ảnh hưởng của chất lượng thức ăn thô xanh trong khẩu phần lên năng suất và chất lượng sữa bò Nguyễn Quốc Đạt - Nguyễn Thanh Bỡnh Trung tâm Nghiên cứu Chuyển giao TBKT Chăn nuôi Tp.. Tuy
Trang 1ảnh hưởng của chất lượng thức ăn thô xanh trong khẩu phần
lên năng suất và chất lượng sữa bò Nguyễn Quốc Đạt - Nguyễn Thanh Bỡnh
Trung tâm Nghiên cứu Chuyển giao TBKT Chăn nuôi Tp Hồ Chí Minh
1 Đặt vấn đề
Phỏt triển chăn nuụi bũ sữa – Một ưu tiờn trong chiến lược phỏt triển chăn nuụi của Việt Nam, nhằm ủa dạng hoỏ sản phẩm chăn nuụi, từng bước thay thế sữa, thịt bũ nhập khẩu, tăng thu nhập cho người nụng dõn Tuy nhiờn ủể ngành chăn nuụi bũ sữa cú thể phỏt triển một cỏch bền vững và cú hiệu quả kinh tế cao, nhất thiết phải chỳ trọng ủầu tư nguồn thức ăn thụ xanh ổn ủịnh (nhất là trong mựa khụ
ở miền Nam và mựa Đụng ở miền Bắc), cú chất lượng cao Nhưng cho ủến nay nguồn thức ăn này ở nước ta cũn rất nhiều hạn chế về chủng loại cũng như chất lượng, làm ảnh hưởng rừ rệt ủến sự phỏt triển về số lượng cũng như cải tiến, nõng cao chất lượng ủàn bũ sữa, nhất là ủàn bũ sữa lai cú tỷ lệ mỏu Holstein Friesian (HF) cao và ủàn bũ sữa HF thuần cao sản nhập nội Vỡ thế ủề tài ủặt mục tiờu nghiờn cứu ảnh hưởng của việc cải thiện chất lượng thức ăn thụ xanh trong khẩu phần lờn năng suất và chất lượng ủàn bũ sữa tại miền Nam
2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
+ Bố trí thí nghiệm: thớ nghiệm ủược tiến hành tại 3 ủịa ủiểm:
1 Trại Thực nghiệm Chăn nuụi Bũ sữa Bỡnh Minh – Viện Chăn nuụi (xó Bỡnh
Minh – H.Trảng Bom –T Đồng Nai): Từ thỏng 11/2005 ủến thỏng 08/2006
Trọng lượng Chu kỳ sữa NSS (kg) Phẩm giống
Trang 2Tiờu chuẩn ăn:
+ Chung c, hai lụ: 2 tháng mang thai cuối
5 ngày sau khi đẻ
15 ngày sau khi đẻ: cơ sở phân lô
Tiờu chuẩn NRC 2002 (cú 2 kg cỏ Alfalfa), ủiểm thể trạng: 3,5-4,0
+ Lụ Đối chứng: Khẩu phần lụ thớ nghiệm thay cỏ Alfalfa bằng rơm lỳa
2 Cụng ty Bũ sữa TP.Hồ Chớ Minh (Xó An Phỳ – H.Củ Chi – TP.Hồ Chớ Minh)
Trang 43 Công ty C6 ph8n Gi0ng Bò sữa Lâm Đồng (Xã Đạ Ròn – H Đơn Dương –
Tiêu chuẩn ăn: Cho cả hai ñịa ñiểm
- Lô Đối chứng: Khẩu phần cơ sở
- Lô Thí nghiệm: Khẩu phần cơ sở thay thế 1 kg cỏ Alfalfa cho 5 kg cỏ tươi
+ ChØ tiªu theo dâi
- Trọng lượng bò (kg) ñược xác ñịnh bằng cân ñiện tử (model 1200 Weighing System của hãng Ruddweigh – Australia Pty.Ltd)
- Năng suất sữa (kg/con/ngày) xác ñịnh bằng phương pháp cân lượng sữa vắt 2 lần/ngày
- Chất lượng sữa xác ñịnh bằng máy phân tích sữa tự ñộng MILKCANA – Israel với các chỉ tiêu: % mỡ sữa, % protein sữa, % chất rắn không mỡ và tỷ trọng:
2 lần trong ngày
- Lượng thức ăn thu nhận (kg/con/ngày) xác ñịnh bằng phương pháp cân thức ăn cho ăn và thức ăn thừa của từng con hàng ngày
Trang 5- M u th c n phân tích tại Phòng phân tích thức ăn – Viện Chăn nuôi với các chỉ tiêu: Chất khô, protein thô, xơ thô, mỡ và khoáng tổng số
- Tiêu chuẩn ăn cho bò sữa ñược tính theo hệ thống NRC 2002
+ Xö lý sè liÖu: Bằng phần mềm Excel và Minitab 13.1
Trang 63 KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
3.1 Công ty bò sữa TP.Hồ Chí Minh
(Kg/con/ngày) 3 ngày ñầu 3 ngày thứ 2 3 ngày thứ 3
ĐỒ THỊ NĂNG SUẤT SỮA BÒ TẠI CÔNG TY BÒ SỮA
TP.HCM
11.00 12.00 13.00 14.00 15.00 16.00
Trang 7Bảng 1 và ñồ thị 1 cho thấy NSS của bò lô thí nghiệm ñạt khá cao, từ 14,16 ñến 14,90 kg/con/ngày ở tháng vắt sữa thứ 4 ñến thứ 6 và khá ổn ñịnh với hệ số sụt sữa không ñáng kể, cao hơn hẳn lô ñối chứng từ 1,32 ñến 1,63 kg/con/ngày Sự khác biệt giữa các lô có ý nghĩa thống kê với P<0,05 và tăng dần theo tháng vắt sữa
Trang 8Bảng Kh9u phần bò thí nghiệm
Thành phần Kg
DM Intake
ME (Kcal)
Crude Protein CF (gr)
Giá (ñ) NSS (kg) Alfalfa 3 2.56 3392 630 930 12000
Crude Protein
CF (gr)
Giá (ñ) NSS (kg)
Trang 9Bảng 2 cho thấy tỷ lệ thức ăn tinh/thô xanh giữa hai lô là tương ñương nhau (49-51% khẩu phần), lượng VCK ăn vào xấp xỉ 3% P cho cả hai lô Tuy nhiên lô thí nghiệm bổ sung 3 kg cỏ khô cao ñạm Alfalfa làm tăng hàm lượng Protein thô trong khẩu phần từ 135,5 lên 165 gr/1 kg VCK, làm tăng NSS lên trung bình 1,5 kg/con/ngày Tuy nhiên cũng làm tăng chi phí thức ăn ñể sản xuất 01 kg sữa từ
2072 ñ lên 2530 ñ Giá trị khẩu phần lô thí nghiệm cao hơn lô ñối chứng là 9750 ñ/ngày, tương ñương 6500 ñ cho 01 kg sữa tăng thêm Như vậy, bổ sung cỏ Alfalfa trong khẩu phần cho bò sữa năng suất trung bình 14-15 kg/con/ngày chưa ñem lại hiệu quả kinh tế
3 Công ty cổ phần giống bò sữa Lâm Đồng
(Kg/con/ngày) 4 ngày ñầu 4 ngày thứ 2 4 ngày thứ 3
Đồ thị Năng suất sữa bò Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Lâm Đồng
ĐỒ THỊ NĂNG SUẤT SỮA BÒ CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG BÒ SỮA LÂM ĐỒNG
Trang 10Bảng 3 và ñồ thị 2 cho thấy NSS của bò lô thí nghiệm ñạt rất cao, từ 15,73 ñến 20,37 kg/con/ngày ở tháng cho sữa từ thứ 4 ñến thứ 8, cao hơn hẳn bò ở lô ñối chứng, chênh lệch giữa hai lô là ñáng kể (P<0,01), từ 2,69 ñến 3,49 kg/con/ngày Đặc biệt ở 45 ngày ñầu tiên khi cho ăn 5 kg cỏ Alfalfa Sự khác biệt giữa hai lô là khá ổn ñịnh trong suốt thời gian thí nghiệm
Bảng Khẩu phần ăn lô Thí nghiệm
ME (Kcal) Giá ĐV (ñ) VND
Trang 11Khẩu phần ăn lô Đối chứng
ME (Kcal) Giá ĐV (ñ) VND Cám HH 7.5 6.45 968 14835 3030 22725 Khô ñậu phộng 0.5 0.44 183 1001 4750 2375
Trang 12Khẩu phần ăn lô Thí nghiệm
ME (Kcal) Giá ĐV (ñ) VND
ME (Kcal) Giá ĐV (ñ) VND
Trang 13% T / P 11.51 3.31
Trang 14Khẩu phần ăn lô Thí nghiệm
ME (Kcal)
Giá ĐV (ñ) VND
ME (Kcal)
Giá ĐV
Cám HH 8.5 7.31 1243 18275 3030 25755 Khô ñậu phộng 1 0.87 365 2002 4750 4750
Trang 15Do khí h u mát m nên lượng VCK ăn vào của ñàn bò sữa ở cả hai lô thí nghiệm và ñối chứng ñều rất cao, tương ñương 3,2-3,33% khối lượng cơ thể Bổ sung cỏ khô cao ñạm Alfalfa ñã cải thiện ñáng kể hàm lượng protein thô trong khẩu phần bò thí nghiệm (15,05-15,85%/kg VCK), cao hơn hẳn lô ñối chứng (12,2- 13,25%/kg VCK) Tuy nhiên cũng làm tăng ñáng kể giá thành khẩu phần (10050 –
17925 ñ/con/ngày) Chi phí thức ăn ñể sản xuất 01 kg sữa ở lô thí nghiệm từ 2469 ñến 2991 ñ/kg cao hơn so với lô ñối chứng từ 153 ñến 551 ñ/kg, tăng dần theo lượng cỏ Alfalfa bổ sung trong khẩu phần Chi phí thức ăn cho 01 kg sữa tăng thêm
ở lô thí nghiệm khá cao, từ 3736 ñ ñến 5136 ñ/kg Như vậy ñối với bò sữa hiện tại chưa nên bổ sung quá 3 kg cỏ Alfalfa/con/ngày Khẩu phần ăn cơ sở với tỷ lệ thức
ăn tinh chỉ chiếm từ 46-50% là thấp và chưa phù hợp với tiêu chuẩn NRC 2002 cho
bò sữa, dẫn ñến hệ số sụt sữa khá cao
Bảng Chất lượng sữa ñàn bò theo dõi
M 3.56 3.21 8.46 12.02 3.65 3.34 8.93 12.58 3.65 3.43 9.02 12.66
SE 0.103 0.062 0.17 0.231 0.131 0.045 0.09 0.1555 0.066 0.03 0.07 0.1199
SD 0.327 0.197 0.55 0.731 0.413 0.141 0.27 0.4918 0.208 0.093 0.23 0.3791 Min 3.07 2.86 7.55 10.62 3.23 3.21 8.75 12.16 3.25 3.3 8.86 12.14 Max 4.17 3.54 9.36 13.42 4.7 3.66 9.67 13.48 3.89 3.56 9.63 13.52
n 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
Tỷ lệ mỡ sữa thay ñổi rất ít trong suốt quá trình thí nghiệm 135 ngày 3,65%) Tuy nhiên chất lượng khẩu phần ăn cao có ảnh hưởng ñến hàm lượng protein trong sữa (từ 3,21 lên 3,43%)
(3,56-3.3 Tr i th c nghi m bò sữa Bình Minh
LÔ THÍ NGHIỆM
2 kg cỏ alf 5 kg cỏ Alfalfa 3 kg cỏ Alfalfa 2 kg cỏ Alfalfa
Trang 16I-15 ngày II III IV V VI VII VIII IX X
M 18.27 21.16 21.65 21.48 19.62 18.49 17.27 16.31 14.93 13.95
SE 1.235 1.472 1.470 1.219 1.039 0.991 1.009 0.837 0.834 0.658
SD 3.907 4.654 4.648 3.856 3.287 3.133 3.191 2.648 2.637 2.081 Min 12 14.8 15.5 16.3 14.8 14.1 12.5 12.9 10.5 11.2 Max 26.6 30.5 31.3 29.0 24.4 23.1 21.9 20.5 18.9 17.3
Chênh lệch . 1. 2. 2.27 2. 1.83 1. 2. 1. .99
Đồ thị 3 Năng suất sữa ñ2n bò thí nghiệm
Bảng 6 và ñồ thị 3 cho thấy có sự khác biệt ñáng kể về NSS giữa hai lô thí nghiệm và ñối chứng (với P<0,05), từ 0,99 ñến 2,27 kg/con/ngày trong suốt 150 ngày chu kỳ sữa Sự khác biệt tăng dần ở giai ñoạn 1 và giảm ñáng kể ở giai ñoạn
3, khi lượng cỏ Alfalfa bổ sung giảm từ 5 xuống còn 2 kg/con/ngày và giữ khá ổn ñịnh ở giai ñoạn 2 khi cho ăn 3 kg cỏ Alfalfa/con/ngày
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN NĂNG SUẤT SỮA BÒ THÍ
NGHIỆM
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00
Trang 17Bảng 7 Chất lượng sữa ñàn bò thí nghiệm
NSS (kg) Mỡ %
Đồ thị Chất lượng sữa bò Trại Bình Minh
Bảng 7 và ñồ thị 4 cho thấy không có sự khác biệt ñáng kể về chất lượng sữa giữa hai lô thí nghiệm và ñối chứng Sữa của cả hai lô có hàm lượng mỡ, protein, VCK khá cao, trên trung bình so với ñàn bò khu vực Đông Nam Bộ và tuân theo ñúng quy luật sinh lý, hàm lượng mỡ tăng dần theo chu kỳ sữa, từ 3,79 lên 4,36%, còn hàm lượng protein tương ñối ổn ñịnh
Bảng Sự thay ñổi trọng lượng cơ thể bò sữa
LÔ THÍ NGHIỆM (Kg) P-5/2/2006 P-5/3/2006 P-5/4/2006 P-5/5/2006 P-5/6/06 P-5/7/06
M 503.5 495.8 507.5 512.1 516.1 525.6
ĐỒ THỊ CHẤT LƯỢNG SỮA BÒ TRẠI BÌNH
MINH
0 1 2 3 4 5
% Đạm lô
Trang 18ñẻ Trọng lượng bò lô thí nghiệm cao hơn lô ñối chứng 6,3 kg, ñạt ñiểm thể trạng
ĐỒ THỊ TRỌNG LƯỢNG BÒ TRẠI BÌNH MINH
470.0 480.0 490.0 500.0 510.0 520.0 530.0
Trang 193-3,5 sau khi ñẻ 5 tháng Tuy nhiên sự phục hồi cơ thể của ñàn bò cả hai lô mang tính cá thể rõ rệt với hệ số biến dị khá cao (SD=58-63)
Bảng Khẩu phần ăn lô thí nghiệm GĐ 1
Thành phần Kg VCK (%)
ME (kcal/kg)
Crude Protein (g)
Crude Fiber (g) Giá (ñ)
Cỏ Voi 10 2.02 863 175.94 692.86 1200 Bắp ủ chua 6 1.85 1149 112.36 534.44 6000 Alfalfa 5 4.28 5671 911.64 1562.20 20000
Bã bia 12 2.75 1546 778.72 575.73 4800 Cám HH 4 3.59 8578 604.78 522.95 10600 Ngô hạt nghiền 2 1.71 4438 173.94 57.87 5400 Khô dầu bông 2 1.82 4305 457.69 520.73 4000
Crude Protein Crude Fiber Giá (ñ)
Trang 20Crude Protein Crude Fiber Giá (ñ)
Cỏ Voi 10 2.02 863 175.94 692.86 1200 Bắp ủ chua 6 1.85 1149 112.36 534.44 6000 Alfalfa 3 2.57 3403 546.98 937.32 12000 Rơm lúa 2 1.83 2261 88.70 663.75 1200
Bã bia 12 2.75 1546 778.72 575.73 4800 Cám HH 3 2.69 6434 453.59 392.21 7950 Ngô hạt nghiền 2 1.71 4438 173.94 57.87 5400 Khô dầu bông 2 1.82 4305 457.69 520.73 4000
Khẩu phần ăn lô ñối chứng GĐ 2
Thành phần Kg VCK (%)
ME (Kcal/kg)
Crude Protein Crude Fiber Giá (ñ)
Cỏ Voi 10 2.02 863 175.94 692.86 1200 Bắp ủ chua 6 1.85 1149 112.36 534.44 6000
Trang 21Alfalfa 0 0 0 0.00 0.00 0 Rơm lúa 5 4.5625 5653 221.74 1659.38 3000
Bã bia 12 2.75 1546 778.72 575.73 4800 Cám HH 3 2.69 6434 453.59 392.21 7950 Ngô hạt nghiền 2 1.71 4438 173.94 57.87 5400 Khô dầu bông 2 1.82 4305 457.69 520.73 4000
Trang 22Khẩu phần ăn lô thí nghiệm GĐ 3
Thành phần Kg VCK (%)
ME (Kcal/kg)
Crude Protein Crude Fiber Giá (ñ)
Cỏ Voi 15 3.03 1294 263.91 1039.29 1800 Bắp ủ chua 6 1.85 1149 112.36 534.44 6000 Alfalfa 2 1.71 2268 364.66 624.88 8000 Rơm lúa 3 2.74 3392 133.04 995.63 1800
Bã bia 10 2.29 1289 648.93 479.77 4000 Cám HH 3 2.69 6434 453.59 392.21 7950 Ngô hạt nghiền 2 1.71 4438 173.94 57.87 5400 Khô dầu bông 1 0.91 2153 228.84 260.36 2000
Crude Protein Crude Fiber Giá (ñ)
Cỏ Voi 15 3.03 1294 263.91 1039.29 1800 Bắp ủ chua 6 1.85 1149 112.36 534.44 6000
Rơm lúa 5 4.5625 5653 221.74 1659.38 3000
Bã bia 10 2.29 1289 648.93 479.77 4000 Cám HH 3 2.69 6434 453.59 392.21 7950 Ngô hạt nghiền 2 1.71 4438 173.94 57.87 5400 Khô dầu bông 1 0.91 2153 228.84 260.36 2000
Trang 235 Kết luận và đề nghị
5.1 Kết luận
1 Sử dụng cỏ cao ủạm Alfalfa trong khẩu phần ủó cải thiện ủược năng suất sữa của ủàn bũ HF lai và thuần từ 1 ủến 3,5 kg sữa/con/ngày Trung bỡnh chi phớ 2
kg cỏ Alfalfa tăng ủược 1 kg sữa
2 Chất lượng sữa ủó ủược cải thiện rừ rệt, % mỡ sữa TB ủạt ≥ 3,8%, ủạm sữa ≥ 3,3%, % VCK trong sữa ủạt ≥ 12%, chủ yếu do cõn ủối ủược khẩu phần ăn hợp lý với tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần ≤ 55%
3 Sử dụng cỏ Alfalfa cải thiện ủược rừ rệt ngoại hỡnh và ủiểm thể trạng (BS) của bũ sữa sau khi sanh (+ 6,3 kg/con), nhất là với bũ sữa NS cao trờn 20 kg/con/ngày Cải thiện ủược ủỉnh chu kỳ sữa (+ 2 kg/con/ngày), ủảm bảo ủộ bền chu kỳ sữa với hệ số sụt sữa thấp
5.2 Đề nghị
1 Hiện giỏ cỏ cao ủạm Alfalfa cũn cao so với giỏ sữa hiện nay tại Việt Nam
Sử dụng cỏ Alfalfa hiệu quả khi:
- Giỏ sữa lờn > 5.500 ủ/kg
- Năng suất sữa bũ ủạt trung bỡnh 20 kg/con/ngày
- Phải cú nền thức ăn ổn ủịnh, khẩu phần ủược cõn ủối
- Sử dụng ủể sản xuất TMR nuụi bũ sữa
- Nhà chế biến mua sữa giỏ luỹ tiến theo % mỡ, ủạm và VCK trong sữa
Trang 242 Đề nghị NHA hỗ trợ Nông dân VN trong thời gian ñầu với giá cỏ Alfalfa tương ñương với giá thức ăn tinh hỗn hợp hiện nay (khoảng 3.000 – 3.200 ñ/kg)
3 Thí nghiệm kéo dài cho cả chu kỳ sữa, thậm chí cả các chu kỳ sữa sau ñể ñánh giá chính xác hiệu quả kinh tế việc sử dụng cỏ Alfafa nuôi bò sữa năng suất cao Theo dõi mức ñộ cải thiện khả năng sinh sản (thời gian ñộng dục lại sau khi
ñẻ, tỷ lệ ñậu thai, khoảng cách 2 lứa ñẻ v.v )