Chọn lọc để ổn định năng suất của dòng vịt chuyên trứng Khaki Campbell k1 Nguyễn Hồng Vĩ, Lê Thị Phiên, Nguyễn Thị Thuý Nghĩa, Đồng Thị Quyên Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên Summar
Trang 1Chọn lọc để ổn định năng suất của dòng vịt chuyên trứng
Khaki Campbell (k1)
Nguyễn Hồng Vĩ, Lê Thị Phiên, Nguyễn Thị Thuý Nghĩa, Đồng Thị Quyên
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Summary
In the year 2003 – 2005, K1 line of Khaki Campbell duck was created in DBRC, from Khaki Campbell imported ducks It showed the egg production of 278,9 eggs per female at 72 weeks of age; at fifth generation K1.5, the egg production is 284,2 egg/female; feed conversion is 234g/egg or 2,9 kg/kg of egg Egg weight is 69,7 g/ egg
1 Đặt vấn đề
Từ giống vịt Khaki Campbell được nhập vào Việt Nam đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, năm 2003 - 2005 Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đã tạo ra dòng vịt K1 được Hội nghị khoa học Viện Chăn nuôi năm 2006 công nhận là TBKT Dòng vịt này đã cho năng suất cao hơn các giống vịt hướng trứng hiện có ở Việt Nam và cho năng suất tương đương với giống vịt Khaki Campbell nuôi tại Thái Lan và Anh Quốc
Nhằm ổn định năng suất, bảo tồn nguồn gen quý này, góp phần giảm chi phí cho công tác nhập giống vịt hướng trứng từ nước ngoài, cần phải tiến hành đề tài:
“Chọn lọc để ổn định năng suất của dòng vịt chuyên trứng Khaiki Campbell (K1)”
Mục tiêu của đề tài:
Chọn lọc theo gia đình để ổn định năng suất của dòng vịt chuyên trứng Khaki Campbell (K1) ở thế hệ thứ 5 cho năng suất ≥ 275 q/ ♀ 72 tuần tuổi
Sử dụng để lai với các giống vịt hướng trứng khác
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Từ dòng K1 được tạo ra lấy thay thế thế hệ 5( K1.5 ) đưa vào chọn lọc gia
đình để ổn định năng suất
Vịt K2.5 nuôi quần thể để so sánh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn lọc bình ổn năng suất ( Gia đình kết hợp với quần thể nhỏ), loại thải
Trang 2Lập thành 27 gia đình, mỗi gia đình 5♀ + 1 ♂ kèm 1 ♂ dự phòng được chia làm 4 nhóm
Quần thể nhỏ được lập làm 4 nhóm, mỗi nhóm 60 – 80 mái, Tỷ lệ ♂/ ♀là 1/6
Ghép phối trong dòng, luân chuyển con trống để giảm tỷ lệ cận huyết
Lập hệ thống sổ sách theo dõi qua các thế hệ
2.3 Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh
Lô thí nghiệm K1.5
Lô đối chứng K2.5
Các lô thí nghiệm được tiến hành trong cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng như nhau
Vịt được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình chăn nuôi vịt hướng trứng Khaki Campbell của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn
Khối lượng cơ thể lúc sơ sinh, 4 tuần tuổi, 8 tuần tuổi và trưởng thành
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên
Năng suất trứng
Các chỉ tiêu về chất lượng trứng
Tỷ lệ phôi, tỷ lệ ấp nở
Chi phí thức ăn / 10 quả trứng
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên phần mền Minitab
2.6 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ năm 2006 – 2007, tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Tỷ lệ nuôi sống
Trang 3Tỷ lệ nuôi sống phản ánh sức sống và khả năng kháng bệnh của vật nuôi Kết quả theo dõi thí nghiệm về tỷ lệ nuôi sống của vịt K1.5 được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1 Tỷ lệ nuôi nuôi sống của vịt qua các giai đoạn (%)
Kết quả bảng 1 cho thấy trong cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng như nhau, tỷ lệ nuôi sống của dòng vịt K1.5 tương đương với dòng vịt K2.5 và đều đạt khá cao từ 98 – 99 % qua các gia đoạn nuôi Kết quả này đã thể hiện khả năng ổn
định về sức sống của dòng K1.5 qua các giai đoạn nuôi và cũng tương đương với kết quả nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Song Hoan, Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ và cộng sự ( 1993) [ 1 ] , nghiên cứu về khả năng thích nghi và phát triển giống vịt Khaki Campbell theo phương thức chăn thả tại Thanh Hoá cho biết tỷ lệ nuôi sống của vịt lúc 56 ngày tuổi đạt 98,6 %; nhóm tác giả Hoàng văn Tiệu và cộng sự ( 1993) [3 ], nghiên cứu về khả năng nuôi thích nghi vịt Khaki Campbell tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, cũng cho thấy tỷ lệ nuôi sống của vịt 56 ngày đạt từ 99 – 99,8 %
3.2 Khối lượng cơ thể
Qua theo dõi về khả năng sinh trưởng của vịt , chúng tôi tiến hành cân khối lượng vịt ở các giai đoạn sơ sinh, 4 tuần tuổi, 8 tuần tuổi và 20 tuần tuổi Kết quả này được thể hiện qua bảng 2
Kết quả bảng 2 cho thấy khối lượng cơ thể của dòng vịt K1.5 và K2.5 ở các lứa tuổi sơ sinh, 4 tuần tuổi, 8 tuần tuổi, 20 tuần tuổi đều tương nhau, sự sai khác về khối lượng giữa các lô thí nghiệm không có ý nghĩa thống kê, với P> 0,05 Hệ số biến dị về khối lượng qua các tuần tuổi ở cả 2 dòng thấp nằm trong khoảng 2- 8 %,
điều này thể hiện sự đồng đều về khối lượng trong quá trình triển khai đề tài
Bảng 2 Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi (g/con)
Trang 4(K1.5) (K2.5)
S¬ sinh
X
SE
CV (%)
40,35 0,11 1,2
40,65 1,25 2,76
41,09 1,02 2,5
4
X
SE CV(%)
634,7 6,78 6,93
610,09 45,18 7,41
611,47 39,48 6,46
8
X
SE
CV (%)
1159 18,2 7,0
1102,94 77,79 7,05
1091,18 90,85 8,33
20
X
SE
CV (%)
1345 18,5 6,1
1379,41 88.01 6.38
1397,06 105,85 7,58
Trang 53.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh sản
3.3.1 Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể vào đẻ,năng suất trứng
Theo dõi tuổi đẻ của vịt, ghi chép sản lượng trứng dòng vịt K1.5 kết quả
được thể hiện qua bảng 3
Bảng 3 cho thấy tuổi đẻ của vịt K1.5 tương đương với dòng vịt K2.5, nằm trong khoảng 140 – 144 ngày, tương đương với kết quả nghiên cứu của Hoàng văn Tiệu và cộng sự (1993), nghiên cứu về khả năng nuôi thích nghi vịt Khaki Campbell tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên và kết quả nghiên cúu của Nguyễn Song Hoan, Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ và cộng sự (1993), nghiên cứu về khả năng thích nghi và phát triển giống vịt Khaki Campbell theo phương thức chăn thả tại Thanh Hoá có tuổi đẻ từ 142 – 145 ngày
Về năng suất trứng dòng vịt K1.5 đạt 284 quả/♀/72 tuần tuổi cao hơn dòng K2.5 là 32 quả/mái, dòng vịt K1.5 cho năng suất trứng cao hơn các dòng vịt hướng trứng hiện có ở Việt Nam
Bảng 3 Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể vào đẻ, năng suất trứng
Lô thí nghiệm (K1.5)
Lô đối chứng (K2.5)
3.3.2 Tỷ lệ đẻ qua các tuần đẻ
Khả năng sản xuất trứng của vịt cao hay thấp, ổn định hay không được thể
hiện qua tỷ lệ đẻ trong kỳ, qua theo dõi tỷ lệ đẻ của vịt được biểu hiện trên đồ thị tỷ
lệ đẻ của vịt
Qua đồ thị tỷ lệ đẻ của vịt cho thấy dòng vịt K1.5 đẻ tăng nhanh ở những tuần đẻ đầu và cao hơn dòng K2.5 khỏang 10% ở tuần đẻ thứ 5 Cả hai dòng đều tuân theo quy luật đẻ tự nhiên của các giống vịt hướng trứng, sau khi đạt được đỉnh cao thì giảm xuống, sau đó lại đẻ lên; dòng K1.5 đẻ lên và đẻ ổn định cho đến tuần
Trang 6Đồ thị tỷ lệ đẻ của vịt K1.5 &K2.5
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45 47 49 51
Tuần đẻ
K1.5
Tỷ lệ đẻ K2.5
3.3.3 Các chỉ tiêu về khối lượng, chất lượng trứng
Để đánh giá các chỉ tiêu về chất lượng trứng chúng tôi tién hành khảo sát trứng dòng K1.5 và dòng K2.5 ở lúc 34 tuần tuổi Kết quả khảo sát được thể hiện trên bảng 4
Kết quả bảng 4 cho thấy khối lượng trứng dòng vịt K1.5 và K2.5 tương
đương nhau và tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bạch Yến (1997) khi nghiên cứu trên vịt Khaki Campbell nuôi chăn thả tại Thanh Hoá cho khối lượng trứng 70,2 g/quả.,lớn hơn khối lượng trứng của giống vịt cỏ hiện có ở Việt Nam, (Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, 2006 [ 2 ] cho biết khối lượng trứng vịt cỏ đạt 63 g/q, Các chỉ tiêu về chất lượng trứng giữa các dòng K1 5 và K2.5 đều tương đương nhau
Bảng 4 Các chỉ tiêu về khối lượng, chất lượng trứng
Chỉ tiêu
Tham số
TK
K1.4 (n=60)
Lô thí nghiệm (K1.5) (n=60)
Lô đối chứng (K2.5) (n=60)
Khối lượng trứng
Đơn vị Hau
Trang 7CV (%) 4.8 5.1 3,96
Tỷ lệ lòng đỏ
Tỷ lệ lòng trắng
3.3.4 Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở
Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở là chỉ tiêu đánh giá khả năng về sức sống, tồn tại
và phát triển của con giống Kết quả khảo sát tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở của trứng vào ấp
được thể hiện qua bảng 5
Bảng 5 Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở
Lô thí nghiệm (K1.5)
Lô đối chứng (K2.5)
Bảng 5 cho thấy tỷ lệ phôi của 2 dòng vịt K1.5 và K 2.5 đều khá cao, đạt từ
92 – 93% Kết quả này tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bặch Yến (1997) [ 4 ] khi nghiên cứu trên vịt Khaki Campbell nuôi chăn thả tại Thanh Hoá cho tỷ lệ phôi là 92,6% Tỷ lệ nở trên phôi và trên tổng số giữa 2 dòng vịt K1.5
và K2.5 đều cao, điều này phần nào đã thể hiện tính ổn định về năng suất của dòng vịt K1.5 về số lượng và chất lượng trứng
3.4 Chi phí thức ăn
Chi phí thức ăn cho một đơn vị sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng
là thước đo để đánh giá hiệu quả kinh tế trong quá trình chăn nuôi Kết quả theo dõi chi phí thức ăn cho một đơn vị sản phẩm được thể hiện trên bảng 6
Bảng 6 Chi phí thức ăn
Trang 8(K1.5) (K2.5)
Kết quả bảng 6 cho thấy chi phí thức ăn cho 1 quả trứng dòng vịt K1.5 là
234 g/quả thấp hơn dòng vịt K2.5 là 34 g/quả Về mặt tính toán tuyệt đối thì trong chăn nuôi gia cầm ngoài chỉ tiêu tính chi phí thức ăn/qủa trứng còn có chỉ tiêu tính chi phí thức ăn / kg trứng Như vậy với dòng K1.5 cho chi phí thức ăn / kg trứng là thấp nhất, đánh giá tổng thể thì dòng vịt K1.5 cho năng suất trứng cao, chi phí thức
ăn / quả trứng và chi phí thức ăn/ kg trứng là thấp, là giống có hiệu quả kinh tế cao
4 Kết Luận và đề nghị
4.1 Kết luận
Dòng vịt Khaki Campbell sau khi chọn lọc ổn định năng suất đã cho kết quả ở thế hệ K1.5 đạt được các chỉ tiêu như sau:
Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn vịt con, giai đọan hậu bị đạt khá cao từ 98 – 99%
Khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi đạt: 1102,94 g/ con, khối lượng vào đẻ đạt 1379,41 g/con
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 144 ngày
Năng suất trứng 72 tuần tuổi: 284,2 q/mái
Chi phí thức ăn / quả trứng: 234 g/q và 2,9 kg TA/ kg trứng
Khối lượng trứng đạt 69,7 g/q
Các chỉ tiêu về chất lượng trứng đạt yêu cầu so với các giống vịt hướng trứng hiện có ở Việt Nam
Dòng vịt K1.5 kết quả bước đầu nghiên cứu đã thể hiện tính ổn định về năng suất so với dòng đối chứng và trước khi chọn lọc ( K1.4)
4.2 Đề nghị
Tiếp tục cho nghiên cứu chọn lọc ổn định năng suất ở thế hệ tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Trang 91 Nguyễn Song Hoan, Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ và CTV (1993) Nghiên cứu phát triển giống vịt
chuyên trứng Khaki Campbell theo phương thức chăn thả tại Thanh Hoá Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt ( 1988 – 1992) , NXBNN, Hà Nội
2 Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng ( 2006) Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng
suất để tạo dòng vịt cỏ C1 Báo cáo khoa học viện chăn nuôi 2006
3 Hoàng Văn Tiệu và CS (1993) Nghiên cứu chọn lọc nhân thuần các giống vịt nội, ngọai và tạo các cặp
vịt lai có năng suất cao phù hợp với thức chăn nuôi chăn thả Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt ( 1988 – 1992), NXBNN, Hà Nội
4 Nguyễn Thị Bặch Yến (1997) Một số đặc điểm di truyền tính trạng năng suất của vịt Khaki Campbell
qua 4 thế hệ nuôi thích nghi theo phương thức chăn thả Luận án PTS nông nghiệp