1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm

15 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 163,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng nghiên cứu của các tác giả này là tập trung vào đánh giá khả năng tiêu hoá thức ăn chứa phụ phẩm hải sản đã lên men cua, cá trong dạ dày động vật nhai lại đồng thời xác định ảnh hư

Trang 1

Tỷ lệ tiêu hoá in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức

ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm Prom Don, Đoàn Cảnh Hữu, Phạm Hải Ninh

Vũ Chí Cương, Lê Văn Liễn

Viện Chăn Nuô

1 Đặt vấn đề

Năng suất gia súc nhai lại có thể được cải thiện thông qua sử dụng phụ phẩm nông nghiệp đã xử lý (Lê Văn Liễn và Nguyễn Hữu Tào, 2004) Nghiên cứu, chế biến và sử dụng phụ phẩm hải sản như: đầu, vỏ tôm, xương, vây, ruột cá nhỏ làm thức ăn cho gia súc nhai lại đã được nhiều tác giả quan tâm vào những năm gần đây (Cobos và cộng sự, 2005; Evers, Carroll, 1996, 1998; Kjos, 1994) Hướng nghiên cứu của các tác giả này là tập trung vào đánh giá khả năng tiêu hoá thức ăn chứa phụ phẩm hải sản đã lên men (cua, cá) trong dạ dày động vật nhai lại đồng thời xác

định ảnh hưởng của loại thức ăn này đến năng suất thịt, sữa của bò, cừu Kết quả nghiên cứu đã cho thấy phụ phẩm thuỷ hải sản chứa nhiều chitin (tôm, cua) là nguồn thức ăn protein quan trọng thích hợp với gia súc nhai lại

ở Việt Nam phụ phẩm thuỷ hải sản đã được các tác giả Lê Văn Liễn, R Sánoucy và Nguyễn Thiện (1973); Lê Đức Ngoan (2000) nghiên cứu bảo quản bằng phương pháp lên men lactic và sử dụng chúng ở dạng ướt để nuôi lợn và gia cầm

Đến nay sản phẩm lên men đã được làm khô thuận tiện hơn cho bảo quản và sử dụng Công trình này được tiến hành nhằm đánh giá khả năng phân giải in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng ước tính của một số thức ăn bổ sung dạng khô được chế biến từ đầu tôm

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Viện Chăn Nuôi với các loại thức ăn chế biến dạng khô có chứa phụ phẩm tôm (đầu tôm) Các loại thức ăn đó là đầu tôm tươi trộn với rỉ mật (ĐTT); đầu tôm tươi trộn với rỉ mật và sắn lát (ĐTT-SL); đầu tôm lên men trong rỉ mật (ĐTLM) và đầu tôm lên men trộn với sắn lát (ĐTLM-SL)

Các gia súc thí nghiệm là ba bò đực lai Sind đã mổ lỗ dò và 10 cừu nuôi tại Trạm Nghiên cứu và Thử nghiệm TACN - Viện Chăn Nuôi

Phương pháp chế biến thức ăn dạng khô từ phụ phẩm tôm lên men

Trang 2

Đầu tôm được nghiền nhỏ sau đó lên men lactic với 20% rỉ mật (Lê Văn Liễn et al (1993) Trộn sản phẩm lên men với sắn lát khô đập vụn theo tỷ lệ 1 : 1, làm khô hỗn hợp này bằng phơi nắng hoặc sấy bằng thùng quay chạy than

Phương pháp thử mức phân giải in sacco

Sử dụng phương pháp túi nylon của Orskov và cộng sự (1980) Túi vải nylon

có kích thước 120 x 125mm với lỗ lọc 45-6 micrchất hữu cơet mua từ Anh Mỗi túi chứa 4-5 gam thức ăn được ủ trong dạ cỏ của ba bò đực lai Sind đã mổ lỗ dò ở Viện Chăn Nuôi tại các thời điểm 4, 8, 16, 24, 48 và 72 giờ Mỗi mẫu được lặp lại 3 lần Mẫu đối chứng ngâm trong nước ấm 390C trong 1 giờ Suốt thời gian thí nghiệm bò

ăn khẩu phần cố định (cỏ voi) Vật chất khô, protein thô và xơ thô được phân tích trước và sau thời gian ngâm thức ăn trong dạ cỏ theo tiêu chuẩn Việt Nam tại Phòng Phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn Nuôi Các số liệu được xử lý theo phương trình mũ của Orskov và Mc Donald (1979)

P = a + b (1 – e-ct)

ở đây: - P : Lượng VCK, N hoặc xơ mất đi trong thời gian t

- a : Hệ số hoà tan của VCK, N hoặc xơ ở thời điểm 0 giờ

- b : Lượng VCK, N hoặc xơ có thể được phân giải trong dạ cỏ tại

thời điểm t

- a+b : Tổng hợp VCK, N hoặc xơ có thể được phân giải trong dạ cỏ

- c : Tốc độ phân giải VCK, N, hoặc xơ

- e : Logarit tự nhiên

Phương pháp thử mức tiêu hoá invivo

Tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn được xác định trên 10 cừu tại Viện Chăn Nuôi Thức ăn thí nghiệm là đầu tôm lên men với sắn lát (ĐTLM-SL) và đầu tôm không lên men với sắn lát (ĐTT-SL) theo tỷ lệ 1 : 1 Mỗi cừu được ăn thức ăn 200g/con trong một ngày và thức ăn cơ sở cỏ voi và dây lang cho ăn tự do Tổng thời gian thí nghiệm 30 ngày gồm 20 ngày nuôi chuẩn bị và 10 ngày thí nghiệm Thức ăn cho

ăn, thức ăn thừa, phân trong 10 ngày thí nghiệm được cân hàng ngày và lấy mẫu để phân tích thành phần hoá học tại Phòng Phân tích - Viện Chăn Nuôi

Các giá trị năng lượng (năng lượng trao đổi ME, đơn vị tạo sữa VFL), giá trị protein của thức ăn (PDIN, PDIE) được tính từ tỷ lệ tiêu hoá invivo và lượng thức ăn vào (gam chất khô trong kg W0,75) theo hệ thống của Pháp Số liệu thu thập được xử

lý bằng chương trình Exel và Minitab

Trang 3

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Tỷ lệ và tốc độ phân giải chất khô (VCK) trong thức ăn chứa phụ phẩm tôm

Kết quả thí nghiệm phân giải chất khô của thức ăn ủ trong dạ cỏ được trình bày ở bảng 1 và đồ thi 1

Bảng 1 Tỷ lệ phân giải VCK của đầu tôm - rỉ mật không lên men

(ĐTT), đầu tôm lên men (ĐTLM) và đầu tôm rỉ mật lên men + sắn lát (ĐTLM-SL)

sau các thời gian ủ khác nhau trong dạ cỏ (%)

Thời gian lưu mẫu trong dạ cỏ (giờ) Thức ăn

a

(0,14)

66,6 a

(0,56)

73,1 a

(0,69)

73,3 a

(1,18)

74,4 a

(0,76)

75,5 a

(0,87)

b

(0,27)

69,4 b

(0,49)

75,0 a

(0,12)

76,7 b

(0,28)

77,6 b

(0,19)

78,7 b

(0,21)

c

(0,51)

77,3 c

(0,51)

81,5 b

(0,83)

84,0 c

(0,52)

85,2 c

(0,07)

86,8 c

(0,15)

Ghi chú: Các số mang các chữ cái a, b, c tính theo cột khác nhau là khác nhau với mức ý nghĩa

thống kê (P<0,05) Các giá trị trong ngoặc là sai số của số trung bình

Đồ thị 1 Tỷ lệ phân giải VCK của ĐT-RM, ĐTLM và ĐTLM-S sau các thời gian ủ khác nhau

trong dạ cỏ

Bảng 1 và đồ thị 1 chỉ rõ tỷ lệ phân giải VCK của tất cả các loại thức ăn thí nghiệm đều tăng dần theo thời gian ủ trong dạ cỏ ở mức 61-75,5% (ĐTT); 63,5-78,7% (ĐTLM) và 71,9-86,8% (ĐTLM-SL) tương ứng với thời điểm 4 và 72 giờ lưu giữ trong dạ cỏ Tốc độ phân giải vật chất khô nhanh trong 16 giờ đầu sau đó phân giải với tốc độ chậm hơn

40 60 80 100

Thời gian (h)

Trang 4

Với các loại thức ăn khác nhau tỷ lệ phân giải VCK cũng khác nhau Mặc dù

ở thời điểm 16 giờ tỷ lệ phân giải VCK của sản phẩm lên men (ĐTLM) và không lên men (ĐTT) có trị số tuyệt đối khác nhau: 75,1% so với 73,0% song không có sự sai khác về mặt thống kê (P > 0,05) ở hầu hết các thời điểm nghiên cứu khác (4, 8,

24, 48 và 72 giờ) VCK của sản phẩm lên men được phân giải với tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với đầu tôm không được xử lý (P < 0,05) Điều này chứng tỏ khi đầu tôm

được xử lý bằng lên men lactic thì việc phân giải vật chất khô đã được nâng cao, VCK của ĐTLM-SL được phân giải với tỷ lệ cao nhất (81,5%) có thể là do trong sản phẩm này có thêm sắn lát là một thức ăn có hàm lượng carbonhydrate dễ bị lên men rất cao Kết quả nghiên cứu về chỉ tiêu này của các tác giả Patton và Chandler (1975), Nicholson và cộng sự (1976) là 34,3% và 35,7% vật chất khô bị phân giải trong bột của đầu tôm đơn phần

Xử lý những kết quả thu được từ thí nghiệm và các mẫu đối chứng bằng các phương trình của Orskov và Mc Donald (1979) và Orskov và Ryle (1990) cho kết quả ở bảng 2

Bảng 2 Đặc điểm phân giải VCK thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men

và hoà tan (a) (%)

Phần không hoà tan nhưng

có thể lên men (b) (%)

Tiềm năng phân giải tối đa (a + b) (%)

Tốc độ phân giải (c) (%/h)

Phân giải hữu hiệu (ED) K: 0,05 (%)

a

(1,34)

25,1a

(1,46)

74,8a

(0,94)

0,145a

(0,016)

69,3a

(0,59)

b

(0,84)

24,1a

(0,98)

78,1a

(0,15)

0,126ab

(0,005)

71,9b

(0,15)

c

(0,15)

20,8a

(0,13)

86,1b

(0,26)

0,100b

(0,01)

79,2c (0,38)

Ghi chú: Các số mang các chữ cái a, b tính theo cột khác nhau là khác nhau có ý nghĩa thống kê

(P<0,05) Các giá trị trong ngoặc là sai số của số trung bình

Kết quả ở bảng 2 cho thấy phần rửa trôi và hoà tan (a) của tất cả các loại thức ăn đều cao từ 49,7-65,3% là do bản chất các loại thức ăn này chứa nhiều

đường hoà tan trong rỉ mật và sắn lát đồng thời kích thước hạt thức ăn (particle size) của rỉ mật và sắn lát rất nhỏ Chính điều này đã góp phần làm tăng đáng kể tiềm

Trang 5

năng phân giải tối đa (a + b) và tiềm năng phân giải hữu hiệu (ED) của vật chất khô trong thức ăn chế biến gồm đầu tôm lên men và sắn lát so với sản phẩm lên men: 86,1% so với 78,1% và 79,2% so với 71,9% một cách tương ứng Kết quả xử lý còn cho thấy phần không hoà tan nhưng có thể lên men (b) của tất cả các loại thức ăn thí nghiệm là không khác nhau từ 20,8-25,1% (P > 0,05)

3.2 Phân giải in sacco protein thô trong thức ăn có đầu tôm

Tỷ lệ và đặc điểm phân giải protein trong ba loại thức ăn có chứa phụ phẩm tôm lên men và không lên men được ghi lại ở bảng 3 và bảng 4

Bảng 3 Tỷ lệ phân giải protein trong thức ăn chế biến từ đầu tôm theo thời gian

lưu giữ trong dạ cỏ (%)

Thời gian lưu mẫu trong dạ cỏ (giờ) Thức ăn

a

(0,12)

70,96a

(0,48)

75,9a

(0,62)

78,2a

(0,97)

84,4a

(0,46)

88,9a

(0,39)

b

(0,22)

73,9b

(0,41)

79,2b

(0,10)

83,4b

(0,20)

86,6b

(0,11)

88,6a

(0,10)

ab

(0,56)

72,6ab

(0,62)

75,4ab

(1,10)

82,8b

(0,56)

85,6a

(0,07)

86,8b

(0,15)

Ghi chú: Các số mang các chữ cái a, b tính theo cột khác nhau là khác nhau có ý nghĩa thống kê

(P<0,05) Các giá trị trong ngoặc là sai số của số trung bình

Bảng 4 Đặc điểm phân giải in sacco protein thức ăn chế biến từ đầu tôm

Phân giải hữu hiệu (ED) Thức ăn

Tỷ lệ

rửa trôi và

hoà tan (a)

(%)

Phần không hoà tan nhưng có thể lên men (b) (%)

Tiềm năng phân giải tối

đa (a + b) (%)

Tốc độ phân giải c

Protein thoát qua (%)

a

(0,29)

26,9a

(0,54)

91,4a

(0,54)

0,031a

(0,004)

74,8a

(0,44)

72a

a

(0,31)

23,8 a

(0,09)

88,6b

(0,09)

0,059b

(0,002)

77,9b

(0,12)

75,2b

ĐTLM-SL

63,9a

(0,59)

23,6a

(0,93)

87,5b

(0,34)

0,054ab

(0,004)

76,2ab

(0,44)

73,4ab

Trang 6

Ghi chú: Các số mang các chữ cái a, b, c tính theo cột khác nhau là khác nhau có ý nghĩa thống kê

(P<0,05) Các giá trị trong ngoặc là sai số của số trung bình

Tại thời điểm 24 giờ tỷ lệ phân giải protein của ba loại thức ăn nghiên cứu giao động từ 78,2-83,4% Tỷ lệ này khá cao có thể do độ hoà tan lớn (63,9-64,8%) dẫn đến tỷ lệ phân giải hữu hiệu cũng khá cao (72-75,2%) Tỷ lệ phân giải protein ở dạ cỏ cao là bất lợi cho chăn nuôi gia súc nhai lại Kết quả thu được về protein thoát qua (by-pass) của chúng tôi là 22,1-24,8% Kết quả này là thấp so với bảng phân loại của Trường Đại học tổng hợp Colorado - Hoa Kỳ (trích theo Vũ Chí Cương, 2003) Protein của đầu tôm lên men có tỷ lệ phân giải cao hơn so với không lên men với độ tin cậy P < 0,05 Sự cao hơn này cũng thấy ở tỷ lệ phân giải hữu hiệu (ED) Kết quả này tương tự kết quả của Evers và Carrol (1998) khi họ nghiên cứu tỷ

lệ phân giải in sacco của protein trong đầu tôm không lên men và lên men trong rỉ mật với các tỷ lệ 43% và 68% Giải thích cho hiện tượng này có lẽ quá trình lên men đã góp phần tạo nên nhiều protein dễ hoà tan Mặt khác để giải thích cho độ hoà tan cao của protein trong tất cả các loại thức ăn thí nghiệm của công trình này phải chăng do độ nhỏ, mịn của mẫu và bản chất protein có nguồn gốc động vật của mẫu là những nguyên nhân làm độ hoà tan cao Hennessy và cộng sự (1983) đã phát hiện: lượng Nitơ bị rửa trôi từ các protein có nguồn gốc động vật thường lớn hơn lượng Nitơ có nguồn gốc từ các loại thực vật có dầu

3.3 Phân giải chitin trong thức ăn chứa đầu tôm

Loài giáp xác như tôm, cua, châu chấu không có xơ trong cơ thể mà có chitin Về bản chất và cấu trúc hoá học chitin và xenlulose giống nhau, nghĩa là chitin cũng có polysacharid với cấu trúc β-glucosit Điều khác giữa chitin và xơ là ở chỗ chitin có Nitơ được gắn với mạch cacbon (White và cộng sự, 1968) Chính vì vậy người ta áp dụng phương pháp định lượng xơ, nghiên cứu tiêu hoá xơ để nghiên cứu chitin (Cobos và cộng sự, 2005; Evers và Caroll, 1996, 1998 ) Các thành phần thức ăn nghiên cứu của công trình này là đầu tôm, rỉ mật và sắn lát, chúng đều không chứa xơ hoặc không đáng kể Riêng đầu tôm chứa 10-20% chitin (Nicholson

và cộng sự, 1996; Lê Đức Ngoan, 2000) Như vậy kết quả của công trình này về tiêu hoá xơ chính là kết quả về khả năng tiêu hoá chitin đối với động vật nhai lại nhờ hệ vi sinh vật đa dạng trong dạ cỏ Nói cách khác chitin trong đầu tôm cũng là nguồn Nitơ và năng lượng cho động vật nhai lại Vấn đề này được nhiều công trình

Trang 7

khoa học chứng minh Cobos và cộng sự (2005) cho rằng chủng vi khuẩn

Streptococcus milleri trong dạ cỏ có khả năng sản xuất enzym chitinase để phân giải chitin

Kết quả thí nghiệm về tỷ lệ và đặc điểm phân giải chitin của ba loại thức ăn nghiên cứu được nêu trong các bảng 5 và 6

Bảng 5 Tỷ lệ phân giải chitin theo thời gian lưu giữ thức ăn có đầu tôm trong dạ cỏ

Thời gian lưu mẫu trong dạ cỏ (giờ) Thức ăn

a

(0,36)

14,8a

(1,42)

32,6a

(1,72)

35,8a

(2,85)

41,9a

(1,72)

57,5a

(1,51)

b

(0,62)

24,2b

(1,19)

40,0a

(0,29)

50,4b

(0,59)

58,3b

(0,35)

65,4b

(0,31)

ĐTLM-SL

18,1b

(1,47)

29,3c

(1,59)

40,8a

(2,66)

49,9b

(1,64)

61,7c

(0,18)

67,7c

(0,36)

Ghi chú: Các số mang các chữ cái a, b, c tính theo cột khác nhau là khác nhau có ý nghĩa thống kê

(P<0,05) Các giá trị trong ngoặc là sai số của số trung bình

Bảng 6 Đặc điểm phân giải chitin trong thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men

trôi và hoà tan (a) (%)

Phần không hoà tan nhưng có thể lên men (b) (%)

Tiềm năng phân giải tối đa (a + b) (%)

Tốc độ phân giải (c) (%/h)

Pha dừng (L) (h)

Phân giải hữu hiệu (ED) K= 0.05

a

(0,62)

50,6a

(1,24)

53,4a

(1,24)

0,056ab

(0,007)

3,4a

(0,12)

25,3a

(1,41)

b

(0,02)

55,5b

(0,22)

64,7b

(0,24)

0,059a

(0,002)

2,2b

(0,15)

35,9b

(0,26)

b

(1,09)

59,9c

(1,02)

68,7c

(1,03)

0,049b

(0,003)

0,4b

(0,43)

38,13b

(1,24)

Ghi chú: Các số mang các chữ cái a, b, c tính theo cột khác nhau là khác nhau có ý nghĩa thống kê

(P<0,05) Các giá trị trong ngoặc là sai số của số trung bình

Trang 8

Thức ăn lưu giữ trong dạ cỏ đến thời điểm 48 giờ có tỷ lệ phân giải chitin là 41,9% (đầu tôm - rỉ mật); 58,3% (ĐT lên men) và 61,7% (DT lên men trộn với sắn lát) Tỷ lệ phân giải của phần chitin không tan (b) là: 50,6%, 55,5% và 59,9% tương ứng cho các loại thức ăn ĐTT; ĐT lên men và ĐT lên men - sắn lát (bảng 6) Tỷ lệ phân giải chitin của đầu tôm lên men cao hơn so với không lên men (P < 0,05) Sự tăng quá trình tiêu hoá của chitin nhờ quá trình lên men lactic cũng được thể hiện ở các chỉ tiêu về đặc điểm phân giải chitin như độ phân giải chitin không bị rửa trôi (b), tiềm năng phân giải chitin (a + b), tỷ lệ phân giải hữu hiệu (ED) (bảng 6) Chitin trong đầu tôm lên men có pha dừng (L) nhỏ hơn so với không lên men (2,2

so với 3,4 giờ) chứng tỏ tác động tốt của quá trình lên men làm tăng khả năng tiêu hoá chitin đối với gia súc

3.4 Tỷ lệ tiêu hoá in vivo trên cừu của thức ăn chế biến chứa đầu tôm lên men (ĐTLM-SL) với khẩu phần cơ sở là cỏ voi

Trong thí nghiệm này, 5 cừu đực trưởng thành ăn 200g/con/ngày thức ăn chế biến dạng khô từ đầu tôm lên men với sắn lát (ĐTLM-SL) với khẩu phần cơ sở là Cỏ Voi (ăn tự do) Sau 20 ngày nuôi chuẩn bị để cừu làm quen với thức ăn nghiên cứu,

10 ngày tiếp theo là giai đoạn thí nghiệm chính thức Trong 10 ngày thí nghiệm, mỗi con cừu đều được theo dõi mức ăn mỗi ngày, lấy mẫu thức ăn (cho ăn, thức ăn thừa)

và phân trong từng ngày để phân tích và tính toán tỷ lệ tiêu hoá các chất trong khẩu phần Kết quả được trình bày ở bảng 7

Bảng 7 Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng của thức ăn Cỏ Voi ĐTLM-SL trên cừu

(n = 5)(%)

Cừu

mang

số

VCK Chất hữu

Protein thô

tổng số

Trang 9

Bảng 7 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng của khẩu phần chứa cỏ voi ĐTLM-SL ở mỗi cá thể cừu là tương đối đồng đều Điều đó có được có thể do cừu chọn thí nghiệm có khối lượng và trạng thái sức khoẻ như nhau nên yếu tố gia súc thí nghiệm không có ảnh hưởng nhiều đến kết quả thí nghiệm Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn đạt được cao hay thấp là do đặc tính của thức ăn bổ sung Tỷ lệ tiêu hoá đạt được là: vật chất khô từ 60,26 - 65,58%; chất hữu cơ: 63,22 - 68,07%; protein thô: 56,47 - 62,44%; và xơ thô: 54,99 - 60,93%

Tỷ lệ tiêu hoá trung bình của VCK (62,02%), chất hữu cơ (65,12%), protein thô (59,24%) và của xơ thô (57,22%) là không cao Do tỷ lệ tiêu hoá riêng của Cỏ Voi chỉ đạt 56,38% (VCK), 40,48% (protein thô) (Vũ Chí Cương và cộng sự, 2005) nên đã làm cho tỷ lệ tiêu hoá của khẩu phần chung hơi thấp

3.5 Tỷ lệ tiêu hoá in vivo trên cừu của thức ăn chế biến chứa đầu tôm tươi (ĐTT-SL) với dây lang là khẩu phần cơ sở

Đầu tôm tươi được nghiền nhỏ trộn với 20% rỉ mật không lên men, sau đó trộn hỗn hợp này với sắn lát (50:50) đem phơi khô được loại thức ăn có ký hiệu (ĐTT-SL) Thức ăn ĐTT-SL cũng được thử nghiệm 200g/con/ngày trên 5 cừu đực trưởng thành khác và với khẩu phần cơ sở của thí nghiệm trên (cỏ voi) là dây lang

ăn tự do Kết quả về tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng khẩu phần được ghi ở bảng

8

Bảng 8 Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng của thức ăn dây lang - ĐTT-SL trên cừu

(n = 5) (%)

Cừu

mang

số

VCK Chất hữu

Protein thô

tổng số

Trang 10

Cũng nh− kết quả thí nghiệm với loại thức ăn chế biến ĐTLM-SL, khẩu phần

ăn này cũng cho các tỷ lệ tiêu hoá của mỗi một chất dinh d−ỡng ở các cá thể cừu gần giống nhau Trị số trung bình tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d−ỡng trong khẩu phần dây lang - ĐTT-SL đạt đ−ợc khá cao, đó là 75,44% (VCK); 79,43% (chất hữu cơ); 65,70% (protein thô); 60,23% (xơ thô) Điều này có đ−ợc là do dây lang có tỷ

lệ tiêu hoá cao ( VCK: 73,27%; protein thô: 68,66%; xơ thô: 60,05%) nên đã làm tăng tỷ lệ tiêu hoá chung của cả khẩu phần dây lang – TT-SL

Từ kết quả tỷ lệ tiêu hoá bảng 7 và 8, chúng tôi xác định đ−ợc tỷ lệ tiêu hoá riêng biệt của từng loại thức ăn bổ sung ĐTLM-SL, ĐTT-SL và đ−ợc trình bày trong bảng 9

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ phân giải VCK của đầu tôm - rỉ mật không lên men - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 1. Tỷ lệ phân giải VCK của đầu tôm - rỉ mật không lên men (Trang 3)
Bảng 1 và đồ thị 1 chỉ rõ tỷ lệ phân giải VCK của tất cả các loại thức ăn thí  nghiệm  đều  tăng  dần  theo  thời  gian  ủ  trong  dạ  cỏ  ở  mức  61-75,5%  (ĐTT);   63,5-78,7%  (ĐTLM)  và  71,9-86,8%  (ĐTLM-SL)  t − ơng  ứng  với  thời  điểm  4  và  72   - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 1 và đồ thị 1 chỉ rõ tỷ lệ phân giải VCK của tất cả các loại thức ăn thí nghiệm đều tăng dần theo thời gian ủ trong dạ cỏ ở mức 61-75,5% (ĐTT); 63,5-78,7% (ĐTLM) và 71,9-86,8% (ĐTLM-SL) t − ơng ứng với thời điểm 4 và 72 (Trang 3)
Bảng 2. Đặc điểm phân giải VCK thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 2. Đặc điểm phân giải VCK thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men (Trang 4)
Bảng 4. Đặc điểm phân giải  in sacco protein thức ăn chế biến từ đầu tôm - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 4. Đặc điểm phân giải in sacco protein thức ăn chế biến từ đầu tôm (Trang 5)
Bảng 3. Tỷ lệ phân giải protein trong thức ăn chế biến từ đầu tôm theo thời gian - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 3. Tỷ lệ phân giải protein trong thức ăn chế biến từ đầu tôm theo thời gian (Trang 5)
Bảng 6. Đặc điểm phân giải chitin trong thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 6. Đặc điểm phân giải chitin trong thức ăn chế biến từ đầu tôm lên men (Trang 7)
Bảng 7.  Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d − ỡng của thức ăn Cỏ Voi ĐTLM-SL trên cừu - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 7. Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d − ỡng của thức ăn Cỏ Voi ĐTLM-SL trên cừu (Trang 8)
Bảng  7 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d − ỡng của khẩu phần chứa cỏ  voi ĐTLM-SL ở mỗi cá thể cừu là t − ơng đối đồng đều - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
ng 7 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d − ỡng của khẩu phần chứa cỏ voi ĐTLM-SL ở mỗi cá thể cừu là t − ơng đối đồng đều (Trang 9)
Bảng 9. Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d − ỡng của thức ăn bổ sung ĐTLM-SL và ĐTT- - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 9. Tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh d − ỡng của thức ăn bổ sung ĐTLM-SL và ĐTT- (Trang 11)
Bảng 10.  Giá trị năng l − ợng  − ớc tính của thức ăn chế biến từ đầu tôm (kcal/kg VCK) - Tỷ lệ tiêu hóa in sacco, invivo và giá trị dinh dưỡng của thức ăn chế biến dạng khô chứa phụ phẩm tôm
Bảng 10. Giá trị năng l − ợng − ớc tính của thức ăn chế biến từ đầu tôm (kcal/kg VCK) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w