ảnh hưởng của việc thay thế các mức protein thoát qua by-pass protein trong khẩu phầ đến khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế của bò lai Brahman vỗ béo tại Đắc Lắc Vũ Chớ Cương 1 , P
Trang 1ảnh hưởng của việc thay thế các mức protein thoát qua (by-pass protein) trong khẩu phầ đến khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế của bò lai Brahman vỗ béo tại Đắc Lắc
Vũ Chớ Cương 1 , Phạm Kim Cương 1 , Nguyễn Thành Trung 1 , Phạm Thế Huệ 2
1
Viện Chăn nuụi, 2 Trường + i học Tõy Nguyờn
Summary
Sixteen crossbred Brahman eighteen-month steers (197±1 kg), kept on shed, were used in the experiments of 84 days In the experiment, the steers were randomly assigned in four groups of four steers each to verify the influence of replacement of different percentages of cotton seed by fish meal in the mix diets containing urea treated rice straw, cassava meal, cotton seed, maize, fish meal and molasess on the weight gain and economic efficiency Four strategies were developed to feed either control diet (no fish meal) or diet containing 2.8 or 5.6 or 8.3% fish meal (equal to 10, 20 and 30% crude protein of the diet) 5
kg of elephant grass was fed additionally at the afternoon Average daily gain of cattle was range between 0,732 and 0,845 kg per head pear day Cattle fed diet containing 2.8% fish meal gain more (P< 05) than cattle fed other diets The profit margins achieved from fattening cattle were ranging from 189.465 to 279.968 VND per head per month Crossbred Brahman steers should be fattened at the age of 21 to 24 months
1 Đặt vấn đề
Xõy dựng cỏc khẩu phần giỏ rẻ bằng cỏc nguồn thức ăn sẵn cú ủể sử dụng cho cỏc hệ thống chăn nuụi bũ thõm canh mà vẫn cho năng suất cao là yờu cầu cần thiết ủối với Việt nam Tỉnh Đắk Lắk là nơi cú nguồn phụ phẩm cụng nụng nghiệp tương ủối dồi dào và ủa dạng như rỉ mật, hạt bụng, rơm lỳa ủồng thời cũng là nơi
cú về sản lượng ngụ và sắn nhiều Việc sử dụng cỏc loại thức ăn sẵn cú ở ủịa phương này ủể nuụi và vỗ bộo bũ ủó nhiều nghiờn cứu như Vũ Chớ Cương và cộng
(by-pass protein) trong những khẩu phần vỗ bộo cú ảnh hưởng như thế nào ủến năng suất bũ thịt cũn ớt ủược nghiờn cứu Hạt bụng như cụng trỡnh của cỏc tỏc giả
Vũ Chớ Cương và cộng sự (2001) là nguồn thức ăn ủạm rất tốt trong khẩu phần bũ thịt, tỏc giả ủó dựng mỏu ngựa bảo vệ nhằm giảm tốc ủộ phõn giải của chỳng ở dạ
cỏ và thoỏt qua tiờu húa ở dạ dưới của bũ lai Sind, tăng trọng bũ ủạt 0,5-0,7 kg/con/ngày Tuy nhiờn do thu bụng cú tớnh thời vụ nờn nguồn phụ phẩm của chỳng là hạt bụng khụng phải lỳc nào cũng sẵn cú trong khi ủú cũn cú nhiều
Trang 2nguồn protein khác có thể bổ sung ñó là bột cá Với mục tiêu sử dụng thức ăn ñạm
có khả năng thoát qua không bị phân giải ở dạ cỏ trong khẩu phần vỗ béo bò thịt
chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: Ảnh hưởng của việc thay thế các mức protein thoát qua ( protein) trong khẩu phần ñến khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh
2 VËt liÖu vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu
2.1 §èi t−îng
Bß lai Brahman nuôi tại Đắk Lắk, bét c¸
2.2 Ph−¬ng ph¸p
Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên (random block design) trên 16 bê ñực lai Brahman 18 tháng tuổi, khối lượng trung bình 190 kg nuôi vỗ béo tại, Krông Bách, Đắk Lắk từ tháng 15/11/2006-15/1/2007 Toàn bộ bê sau khi tẩy sán lá gan bằng thuốc Fasinex (Thụy sỹ) ñược nuôi chuẩn bị 15 ngày
ñể làm quen với khẩu phần ăn và phương thức nuôi dưỡng
Chuẩn bị thức ăn: ủ rơm 4% urê: Túi nilon, hòa tan 4 kg urê vào 100 lít nước, sau ñó ñổ dung dịch này vào bình ozoa, rải ñều 100 kg rơm thành từng lớp mỏng trong túi ủ, sau ñó tưới ñều dung dịch này lên từng lớp, nén chặt và buộc chặt miệng túi Khoảng 15 ngày lấy ra cho ăn Các loại thức ăn khác sử dụng nuôi
bò gồm sắn lát khô nghiền, cám ngô, rỉ mật, hạt bông, bột cá, urê, thành phần hóa học của các loại thức ăn ñược trình bày ở Bảng 1
Cho gia súc ăn: các thức ăn này ñược phối trộn thành hỗn hợp dùng ñể cho
ăn ñược trình bày ở Bảng 2 Riêng cỏ voi bổ sung 5 kg/con vào buổi chiều Khi kết thúc giai ñoạn nuôi chuẩn bị, bò ñược chia ngẫu nhiên 4 con/khối ñồng ñều tuổi và khối lượng
2.3 Chỉ tiêu theo dõi
- Trong thời gian thí nghiệm bò ñược uống nước tự do và ăn khẩu phần thí nghiệm 2 lần/ngày 8 giờ sáng và 4 giờ chiều
- Lượng thức ăn ăn vào ñược xác ñịnh bằng cách cân khối lượng thức ăn cho ăn và thức ăn thừa của từng cá thể bằng cân ñiện tử (sai số 0,01)
Trang 3- Thay ñổi khối lượng bò trong thời gian thí nghiệm ñược xác ñịnh bằng cách cân khối lượng bê 2 tuần/lần bằng cân ñiện tử RudWeight (Australia)
- Hiệu quả sử dụng thức ăn ñược tính toán trên cơ sở tiêu tốn thức ăn (kg chất khô) cho 1 kg tăng trọng
Sơ bộ hạch toán kinh tế trên cơ sở giá mua và bán bò, thức ăn tại thời ñiểm trước và sau thí nghiệm
Trang 4Bảng 1 Thành ph<n hóa h.c của thức $n thí nghiệm (% chất khô)
khô (%)
Protein (%)
(%)
ADF (%)
Khoáng tổng số (%)
Cỏ voi
Bảng 2 Thành phần thức ăn thí nghiệm (% vật chất khô)
(Lô 2, 3 và 4 ñược thay thế tổng protein của khẩu phần bằng 10; 20 và 30% bột cá)
Xử lý số liệu: các số liệu về tăng trọng và lượng thức ăn ăn vào của bò ở các lô ñược xử lý ANOVA một nhân tố (ANOVA one-way unstacked) bằng chương trình MINITAB 14 (Mỹ) ñể so sánh sai khác giữa các lô
KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
3.1 Thay ñổi khối lượng và tăng trọng của bò vỗ béo
Trang 5Tăng trọng của bò vỗ béo ñược trình bày ở bảng 3 và ñồ thị 1 Kết quả cho thấy khối lượng bò các lô khi bắt ñầu thí nghiệm là tương ñối ñồng ñều từ 196 kg Khi kết thúc thí nghiệm khối lượng bò ăn các KP1, KP2, KP3 và KP4 tương ứng lần lượt là 258; 268,8; 259,5 và 259,3 kg Nhìn chung tăng trọng bò thí nghiệm tương ñối tốt và ñồng ñều qua các tháng trong thời gian thí nghiệm Có thể bò vẫn ñang ở trong giai ñoạn sinh trưởng nên tăng trọng khá ñều (Đồ thị 2)
Bảng 3 KhEi l'ng và t ng tr ng của bò ở các lô thí nghiệm (Mean ± SD)
ADG tháng 1
b
ADG tháng 2
b
ADG tháng 3
b
b
nhau thì sai khác ý nghĩa thống kê (P<0,05)
So sánh khối lượng lúc kết thúc thí nghiệm và tăng trọng cả kỳ cho thấy không có sai khác có ý nghĩa thống kê về các chỉ tiêu này giữa bò ăn khẩu phần 1;
3 và 4 (P>0,05), trong khi ñó bò ăn khẩu phần 2 có sai khác rõ có ý nghĩa thống kê (P< 0,05) về khối lượng và tăng trọng so với bò ăn khẩu phần 1, 3 và 4
Kết quả về tăng trọng của bò thí nghiệm ñạt từ 0,732-0,845 kg/con/ngày cao hơn so với kết quả nghiên cứu trước ñây của Bùi Văn Chính, Nguyễn Hữu Tào (1992); Lê Viết Ly và CTV (1995); Vũ Văn Nội và CTV, (1999) Trong các nghiên cứu này vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tăng trọng: 0,51-0,58 kg/con/ngày Theo tác giả Vũ Chí Cương và CTV (2005) thấy vỗ béo bò bằng phụ
Trang 6Đồ thị 1: Tăng trọng bò F 1 Brahman ăn các khẩu phần khác nhau
0.732 a
0.750 a
0.845 b
0.774 a
0.65
0.7
0.75
0.8
0.85
0.9
Đồ th 2: Di n bi n t ng trọng qua các tháng thí nghi m của bò F 1
Brahman ăn khẩu phần khác nhau
0.5 0.55 0.6 0.65 0.7 0.75 0.8 0.85 0.9
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
ph m nông nghiệp tăng trọng: 0,53-0,70 kg/con/ngày Tuy nhiên kết quả này tương ñương với kết quả của Victo Clarke và CTV (1996) khi vỗ béo bò loại thải
Sau 84 ngày thí nghiệm, tăng trọng của bò ăn KP2 (thay thế 10% bột cá) ñạt cao nhất (0,845 kg/con/ngày), thấp nhất lô không bổ sung protein thoát qua cũng ñạt 0,732 kg/con/ngày Tuy nhiên một trong những ñiều khó lý giải ở ñây là khi thay thế protein thoát qua ở mức 20 và 30% protein của khẩu phần thì tăng trọng của nhóm bò ăn khẩu phần này không cao bằng nhóm bò ñược thay thế 10% protein thoát qua, mặc dù tăng trọng cũng ñạt 0,744-0,705 kg/con/ngày Có thể thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần 2 cân ñối hơn so với các khẩu phần khác, ñặc biệt tỷ lệ giữa protein thoát qua và nitơ phi protein (urê) ñã làm cho gia súc sử dụng thức ăn hiệu quả hơn, vì vậy lượng chất khô ăn vào của bò ăn khẩu phần này ñạt cao nhất 6,91 kg (Bảng 4) Một trong những lý do nữa là do chất khô ăn vào
của khẩu phần 2 (thay thế 10% bột cá) cao hơn các khẩu phần khác Mandell và cộng sự (1997) báo cáo rằng bò ăn khẩu phần 5% bột cá tăng trọng cao hơn bò ăn
khẩu phần 10% bột cá khi bổ sung vào khẩu phần cỏ alfafa ủ và hạt ngô tươi; nguyên nhân có thể do giảm lượng chất khô ăn vào ở khẩu phần 10% Tăng trọng
bò tăng lên khi bột cá bổ xung tăng ñến 6,4% chất khô khẩu phần (Veira và cộng
sự, 1994) Chất khô ăn vào giảm khi khẩu phần ăn cho bò sữa có 7,3% bột cá (Bruckenthal và cộng sự, 1989) Chất khô ăn vào giảm 8% khi bò sữa ñược ăn
khẩu phần 6,5% bột cá (Atwal và Erfle, 1992) hoặc 1,5% dầu cá trong khẩu phần
(Wonsil và cộng sự, 1994) Bổ xung bột cá làm giảm lượng thức ăn ăn vào kể cả khi chất tạo ngon miệng ñược bổ xung (Nicholson và cộng sự, 1992)
Trang 7Ngoài ra, kh u ph n 20 và 30% bột cá có thể chứa quá nhiều muối trong khẩu phần, ñiều này dẫn ñến thay ñổi pH, áp suất thẩm thấu và các yếu tố khác ức chế sự hoạt ñộng của vi sinh vật dạ cỏ
3.2 Hiệu quả sử d ng thức ăn của bò vỗ béo
Kết quả về lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn ñược trình bày ở bảng 4 Lượng thức ăn ăn vào (kg chất khô/con/ngày), có sự sai khác ý nghĩa thống kê (P<0,05) giữa nhóm bò ăn KP2 so với nhóm bò ăn KP1, KP3 và KP4 Có thể với tỷ lệ thay thế 10% protein thoát qua trong khẩu phần ñã làm cho khẩu phần này cân ñối giữa protein ñộng vật (bột cá), thực vật (hạt bông) và nitơ phi protein (urê) giúp tối ưu hóa hoạt ñộng khu hệ vi sinh vật dạ cỏ làm cho khả năng ăn vào cũng như hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn các nhóm bò ăn khẩu phần khác
Hiệu quả sử dụng thức ăn biểu thị bằng tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng có sai khác giữa nhóm bò ăn KP 2 với bò ăn KP1; KP3 và KP4 cụ thể là 18,50 so với 16,64; 16,67 và 16,72 g tăng trọng/MJ năng lượng trao ñổi Tiêu tốn thức ăn (kg chất khô/kg tăng trọng) cả bò ăn KP2 thấp nhất và cao nhất ở bò ăn KP1 (8,17 so
Bảng 4 Lng thức n n vào và hiệu quả sử dụng thức ăn (Mean ± SD)
0,
6,91a 0,
6,77b 0,
6,82b 0,
7,
115,7 8,
115,3 3,
116,3 3,
0,
2,99 0,
2,97 0,
2,96 0,
1,
8,17 a 1,
9,10 b 0,
9,09 b 1,
khác nhau thì sai khác ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Trang 8Ch t khô ăn vào của bò trong thí nghiệm này dao ñộng từ 6,76-6,91 kg/con/ngày Theo Kearl (1982) bò 200-300 kg, tăng trọng 0,75 kg/con/ngày cần 5,4-7,4 kg chất khô/con/ngày Theo Preston và Willis (1967) bò tơ (200 kg) lượng chất khô thu nhận xấp xỉ từ 2,8-3% khối lượng cơ thể của chúng Như vậy, ñộ ngon miệng của cả 4 khẩu phần ăn là chấp nhận ñược và bò các lô thí nghiệm có khả năng ăn hết một lượng chất khô cần thiết ñể ñạt tăng trọng trên 0,700 kg/con/ngày Tiêu tốn chất khô/kg tăng trọng của bò ăn KP1; KP2; KP3 và KP4 lần lượt là 9,23; 8,17; 9,10 và 9,09 kg chất khô/kg tăng trọng Kết quả thu ñược ở các nhóm bò ăn KP2 nằm trong khoảng tiêu chuẩn của ARC (1980); NRC (1984); INRA (1989); Rajan (1990); Perry (1990) và AFRC (1993): khoảng 7,1 - 8,8 kg chất khô/kg tăng trọng
Hiệu quả sử dụng thức ăn ở bò trong thí nghiệm này là 10,83-12,17 g tăng trọng/MJ năng lượng trao ñổi so với tính toán từ tiêu chuẩn ăn của Kearl (1982); NRC (1984); Rajan (1990) và AFRC (1993) hiệu quả sử dụng thức ăn (11,45- 12,58g tăng trọng/MJ năng lượng trao ñổi) thì bò ăn khẩu phần 2 nằm trong khoảng giá trị tiêu chuẩn, kết quả này phù hợp với tăng trọng nhóm bò này cao nhất so với bò ăn khẩu phần 1; 3 và 4 có hiệu quả sử dụng thức ăn xấp xỉ 11 g tăng trọng/MJ năng lượng trao ñổi
Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế vỗ béo
Dựa trên cơ sở giá thức ăn, bò mua và bán tại thời ñiểm bắt ñầu và kết thúc thí nghiệm, chúng tôi sơ bộ tiến hành tính toán hiệu quả vỗ béo Kết quả ñược trình bày ở bảng 5
Bảng Hiệu quả kinh tế của vỗ béo bò
* Chi
Trang 9Mua thức ăn (ủồng) 1423452 1514096 1533687 1601605
* Thu
Kết quả bảng 5 cho thấy tuỳ theo khẩu phần vỗ bộo số tiền thu ủược từ 143.000 - 274.286 ủồng/con/thỏng Tại Trung Quốc khi vỗ bộo bũ trờn qui mụ lớn bằng hạt bụng và rơm lỳa mỡ xử lý urờ, hạch toỏn sau 3 thỏng lói từ 200.000-600.000ủ/con (Dolberg và Finlayson, 1995)
4 Kết luận và đề nghị
4.1 K t lu n
trọng từ ủạt 0,744-0,845 kg/con/ngày
Brahman ủạt tăng trọng cao nhất 0,845 g/con/ngày Tiờu tốn thức ăn 8,17 kg chất khụ/kg tăng trọng
- Lói xuất ủạt từ 189.465 - 279.968 ủồng/con/thỏng
cũn phỏt triển, bũ chưa ủạt ủộ bộo tối ủa
4.2 Đề nghị
Tài liệu tham khảo
1 AFRC.(1993) Energy and Protein Requirements for Ruminants University Press, Cambridge
2 ARC (1984) The Nutrient Requirements for Ruminant Livestock Suppl 1 Commonwealth Agricultural Bureau, Slough
3 Atwal, A S., and J D Erfle 1992 Effects of feeding fish meal to cows on digestibility, milk production, and milk composition J Dairy Sci 75:502
Trang 104 Bruckenthal, I., D Drori, M Kaim, H Lehrer, and Y Folman 1989 Effects of source and level of protein on milk yield and reproductive performance of high-producing primiparous and multiparous dairy cows Anim Prod 48:319
5 Bui Van Chinh, Le Viet Ly, Nguyen Huu Tao, Pham Van Thin and Preston, T.R (1992) Ammoniated rice straw or untreated straw supplemented with molasses-urea block for growing Sindhi x Local cattle
in Vietnam Livestock Research for Rural Development Vol 4, Num 3, 12/1992.
6 Dolberg, F and Finlayson, P (1995) Treated straw for beef production in China Wld Anim Rev No
82, pp14-24
7 INRA (1989) Ruminant Nutrition recommended allowance and Feed Tables, INRA, Paris, 1989
8 Kearl L C (1982) Nutrient Requirements of Ruminants in Developing Countries International Feedtuffs Institute Utah Agricultural Experiment Station Utah State University, Logan
9 Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Nguyễn Quốc Đạt (1995) Nuôi bê lai hướng thịt bằng thức ăn bổ sung từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp tại miền Trung Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994-1995 Nhà xuất bản Nông nghiệp 1996, trang 135-140.
10 Mandell, I B., J G Buchanan-Smith, B J Holub, and C P Campbell 1997 Effects of fish meal in beef cattle diets on growth performance, carcass characteristics, and fatty acid composition of longissimus muscle J Anim Sci 75:910-919
11 Nicholson, J W G., E Charmely, and R S Bush 1992 The effect of supplemental protein source on amminoa levels in rumen fluid and blood and intake of alfafa silage by beef cattle Can J Anim Sci 72:853
12 NRC (1984) The nutrient requirements of beef cattle, Washington DC
13 Perry, T.W, (1990) Dietary nutrient allowance for beef cattle Feedstuffs- Reference issue, 62, 31:
46-56
14 Preston, T.R and Leng, R.A (1987) Matching ruminant production systems with available resources
in tropics and subtropics PENAMBUL Book Ltd Armidale NSW Australia
15 Preston, T.R., Willis, M.B (1967) Intensive Beef Production from Sugar Cane
16 Rajan, S K (1990) Nutritional Value of Animal Feeds and Feeding of Animals, ICAR, New Dehli
17 Sundstol, F (1988) Improvement of poor quality forages and roughages In Orskov, E.R (ed) Feed Science Flseviser Science Publishers B.V.Amsterdam
18 Veira, D M., G Butler, J G Proulx, and L M Poste 1994 Utilization of grass silage by cattle: effect
of supplementation with different sources and amounts of protein J Anim Sci 72:1403
19 Victor J Clarke, Lê Bá Lịch, Đỗ Kim Tuyên (1996) Kết quả chuyển giao kỹ thuật vỗ béo bò bằng
khẩu phần cao năng lượng dựa trên nền bột sắn với 3% urea Trang 41-48 Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1996 - 1997 Phần chăn nuôi gia súc Hà nội, 1997.
... sung protein qua đạt 0,732 kg/con/ngày Tuy nhiên điều khó lý giải thay protein thoát qua mức 20 30% protein phần tăng trọng nhóm bị ăn phần khơng cao nhóm bị thay 10% protein thoát qua, tăng trọng. .. chất khô ăn vàocủa phần (thay 10% bột cá) cao phần khác Mandell cộng (1997) báo cáo bò ăn phần 5% bột cá tăng trọng cao bò ăn
khẩu phần 10% bột cá bổ sung vào phần cỏ alfafa... hợp với tăng trọng nhóm bị cao so với bò ăn phần 1; có hiệu sử dụng thức ăn xấp xỉ 11 g tăng trọng/ MJ lượng trao ñổi
Sơ tính tốn hiệu kinh tế vỗ béo
Dựa sở giá thức ăn, bò mua bán