1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau

11 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 173,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây/cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau Nguyễn Thị Mùi 1 , N

Trang 1

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây/cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau

Nguyễn Thị Mùi 1 , Nguyễn Văn Quang 1 , Lê Xuân Đông 2

1 Bộ môn Nghiên cứu đồng cỏ và cây TAGS, 2 Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì

Summary

The study was carried out at 3 different dairy raising areas, Pho Yen, Thai Nguyen; Ba Vi, Ha Tay and Duc Trong, Lam Dong in the area ranged from 4,5 to 5 ha per each, Experimental varieties of Leucaena leucocephala K636 (L,L, K636) and Stylosanthes Plus (Stylo Plus) were introduced into the plantation of the Pennisetum purpureum Kingrass (P,P, Kingrass), Panicum maximum TD 58 (P,M, TD58) and Brachiaria Hybrid (B, Hybrid) at different cultivating mode (Separated pure areas and Inter-beds) and area unit ratios: (1:1), (0,3:0,7) in the Split-split-plot design, The treatments of “cultivating mode in different area unit ratios” were main plots, “With” and “without water” supplied in dry season used as the sub-plots and,

“Manure applied” at three levels of 10, 20 and 30 tonnes/ha/year used as the sub-sub-plots, After 2 year recording data the results showed that: introduction of L,L, K636 and Stylo Plus into grass plantation in the mode of “Separated pure areas” at area unit ratios: (1:1) was met the rate of legume forage in the green forages to dairy cows from 20-30% and increased percentate of crude protein content/kg dry matter from 10-11% to 13-15%, Water applied for forages in dry season (not so regularly) have effected to improve the forage yield from 6,5 to 12% for Pho Yen, Ba Vi and Duc Trong, respectively, Appliying 20 tonnes manure/ha/year increased forage yield upto 16-23%

Keywords: grass/legume species, cultivation mode, irrigation, manure, forage yield,

1 Đặt vấn đề

Trong khu vực Đông Nam Châu á, bộ giống cỏ P, Pupurseum, P, Maximum

sp,, Pangola, Paspalum dilatatum, Stylosanthes sp, và Avena sativa được đánh giá

là phù hợp cho các mục đích sử dụng và mùa vụ đã thúc đẩy sự tăng năng suất động vật sống trên một đơn vị diện tích đất tại Nepal (Dinesh Pariyar, 2000), Hệ thống

đồng cỏ kết hợp các giống đậu, thảo như: P, M, cv,, Setaria, cỏ Signal với

Desmodium intortum cv Greenleaf và Desmodium uncinatum, Stylosanthes …) đã

tăng năng suất động vật sống từ 2-3 lên đến 4-4,5 bò thịt/ha/năm (từ 900 đến 1100 kg/ha) (Wong, C,C, & Chen, C,, 2000), Một số giống cỏ thảo rất hứa hẹn cho chăn

nuôi bò sữa, thịt Panicum maximum, Brachiaria decumben, Pangola, Stylosanthes

guianensis , Leucaena leucocephala, Desmodium intortum cv Greenleaf và

Desmodium uncinatum cv Silverleaf phát triển rất tốt trên nhiều loại đất ở các vùng sinh thái khác nhau và hàng năm cho năng suất VCK cỏ hoà thảo từ 15-30 và cỏ họ

Trang 2

đậu 5-20 tấn/ha (Wong, C,C,, 1999), Các giống cỏ hoà thảo P, Pupurseum sp,,

P,M, TD58, P,M, Hamill, P,M, Common, P,M, Ciat 673 và các giống cỏ đậu như L,

Leucocephala Ipil Ipil, Centrocema pubecns, Stylo guanensis Cook đã được thiết lập rất thành công trong hệ thống nông hộ tại Phippine, góp phần tăng năng suất vật nuôi dẫn đến thu nhập cho các nông hộ tăng từ 7-28% tuỳ thuộc cỡ đàn (Moog và

ctv,, 1998), Cây, cỏ họ đậu Leucaena leucocephala, Caliandra, Gliricidia,

Flemingia, Desmodium đã được thiết lập xen kẽ và có trật tự với phương thức thu cắt thâm canh trong hệ thống canh tác đất dốc (SALT 1 &SALT 2) tạo nguồn thức

ăn xanh giầu protein phân bổ cho chăn nuôi gia súc rải đều theo mùa vụ và cải tạo

đất chống xói mòn (Moog và CTV, 2002), Khối lương sản phẩm thức ăn xanh thô tăng 132% so với chỉ trồng sắn hoặc Stylo thuần và hàm lượng nitơ trong đất đã tăng 20kg/ha khi có sự đóng góp của cỏ Stylo (Natis, 1997, 1998), Tăng trọng của

bò cao hơn 42% khi kết hợp nuôi dưỡng cỏ Voi với cỏ Stylo theo tỷ lệ 50:50 (Anon, 1990), Stylo CIAT 184 đã được chọn lọc và phát triển rất rộng rãi đại trà trong sản xuất không những làm thức ăn xanh và chế biến bột cỏ cho chăn nuôi mà còn có ỹ nghĩa phủ đất chống xói mòn (Li-Menglin, Yuang Bo-Hua & Suttie, 1996)

ở Việt Nam, hiện nay một số giống cây họ đậu được sử dụng làm thức ăn cho gia súc như Keo dậu K636, KX2, K8, Cuningham, Giống Calliandra calothyrsus (Keo củi) chứa hàm lượng protein khá cao, khoảng 22-24,5% tính theo vật chất khô (VCK) được sử dụng như nguồn thức ăn giầu protein cho chăn nuôi, nâng cao dinh dưỡng đất và đang được trồng rộng rãi tại một số tỉnh trong cả nước (Nguyễn Thị Mùi và CTV, 2004; Lê Hà Châu,1999, Nguyễn Ngọc Hà, 1996), Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu trên chỉ mang tính nhỏ lẻ, Phương pháp phát triển

mở rộng cây họ đậu ra sản xuất chưa được nghiên cứu ở tất cả các khu vực chăn nuôi bò sữa và bò thịt đều chưa đưa các giống cỏ, cây họ đậu vào cơ cấu cây thức

ăn (TA) xanh mà chủ đạo chỉ là 2 giống cỏ Voi và Ghinê với chất lượng thức ăn xanh rất thấp cho chăn nuôi nuôi bò sữa (10-11% protein, 8-9 MJ ME/kg VCK),

Những thông tin trên đã được sử dụng là cơ sở thực tế cho đề tài “Nghiên cứu xác

định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây/cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau” đã được thực hiện trong giai đoạn 2005-2006 với các mục tiêu sau

Trang 3

1 Xác định được phương thức trồng và tỷ lệ diện tích cây cỏ họ đậu trong cơ cấu diện tích trồng cỏ để đảm bảo tỷ lệ 15-20% cỏ đậu trong tổng lượng thức ăn xanh cho bò sữa,

2 Đưa ra giải pháp kỹ thuật thâm canh nhằm tăng năng suất và chất lượng cỏ họ

đậu

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành tại 3 vùng sinh thái: Trung tâm NC Bò và Đồng

cỏ Ba Vì, Hà Tây; Xã Phú Thái, Phổ Yên, Thái Nguyên và Công ty Giống bò sữa

Đức Trọng, Lâm Đồng trong thời gian 2 năm (2005-2006) trên diện tích thí nghiệm cho mỗi điểm là 4,5-5 ha,

Vật liệu nghiên cứu bao gồm các giống cỏ họ đậu được đưa vào trồng cùng với các giống cỏ hoà thảo đang được phổ biến tại các cơ sở chăn nuôi bò sữa:

Pennisetum purpurem Kingrass (Cỏ Voi

kinggrass)

Leucaena leucocephala K636 (Keo dậu K636)

Panicum maximum TD58 (Ghinê TD58) Stylosanthes Plus (Stylo Plus)

Brachiaria hybrid ( B, Hybrid)

Thí nghiệm được được bố trí theo thiết kế Phân lô chính và các lô phụ (split-split-plot design), Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng của Chapman và Hall (1993) trong đó:

- Vùng chăn nuôi bò sữa trọng điểm: 3 vùng (Phổ Yên, Ba Vì, Đức Trọng)

- Các giống cỏ họ đậu và hòa thảo (Đậu:Thảo) trồng tách riêng theo tỷ lệ diện tích (DT): 1:1 và trồng xen theo băng với cỏ hòa thảo với tỷ lệ DT (1:1) và (1:2)

- Tưới nước trong mùa khô tuỳ thuộc cơ sở (không cố định lượng nước) và bón 3 mức phân hữu cơ: 10-20-30 tấn/ha/năm (HC-10, HC-20 và HC-30)

Lượng giống sử dụng: Stylo 8 gk/ha, Keo giậu 20 kg/ha, Giống cây keo giậu trồng hàng*hàng = 50cm, cây*cây = 15 cm, Giống stylo gieo theo hàng*hàng = 40-45cm, Nền thí nghiệm được bón phân hóa học với số lượng: Ure 60 (350kg/ha); Lân 400kg/ha, Kali 200kg/ha, Độ cao cắt cỏ stylo là 17-20cm và keo giậu, Sơ đồ

bố trí thí nghiệm cho một giống/1 vùng như sau:

Trang 4

2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

2.2 Một số chỉ tiêu theo dõi

- Năng suất chất xanh, Năng suất vật chất khô (NS VCK, tấn/ha/năm), Năng suất Protein thô (NS Protein, tấn/ha/năm)

- Tỷ lệ cỏ đậu thu được trong các công thức (%), tỷ lệ Protein thô/1 kg vật chất khô (%)

2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Thu thập số liệu từng lứa cắt theo phương pháp của Viện NC Đồng cỏ Cu

Ba (1987)

- Xử lý số liệu bằng mô hình tuyến tính tổng quát:

Yijkh= Mijkh+Vi+PTj+Tijk+HCh+ (V*PT)ij+ (V*PT*T*HC)ijkh *eijkh - ảnh hưởng của: Vùng (V); Phương thức trồng (PT); Tưới nước (T); Phân hữu cơ (HC) và

ảnh hưởng tương tác - Trên chương trình Minitab Release 13,2,

3 Kết quả và thảo luận

Kết quả về NS VCK và NS Protein của các giống cỏ thí nghiệm trình bày trong Bảng 1, Tuỳ thuộc vào vùng chăn nuôi, vào mức phân bón và nước tưới (tuỳ thuộc cơ sở) mà năng suất các giống cỏ trong điều kiện trồng thuần có khác nhau,

NS VCK của cỏ Voi Kingrass khá cao, đạt từ 41 đến 61tấn/ha/năm, Cỏ Ghinê TD58

H

C

20

tấn

H

C

30 tấn

H

C

10 tấn

H

C

20 tấn

H

C

30 tấn

H

C

10 tấn

H

C

20 tấn

H

C

30 tấn

H

C

10 tấn

H

C

20 tấn

H

C

30 tấn

Giống

H

C

10

tấn

Vùng

Trang 5

và B, Hybrid cho NS VCK đạt từ 23-40 và 23-36 tấn/ha/năm, Kết quả về NS VCK của giống P, M, TD 58 trong nghiên cứu này cao hơn kết quả 17,8-18 tấn/ha/năm

trong nghiên cứu của Phan Thị Phần và CTV (2000), Giống cỏ P,M, TD 58 khi trồng thuần với mức phân bón 20-30 tấn/ha/năm đã cho NS VCK khá cao xấp xỉ với

NS đạt được 42 tấn VCK/ha/năm trong các nông hộ ở Thái Lan (Chaisang P,, 2003; Chaisang P, và Ganda, N,, 2003), Hàm lượng Protein thô/kg VCK đạt xấp xỉ 10%

cho cỏ Voi Kingrass, B, Hybrid, và 11% cho cỏ Ghinê TD58,

Các giống cỏ họ đậu thí nghiệm cho NS VCK từ 10,5 đến 18,1 tấn/ha/năm

đối với giống Keo dậu K636 và từ 13,6 đến 19,2 tấn/ha/năm đối với cỏ Stylo Plus, Hàm lượng Protein đạt bình quân 22% cho Keo dậu K636 và 17% cho cỏ Stylo Plus cao hơn NS của giống Stylo, Cook (12,5 tấn VCK/ha/năm) trong nghiên cứu của Trương Tấn Khanh và CTV, (1999), NS VCK của giống Stylo Plus cho tương đương

với giống Stylsanthes guianesis Cook trồng trên nền đất xám Bình Dương của Lê

Hà Châu (1999), Tại Ba Vì, Hà Tây Stylo Plus chỉ cho NS VCK tương đương với

NS của Stylo Guianensis CIAT 184 trong nghiên cứu của Trương Tấn Khanh và CTV (1999), Trên cả 3 vùng nghiên cứu, giống Keo dậu L, L, K636 cho NS VCK

tương tự như kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mùi và CTV (2002), Khi thâm canh với 20-30 tấn phân hữu cơ/ha/năm NS VCK đạt tương tự với Keo dậu và Stylo (20 tấn VCK/ha/năm) trong nghiên cứu của Wong, C,C, (1999),

Bảng 1 Năng suất các giống cỏ trồng thuần tại các vùng sinh thái khác nhau

Tưới nước Không tưới Giống cỏ/Chỉ tiêu/Vùng

HC-10 HC-20 HC-30 HC-10 HC-20 HC-30 SEM

Pennisetum purpurem Kingrass

Phổ Yên 40,8 a 51,6 b 56,9 b 39,9 a 49,5 b 53,3 c

Ba Vì 43,1 a 48,3 a 52,0 b 40,0 c 45,4 a 50,5 b

NS VCK,

Tấn/ha/năm

Đức Trọng 45,9 a 55,8 b 61,8 c 40,6 d 54,7 b 57,9 b

0,59

Phổ Yên 4,12 a 5,42 b 6,04 c 4,03 a 5,20 b 5,65 b

Ba Vì 4,35 a 5,10 b 5,66 c 4,04 d 4,79 e 5,50 c

NS Protein thô

Tấn/ha/năm

Đức Trọng 4,87 a 5,93 b 6,57 c 4,32 d 5,82 b 5,89 b

0,21

Panicum maximum TD58

Phổ Yên 25,2 a

30,7 b

33,9 c

23,4 d

28,2 e

30,5 b

Ba Vì 28,3 a 35,5 b 40,6 c 24,8 d 31,3 e 36,1 b

NS VCK,

Tấn/ha/năm

Đức Trọng 25,2 a 29,5 b 32,9 c 23,5 a 26,8 d 30,1 b

0,56

NS Protein thô Phổ Yên 2,70 a

3,40 b

3,90 c

2,44 a

3,22 b

3,45 a

0,06

Trang 6

Ba Vì 3,03 a 3,94 b 4,67 c 2,58 d 3,57 e 4,09 b

Tấn/ha/năm

Đức Trọng 2,12 a 2,57 b 2,93 c 1,95 a 2,29 a 2,63 b

Brachiaria hybrid

Phổ Yên 29,5 a 36,2 b 38,7 c 28,2 a 34,8 bc 36,3 b

NS VCK,

Tấn/ha/năm Ba Vì 25,5 a

31,7 b

32,6 c

23,4 d

29,9 b

33,4 c 0,49 Phổ Yên 2,83 a 3,44 b 3,75 c 2,68 a 3,37 b 3,53 bc

NS Protein thô

Tấn/ha/năm Ba Vì 2,45 a 3,01 b 3,51 c 2,25 a 2,84 b 3,29 bc 0,05

Leucaena leucocephala K636

Phổ Yên 14,3 a 17,8 b 18,1 b 13,5 a 16,8 b 17,0 b

Ba Vì 11,2 a 13,2 b 14,8 c 10,5 d 12,3 bc 13,4 b

NS VCK,

Tấn/ha/năm

Đức Trọng 12,9 a 14,8 b 16,3 c 10,9 d 12,2 a 12,5 a

0,21

Phổ Yên 3,03 a 3,97 b 4,10 c 2,83 d 3,67 b 3,77 b

Ba Vì 2,30 a 2,93 b 3,33 c 2,10 a 2,70 b 3,00 b

NS Protein thô

Tấn/ha/năm

Đức Trọng 2,77 a 3,17 b 3,49 c 2,35 d 2,62 a 2,69 a

0,05

Stylosanthes Plus

Phổ Yên 16,3 a 17,8 b 19,2 c 15,5 d 17,0 b 18,4 b

NS VCK,

Tấn/ha/năm Ba Vì 14,7 a 17,8 b 18,5 b 13,6 c 15,6 a 16,7 d 0,23

Phổ Yên 2,70 a

3,00 b

3,30 c

2,60 a

2,90 b

3,20 d

NS Protein thô

Tấn/ha/năm Ba Vì 2,50 a 3,03 b 3,16 b 2,31 a 2,66 c 2,85 b 0,04

a, b, c,,: Các chữ khác nhau trong cùng một hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức xác xuất P<0,05

ảnh hưởng của các phương thức và tỷ lệ diện tích đến các chỉ tiêu NS VCK,

NS Prtein, tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn cỏ xanh của các cặp giống thí nghiệm được trình bày trong Bảng 2, Tổng NS VCK của cỏ Voi và Keo dậu K636 tuy giảm đi so

với cỏ voi trồng thuần từ 31-39% theo các vùng nhưng tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn

xanh đã đạt được từ 18-25,2% trong phương thức “Trồng tách rời, DT 1:1”, Thêm

vào đó NS Protein tăng lên dẫn đến hàm lượng Protein/kg VCK tăng lên (từ 10%

lên 13,5%), Công thức “Trồng xen băng, DT 1:2” cho kết quả tỷ lệ thiếu hụt chất

xanh so với chỉ trồng cỏ Voi thuần thấp hơn so với công thức “Trồng tách rời, DT

1:1” và “Trồng xen băng, DT 1:1”

ở 2 vùng Phổ Yên và Đức Trọng nhưng tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn xanh cho

bò sữa chỉ đạt 9-12% và tỷ lệ Protein mới chỉ đạt được 11,5 đến xấp xỉ 12%/kg VCK,

Khi đưa Keo dậu vào diện tích trồng cỏ Ghinê TD 58 với phương thức “Trồng tách

rời, DT 1:1” tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn xanh đạt khá cao (29-36%), Tỷ lệ Protein

đạt đươc từ 14,5 đến xấp xỉ 15% tại Đức Trọng và Phổ Yên và 13,72 % tại Ba Vì,

Trang 7

Kết hợp với việc giảm thiểu sự thiếu hụt chất xanh so với phương thức trồng cỏ

Ghinê đơn điệu cho bò sữa hiện nay thì Vùng Phổ Yên và Đức Trọng với Công

thức “Trồng xen băng, DT 1:2” đã đảm bảo được tỷ lệ Keo dậu trong thức ăn xanh

từ 16-19%, Tuy nhiên tỷ lệ Protein trong kg VCk chỉ đạt được 12,2 đến 12,8%

Tương tự như 2 cặp giống trên, đối với cặp gống cỏ Stylo và Ghinê TD 58,

cặp giống cỏ Stylo và B, Hybrid trồng theo phương thức “Trồng tách rời, DT

1:1” đã đảm bảo được chỉ tiêu cỏ đậu trong thức ăn xanh (28% đến 41%) và tỷ lệ

protẹin trong 1 kg VCK cũng được cải thiện từ 10 % tăng lên 12% và 13%,

Trên cơ sở thu thập được năng suất VCK của từng giống cỏ tại mỗi vùng, sử dụng thuật toán (Phương trình 2 ẩn số) để tính toán đưa ra các công thức tính diện tích cỏ họ đậu cần trồng để đạt được một tỷ lệ họ đậu trong cơ cấu cây thức ăn xanh cho bò sữa thuận tiện cho việc ứng dụng trong sản suất của người chăn nuôi:

Tỷ lệ cỏ đậu (%) = (X 1 *Y 1 )/{(X 1 *Y 1 )+(X 2 *Y 2 )}*100

Tỷ lệ họ đậu mong muốn có trong cỏ xanh (%)

X 1: NS VCK/m 2 tính theo lý thuyết của cỏ Đậu (kg VCK/m 2 )

Y 1: Diện tích cỏ đậu cần trồng (m 2

)

X 2: NS VCK/m 2 theo lý thuyết của cỏ Hoà thảo (kg VCK/m 2 )

Y 2: Diện tích cỏ hoà thảo cần trồng (m 2 )

Ví dụ: Người chăn nuôi bò sữa tại Phổ Yên hoặc bất kỳ vùng nào muốn đưa cây Keo dậu K636 vào cơ cấu cây thức ăn xanh đạt được tỷ lệ khoảng 20% cỏ đậu cho bò sữa hàng ngày mà trước đó hộ chỉ hoàn toàn trồng cỏ Voi, Người chăn nuôi

có ý định giành ra 5000 m2 đất để trồng cỏ cho bò sữa của họ, biết rằng năng suất VCK của Keo dậu trong vùng là 1,5 kg/m2 và NS VCK của cỏ voi là 4,5 kg/m2, Sử dụng công thức trên tính toán như sau:

Sử dụng công thức trên cho tất cả các loại cỏ và cây họ đậu mà chỉ cần tham khảo năng suất của từng giống trong vùng

ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến các chỉ tiêu NS VCK, NS Prtein của

các cặp giống thí nghiệm được trình bày trong Bảng 3,

Khi chỉ áp dụng tưới nước tuỳ thuộc vào khả năng của cơ sở cho thảm cỏ trong mùa khô đã tăng được NS VCK của cặp cỏ Voi và Keo dậu là 8,7%; của cặp

cỏ Ghine và Keo dậu K636 là 11,9%; của cặp cỏ Stylo Plus và Ghine là 10,5% và

Trang 8

của cặp cỏ Stylo Plus và B, Hybrid là 6,5% so với các công thức không tưới nước, Tuy nhiên sự khác nhau chưa có ý nghĩa về sai khác thống kê (P>0,05)

Bón 20 và 30 tấn phân hữu cơ/ha/năm đã tăng NS VCK của cặp cỏ Voi và Keo dậu K636 lên 20-33%; tăng NS VCKcủa cặp cỏ Ghinê và Keo dậu K636 lên 22-35%, tăng NS VCKcủa cặp cỏ Ghinê và Stylo lên 18-29% và tăng NS VCKcủa cặp cỏ B, Hybrid và Stylo lên 22-35% so với bón 10 tấn hữu cơ/ha/năm khi có tưới nước, Khi bón phân hữu cơ với mức 30 tấn/ha/năm, tỷ lệ tăng NS VCK dường như thấp hơn so với cùng mức bón trong điều kiện có tưới nước (bình quân từ 26% đến 33%)

Giá chi phí sản xuất ra 1 kg sản phẩm (kg VCK) của các công thức bón 20 tấn hữu cơ tương đương với gía chi phí sản xuất ra 1 kg sản phẩm của các công thức bón 10 tấn hữu cơ và thấp hơn gía chi phí sản xuất ra 1 kg sản phẩm của các công thức bón 30 tấn hữu cơ ở tất cả các cặp giống thí nghiệm

Bảng 3 ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến NS VCK và Protein của nhóm cỏ

thảo và đậu

Tưới nước Không tưới Giống/chỉ tiêu/công thức

HC-10

HC-20

HC-30

HC-10

HC-20

HC-30

SE

M

P

P,thứ c

P

vùng

Keo dậu K636 và Cỏ Voi Kingrass

Tổng NS VCK, tấn/ha/năm 29,7 a 35,8 b 39,1 c 27,6 d 34,0 b 34,6 b 0,34 * ** Tăng NS theo mức phân bón,

%

100 120,5 131,6 100 123,2 125,4

Bình quân NS theo tưới nước

Tổng NS Protein, tấn/ha/năm 3,67 a 4,52 b 4,97 c 3,37 d 4,25 e 4,38 e 0,04 * **

Tỷ lệ Keo dậu/tổng VCK, % 16,8 17,1 17,0 16,0 16,3 16,3 0,23 * **

Tỷ lệ Protein thô/kg VCK, % 12,28 12,67 12,77 12,21 12,53 12,71 0,06 * ** Giá thành sản xuất (đ/1kg

vck)

1562 1542 1628 1473 1613 1684

Keo dậu K636 và Cỏ Ghinê TD58

Tổng NS VCK, tấn/ha/năm 19,7 a 24,1 b 26,7 c 17,7 d 21,5 e 23,7 b 0,24 * ** Tăng NS theo mức phân bón,

%

100 122,3 135,5 100 121,5 133,9

Bình quân NS theo tưới nước

Trang 9

Tổng NS Protein, tấn/ha/năm 2,61 a 3,31 b 3,73 c 2,31 d 2,98 e 3,27 d 0,04 * **

Tỷ lệ Keo dậu/tổng VCK, % 26,5 26,7 26,1 25,8 26,5 25,7 * **

Tỷ lệ Protein thô/kg VCK, % 13,34 13,80 14,01 13,10 13,88 13,83 0,07 * ** Giá thành sản xuất (đ/1kg

vck)

1654 1652 1740 1563 1719 1789

Stylo Plus và Cỏ Ghinê TD58

Tổng NS VCK, tấn/ha/năm 19,9 a 23,6 b 25,8 c 18,3 d 21,3 e 23,2 b 0,27 * ** Tăng NS theo mức phân bón,

%

100 118,6 129,6 100 116,4 126,8

Bình quân NS theo tưới nước

Tổng NS Protein, tấn/ha/năm 2,49 a 2,99 b 2,31 a 2,27 a 2,72 b 2,97 b 0,03 * **

Tỷ lệ Stylo/tổng VCK, % 33,6 32,1 31,3 32,8 32,0 31,7 0,05 * **

Tỷ lệ Protein thô/kg VCK, % 12,57 12,69 12,82 12,42 12,79 12,78 0,05 * ** Giá thành sản xuất (đ/1kg

vck)

1249 1244 1477 1150 1292 1489

Stylo Plus và Cỏ B, Hybrid

Tổng NS VCK, tấn/ha/năm 20,8 a 25,2 b 27,9 c 19,4 a 23,9 b 26,1 bc 0,20 * ** Tăng NS theo mức phân bón,

%

100 121,2 134,1 100 123,2 134,5

Bình quân NS theo tưới nước

Tổng NS Protein, tấn/ha/năm 2,38 a 2,86 b 3,18 c 2,21 a 2,71 b 2,99 bc 0,02 * **

Tỷ lệ Stylo/tổng VCK, % 29,9 27,8 27,6 29,9 27,7 27,8 0,36 * **

Tỷ lệ Protein thô/kg VCK, % 11,49 11,38 11,47 11,41 11,37 11,47 0,04 * ** Giá thành sản xuất (đ/1kg

vck)

1393 1323 1624 1278 1429 1654

a, b, c,,: Các chữ khác nhau trong cùng một hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê

** Sai khác có ý nghĩa ở mức P<0,05, * Sai khác có ý nghĩa ở mức P<0,001

Bảng 4 là kết quả thu thập từ các cơ sở sau đợt khảo sát của đề tài tháng 11/2006 cho thấy ngay từ năm 2006 một số cơ sở chăn nuôi đã bắt đầu ứng dụng kỹ thuật đưa cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn xanh cho chăn nuôi với phương thức trồng thâm canh tách biệt (hướng trồng thuần), Tuy nhiên việc khảo sát NS xanh và

NS VCK cần được theo dõi tiếp để xác định được tỷ lệ họ đậu theo mong muốn của

các hộ và các cơ sở chăn nuôi

Trang 10

Bảng 4 Các kết quả được ứng dụng tại các cơ sở sản xuất

Các cơ sở đã trồng cỏ họ đậu chăn nuôi

bò sữa, bò thịt

Diện tích

cỏ Stylo (ha)

NS xanh Stylo (tấn/ha/lứa)

Trại bò sữa sữa số 2 – C.ty cổ phần giống bò sữa Lâm

TT nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi 0,5 10

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

Từ các kết quả nghiên cứu trên chúng tôi xin đưa ra một số kết luận như sau:

- áp dụng phương thức trồng thuần “Trồng tách rời, DT 1:1” cho NS VCK,

tỷ lệ cỏ đậu trong thức ăn xanh đạt khá cao (29-36%), Tỷ lệ Protein đạt đươc từ 14

đến 15% cho tất cả các vùng nghiên cứu

- Có thể ứng dụng Công thức “Trồng xen băng, DT 1:2” cho Keo dậu và cỏ Voi cho vùng Phổ Yên và Đức Trọng khi kết quả đạt 16-19% thức ăn họ đậu, Nhưng tỷ lệ Protein trong kg VCK chỉ đạt được 12,2 đến 12,8%

- ứng dụng công thức để tính tỷ lệ cỏ đậu mong muốn trong TA xanh và diện tích cần giành cho trồng cỏ:

Tỷ lệ cỏ đậu (%) = (X 1 *Y 1 )/{(X 1 *Y 1 )+(X 2 *Y 2 )}*100

- Nên áp dụng tưới nước cho cỏ kết hợp bón 20 tấn phân hữu cơ/ha/năm đã tăng NS VCK, NS Protein, tỷ lệ họ đậu trong TA xanh và giá chi phí sản xuất 1 kg VCK đạt hiệu quả kinh tế nhất

4.2 Đề nghị

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây  cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 4)
Bảng 1. Năng suất các giống cỏ trồng thuần tại các vùng sinh thái khác nhau - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây  cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
Bảng 1. Năng suất các giống cỏ trồng thuần tại các vùng sinh thái khác nhau (Trang 5)
Bảng 3. ả nh h − ởng của một số biện pháp kỹ thuật đến NS VCK và Protein của nhóm cỏ - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây  cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
Bảng 3. ả nh h − ởng của một số biện pháp kỹ thuật đến NS VCK và Protein của nhóm cỏ (Trang 8)
Bảng  4  là  kết  quả  thu  thập  từ  các  cơ  sở  sau  đợt  khảo  sát  của  đề  tài  tháng  11/2006 cho thấy ngay từ năm 2006 một số cơ sở chăn nuôi đã bắt đầu ứng dụng kỹ  thuËt ® − a cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn xanh cho chăn nuôi với ph − ơng thứ - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây  cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
ng 4 là kết quả thu thập từ các cơ sở sau đợt khảo sát của đề tài tháng 11/2006 cho thấy ngay từ năm 2006 một số cơ sở chăn nuôi đã bắt đầu ứng dụng kỹ thuËt ® − a cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn xanh cho chăn nuôi với ph − ơng thứ (Trang 9)
Bảng 4.  Các kết quả đ − ợc ứng dụng tại các cơ sở sản xuất - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương thức trồng cây  cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa ở một số vùng sinh thái khác nhau
Bảng 4. Các kết quả đ − ợc ứng dụng tại các cơ sở sản xuất (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w