghiên cứu
Bảng 1: Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt ông bà, bố mẹ sinh sản
Tuần tuổi
Trang 2Photpho (%) 0,40 0,35 0,35 0,40
Bảng 2: Chế độ dinh dưỡng nuôi vịt thương phẩm
Ngày tuổi
Bảng 3: Chỉ tiêu chăm sóc nuôi dưỡng
Chi tiêu
Giai đoạn (con/mMật độ 2 )
Tỷ lệ trống/ mái Chế độ cho ăn Nhiệt độ ( o C) ánh sáng
(h/ngày)
đến 18h/ngày
>24 3,2 1/3,8 Theo tỷ lệ đẻ Tự nhiên 18h/ngày
Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và thú y phòng bệnh áp dụng theo quy trình của Trung tâm [1] có tham khảo của Hãng [2] vịt 01 ngày tuổi của các dòng được xẻ màng chân
và đeo số cánh để theo dõi việc cân đo và làm cơ sở để chọn lọc
Các chỉ tiêu theo dõi
Trên đàn vịt ông bà, bố mẹ: theo dõi đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Trên đàn vịt thương phẩm: Theo dõi kích thước các chiều đo, tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, năng suất và chất lượng thịt, và hiệu quả kinh tế
T rê n đàn vịt ông bà
Đặc điểm ngoại hình: vịt 01 ngày tuổi: có bộ lông màu vàng rơm, chân và mỏ màu vàng Vịt trưởng thành: Có màu lông trắng tuyền đồng nhất chân và mỏ màu vàng
Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn tuổi
Bảng 4: Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn con, dò, hậu bị (%)
Tuần tuổi Trống (A) Mái ( B) Trống (C) Mái (D)
Trang 3Tỷ lệ nuôi sống từ 0-24 tuần tuổi đạt từ 96,59-98,62% so với Hãng đều không có sự khác biệt rõ rệt Chứng tỏ đàn vịt có khả năng thích nghi trong điều kiện và quy trình nuôi tại trạm Cẩm Bình - Hải Dương
Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi
Bảng 5: Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi Trống (A) Mái ( B) Trống (C) Mái i (D) Tuần
tuổi Tham số Thực
tế
So với Hãng (%)
Thực
tế
So với Hãng (%)
Thực
tế
So với Hãng (%)
Thực
tế
So với Hãng (%)
X (g) 1132 99,04 1109 100,18 1032,00 98,28 1019 99,90
4
X (g) 2332 100,82 2084 99,10 2124 99,90 1965 101,29
8
X (g) 3431,1 99,80 3130,0 101,49 3173,50 100,43 2833,7 99,67
24
Khối lượng cơ thể của các dòng đều được khống chế theo quy trình nuôi giống và đều nằm trong khoảng cho phép của Hãng ở 24 tuần tuổi thời điển quan trọng bước vào sinh sản khối lượng cơ thể của: trống A 3431,1(g), mái B 3130,0(g), trống C 3073,50(g), mái D 2833,7(g) so với tiêu chuẩn hãng lần lượt đạt: 99,80%; 101,49%; 100,43%; 99,6%
Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn tuổi
Bảng 6: Lượng thức ăn tiêu thụ qua các giai đoạn tuổi (g/con/giai đoạn)
Tuần
tuổi TA/con
(g)
So với Hãng (%)
TA/con (g) Hãng (%) So với TA/con (g) Hãng (%) So với TA/con (g) Hãng (%) So với 0-8 6939,6 100,06 6136,6 99,24 6091,8 98,65 5742,8 99,01 9-24 17902,0 98,68 15560,0 98,79 16110,0 100,06 14148,0 100,12 0-24 24841,6 99,44 21696,6 98,95 22201,8 98,15 19890,8 100,14
Lương thức ăn giai đoạn từ 0-24 tuần tuổi được điều chỉnh theo khối lượng cơ thể trống (A): 24841,6 g , mái (B): 21696,6 g, trống (C): 22201,8 g, mái (D): 19890,8 g so với hãng đạt: 99,44%, 98,95%, 98,15%, 100,14% lượng ăn
Tuổi thành thục
Bảng 7: Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng
Chỉ tiêu Mái B X±SE chuẩn Tiêu Mái D X±SE chuẩn Tiêu
Tỷ lệ đẻ đạt 5%
+ Khối lượng cơ thể (g) n=30 con 3130,0±17,47 101,49 2833,7±14,16 99,67 + Khối lượng trứng (g) n=100 quả 71,82±0,77 71,2 64,94±0,7 70,5
Tỷ lệ đẻ đạt 50%
Trang 4+ Khối lượng trứng (g) n=100 quả 82,82±0,45 82,0 82,12±0,55 81,2
Tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao
+ Khối lượng cơ thể (g) n=30 con 3962±93,31 3382±75,56
+ Khối lượng trứng (g) n=100 quả 84,9±0.62 87,31 84,8±0,64 92,78
Tuổi đẻ khi tỷ lệ đẻ 5% mái (B) là 172 ngày sớm hơn so với Hãng, mái (D) không có
sự khác biệt Khối lượng trứng cao hơn so với tiêu chuẩn và khác biệt lớn nhất là ở mái (D)
Kết quả khảo sát trứng chất lượng trứng
Bảng 10: Khảo sát chất lượng trứng
Mái B (n =30) Mái D (n=30)
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng
Bảng 8:Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng
Tuần đẻ
Mái
BQ (con)
TLĐẻ (%) (quả) NST trứng(kg) TTTĂ/10 MáiBQ (con) TLĐẻ (%) (quả) NST trứng(kg) TTTĂ/10 1-4 197,4 21,8 6,10 14,1 296,2 28,7 8,04 10,9 5-8 193,0 64,7 18,12 4,39 294,2 79,6 22,29 3,5 9-12 191,71 76,24 21,35 3,71 290,8 86,21 24,14 3,24 13-16 188,45 71,31 19,97 3,52 283,05 88,64 24,82 2,92 17-20 182,55 66,4 18,59 3,49 279,84 80,49 22,54 3,26 21-24 160,63 62,1 17,39 3,80 273,36 74,25 20,79 3,81 25-28 142,29 53,14 14,88 5,83 261,45 68,8 19,26 4,37
Năng suất trứng/mái B/28 tuần đẻ đạt 116,39 quả đạt so với Hãng cùng thời điểm 92,03% Năng suất trứng/mái D/28 tuần đẻ đạt 141,87 quả đạt so với Hãng cùng thời
điểm 94,32% vậy bước đầu theo dõi năng suất trứng không có sự khác biệt lớn so với hãng và kết quả này vẫn đang được theo dõi
Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Bảng 9: Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở
Dòng
Trang 5Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp (%) 80,63 83,42
Tỷ lệ phôi ở 2 dòng đạt từ 94,51 - 94,53% cao hơn tỷ lệ phôi của vịt Super M3 ( 75,96-78,04%) [4] Super M (86,21-89,99%) [5]
Tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi đạt 85,30 – 88,27%cao hơn tỷ lệ phôi của vịt Super M3 ( 67,31-83,19%) [4] Super M (80,2-81,3%) [5]
ết luận và đề nghị
Kết luận
Tỷ lệ nuôi sống từ 0-24 tuần tuổi đạt từ 96,59-98,62%
Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi: trống A 3431,1 g, mái B 3130,0 g, trống C 3073,50
g, mái D 2833,7g so với tiêu chuẩn hãng lần lượt đạt: 99,80%; 101,49%; 100,43%; 99,6%
Lương thức ăn giai đoạn từ 0-24 tuần tuổi trống (A): 24841,6 g , mái (B): 21696,6 g, trống (C): 22201,8 g, mái (D): 19890,8 g so với hãng đạt: 99,44%, 98,95%, 98,15%, 100,14% lượng ăn
Năng suất trứng/mái B/28 tuần đẻ đạt 116,39 quả đạt so với Hãng cùng thời điểm 92,03% Năng suất trứng/mái D/28 tuần đẻ đạt 141,87 quả đạt so với Hãng cùng thời
điểm 94,32%
Bước đầu theo dõi tỷ lệ phôi ở 2 dòng đạt từ 94,51 - 94,53%, tỷ lệ nở/tổng trứng có
phôi đạt 85,30 – 88,27%
Đề nghị
Tiếp tục theo dõi khả năng sinh sản trên đàn vịt Star 53 HY ông bà, bố mẹ và con thương phẩm
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga và ctv (2005)
Chọn lọc nâng cao khả năng sản suất của vịt CV Super M dòng ông bà nuôi tại Cẩm Bình
2 Grimau Frères selection la corbiere 49450 roussay
3 Cherry Vallay Farm Ltd the world Leading Duck Breeder
Hatchery manual; Breeding manual Copy Right: Cherry Vallay Farms limited
4 Phùng Đức Tiến, Nguyễn ngọc Dụng, Vũ Đức Cảnh, Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lộc, Nguyễn Thị Lành, Phạm Thị Xuân, Nguyễn Thị Luyến (2007)
Kết quả bước đầu nghiên cứu khả năng sản xuẩt của 4 dòng vịt Super M3 ông bà nhập nội ( Nhà xuất bản Nông Nghiệp)
5 Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng Đức Tiến, LêThị Nga và ctv ( 2005)
Chọn lọc nâng cao khả năn sản suất cảu vịt CV Super M dòng ông bà nuôi tại Cẩm Bình
6 Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu và ctv (1998-1999)
Nhân thuần chọn lọc qua 6 thế hệ vịt CV Super M dòng ông bà tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên