1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro

12 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 225,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ước tính tỷ lệ tiêu hoá và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trong điều kiện in vitro Vũ Chí Cương 1 , Phạm Bảo Duy 1 , Nguyễn Văn

Trang 1

ước tính tỷ lệ tiêu hoá và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men

trong điều kiện in vitro

Vũ Chí Cương 1 , Phạm Bảo Duy 1 , Nguyễn Văn Quân 1 , Nguyễn Hoàng Nam 1 , Lưu Thị Thi 1 , Hoàng Thanh Minh 2

1 Bộ môn Nghiên cứu Bò; 2 SV Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

Summary

One study including 2 experiments (In vivo with sheep and in vitro gas production) was designed

to investigate the possibility to pridict digestibility and ME contents of some cattle feeds from gas produced and chemical compositions data It was revealed that digestibility and ME contents of cattle feeds can be estimated with an acceptable acuracy from gas production and chemical composition of feeds used

1 Đặt vấn đề

Kỹ thuật sinh khí invitro (Invitro gas production) hiện đang được sử dụng nhiều để nghiên cứu gián tiếp tiêu hoá xơ ở dạ cỏ bởi vì xenlulô và các loại xơ

và một lượng nhỏ khí hydrô (Schofield và cộng sự., 1994) Các loại khí sinh ra này

có tương quan khá chặt chẽ với tỷ lệ tiêu hoá và do đó cũng có tương quan chặt với

giá trị năng lượng của thức ăn (Menke và cộng sự., 1979) vì thế có thể dùng lượng

khí sinh ra để ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (ODM) và giá trị năng lượng trao

đổi (ME) của thức ăn

Dựa vào lượng khí sinh ra ở thời điểm 24giờ sau khi ủ, kết hợp với các thành phần hoá học của thức ăn: prôtêin, xơ, khoáng vv và các giá trị ODM và

ME tính theo in vivo cho phép xây dựng các phương trình ước tính giá trị ODM và

ME (Van der Meer, 1985; Aregheore và Ikhatua, 1999)

Nhằm kiểm tra và đánh giá dần tiến tới áp dụng phương pháp invitro gas production trong chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá và giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn

trong điều kiện Việt nam, chúng tôi tiến hành đề tài: "Ước tính tỷ lệ tiêu hoá và giá

trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trong điều kiện in vitro"

2 Vật liệu - phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Vật liệu nghiên cứu là các loại thức ăn chủ yếu dùng cho trâu bò, được chia tương đối thành 7 nhóm như sau: Nhóm thức ăn thô xanh, thức ăn thô khô, thức ăn

ủ chua, thức ăn tinh, thức ăn hỗn hợp, thức ăn giàu protein và nhóm các thức ăn là phế phụ phẩm nông nghiệp

Động vật cung cấp dịch dạ cỏ là 02 bò lai Sind mổ lỗ dò, được nuôi trong cùng điều kiện, với cùng khẩu phần ăn

Xác định các giá trị ODM invivo và ME invivo bằng các thí nghiệm trên cừu

Xác định lượng khí sinh ra trong quá trình ủ thức ăn với dịch dạ cỏ bò bằng phương pháp của Menke và Steingass (1988)

Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ và năng lượng trao đổi của thức ăn được ước tính

từ lượng khí sinh ra sau 24 h và thành phần hoá học của thức ăn theo 2 phương pháp:

2.1 Phương pháp 1

Sử dụng các phương trình có sẵn

2.1.1 Các phương trình ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (Menke và Steingass, 1988)

Bảng 2.1 Một số phương trình dùng để ước tính tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của một

số loại thức ăn (Menke và Steingass, 1988)

TT Phương trình

Thức ăn thô xanh

1 ODM = 49,15 + 0,4684GP24

2 ODM = 34,05 + 0,5866GP24 + 0,0707CP

3 ODM = 35,75+0,5740GP24 +0,0954CP - 1,1514EE

4 ODM = 14,51+ 0,8490GP24 + 0,0653CP + 0,0686Ash

Thức ăn thô khô

5 ODM (%) = 17,04 + 1,1086GP24

6 ODM = 18,53 + 0,9239GP24 + 0,0540CP

7 ODM = 16,49 + 0,9042GP24 + 0,0942CP + 0,0387Ash

Các loại thức ăn thô

8 ODM = 33,71 + 0,7464GP24

9 ODM = 24,91 + 0,7222GP24 + 0,0815CP

Trang 3

10 ODM = 15,38 + 0,8453GP24 + 0,0595CP + 0,0675Ash

Thức ăn giàu đạm

11 ODM = 42,85+0,6766GP24

12 ODM = 28,49 + 0,7967GP24 +0,0325CP

Thức ăn hỗn hợp

13 ODM = 37,59 + 0,7571GP24

14 ODM = 11,03 + 0,9860GP24 +0,0606CP

15 ODM = 9 + 0,9991GP24 +0,0595CP + 0,0181Ash

Các loại thức ăn khác

16 ODM = 31,55 + 0,8343GP24

17 ODM = 24,59 + 0,7984GP24 + 0,0496CP

18 ODM = 14,88 + 0,8893GP24 + 0,0448CP+ 0,0651Ash

ODM là tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của thức ăn; GP 24 : Thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24giờ sau

CP, Ash: là tỷ lệ protein và khoáng trong mẫu thức ăn

2.1.2 Các phương trình xác định giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn (Menke và Steingass, 1988)

Bảng 2.2 Một số phương trình dùng để ước tính năng lượng trao đổi của một số loại thức

ăn (Menke và Steingass, 1988)

Thức ăn thô xanh

1 ME = 3,62 + 0,150GP24

2 ME = 1,88 + 0,170GP24 + 0,100CP

3 ME = 5,46 + 0,116GP24 - 0,0534Ash

4 ME = 1,12 + 0,162GP24 + 0,934EE

5 ME = 14,4 - 0,110GP24 + 0,437CP - 3,67EE

Thức ăn thô khô

6 ME = - 3,30 + 0,320GP24

7 ME = - 5,21 + 0,414GP24 - 0,103CP

8 ME = - 4,06 + 0,400 GP24 - 0,0850CP - 0,0753Ash

Thức ăn tinh

9 ME = 21,5 - 0,253GP24 + 0,0522CP - 0,0190CF - 0,0258NDF

Trang 4

10 ME = 21,9 - 0,266GP24 + 0,0578CP - 0,0295CF - 0,0262NDF + 0,0203EE

11 ME = 7,70 - 0,0568GP24 - 0,367CP - 0,0124CF + 0,300NDF - 0,519EE +

1,24Ash

Các loại thức ăn

12 ME = 8,42 + 0,0032GP24 + 0,171CP + 0,123CF - 0,102NDF

13 ME = 9,47 - 0,0358GP24 + 0,183CP + 0,0301CF - 0,123NDF + 0,123 ADF

14 ME = 11,7 - 0,134GP24 + 0,116CP - 0,211CF - 0,182NDF + 0,420 ADF +

1,46EE

15 ME = 12,9 - 0,164GP24 + 0,106CP - 0,279CF - 0,208NDF + 0,520 ADF +

2,04EE - 0,0785Ash

16 ME = 0,70 + 0,176GP24 + 0,0913CP - 0,045EE + 0,0548Ashì

17 ME = 4,93 + 0,0983GP24 + 0,108CP - 0,0581CF + 0,043EE + 0,0363Ash

ME: là giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn; đơn vị: Mj/Chất khô

GP24: thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24giờ sau khi ủ

CP, EE, CF, Ash, NDF, ADF lần lượt là tỷ lệ protein, mỡ thô, xơ thô, khoáng tổng số, sơ tan trong môi trường trung tính và sơ tan trong môi trường axit của mẫu thức ăn

2.2 Phương pháp 2

Sử dụng thuật toán tương quan và hồi qui đa chiều bậc 1 với mô hình hàm

số bậc nhất Y = aX + b để xây dựng các phương trình chẩn đoán

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Tỷ lệ tiêu hoá tính theo phương trình có sẵn và tỷ lệ tiêu hoá in vivo ở cừu

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy: Có rất ít phương trình có sẵn có thể dùng để

dạ cỏ trong điều kiện in vitro với độ chính xác khá cao, khi so sánh với các giá trị tiêu hoá chất hữu cơ in vivo ở cừu Các phương trình (1), (8), (13) là các phương trình cho kết quả ước tính giá trị ODM gần với ODM in vivo nhất Các phương trình này thể hiện mối tương quan giữa ODM và thể tích khí sinh ra ở thời điểm 24giờ, nhưng không thể hiện mối tương quan giữa thành phần hóa học của các loại thức ăn với giá trị ODM Điều này có thể làm hạn chế hiểu biết về ảnh hưởng của thành phần hóa học của thức ăn với tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ Sự chênh lệch giữa các giá trị ước tính và giá trị in vivo có thể là do các kết quả của Menke và

Trang 5

Steingass (1988) được tiến hành trên các loại thức ăn ôn đới có tỷ lệ tiêu hoá cao hơn các thức ăn của ta

Bảng 3.1 So sánh kết tính toán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ các loại thức ăn từ lượng

khí sinh ra lúc 24 giờ, thành phần hoá học với tỷ lệ tiêu hoá in vivo

Loại thức ăn Giá trị ODM tính theo phương trình

(%)

Giá trị ODM Invivo (%) Thức ăn thô xanh

Cỏ voi 40 ngày tuổi 42,35 (8) 46,35(13) 54,57(1) 69,88

Cỏ voi 50 ngày tuổi 43,43 (8) 47,45(13) 55,25 (1) 58,89

Cỏ voi 55 ngày tuổi 45,04(8) 49,08 (13) 56,26 (1) 62,6

Cỏ voi VL6 60 ngày tuổi

Thức ăn thô khô

Bột lá sắn ép viên CT2 53,38(13) 58,92(1) 64,98

Thức ăn ủ chua

Thức ăn tinh

Thóc loại 2 cho chăn nuôi 56,03(13) 60,56(1) 67,29

Thức ăn hỗn hợp

Hỗn hợp viên CT2 48,85(8) 52,95(13) 58,65(1) 59,17

Bột sắn+ đầu tôm lên men 74,58(13) 72,04(1) 83,08

Trang 6

Thức ăn giàu đạm

Phế phụ phẩm

Dây rau lang sau thu hoạch 62,93(13) 64,83(1) 75,95 Thân cây ngô sau thu bắp

Rơm tươi không cắt đoạn ủ

Rơm tươi khồng cắt đoạn ủ

(8), (13), (1) là các phương trình trong bảng 3.1

3.2 Giá trị năng lượng trao đổi ước tính từ phương trình và in vivo

Bảng 3.2 So sánh giá trị năng lượng trao đổi ước tính từ phương trình với giá trị

năng lượng trao đổi in vivo

TT

Loại thức ăn Giá trị lý thuyết theo các phương trình

(Mj/Kg DM)

ME Invivo (Mj/Kg DM) Thô xanh

2 Cỏ voi 50 ngày tuổi 8,86 (10) 8,99 (11) 8,91 (12) 8,15

Thức ăn thô khô

5 Bột lá sắn ép viên phương trình I 8,60 (14) 8,70

6 Bột lá sắn ép viên phương trình II 10,61 (14) 9,15

Thức ăn ủ chua

Trang 7

Thức ăn tinh

14 Thóc loại 2 dùng cho chăn nuôi 13,24 (15) 13,19 (16) 14,93 (9) 9,82

Thức ăn hỗn hợp

16 hỗn hợp ép viên phương trình I 7,85 (1) 9,20 (2) 8,19

17 hỗn hợp ép viên phương trình II 9,0 (3) 7,05 (6) 8,36

18 hỗn hợp ép viên phương trình III 7,31 (15) 7,9 (17) 8,17

19 bột sắn với đầu tôm lên men 10,04 (1) 12,62 (5) 11,90 (6) 11,40

20 Hôn hợp bột sắn với đầu tôm tươi 10,28 (1) 10,25 (2) 9,84 (6) 12,23

Thức ăn giàu protein

Phế phụ phẩm

22 Dây rau lang sau thu hoạch 9,38 (5) 9,59 (6) 10,50

23 Thân cây ngô thu bắp non 8,0 (2) 8,81 (3) 9,09 (4) 8,50

24 Rơm tươi cắt đoạn ủ ure 3% 6,85 (5) 8,13 (14) 7,58

25 Rơm tươi không cắt đoạn ủ ure 2% 8,32 (1) 7,83 (6) 7,88

26 Rơm tươi ủ cắt đoạn ủ ure 2% 7,69 (4) 8,09 (6) 10,4 (14) 7,91

27 Rơm tươi ủ không cắt đoạn ủ ure

3%

7,53 (1)

7,63

(4), (5), (6) … là các phương trình trong bảng 3.2

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy: Chỉ một vài phương trình có sẵn có thể dùng

để ước tính năng lượng trao đổi từ lượng khí sinh ra sau 24giờ ủ thức ăn với dịch dạ

cỏ trong điều kiện in vitro và thành phần hoá học của thức ăn với độ chính xác khá tốt khi so sánh với các giá trị năng lượng trao đổi invivo ở cừu Tuy nhiên có rất ít phương trình chung cho nhiều loại thức ăn như các tác giả kiến nghị Một số phương trình theo Menke cho các loại thức ăn không phù hợp với các loại thức ăn của ta Lý do là các kết quả của Menke và Steingass (1988) được tiến hành trên các loại thức ăn ôn đới có tỷ lệ tiêu hoá cao hơn nên giá trị năng lượng trao đổi cũng cao hơn giá trị này ở các thức ăn của ta Vì lý do này việc áp dụng các phương trình sẵn có là không khả thi và cần phải phát triển các phương trình dùng cho các thức ăn của ta để có thể sử dụng cho nhiều loại thức ăn

Trang 8

3.3 KÕt qu¶ x©y dùng ph−¬ng tr×nh håi qui chÈn ®o¸n tû lÖ tiªu ho¸ vµ gi¸ trÞ n¨ng l−îng cña thøc ¨n tõ sè liÖu vÒ l−îng khÝ sinh ra lóc 24 giê, thµnh phÇn ho¸ häc

C¸c ph−¬ng tr×nh chÈn ®o¸n tû lÖ tiªu hãa KÕt qu¶ tÝnh to¸n ®−îc tr×nh bµy

ë b¶ng 3 cho thÊy tû lÖ tiªu ho¸ vµ gi¸ trÞ n¨ng l−îng cña thøc ¨n cã t−¬ng quan chÆt víi l−îng khÝ sinh ra lóc 24 giê vµ hµm l−îng mét sè chÊt dinh d−ìng cña thøc ¨n Quan hÖ gi÷a c¸c chØ tiªu nµy ë ®©y lµ quan hÖ håi qui tuyÕn tÝnh nhiÒu chiÒu d¹ng

Y = a1X1 + a2 X2 + + b

B¶ng 3.3 Ph−¬ng tr×nh håi qui chÈn ®o¸n tû lÖ tiªu ho¸ chÊt h÷u c¬ tõ sè liÖu vÒ

l−îng khÝ sinh ra sau 24h vµ thµnh phÇn ho¸ häc cña thøc ¨n

Th« xanh

Th« kh«

Ủ chua

Tinh

Hçn hîp

Trang 9

21 ODM = 29,3 + 0,672GP24 + 1,88CP – 2,52EE < 0,05 95,3

Giàu protein

Phụ phẩm

nông nghiệp

Bảng 3.4 Phương trình hồi qui chẩn đoán giá trị năng lượng trao đổi từ số liệu về

lượng khí sinh ra sau 24giờ ủ và thành phần hoá học của thức ăn

Thô xanh

2 ME = 2731 - 28GP24 + 1,2DM + 50,4CP – 8,3EE – 22,2CF < 0,05 96,4

3 ME = 2801 – 29GP24 + 57,4CP – 6,9EE – 25,8CF <0,05 96,3

4 ME = 1752 – 22GP24 + 24,9DM – 133EE + 51Ash <0,05 98,2

Thô khô

5 ME = -2578 + 42,3GP24 – 77DM +252CF - 387NDF + 533ADF <0,05 98,2

6 ME = -3438 + 59GP24 + 7,64DM – 249EE – 185NDF + 403ADF <0,002 96,3

Ủ chua

8 ME = 1852 + 20,5GP24 – 18,2DM – 6,59EE <0,05 99,6

9 ME = 1760 – 21,8GP24 – 17,9DM + 1,55CF <0,05 99,6

Thức ăn tinh

10 ME = - 23096 – 56,9GP24 + 279DM +376CP – 80,3EE < 0,05 93,5

11 ME = - 10671 – 10GP24 + 153DM + 64,9CP – 62,6CF < 0,05 99,8

12 ME = 4169 + 43,8GP24 – 287CP + 89,7EE – 114CF < 0,05 96,9

Th#c &n hỗn hợp

13 ME = - 9051 + 28,8GP24 + 103DM + 91CP < 0,05 96,1

14 ME = - 9438 + 29,2GP24 + 106DM + 90,9CP + 8,1EE <0,05 96,1

15 ME = 1103 + 19,7GP24 + 68,8CP – 127EE < 0,05 90,8

16 ME = 4473 – 16,1GP24 – 44,8CP – 61,3CF < 0,05 96,2

Giàu protein

17 ME = 2652 + 24,8GP24 + 0,489DM - 48,2CP <0,05 98,8

Trang 10

18 ME =1226 + 43,8GP24 + 7DM - 23,3CF <0,05 96,1

20 ME = 2495 + 17,1GP24 – 36,7CP+13,5EE <0,05 99,4

Phụ phẩm nồng nghiệp

22 ME = 1885 + 21GP24 + 2,49DM – 21,6CP < 0,05 96,9

23 ME = 1789 + 18,9GP24 – 4,44DM + 8EE < 0,05 94,5

ME: là năng lượng trao đổi tính bằng (Kcal/ Kg DM)

Về tỷ lệ tiêu hoá: Để ước tính tỷ lệ tiêu hoá của các thức ăn thô nói chung phương trình hồi qui số 1; 5; 6 với r = 99,8; 99,5 và 99,3 tốt hơn phương trình còn lại Để ước tính tỷ lệ tiêu hoá của các thức ăn thô khô phương trình hồi qui số 8 với

r = 98,3 % tốt hơn các phương trình số 7 Để ước tính tỷ lệ tiêu hoá của các thức ăn hỗn hợp có thể sử dụng phương trình hồi qui số 19; 20 với hệ số tương quan tương ứng là r = 100% và r = 99,0 % Phương trình 12 có thể sử dụng để ước tính ODM cho các loại thức ăn ủ chua với r = 99,9% Đố với các thức ăn tinh có thể sử dụng phương trình hồi qui số 14 và 15 với r = 99,9 % và r = 99,6% Các loại thức ăn là phụ phẩm nông nghiệp có thể sử dụng phương trình 25 cho độ chính xác khá cao với hệ số tương quan tương ứng là r = 95,3%

Về năng lượng trao đổi: Để ước tính giá trị năng lượng trao đổi của các thức

ăn thô khô phương trình hồi qui số 5 với hệ số tương quan tương ứng là r = 98,2%

có thể tin cậy hơn các phương trình hồi qui còn lại; thức ăn ủ chua có thể sử dụng phương trình hồi qui số 7; 8; 9 với hệ số tương quan tương ứng là r = 99,4% và r = 99,6% cho kết quả tin cậy cao Phương trình hồi qui số 11 có thể sử dụng để ước tính giá trị năng lượng trao đổi của các thức ăn tinh với hệ số tương quan r = 99,8%; phương trình 13; 14 có thể sử dụng cho các thức ăn hỗn hợp với hệ số tương quan r = 96,1%; các loại thức ăn là phụ phẩm nông nghiệp có thể sử dụng phương trìng hồi qui 22 ; 24 với hệ số tương quan cao r = 96,9% và r = 96,7% có thể cho kết quả ước tính với độ chính xác cao

Đồ thị 1a: ODM theo phương tình ODM In vivo

Trang 11

Nhóm thô xanh

52

54

56

58

60

62

64

66

68

70

72

CV 40

ngày

CV 50

ngày

CV 55 ngày

Cvoi 1 CV VL6 60 Cỏ Stylo

Loại thức ăn

% ODM

CT1 CT5 CT6 ODM Invivo

Đồ thị 1b: ME tính theo

phương trình và ME in vivo

Từ đồ thị 1a (các đồ thị so

sánh tỷ lệ ODM ước tính từ các

phương trình và ODM In vivo của hai nhóm thức ăn thô

xanh và nhóm ủ chua) cho thấy các giá trị ODM ước tính từ

các phương trình khá gần với giá trị ODM in vivo Điều này

chứng tỏ các phương trình trên có độ tin cậy cao khi dùng để

Tương tự ở các đồ thị 1b, các giá trị năng lượng trao

đổi ước tính cũng rất gần với giá trị ME in vivo Các phương

trình ước tính này có thể sử dụng với độ chính xác khá cao

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

Để ước tính tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ, năng lượng trao đổi của các loại thức

ăn cho bò có thể dùng lượng khí sinh ra trong quá trình ủ thức ăn trong điều kiện in

vitro (in vitro gas production) và thành phần hoá học của thức ăn làm các biến của

phương trình hồi qui bậc 1

Thức ăn ủ chua

0 10 20 30 40 50 60 70

Cỏ voi Bavì Lá sắn Bavì Cỏ Ruzi Ba vì Củ sắn tươi

Loại thức ăn

CT9 CT10 CT11 CT12 OMD In

Nhóm ủ chua

1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 1800

Cỏ voi Bavì Lá sắn Bavì Cỏ Ruzi Ba vì

Loại thức ăn

CT7 CT8 ME In Vivo

Nhóm thô xanh

0 500 1000 1500 2000 2500

CV 40 ngày CV 50 ngày CV 55 ngày Cvoi 1 CV VL6 60 Cỏ Sty

Loại thứ

CT1 CT2 CT3 ME Invivo

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Một số ph − ơng trình dùng để  − ớc tính tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của một - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
Bảng 2.1. Một số ph − ơng trình dùng để − ớc tính tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ của một (Trang 2)
Bảng 2.2. Một số ph − ơng trình dùng để  − ớc tính năng l − ợng trao đổi của một số loại thức - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
Bảng 2.2. Một số ph − ơng trình dùng để − ớc tính năng l − ợng trao đổi của một số loại thức (Trang 3)
Bảng 3.1. So sánh kết tính toán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ các loại thức ăn từ l − ợng - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
Bảng 3.1. So sánh kết tính toán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ các loại thức ăn từ l − ợng (Trang 5)
Bảng 3.2. So sánh giá trị năng l − ợng trao đổi  − ớc tính từ ph − ơng trình với giá trị - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
Bảng 3.2. So sánh giá trị năng l − ợng trao đổi − ớc tính từ ph − ơng trình với giá trị (Trang 6)
Bảng 3.3. Ph − ơng trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ từ số liệu về - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
Bảng 3.3. Ph − ơng trình hồi qui chẩn đoán tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ từ số liệu về (Trang 8)
Bảng 3.4.  Ph − ơng trình hồi qui chẩn đoán giá trị năng l − ợng trao đổi từ số liệu về - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
Bảng 3.4. Ph − ơng trình hồi qui chẩn đoán giá trị năng l − ợng trao đổi từ số liệu về (Trang 9)
Đồ thị 1a: ODM theo ph − ơng tình ODM In vivo - Ước tính tỷ lệ tiêu hóa và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn dùng cho bò từ lượng khí sinh ra khi lên men trng điều kiện in vitro
th ị 1a: ODM theo ph − ơng tình ODM In vivo (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w