1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò

16 612 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 159,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trường Giang, Nguyễn Văn Quân Bộ môn Nghiên cứu Bò

Trang 1

Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của

một số loại thức ăn dùng cho bò

Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trường Giang, Nguyễn Văn Quân

Bộ môn Nghiên cứu Bò

1 Đặt vấn đề

Giá trị năng lượng và prôtêin của thức ăn thường được xác định thông qua

tỷ lệ tiêu hoá có được từ các thí nghiệm tiêu hoá trên gia súc (in vivo) Cừu là gia súc thường được sử dụng để xác định tỷ lệ tiêu hoá ở loài nhai lại Mặc dù tiêu hoá thức ăn có vài điểm khác biệt giữa cừu và bò, khác biệt này là rất nhỏ và chấp nhận

được (Aerts et al., 1984., De Boever et al., 1987) Hơn nữa tiến hành thí nghiệm tiêu hoá trên bò khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều (Aerts et al., 1984., De Boever

et al., 1987) Để có được tỷ lệ tiêu hoá thức ăn chính xác và từ đó tính được giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho bò, khắc phục tình trạng phải mượn tỷ lệ tiêu hoá thức

ăn ở nước ngoài, kế tiếp các kết quả nghiên cứu của Dự án hợp tác song phương về dinh dưỡng gia súc nhai lại giữa Viện chăn nuôi, Hà nội và Đại học tổng hợp công giáo Louvain, Bỉ, và các kết quả nghiên cứu về vấn đề này trong khuôn khổ đề tài

trọng điểm cấp Bộ 2000 – 2003, Viện chăn nuôi đã được giáo tiến hành đề tài: ''Sử dụng phương pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại để xác định thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc, gia cầm''

Đề tài nhánh này là một phần của đề tài trọng điểm nêu trên và mục tiêu là: xác định tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn phổ biến cho bò sữa, bò thịt bằng phương pháp in vivo và tính toán giá trị dinh dưỡng (năng lượng, protein tiêu hoá ở

ruột-PDI) của các loại thức ăn kể trên từ số liệu in vivo

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài được tiến hành từ tháng 5/2006 đến tháng 5/2007 tại Bộ môn nghiên cứu Bò, Trạm nghiên cứu thử nghiệm thức ăn gia súc, Viện Chăn nuôi

2.2 Mẫu thức ăn, mẫu phân và chuẩn bị mẫu

Trang 2

Mẫu sử dụng trong thí nghiệm gồm: 40 mẫu thứ ăn: thức ăn thô xanh; thức

ăn thô khô; thức ăn ủ chua; thức ăn hỗn hợp; thức ăn tinh và giầu đậm và các mẫu phân tương ứng trong thí nghiệm tiêu hoá in vivo trên cừu đang được tiến hành tại Viện chăn nuôi Các mẫu sau khi được sấy khô ở 450C trong 12-24 giờ (đến khi khối lượng không đổi) được nghiền đến 1 mm để phân tích thành phần hoá học

2.3 Phân tích thành phần hoá học

Thành phần hóa học thức ăn, phân đựơc phân tích tại phòng Phân tích thức

ăn và sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Các phưong pháp theo tiêu chuẩn TCVN 4326 - 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4331-2001, TCVN 4329 - 86, TCVN

4327 - 86 đựợc sử dụng để phân tích tỷ lệ nước ban đầu, protein thô, mỡ thô, xơ thô và khoáng tổng số NDF, ADF được xác định theo phương pháp của Goering

và Van Soest (1970)

2.4 Xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn in vivo ở gia súc nhai lại

Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn được xác định trên cừu giống Phan rang, bằng kỹ thuật thu phân tổng số (total faeces collection) (Cochran và Galyean, 1994., Burns, Pond và Fisher, 1994) Tổng thời gian thí nghiệm cho mỗi loại thức

ăn là 30 ngày gồm 20 ngày nuôi chuẩn bị và 10 ngày thí nghiệm Thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân trong 10 ngày thí nghiệm được cân hàng ngày và lấy mẫu để phân tích thành phần hoá học (chất khô, xơ thô, protein thô, khoáng tổng số, Ca, P, NDF và ADF) tại Phòng phân tích Viện chăn nuôi Thí nghiệm được bố trí theo thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (completely random block design) với 20 cừu,

4 blocks, mỗi block có 5 cừu cho một loại thức ăn nghiên cứu

Tỷ lệ tiêu hoá (TLTH) của một chất dinh dưỡng A nào đó trong thức ăn được tính theo công thức: THTH của chất A (%) = [(Lượng chất A ăn vào từ thức ăn - Lượng chất A thải ra trong phân)/ Lượng chất A ăn vào từ thức ăn] x 100

2.5 Tính toán các giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Các giá trị năng lượng (GE: năng lượng thô; DE: năng lượng tiêu hoá; ME: năng lượng trao đổi; NE: năng lượng thuần), đơn vị thức ăn tạo sữa (UFL), giá trị protein của thức ăn (PDI: protein tiêu hoá ở ruột; PDIN: protein tiêu hoá ở ruột tính theo ni tơ ăn vào; PDIE: protein tiêu hoá ở ruột tính theo năng lượng ăn vào) Giá trị năng lượng thuần cho sản xuất, UFL và protein tiêu hoá ở ruột (PDI) của thức ăn

Trang 3

cho gia súc nhai lại được tính từ tỷ lệ tiêu hoá in vivo và lượng thức ăn ăn vào (g chất khô/kg W0,75) theo hệ thống của Pháp, xử dụng các công thức của Jarrige, 1978; Demarquilly và Andrien,1978; Xandé và cộng sự, 1989 Lượng thức ăn ăn vào - TAAV(g chất khô/kg W0,75) của bò được ước tính từ lượng thức ăn ăn vào của cừu theo phương trinh hồi quy của Dulphy và cộng sự, (1987): TAAV (g chất khô/kg W0,75) của bò sữa = 0,826 x TAAV (g chất khô/kg W0,75) của cừu +78

3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Thành phần hoá học của các loại thức ăn

Thành phần hoá học của thức ăn làm thí nghiệm in vivo được trình bày trong các bảng 1-5 Các thức ăn này chia làm các nhóm như sau: thức ăn thô xanh; thức ăn thô khô; thức ăn ủ chua; thức ăn hỗn hợp; thức ăn tinh và khô dầu

Thức ăn thô xanh

Bảng 1 Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô xanh (% DM)

TT Loại thức ăn DM

(%) CP EE CF Ash NDF ADF Ca P

1 Cỏ voi 40 ngày 12,38 14,34 2,17 39,73 14,15 62,82 37,14 0,83 0,65

2 Cỏ voi 50 ngày 13,70 12,01 6,03 19,22 10,83 37,85 20,62 0,57 1,44

3 Cỏ voi 55 ngày 18,82 11,46 1,99 32,93 9,83 64,90 36,32 0,83 0,75

4

Cỏ voi VL6 45

ngày cắt lần 1 10,45 13,49 1,38 31,94 13,14 63,95 36,32 0,98 0,39

5

Cỏ voi VL6 60

ngày cắt lần 1 16,70 11,44 1,58 32,34 11,40 66,82 38,06 0,52 0,20

6 Cỏ Stylo 20,73 14,69 1,28 35,86 8,66 60,35 40,95 1,98 0,44

7

Dây rau lang

sau thu hoạch 14,96 12,06 2,41 18,97 12,07 72,19 30,71 2,17 0,28

8

Thân cây ngô

thu bắp non 20,48 11,06 0,90 28,96 8,72 65,99 35,17 0,45 0,24

9 Lá gai tươi 18,75 25,64 1,21 12,76 20,51 44,54 33,09 4,92 0,37 Bảng 1 cho thấy thức ăn thô xanh làm thí nghiệm có tỷ lệ vật chất khô biến

động đáng kể, nằm trong khoảng 10 đến 20% Hàm lượng protein ít dao động từ

10 đến 14% tính theo vật chất khô Hàm lượng ADF và NDF của thức ăn xanh rất dao động: 20 - 40% và 38 - 72%

Trang 4

Cỏ stylo và lá gai tươi có tỷ lệ vật chất khô khá cao (20,73 và 18,75), đồng thời hàm lượng protein cũng khá cao ương ứng là : 14,69; 25,64% Cỏ stylo có hàm lượng NDF và ADF cao,lá gai tươi hàm lượng NDF và ADF vừa phải

Thức ăn thô khô

Bảng 2 cho thấy thức ăn thô khô có hàm lượng protein từ rất thấp đến thấp (2,95 đến 4,05 %), hàm lượng NDF và ADF cao (78,61 - 80,63 cho NDF và 45,44 – 47,89 % cho ADF)

Lá gai khô có hàm lượng protein thô khá cao (21,82 %), hàm lượng NDF và ADF vừa phải (46,75 và 31,26 %) Loại thức ăn này có thể dùng làm thức ăn bổ sung tốt cho gia súc nhai lại

Bảng 2 Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô khô

TT Loại thức ăn DM

(%) CP EE CF Ash NDF ADF Ca P

10 Ruzi khô 90 ngày 85,78 2,95 0,86 41,55 4,03 78,61 45,44 0,46 0,55

11 Pangola khô 90

ngày 87,00 4,15 0,92 41,14 3,61 79,65 46,77 0,64 0,75

12 DT 58 30 ngày 86,23 4,05 1,09 41,40 3,66 80,63 47,89 0,62 0,80

13 Lá gai khô 83,10 21,82 1,74 14,52 22,54 46,75 31,26 5,62 0,33

Thức ăn ủ chua

Bảng 3 Thành phần hoá học của các loại thức ủ chua và ủ ure

TT Loại thức ăn DM

(%) CP EE CF Ash NDF ADF Ca P

14 Cỏ voi Ba Vì ủ 20,13 6,03 1,49 38,39 8,985 77,36 44,06 0,56 0,68

15 Cỏ Ruzi Ba vì ủ 30,57 3,69 1,29 38,67 9,445 79,27 42,08 0,47 0,52

16 Rơm VCN ủ 38,08 7,82 1,23 35,46 13,62 74,90 44,81 38,08 7,82

17 Củ sắn tươi ủ

chua 43,36 2,22 0,29 3,14 4,04 6,01 4,48 0,15 0,33

18 Rơm tái ủ 3% ure

cắt 45,68 24,13 1,445 31,26 19,07 71,66 36,4 1,15 0,36

19 Rơm tái ủ 2% ure

không cắt 57,77 21,44 1,44 30,25 17,97 73,94 34,91 1,115 0,33

20 Rơm tái ủ 2% ure

cắt 50,75 20,74 1,51 31,4 18,99 73,62 36,74 1,05 0,385

Trang 5

21 Rơm tái ủ 3% ure

không cắt 61,99 24,88 1,47 30,3 17,06 72,58 31,98 1,12 0,37

22 Lá Ba vì sắn ủ 28,28 14,65 5,42 18,77 16,04 42,29 29,38 1,79 0,42

Bảng 3 cho thấy các loại thức ăn ủ chua và ủ ure có vật chất khô dao động

đáng kể (20 – 60 %) Hàm lượng protein thô dao động càng mạnh (2,22 -24,88 %) Hàm lượng NDF khá cao (hầu hết dều cao hơn 70 %), hàm lượng ADF dao động trong khoảng (30 – 45 %)

Với các thức ăn ủ chua hầu hết đều có hàm lương protein thô thấp (trừ lá sắn Ba vì 14,65 %) Các thức ăn ủ ure có hàm lượng protein khá cao (>20 %)

Thức ăn hỗn hợp

Bảng 4 cho thấy các thức ăn hỗn hợp đều có vật chất khô cao (>90 %), hàm lượng protein thô dao động từ 9 - 15 % Hàm lượng NDF và ADF dao động khá mạnh và cũng có giá trị khá cao

Các loại thức ăn hỗn hợp đang có trên thị trường cho bò sữa và bò thịt được nghiên cứu có hàm lượng protein khá (13-18%), hàm lượng NDF và ADF vừa phải (17-30 % cho NDF và 8 - 13 % cho ADF)

Bảng 4 Thành phần hoá học của các loại thức hỗn hợp

TT Loại thức ăn DM

(%) CP EE CF Ash NDF ADF Ca P

23 HH ép viên Ba

Vì CT1 92,98 11,58 1,85 29,61 6,79 61,18 39,18 0,66 0,41

24 HH ép viên Ba

Vì CT2 92,87 9,77 2,36 25,97 7,53 72,93 34,46 0,58 0,42

25 HH ép viên Ba

Vì CT3 92,99 10,18 0,55 27,71 7,96 75,38 36,51 0,49 0,37

26 Bột lá sắn ép

viên CT 1 90,28 15,45 2,73 17,56 9,34 39,07 28,27 1,33 0,24

27 Bột lá sắn ép

viên CT2 90,60 14,05 1,99 16,81 8,94 35,79 26,42 1,22 0,25

28

HH bột sắn với

đầu tôm lên

men

90,21 9,00 0,89 5,78 12,95 8,00 6,30 3,35 0,60

Trang 6

29 HH bột sắn với

đầu tôm tươi 91,83 14,08 1,06 5,08 9,63 9,98 6,40 2,47 0,31

Chú thích: HH: hỗn hợp; CT: công thức; Thức ăn tinh và khô dầu

Bảng 5 Thành phần hoá học của các loại thức tinh và khô dầu

TT Loại thức ăn DM

(%) CP EE CF Ash NDF ADF Ca P

30 Tấm gạo 87,40 8,98 0,31 0,44 0,39 3,62 1,30 0,04 0,12

31 Cám gạo loại I 83,49 13,97 9,93 5,09 8,94 12,91 6,55 0,27 2,23

32 Bột hạt mall 85,31 12,97 1,95 4,93 2,54 20,13 5,66 0,31 0,55

33 Cám gạo loại II 86,92 13,82 14,98 14,20 10,23 30,06 15,13 0,48 1,72

34 Thóc hạt mall 91,02 10,17 2,83 6,65 2,47 20,91 6,94 0,26 0,32

35 Thóc loại II 88,74 7,19 2,07 11,25 5,67 22,29 14,01 0,28 0,43

36 Gạo lức 87,05 9,50 3,09 1,60 1,69 11,84 2,39 0,14 0,62

37 Cám HH tự trộn

cho BT 86,6 17,27 4,15 12,06 8,33 26,29 13,7 0,81 0,99

38 Khô dầu ngô 92,03 12,70 41,41 27,29 1,28 65,81 26,03 0,27 0,79

39 Khô dầu cọ 90,07 18,90 8,67 17,73 4,85 76,33 40,29 0,73 0,87

40 Khô dầu lạc 91,98 23,71 9,40 33,58 6,64 52,62 39,22 0,48 0,50

Bảng 5 cho thấy 3 loại thức ăn tinh được nghiên cứu có hàm lượng protein thô từ 7 - 17 % Hàm lượng NDF và ADF dao động rất lớn từ: 3,62 - 76,33 và 1,30

- 40,29 %

Ba loại thức ăn khô dầu có hàm lượng protein thô khá cao, hàm lượng NDF

và ADF dao động từ 52 - 76 % và 26 - 40 %

3.2 Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của các loại thức ăn

Kết quả thí nghiệm xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo của các loại thức ăn được trình bày ở các bảng 6 - 10

Tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn thô xanh

Kết quả ở bảng 5 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh của ta thấp hơn 70 %, trừ trường hợp dây lang (75,85 %), nằm trong khoảng: 55 - 76 %

Tỷ lệ tiêu hóa protein cũng khá cao dao động 56 - 80 %

Bảng 6 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô xanh

Trang 7

TT Lo¹i thøc ¨n DM CP EE CF NDF ADF OM

1 Cá voi 40 ngµy 68,76 75,59 59,76 74,65 68,51 70,28 69,88

2 Cá voi 50 ngµy 56,21 56,29 59,55 58,63 55,80 55,69 58,89

3 Cá voi 55 ngµy 58,54 66,30 52,38 60,72 57,28 58,69 62,60

4

Cá voi VL6 45

ngµy c¾t lÇn 1 67,00 69,66 46,59 70,40 67,49 66,47 68,08

5

Cá voi VL6 60

ngµy c¾t lÇn 1 66,70 75,72 53,19 68,83 68,83 70,40 68,89

6 Cá Stylo 57,89 67,62 40,94 50,12 52,60 48,83 59,65

7

D©y rau lang sau

thu ho¹ch 73,58 67,62 62,75 59,09 80,96 69,35 75,95

8

Th©n c©y ng« thu

b¾p non 59,93 70,40 36,57 60,86 60,26 61,19 60,51

9 L¸ gai tư¬i 62,09 80,60 87,47 69,94 82,38 84,84 55,02

Tû lÖ tiªu ho¸ cña c¸c lo¹i thøc ¨n th« kh«

B¶ng 7 Tû lÖ tiªu ho¸ cña c¸c lo¹i thøc ¨n th« kh«

10 Ruzi kh« 90 ngµy 49,27 24,84 37,95 56,88 53,12 55,65 50,42

11 Pangola kh« 90 ngµy 44,52 16,43 40,68 55,81 49,62 55,70 46,11

12 DT 58 30 ngµy 54,24 62,23 32,26 64,78 61,37 66,82 57,07

13 L¸ gai kh« 53,90 60,13 29,68 65,39 75,82 73,25 62,67

KÕt qu¶ ë b¶ng 7 cho thÊy tû lÖ tiªu ho¸ chÊt h÷u c¬ cña c¸c lo¹i thøc ¨n th« kh« rÊt thÊp (46 - 62 %) Tû lÖ tiªu ho¸ protein th« cña cá ruzi kh« vµ panggola kh« 3 th¸ng tuæi rÊt thÊp (24,84 vµ 16,43 %), v× vËy cÇn lưu ý c¸c thøc ¨n nµy chØ nªn dïng như nguån thøc ¨n th« hoÆc nguån thøc ¨n n¨ng lưîng

Tû lÖ tiªu ho¸ cña c¸c lo¹i thøc ¨n ñ chua vµ ñ ure

B¶ng 8 Tû lÖ tiªu ho¸ cña c¸c lo¹i thøc ¨n ñ chua

14 Cá voi Ba V× ñ 55,29 36,61 47,57 64,51 61,30 63,28 55,75

Trang 8

15 Cỏ Ruzi Ba vì ủ 47,69 23,45 25,37 57,66 54,68 52,79 49,41

16 Rơm VCN ủ 45,92 37,36 48,31 66,48 62,92 64,98 50,02

17 Củ sắn tươi ủ chua 64,23 44,97 36,48 11,72 23,84 30,87 62,53

18 Rơm tái ủ 3% ure cắt 51,87 65,08 66,87 78,66 77,67 73,73 60,52

19

Rơm tái ủ 2% ure

không cắt 54,72 67,42 65,73 75,90 75,44 70,30 61,99

20 Rơm tái ủ 2% ure cắt 53,80 63,37 64,75 77,84 76,88 73,48 61,22

21

Rơm tái ủ 3% ure

không cắt 56,49 72,73 64,04 76,35 75,54 69,82 63,59

22 Lá Ba vì sắn ủ 56,01 54,06 34,49 38,26 31,58 34,87 53,62

Kết quả ở bảng 8 cho thấy lệ tiêu hoá chất hữu cơ không cao dao động từ 49,41 – 63,59 % Tương tự như vậy tỷ lệ tiêu hóa các thành phần khác cũng không cao Như vây cũng cân lưu ý các thức ăn này chỉ nên dùng như nguồn thức ăn thô hoặc nguồn thức ăn năng lượng

Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn hỗn hợp

Bảng 9 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn hỗn hợp

23 HH ép viên Ba Vì

24 HH ép viên Ba Vì

25 HH ép viên Ba Vì

26 Bột lá sắn ép viên CT

27 Bột lá sắn ép viên

28 HH bột sắn với đầu

tôm lên men 78.28 73.58 75.63 69.22 60.95 61.72 85.70

29 HH bột sắn với đầu 78.24 71.27 76.10 67.96 56.55 59.25 84.75

Trang 9

tôm tươi

Kết quả ở bảng 9 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của loiại thức ăn này cũng không cao, dao động 57 - 65 %, trừ hai loại HH bột sắn với đầu tôm lên men

và đầu tôm tươi (83,08 và 84,75 %)

Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và khô dầu

Bảng 10 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và khô dầu

31 Cám gạo loại I 65,68 54,26 76,81 44,16 43,39 54,97 66,44

32 Bột hạt mall 72,65 58,92 74,08 34,89 63,73 75,48 64,88

33 Cám gạo loại II 67,40 68,42 78,86 61,17 62,49 56,33 66,41

34 Thóc hạt mall 79,33 70,20 81,26 54,12 63,07 56,46 80,61

35 Thóc loại II dùng

chăn nuôi 68,55 45,56 58,15 51,74 48,80 42,87 67,29

37 Cám hỗn hợp tự trộn

dùng cho BT 75,65 63,08 65,79 59,90 60,56 52,17 72,33

38 Khô dầu ngô 75,94 76,61 76,97 75,69 76,44 63,69 73,71

39 Khô dầu cọ 64,67 59,19 81,74 61,02 65,14 65,29 62,87

40 Khô dầu lạc 61,94 77,13 93,39 44,89 43,98 57,98 63,47

Kết quả ở bảng 10 cho thấy các loại thức ăn tinh nhìn chung có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá cao (62,87 - 80,61 %) Tỷ lệ tiêu hoá protein thô của các loại thức ăn tinh hỗn hợp dao động từ: 45,56 - 77,13 %

Trong ba loại khô dầu nghiên cứu khô dầu ngô có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ cao nhất (73,71 %) Hai loại thức ăn giầu đạm còn lại có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá: xấp xỉ 63 %

Giá trị dinh dưỡng của thức ăn tính theo hệ thống UFL và PDI

Trang 10

Giá trị dinh d−ỡng của 40 loại thức ăn nghiên cứu trong thí nghiệm in vivo

đ−ợc tính theo hệ thống đánh giá giá trị dinh d−ỡng của Viện INRA, 1989 về thức

ăn cho gia súc nhai lại trên cơ sở kết quả xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo trên cừu

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô xanh (% DM) - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 1. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô xanh (% DM) (Trang 3)
Bảng 2. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô khô - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 2. Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô khô (Trang 4)
Bảng 2 cho thấy thức ăn thô khô có hàm l − ợng protein từ rất thấp đến thấp  (2,95 đến 4,05 %), hàm l − ợng NDF và ADF cao (78,61 - 80,63 cho NDF và 45,44  – 47,89 % cho ADF) - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 2 cho thấy thức ăn thô khô có hàm l − ợng protein từ rất thấp đến thấp (2,95 đến 4,05 %), hàm l − ợng NDF và ADF cao (78,61 - 80,63 cho NDF và 45,44 – 47,89 % cho ADF) (Trang 4)
Bảng 4 cho thấy các thức ăn hỗn hợp đều có vật chất khô cao (>90 %), hàm - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 4 cho thấy các thức ăn hỗn hợp đều có vật chất khô cao (>90 %), hàm (Trang 5)
Bảng 3 cho thấy các loại thức ăn ủ chua và ủ ure có vật chất khô dao động - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 3 cho thấy các loại thức ăn ủ chua và ủ ure có vật chất khô dao động (Trang 5)
Bảng 5 cho thấy 3 loại thức ăn tinh đ − ợc nghiên cứu có hàm l − ợng protein  thô từ 7 - 17 % - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 5 cho thấy 3 loại thức ăn tinh đ − ợc nghiên cứu có hàm l − ợng protein thô từ 7 - 17 % (Trang 6)
Bảng 5. Thành phần hoá học của các loại thức tinh và khô dầu - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 5. Thành phần hoá học của các loại thức tinh và khô dầu (Trang 6)
Bảng 7. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô khô - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 7. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô khô (Trang 7)
Bảng 9. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn hỗn hợp - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 9. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn hỗn hợp (Trang 8)
Bảng 10. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và khô dầu - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 10. Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và khô dầu (Trang 9)
Bảng 11. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn thô xanh - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 11. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn thô xanh (Trang 11)
Bảng 13. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn ủ chua - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 13. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn ủ chua (Trang 12)
Bảng 15. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn tinh và khô dầu - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 15. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn tinh và khô dầu (Trang 14)
Bảng 14. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn hỗn hợp - Thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò
Bảng 14. Giá trị dinh d − ỡng của các loại thức ăn hỗn hợp (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm