1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến rơm theo phương pháp công nghệ (bánh kiện ) tại đồng bằng sông Cửu Long

9 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 123,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến dự trử rơm tươi và khô và nâng cao giá trị dinh dưỡng rơm theo phương pháp công nghiệp đóng bánh/kiện.. Đối

Trang 1

NGHIÊN CứU ứNG DụNG CÔNG NGHệ CHế BIếN RƠM THEO PHƯƠNG PHáP CÔNG NGHệ (BáNH/KIệN) TạI ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG

Phạm Hồ Hải 1 , Lê Hà Châu 1 , Lê Viết Thế 1 , Nguyễn Tuấn Lập 1

Nguyễn Thị Mùi 2

Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Đồng Tháp Mười

2 Viện chăn nuôi

1 Đặt vấn đề

Rơm lúa được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi trâu bò ở các nước nhiệt

đới ở Thái Lan, 75% rơm lúa rẫy và 82% rơm lúa nước được sử dụng cho chăn nuôi trâu bò (Wanapat, 1990); Bangladesh tỷ lệ này là 47% (Saadullah và ctv, 1991) ở nước ta hàng năm có khoảng 20 triệu tấn rơm (Lê Xuân Cương, 1994; Lê Viết Ly

và Bùi Văn Chính, 1996) và đây là nguồn thức ăn thô quan trọng cho chăn nuôi trâu

bò, đặc biệt là vào mùa khô ở các tỉnh phía Nam

Tuy nhiên, giá trị dinh dưỡng của rơm thấp, nhất là rơm mới thu hoạch (rơm tươi) có hàm lượng đạm thô thấp, xơ thô cao và dễ vị nấm mốc khi thu hoạch trong mùa mưa thêm nữa rơm lúa rất công kềnh rất khó vận chuyển Cho nên, vấn đề nghiên cứu sử dụng rơm mang lại hiệu quả trong chăn nuôi gia súc nhai lại cần thiết phải được đặt ra; vì theo ước tính hiện nay có hơn 70% số hộ chăn nuôi sử dụng rơm cho trâu bò, đặc biệt là vào mùa khô

2 Mục tiêu

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến dự trử rơm (tươi và khô) và nâng cao giá trị dinh dưỡng rơm theo phương pháp công nghiệp đóng bánh/kiện Mục tiêu cụ thể của để tài là:

1 ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nâng cao gía trị dinh dưỡng của rơm tươi và rơm khô

1 Nghiên cứu qui trình đóng bánh rơm theo phương pháp công nghiệp

3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ 01/07/2006 đến 31/12/2006 tại Xã Liêu Tú, huyện

Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Thực nghiệm Nông nghiệp Đồng Tháp Mười, Long An

Để đáp ứng mục tiêu ở trên, đề tài được tiến hành theo các nội dung sau:

Trang 2

3.1 Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao gía trị dinh dưỡng của rơm tươi và rơm khô

3.1.1 Đối với rơm tươi (rơm sau thu hoạch, ẩm độ khoảng 40-50%)

Rơm tươi sau thu hoạch được ép thành khối có trọng lượng khoảng 5kg, xử

lý theo các biện pháp khác nhau, sau đó cho vào bao nylon buột chặt miệng, dự trử trong điều kiện bình thường và theo dõi gía trị dinh dưỡng của rơm theo thời gian bảo quản: sau 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng Mỗi công thức lặp lại 03 lần; các biện pháp xử lý bao gồm:

- Xử lý hoá học

Sử dụng urê ở tỷ lệ 2% và 4%, Trong mỗi tỷ lệ urê sẽ thay đổi tỷ lệ nước tưới vào rơm là 10% và 20% Như vậy, sẽ có 04 công thức cho biện pháp xử lý này như sau:

Vào các thời điểm : 7-10 ngày sau khi ủ; 1 tháng , 2 tháng và 3 tháng sau ủ

sẽ lấy mẫu gửi phân tích các chỉ tiêu : vật chất khô (DM), đạm thô (CP), Xơ thô (CF) và khoáng tồng số tại Phòng phân tích Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam Tổng số mẫu gửi phân tích : 3 mẫu/công thức x 4 công thức x 4 thời điểm =

48 mẫu

- Xử lý sinh học

Bao gồm 02 công thức:

Công thức 5 (CT 5): men lactic với tỷ lệ 0,5%+0,5% muối ăn (NaCl)+3% cám gạo

Công thức 6 (CT 6): men lactic với tỷ lệ 0,5% + 1% muối ăn + 5% cám gạo Vào các thời điểm 10 ngày sau khi ủ, 1 tháng và 2 tháng sau ủ sẽ lấy mẩu gửi phân tích các chỉ tiêu DM, CP, CF và khoáng

Tổng số mẫu phân tích là : 3 mẫu/công thức x 2 công thức x 3 thời điểm =

18 mẫu

3.1.2 Đối với rơm khô (ẩm độ khoảng 10-15%)

- Xử lý hóa học

Trang 3

ủ rơm với 4% urê, tỷ lệ nước hoà urê sử dụng tưới vào rơm thay đổi theo các mức: Công thức 7 (CT 7) : 30% nước, Công thức 8 (CT 8) : 50% nước và Công thức

9 (CT 9): 80% nước, phun vào khối rơm sau khi ép và bọc vào túi ny lon

Dự kiến số mẫu phân tích:

- Sau khi ủ 7-10 ngày : 3 mẫu/tỷ lệ nước khác nhau x 3 tỷ lệ = 9 mẫu

- Sau 2 tháng ủ : 3 mẫu/tỷ lệ nước x 3 tỷ lệ x 1 thời điểm = 9 mẫu

Tổng cộng sẽ có 36 mẫu gửi phân tích cho các công thức này

- Phối hợp với các loại cây, cỏ họ đậu

Từ các kết quả nghiên cứu trước đây sử dụng 02 loại cây họ đậu là cây trà lá lớn và thân dây đậu, phối trộn với rơm khô theo tỷ lệ ẳ (gọi là công thức 10 – CT 10) sao cho khối rơm thành phẩm (trọng lượng 5 kg/khối) có mức dinh dưỡng như sau: > 80% vật chất khô, đạm thô 10-12%/VCK, xơ thô 25-28%/VCK Rơm sau khi phối trộn sẽ được ép thành khối cho vào túi ny lon, buột kín miệng và theo dõi thời gian bảo quản ở điều kiện bình thường sau 3 và 6 tháng Tổng số mẫu phân tích giá trị dinh dưỡng là 3 mẫu x 02 thời điểm = 06 mẫu

3.2 Mua trang thiết bị và vận hành dây chuyền sản xuất rơm đóng bánh/kiện tại địa phương

Thu thập các mẫu thiết bị đóng bánh rơm trong và ngoài nước qua các catalogue xem các thiết bị nào thoả mản các yêu cầu của đề tài như:

- Giá cả phù hợp với kinh phí đề tài được cấp

- Công suất thiết kế phù hợp với qui mô sản xuất vừa và nhỏ (5-6 tấn/ngày)

- Dễ dàng vận chuyển đến từng địa bàn khác nhau

- Thao tác vận hành thuận tiện cho người vận hành có trình độ không cao (tốt nghiệp phổ thông cơ sở)

- Có thể lắp đặt thêm các linh kiện phụ trợ để giảm lao động cho quá trình vận hành

3.3 Sản xuất thử nghiệm nghiệm rơm đóng bánh/kiện và bước đầu hạch toán giá thành sản xuất

Trên cơ sở khảo sát thực tế về mùa vụ và điều kiện lao động tại đồng bằng sông Cửu Long, chúng tôi đã thử nghiệm qui trình sản xuất rơm với thiết bị đã chọn mua như sau:

Thu gom rơm trên đồng -> Phơi khô tự nhiên tại đồng hoặc tại điểm đặt máy -> ép khối -> vận chuyển đến các hộ chăn nuôi

Trang 4

Từ qui trình như trên, chúng tôi đã thử hạch toán gía thành sản xuất 1 kg rơm thành phẩm theo hai phương thức:

- Thuê mướn toàn bộ công lao động từ thu gom, phơi phóng, đóng bánh thành phẩm

- Khoán gọn cho người trung gian thu gom rơm đến nơi đóng bánh

Giá thành sản xuất rơm bao gồm các chi phí sau (tính cho 1 tấn rơm thành phẩm):

ĐVT: 1.000đ

Giá cả sẽ thay đổi tùy

phương

4 Kết quả và thảo luận

4.1 Công thức nâng cao gía trị dinh dưỡng rơm

4.1.1 Cảm quan

Đối với rơm tươi (rơm sau thu hoạch): bước đầu cho thấy các công thức đều dạt yêu cầu về mặt cảm quan : màu sắc, mùi vị, khả năng bảo quản trong sản xuất

Đối với rơm khô: ở tỷ lệ nước 30% thích hợp trong điều kiện sản xuất hơn cả

về cảm quan (màu sắc, mùi vị và khả năng bảo quản) Công thức phối trộn với các loại cây họ đậu đều tỏ ra thích hợp vì dễ dàng thực hiện trong thực tiển sản xuất

4.1.2 Giá trị dinh dưỡng

Đối với rơm tươi

Bảng 1 Giá trị dinh dưỡng của rơm tươi sau khi xử lý ở mức độ phòng thí nghiệm

Trang 5

CP CF Ash

1 Rơm tươi 34,50±0,01 4,02±0,02 33,10±0,50 14,75±0,75

2 CT 1 – sau 10 ngày ủ 32,87±1,22 9,01±0,60 33,27±0,90 13,40±0,12

5 CT 2 – sau 10 ngày ủ 30,10±0,39 8,36±0,11 33,83±0,47 14,17±0,22

8 CT 3 - 10 ngày ủ 35,80±2,98 11,82±1,86 33,57±0,15 13,97±0,18

11 CT 4 - 10 ngày ủ 32,27±2,77 9,51±0,05 34,17±0,07 13,33±0,29

14 CT 5 - 10 ngày ủ 45,70±4,68 8,32±0,27 31,90±0,32 16,07±0,36

17 CT 6 - 10 ngày ủ 48,73±3,17 9,48±0,26 29,77±1,83 17,07±0,73

Số liệu bảng 1 cho thấy, khi xử lý rơm với urê 2% và 4% ở các tỷ lệ nước khác nhau các thành phần như xơ thô, khoáng tổng số không có sự thay đổi lớn Trong khi đó, hàm lượng đạm thô gia tăng khi tỷ lệ urê gia tăng nhưng đạt cao nhất

là ở công thức 3 sau 10 ngày ủ (CP đạt 11,82%); Sau 30 ngày bảo quản hàm lượng

đạm thô ở công thức 2 và 4 gia tăng nhưng ở công thức 1 và 3 hàm lượng đạm thô

có khuynh hướng giảm Như vậy, trong điều kiện thực tiển sản xuất công thức 2 và

4 có thể khả thi hơn công thức 1 và 3; có lẽ là do với tỷ lệ nước phù hợp nitơ phi protein từ urê đã đi vào các tế bào của rơm và không bị thất thoát theo lượng hơi nước mất đi

Đối với 02 công thức ủ men, đều cho gía trị dinh dưỡng khá tốt so với rơm tươi, hàm lượng đạm thô và khoáng tăng, nhưng xơ thô lại giảm có lẽ do quá trình lên men của vi khuẩn lactic đã phân hủy xơ thành các dưỡng chất khác Tuy nhiên, công thức này sẽ khó thực hiện trong sản xuất do quá trình ủ phức tạp và trong thời

Trang 6

gian dự trử rất dễ bị chuột phá hoại do lượng cám trong rơm 02 công thức này sẽ thích hợp việc sử dụng tại chổ không phải vận chuyển

Đối với rơm khô

Số liệu bảng 2 cho chúng ta nhận xét, công thức 8 tỏ ra thích hợp trong điều kiện thực tiển sản xuất, hàm lượng đạm thô lên đến 10,20% và vật chất khô xấp xĩ 70% đây là gía trị lý tưởng cho gia súc Tuy chưa có số liệu phân tích từ công thức

10 nhưng trên cơ sở tính toán lý thuyết và bằng nhận xét cảm quan cho thấy công thức này tỏ ra phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất và dễ dàng vận chuyễn và bảo quản

Bảng 2 Giá trị dinh dưỡng của rơm khô sau xử lý

(%/DM)

2 CT 7 – 10 ngày ủ 79,80±0,43 9,74±0,57 33,60±0,78 15,90±0,93

4.2 Mua trang và vận hành trang thiết bị đóng bánh

Sau khi khảo sát các trang thiết bị chúng tôi nhận thấy :

Các trang thiết bị của nước ngoài, chẵng hạn như của Trung Quốc giá cả tương đối phù hợp tuy có cao hơn so với dự trù của đề tài nhưng tính cơ động không cao, máy phải đặt cố định, vận hành bằng mô tơ nên không thể đưa vào vùng sâu vùng xa; Máy ép tại ruộng của Hà Lan sản xuất giá thành lại cao, khó di chuyển trong điều kiện đồng ruộng ở miền Nam

Trên cơ sở đó, chúng tôi đã quyết định mua máy ép rơm do nhà máy Z755 sản xuất, với các thông số kỹ thuật như sau: Khối lượng 1.250kg, động cơ chạy xăng/dầu, công suất thiết kế 6-8 tấn/ngày, giá cả phù hợp với đề tài; có thể lắp đặt các thiết bị bổ trợ Những ưu điểm của thiết bị là :

- Có thể sử dụng cho mọi địa hình

Trang 7

- Dễ dàng bảo trì, sửa chửa khi có sự cố

- Vận hành đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao

- Tiêu thụ nhiên liệu thấp

Bên cạnh đó, có những khuyết điểm cần phải cải tiến như:

- Cấu trúc bánh xe thép nên khi vận hành máy bị rung, thời gian bảo trì ngắn

- Chưa bảo đảm an toàn cho người lao động do bộ phận lấy rơm từ trên xuống

- Kích thước khối rơm ép chưa đúng qui cách do sự ước lượng của người vận hành

- Tính cơ động chưa cao do sử dụng bánh xe bằng thép

Trên cơ sở những ưu khuyết điểm như trên, chúng tôi nhận thấy cần phải cải tiến lắp thêm một số bộ phận như:

- Thay bánh xe cao su để máy có thể cơ động

- Lắp thêm băng chuyền nhận rơm từ xa

- Lắp thêm một máy trộn vào băng chuyền

- Thiết kế thêm môtơ để có thể sử dụng điện cho vận hành

4.3 Sản xuất thử nghiệm và hạch toán gía thành sản phẩm

- Sau khi vận hành máy hoàn chỉnh chúng tôi đã tiến hành sản xuất thử rơm

đóng bánh với kích thước 60x40x40 cm, trọng lượng 15-18kg với số lựơng 10 tấn rơm khô tại Sóc Trăng và đã cung cấp cho 8-10 hộ chăn nuôi gia đình

- Chúng tôi cũng đã sản xuất được 10 tấn rơm tươi tại Long An và đã cung cấp cho 10 hộ chăn nuôi bò tại Trung tâm Thực nghiệm Nông nghiệp Đồng Tháp Mười Các hộ chăn nuôi đều có chung nhận xét là bò thích ăn rơm đóng bánh hơn

và thuận tiện cho bảo quản, sử dụng

Sơ bộ hạch toán gía thành sản phẩm cho thấy: theo hình thức thuê khoán toàn bộ công lao động thì gía thành cho 1 kg rơm khoảng 420-455đ; Trong khi đó nếu theo hình thức khoán thì giá thành 1 kg rơm sản xuất tại chổ sẽ biên động từ 530-570đ/kg Giá này sẽ thay đổi tùy theo mùa vụ và công lao động tại các địa phương; với mức biến động khoảng 15%

5 Kết luận và đề nghị

5.1 Kết luận

Trang 8

ở qui mô Phòng thí nghiệm, hầu hết các công thức xử lý rơm tươi và rơm khô đều cho kết quả khá tốt về mặt cảm quan và giá trị dinh dưỡng Tuy nhiên, công thức số 2 (2% urê, 20% nước) và số 4 (4% urê và 20% nước) tỏ ra có ưu thế hơn trong thực tiển sản xuất rơm tươi Đối với rơm khô công thức 8 (4% urê và 50% nước) có khả năng sử dụng tốt cho sản xuất, nhưng tốt hơn cả là công thức 10 phối trộn rơm khô với cây họ đậu vì dễ dàng thực hiện trong thực tiển sản xuất

Thiết bị ép rơm là phù hợp với điều kiện sản xuất hiện nay, với công suất bình quân 5 tấn/ngày với 01 tổ sản xuất gồm 4 người

Giá thành sản xuất 1 kg rơm đóng bánh dao động trong khoảng 420-570đ là chấp nhận được trong điều kiện hiện tại

5.2 Đề nghị

Do không có điều tra ban đầu về tình hình thực tế tại Đông bằng Sông Cửu Long (Kinh phí đề tài không cấp) nên không chủ động được nguồn rơm cho sản xuất

Do thời gian hợp đồng ngắn, và các hạng mục trong trong kinh phí chưa phù hợp với tình hình thực tế tại địa bàn triển khai đề tài như: thuê mướn công lao động, công kỹ thuật, chi phí vận chuyển các thiết bị, xăng xe đi lại, thuê phân tích gía trị dinh dưỡng của rơm nên đề tài gặp không ít khó khăn trong quá trình triển khai

Bổ sung thêm nội dung tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến rơm từ cây họ

đậu cho nghiên cứu tiếp theo

Cấp tiếp kinh phí cho nội dung cải tiến thiết bị và tổ chức sản xuất nâng cao giá trị dinh dưỡng của rơm từ kết quả nghiên cứu của năm thứ 1

Tài liệu tham khảo

2 Bui Van Chinh, Le Viet Ly, Nguyen Huu Tao, Pham Van Thin and T.R Preston, 1992 Ammoniated rice straw or untreated straw supplemented with a molasses-urea block for growing Sindi x Local cattle

in Vietnam Livestock Research for Rural Development 4 (3)

3 Bui Van Chinh, Nguyen Huu Tao,Vo T Phan, 1993 Effect of molasses urea block as supplements for milking cattle fed rice straw and maize stover Proceedings regional workshop in Increasing livestock by making better use of local feed resources, FAO/MAFI/SAREC, Hanoi, Ho Chi Minh

4 Lê Viết Ly và Bùi Văn Chính, 1996 Phát triển chăn nuôi trong hệ thống nông nghiệp bền vững Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

5 Lê Xuân Cương và ctv, 1995 Đánh giá nguồn thức ăn, phương thức nuôi dưỡng và những vấn đề liên quan đến chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa khu vực thành phố Hồ Chí Minh Dự án cải tiến sản xuất sữa (IDRC)

6 Lê Xuân Cương, 1994 Biến rơm cỏ thành thịt sữa Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp Hồ Chí Minh

Trang 9

7 NguyÔn Th¹c Hßa, 2004 KÕt qu¶ nghiªn cøu b¶o qu¶n r¬m t−¬i b»ng ph−¬ng ph¸p ñ chua lµm thøc ¨n ch¨n nu«i bß s÷a B¸o c¸o Khoa häc phÇn Dinh d−ìng vµ Thøc ¨n vËt nu«i Hµ Néi 8-9/12/2004 Nhµ XuÊt b¶n N«ng nghiÖp Trang 83-88

8 Nguyen Xuan Trach, 1998 The need for improved utilisation of rice straw as feed for ruminants in Vietnam: An overview Livestock Research for Rural Development 10 (2)

9 Wanapat M, 1990 Nutritional Aspects of Ruminant production in Southeast Asia with special Reference to Thailand University of Khon Kaen, Thailand

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Giá trị dinh d − ỡng của rơm t − ơi sau khi xử lý ở mức độ phòng thí nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến rơm theo phương pháp công nghệ (bánh kiện ) tại đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 1. Giá trị dinh d − ỡng của rơm t − ơi sau khi xử lý ở mức độ phòng thí nghiệm (Trang 4)
Bảng 2. Giá trị dinh d − ỡng của rơm khô sau xử lý. - Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến rơm theo phương pháp công nghệ (bánh kiện ) tại đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 2. Giá trị dinh d − ỡng của rơm khô sau xử lý (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w