+ Xác định được mức protein thích hợp trong KPTĂ nuôi gà sao lấy thịt.. + Xác định được mức a.a thích hợp trong KPTĂ nuôi gà sao lấy thịt.. Vậy gà TN không bị tác động của các mức protei
Trang 1NGHIÊN CứU ảNH HƯởNG CủA CáC MứC PROTEIN Và AXIT AMIN (methionine và lysine) TRONG Khẩu phần thức ăn đến khả năng
sinh trưởng và cho thịt của Gà SAO THƯƠNG PHẩM
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Tình, Nguyễn Thị Kim Oanh
Nguyễn Duy Điều, Phạm Thị Nguyệt Hằng
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Summary
Research upon effects of different protein and amino acids (methionine and lysine) levels in diets
of Guinea fowl broilers through surveillanve experiments with 9 diets, of which there are 3 protein levels (level I: 24.5-22.5-19, level II: 23-21-17.5; level III: 21.5-19.5-16) combined with 3 amino acid levels for lysine (level I: 1.55-1.26-1.09; level II: 1.35-1.10-0.95; level III: 1.15-0.93-0.81) and for methionine (level I: 0.65-0.58-0.49; level II: 0.57-0.50-0.43; level III: 0.48-0.43-0.37) at 0-4, 5-8, 9-12 and 12 wks, results in high survival, productivity, meat quality without any effect by different protein as well as amino acid levels Protein level II and amino acid level II give the high bodyweight of 1676.93 g and 1678.40 g (P<0.05), low feed consumption of 2.71 and 2.70 kg/kg of weight gain, respectively Apartment 5 with protein level II (23-21-17.5%), amino acid level II for lysine (1.35-1.10-0.95%) and methionine (0.57-0.50-0.43%) at the three periods of age give the bodyweight of 1687.28 g with the lowest feed cost of 11,832 VND/kg of weight gain as well as the highest EN of 6.33 Thus, it is recommended to use Apartment 5 for broilers in order to achieve the best economic effectiveness
1 Đặt vấn đề
Thức ăn nuôi gia cầm chiếm gần 70% giá thành sản phẩm, được phối hợp từ
2 nhóm nguyên liệu chính đó là nguyên liệu giàu năng lượng và giàu protein Giá tiền thức ăn giàu protein đắt hơn nhiều so với nhóm giàu năng lượng Do vậy việc xác định mức protein thích hợp và hàm lượng các axit amin thiết yếu cân bằng trong khẩu phần thức ăn là để sử dụng nguồn protein được hiệu quả hơn, sẽ nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
Gà sao có nguồn gốc ở Madagatxca (Châu Phi), được nuôi nhiều ở các nước như Pháp, Italia, Hungary, Nam Phi, chúng có sức đề kháng cao, chất lượng thịt, trứng đặc biệt thơm ngon Gà sao cũng đã bắt đầu được nuôi tại các tỉnh của miền Bắc nước ta và bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế Việc nghiên cứu tìm ra khẩu phần thức ăn (KPTĂ) có các mức dinh dưỡng thích hợp cho nuôi gà sao thịt
là yêu cầu của thực tiễn Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài trên với mục tiêu:
Trang 2+ Xác định được mức protein thích hợp trong KPTĂ nuôi gà sao lấy thịt + Xác định được mức a.a thích hợp trong KPTĂ nuôi gà sao lấy thịt
+ Kết quả thu được góp phần xây dựng, hoàn thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng gà sao ở Việt Nam
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên gà sao thương phẩm 01 ngày tuổi Thí nghiệm (TN) tiến hành nuôi gà từ 0-12 tuần tuổi, nuôi chung trống mái theo tỷ lệ tự nhiên
Nguyên liệu thức ăn sử dụng để phối hợp khẩu phần thí nghiệm là những loại sẵn có trong nước như ngô, cám gạo, khô đậu tương, bột cá nhạt, dầu đậu tương, premix vitamin, premix khoáng, methionine, lysine,
2.2 Phương pháp nghiên cứu
+ Tại TTNCGC Thuỵ Phương: TN được thiết kế với mô hình 2 nhân tố, khảo sát 9 KPTĂ gồm 3 mức protein: I , II, III kết hợp với 3 mức a.a: I, II, III (bảng 1 và 2) Mỗi lô gồm 70 con gà sao thương phẩm 01 ngày tuổi Gà TN được nuôi nhốt trên nền chuồng có chất độn là dăm bào và có sân chơi ngoài trời Các lô thí nghiệm đảm bảo đồng đều về giống, chế độ chăm sóc, quy trình vệ sinh thú y, phòng bệnh,
Bảng 1 S ơ đồ bố trí thí nghiệm
Yếu tố TN Mức protein I*
(24,5-22,5-19%)
Mức protein II (23-21-17,5%)
Mức protein III (21,5-19,5-16%)
* Mức proteinI và a.a IItheo khuyến cáo của Viện Nghiên cứu tiểu gia súc Katki (Hungary)
Trang 3Bảng 2 G i á trị dinh dưỡng KPTĂ thí nghiệm
Lô thí nghiệm Giai
Lysine (%) 1,55 1,35 1,15 1,55 1,35 1,15 1,55 1,35 1,15
0-4
tuần
tuổi
Methionine (%) 0,65 0,57 0,48 0,65 0,57 0,48 0,65 0,57 0,48
Lysine (%) 1,26 1,10 0,93 1,26 1,10 0,93 1,26 1,10 0,93
5-8
tuần
tuổi
Methionine (%) 0,58 0,50 0,43 0,58 0,50 0,43 0,58 0,50 0,43
Lysine (%) 1,09 0,95 0,81 1,09 0,95 0,81 1,09 0,95 0,81
9
-giết
thịt
Methionine (%) 0,49 0,43 0,37 0,49 0,43 0,37 0,49 0,43 0,37 Các lô thí nghiệm sử dụng KPTĂ có cùng mức năng lượng theo khuyến cáo của Viện nghiên cứu tiểu gia súc Katki của Hungary [5], khác nhau về hàm lượng protein và a.a trong từng KPTĂ Thí nghiệm lặp lại lần 2 sau 2 tuần Lấy mẫu nguyên liệu thức ăn, phân tích thành phần dinh dưỡng tại Phòng Phân tích thức ăn
và SPCN - VCN trước khi phối trộn, phân tích lại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
+ Tại một số nông hộ chăn nuôi: TN được tiến hành ở 3 cơ sở chăn nuôi tại
3 tỉnh miền Bắc để thử nghiệm lại khẩu phần tốt nhất đã xác định tại Trung tâm Mỗi cơ sở được nuôi 200 gà thương phẩm 01 ngày tuổi, gồm 2 lô (100 con/lô): lô thí nghiệm (sử dụng khẩu phần TN đã chọn) và lô đối chứng (sử dụng KPTĂ gà thịt của hãng Proconco có mức ME 2900-3000-3150 kcal/kg thức ăn, mức protein 22-21-17% ứng với 3 giai đoạn 0-4; 5-8 và 9-12 tuần tuổi)
2.3 Xử lý số liệu
Sử lý và phân tích số liệu bằng phương pháp thống kê sinh vật học bằng các chương trình MS Excel ver 2003, Minitab ver 13.31
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả thí nghiệm tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương
Trang 4Kết quả theo dõi và tính toán các chỉ tiêu thu được của 2 lần TN tương
đương nhau Vì vậy, trong báo cáo này chúng tôi chỉ trình bày phần số liệu tính chung cho cả 2 lần TN (bảng 3)
+ ảnh hưởng của các KPTĂ đến tỷ lệ nuôi sống: Đến 12 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt cao từ 97,14-99,29%, giữa các lô không có sự sai khác Vậy gà TN không
bị tác động của các mức protein và a.a trong các KPTĂ đến tỷ lệ nuôi sống Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Kari R.R (1978) khi xác định nhu cầu protein của gà sao
n g 3 T ỷ lệ nuôi sống của gà TN (%) (n = 70 con/lô x2 lần TN)
Mức protein I Mức protein II Mức protein III Mức
a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Tt
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7 Lô 8 Lô 9 0-4 99,29 100 98,57 99,29 100 99,29 99,29 99,29 98,57 5-8 98,57 98,57 97,14 99,29 99,29 97,86 97,86 97,86 97,86 9-12 98,57 98,57 97,14 98,57 99,29 97,86 97,86 97,86 97,86 + ảnh hưởng của các mức protein và các mức a.a tới khối lượng cơ thể (KLCT): Trong giai đoạn đầu (từ 0-4 tuần tuổi) khối lượng gà giữa các mức protein
và các mức a.a chưa có sự sai khác (P>0,05)
Đến 12 tuần tuổi (tt) khi phân tích phương sai xác định sự ảnh hưởng của các mức protein và a.a đến khối lượng gà TN (Bảng phụ lục 1) cho thấy giữa mỗi mức protein và a.a của 2 lần TN là tương đương nhau (P=0,843 và 0,842) Trong mỗi TN có sự khác nhau rõ rệt giữa các mức protein cũng như các mức a.a (P=0,001)
Trang 5Kết quả bảng 4 và 5 cho thấy khối lượng gà chung 2 lần TN của mức protein I đạt 1.705,14 g, tương đương mức protein II là 1.676,93 g (P>0,05) và thấp nhất ở mức protein III là 1.623,96 g (P<0,05) Tương tự mức a.a I và mức a.a II đạt tương
đương nhau là 1697,61 g; 1678,40 g (P>0,05) cao hơn rõ rệt so với mức a.a III là 1629,86 g (P<0,05) Kết quả này phù hợp với kết quả xác định mức năng lượng và protein trong khẩu phần nuôi gà sao lấy thịt (Mandal A.B,1999) [4]
Kết hợp giữa các mức protein và các mức a.a KLCT gà TN ở 12 tuần tuổi có
sự khác nhau rõ rệt (bảng 6), cao nhất ở các lô 1, 2 là 1.736,52 và 1.714,56 g và 4,
5 là 1.709,23 và 1.687,28 g, các lô này có KLCT tương đương nhau (P>0,05) Như vậy KPTĂ lô 5 có tỷ lệ protein, và tỷ lệ axit amin thấp hơn so với các KPTĂ lô 1,2
và 4 mà vẫn ho khối lượng cao
+ Lượng thức ăn (TĂ) thu nhận và tiêu tốn thức ăn (TTTĂ)/kg tăng trọng (TT)
6 ảnh hưởng của các mức protein và các mức a.a đến thu nhận
và tiêu tốn thức ăn của gà TN đến 12 tuần tuổi
Chỉ tiêu
Tổng thức ăn thu nhận của gà TN đến 12 tt mức protein II là 4,47 kg thấp hơn mức protein I và III là 4,52 kg Tuy nhiên TTTĂ/kg tăng trọng lại khác nhau, mức protein I, II là 2,70; 2,71 kg và thấp hơn hẳn mức protein III là 2,84 kg Trong các mức a.a, mức a.a II có lượng thức ăn thu nhận thấp nhất là 4,45 kg, tiếp đến là mức a.a III là 4,48 kg, cao nhất là mức a.a I: 4,55 kg Tuy nhiên TTTĂ/kg TT của mức a.a II thấp nhất là 2,70 kg Như vậy gà TN của các mức protein I, II và mức a.a II có hệ số chuyển hóa thức ăn tốt hơn
+ Kết hợp các mức protein và mức a.a (kết quả bảng 7) cho thấy lượng thức
ăn tiêu thụ và TTTĂ: Lô 2 và 5 có mức protein I và II kế hợp với mức a.a II, có TTTĂ/kg TT thấp nhất là 2,66 kg Ngược lại lô 9 có tiêu TTTĂ/kg TT cao nhất là 2,90 kg Nhưng KPTĂ lô 5 có giá thành 1 kg thức ăn thấp hơn, nên chi phí thức
Trang 6ăn/kg TT của lô 5 thấp nhất là 11.870 đ (đồng); lô 2 là 12.268 đ; lô 5 thấp hơn lô 2
là 398 đ, và giảm hơn rất nhiều so với các lô còn lại từ 500-1.000 đ/kg TT (bảng 7)
Bảng 7 L− ợng TĂ thu nhận, TTTĂ và chi phí TĂ/kg TT của gà TN đến 12 tuần
tuổi
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III Chỉ tiêu
Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7 Lô 8 Lô 9
TTTĂ/kg TT
CF TĂ/ kg TT
(đ) 12.506 12.268 12.474 12.419 11.870 12.297 12.818 12.392 12.684 Chỉ số kinh tế 6,09 6,16 5,59 6,00 6,33 5,58 5,30 5,51 5,04
Tính chỉ số kinh tế (EN) của các lô TN đến 12 tuần tuổi, lô 5 cho chỉ số kinh tế cao nhất là 6,33 và thấp nhất vẫn là lô 9 là 5,04 Do vậy lô TN 5 cho hiệu quả kinh tế cao nhất trong 9 lô thí nghiệm
+ Tiêu tốn protein và tỷ lệ hữu hiệu protein: Đến 12 tuần tuổi tiêu tốn protein/kg TT ở các lô có mức protein I đều cao hơn hẳn các lô có mức protein II
và III Cụ thể bảng 8 cho thấy các lô 1, 2, 3 là 561; 556 và 578 g, tiếp đến các lô 4,
5, 6 là 523; 514 và 535 g, thấp nhất là các lô 7, 8, 9 là 506; 498 và 520 g
Các lô mức a.a III (3, 6, 9) có tiêu tốn protein cao nhất, và thấp nhất là các lô có mức a.a II (2, 5, 8) Vì vậy lô 5 và lô 8 có tiêu tốn protein thấp nhất là 516 và
500 g protein/kg TT
Trang 78 tốn protein/kg TT và tỷ lệ hữu hiệu protein của gà TN lúc 12 tuần tuổi
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III
Mức a.a I
Mức a.a II
Mức a.a III Chỉ tiêu
Tiêu tốn
protein/ kg TT
(g)
Tỷ lệ hữu hiệu
Tỷ lệ hữu hiệu protein hay hiệu quả sử dụng (HQSD) protein của các lô TN
ở 12 tuần tuổi cao nhất ở mức protein III (lô 7, 8, 9 là 1,97; 2,00; 1,92.); tiếp đến mức protein II (lô 4, 5, 6 là 1,90; 1,94 và 1,86) và thấp nhất mức protein I (lô 1,2,3
là 1,78; 1,80; 1,73)
Trong các mức a.a, mức a.a II có HQSD protein cao nhất, tiếp đến là mức a.a I và thấp nhất là mức a.a III Do vậy lô 5 và lô 8 kết hợp giữa các mức protein II
và III với mức a.a II có HQSD protein đạt cao là 1,94 và 2,00
+ Khả năng cho thịt và chất lượng thịt của gà TN (bảng 9, 10)
Khả năng cho thịt và chất lượng thịt của các lô TN đạt cao tương đương với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Oanh (2005) [2], tỷ lệ (TL) thân thịt đạt 75,80-77,04%, TL thịt đùi + thịt ngực đạt 47,65-50,71% Tỷ lệ protein trong thịt
đùi từ 21,26-22,29% và thịt lườn là 23,70-24,30% Sự sai khác về năng suất và chất lượng thịt giữa các lô TN không đáng kể và không theo quy luật nhất định Riêng
TL mỡ bụng của gà TN rất thấp từ 0,56-1,19% Giữa các lô có sự sai khác đáng tin cậy (P<0,05) Khi khẩu phần tăng TL protein và axit amin thì TL mỡ bụng giảm Như vậy các mức protein và các mức a.a khác nhau không ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng thịt của gà sao TN Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Bùi Thị Oanh (1996) [1]
*Nhận xét chung:
Trang 8+ Các mức protein và mức a.a trong KPTĂ không ảnh hưởng tới tỷ lệ nuôi sống của các lô TN
+ Gà TN của lô 5 có khối lượng cao và TTTĂ thấp tương đương với lô 2, nhưng chi phí thức ăn lại giảm thấp hơn lô 2 là 398 đ/kg TT và có chỉ số kinh
tế cũng như HQSD protein cao nhất Nên KPTĂ lô TN 5 có mức protein và a.a thích hợp cho nuôi gà sao lấy thịt và khi đưa ra sản xuất với qui mô lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người chăn nuôi
3 2 Kết quả áp dụng khẩu phần nghiên cứu vào sản xuất
Từ kết quả nghiên cứu tại TTNCGC Thụy phương, chúng tôi chọn KPTĂ của lô 5 áp dụng vào sản xuất tại 3 cơ sở chăn nuôi của 3 tỉnh miền Bắc: Hà Nội, Nam Định, Thái Nguyên (kết quả bảng 11 và 12)
Bảng 11 Một số chỉ tiêu kỹ thuật đạt được nuôi ở nông hộ (đến 12 tuần tuổi)
Gia đình bà Hương
(Sóc Sơn - Hà Nội)
Gia đình ông Nhuận
(Vụ Bản - Nam Định)
Gia đình ông Thanh
(Phổ Yên -T.Nguyên)
Chỉ tiêu
Lô TN Lô ĐC Lô TN Lô ĐC Lô TN Lô ĐC
TL nuôi sống (%) 99,00 100,00 100,00 100,00 99,00 99,00 TĂ/kg TT (kg) 2,73 2,80 2,73 2,78 2,71 2,82 KLCT (g) 1.631,41 1.592,50 1.613,40 1.577,90 1.605,56 1.567,07 Tiền TĂ/kgTT (đ) 12.313 13.481 12.320 13.367 12.209 13.582
Gà sao nuôi trong các nông hộ đến 12 tuần tuổi và có tỷ lệ nuôi sống đạt cao, từ 99-100% Khối lượng gà sao tại các gia đình của lô TN đạt cao hơn và tương đương với lô đối chứng
Hạch toán chênh lệch thu chi của lô thí nghiệm đều cao hơn so với lô nuôi
đối chứng 3,17-11,15%, các lô TN đạt 2.457.500- 2.570.400 đ/100 gà đầu kỳ các lô ĐC đạt từ 2.312.600-2.381.900 đ/100 gà đầu kỳ
Như vậy KPTĂ nuôi gà sao thịt của lô 5 TN khi đưa vào sản xuất trong nông hộ cũng cho khối lượng cao hơn, tiêu tốn thức ăn giảm hơn, đặc biệt chi phí cho thức ăn/kg TT đều thấp hơn gà sao nuôi bằng KPTĂ cho gà thịt hiện nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trang 912 Hạch toán chênh lệch thu – chi nuôi gà sao thí nghiệm trong nông hộ
GĐBà Hương (Sóc Sơn – HN)
GĐ Ông Nhuận (Vụ Bản – NĐ)
GĐ Ông Thanh (Phổ Yên – TN) Chỉ tiêu Đơn vị tính
Lô TN Lô ĐC Lô TN Lô ĐC Lô TN Lô ĐC
KL TB g 1.621,41 1.592,50 1.613,40 1.577,90 1.595,56 1.567,07 TTTĂ/con/0-12 tt Kg 4,35 4,38 4,33 4,30 4,24 4,34 Phần chi (0-12 tt) 1000đ 3.071,9 3.219,6 3.064,6 3.182,4 3.037,5 3.043,1 Phần thu 1000đ 5.600 5.565 5.635 5.495 5.495 5.425
1 Tổng KL gà
2 Giá bán gà thịt đ/kg 35.000 35.000 35.000 35.000 35.000 35.000
Chênh lệch thu – chi
1 Tính cả lô TN 1000đ 2.528,1 2.345,4 2.570,4 2.312,6 2.457,5 2.381,9
2 Theo gà đầu kỳ đ/c 25.281 23.454 25.704 23.126 24.575 23.819
4 Kết luận và đề nghị
4.1 Kết luận
Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
+ Nuôi gà sao thương phẩm bằng các KPTĂ thí nghiệm trên đến 12 tuần tuổi cho tỷ lệ nuôi sốngđạt cao từ (97,14-99,29%) và không bị ảnh hưởng bởi các mức protein và a.a trong KPTĂ
+ Khối lượng gà sao TN lúc 12 tuần tuổi của mức protein I và mức protein
II là 1705,14 g và 1676,93 g cao hơn mức protein III là 1623,96 g (P<0,05) Tiêu tốn thức ăn của mức protein II đạt thấp nhất 2,70 kg/kg tăng trọng Tương tự mức a.a I và mức a.a II cho khối lượng là 1697,61 g và 1678,40 g, cao hơn mức a.a III
là 1629,86 g (P<0,05) Tiêu tốn thức ăn của mức a.a II đạt thấp nhất là 2,70 kg/kg tăng trọng
+ Lô 2 và lô 5 có khối lượng lúc 12 tuần tuổi đạt tương đương nhau là 1714,56 g và 1687,28 g (P>0,05) Trong đó lô 5 có chi phí thức ăn thấp nhất là 11.832đ/kg tăng trọng và chỉ số kinh tế (EN) lúc 12 tuần tuổi cao nhất là 6,33 Vì vậy sử dụng KPTĂ lô 5 nuôi gà sao thương phẩm cho hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 10+ Năng suất và chất lượng thịt của các lô gà TN không bị ảnh hưởng bởi các mức protein và axit amin Tỷ lệ thân thịt đạt từ 75,80-77,04%, tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực từ 47,65-50,71% Tỷ lệ protein trong thịt đùi từ 21,26-22,29% và thịt lườn là 23,70-24,30%, Tỷ lệ mỡ bụng giảm theo chiều tăng của các mức protein và axit amin,
+ Kết quả áp dụng KPTĂ của lô 5 vào sản xuất thu được các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật cao: khối lượng lúc 12 tuần tuổi đạt 1.605,56-1.631,41 g; tiêu tốn thức ăn 2,71-2,73 kg/kg tăng trọng, chi phí thức ăn /kg tăng trọng thấp hơn khi nuôi bằng thức ăn hỗn hợp là 1047-1373 đ/kg tăng trọng
4 Đề nghị
Đề nghị hội đồng khoa học công nghệ công nhận khẩu phần thức ăn có mức
ME 2950-3000-3150 kcal/kg thức ăn và mức protein 23-21-17,5%, mức a.a có tỷ
lệ lysine (1,35-1,10-0,95%); methionine (0,57-0,50-0,43%) tương ứng với các giai
đoạn 0-4, 5-8 và 9-12 tuần tuổi là tiến bộ kỹ thuật và cho áp dụng vào nuôi gà sao thương phẩm trong sản xuất
Tài liệu tham khảo
cystine trong thức ăn hỗn hợp đến năng suất của gà sinh sản hướng thịt và gà broiler nuôi theo mùa vụ, Luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Chăn nuôi
2 Nguyễn Thị Kim Oanh (2005), Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của ba dòng gà Sao
nuôi tại Thuỵ Phương, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội
3 Kari R.R, Hyman D.L, Thornton E.J, Norman R (1978), “Protein requirement of guinea keets”, Poultry
Science,57, pp 186-189
4 Mandal A.B, Pathak N.N, Singh H (1999), “Energy and protein requirements of guinea keets (Numida
meleagris) as meat bird in a hot humid climate”, Journal of the Science of food and Agriculture,79, pp 523-531
5 Szalay I, Barna J, Korosiné M.A (2004), A gyongytyúk, Mezo Garda, Hungary
Phụ lục
... data-page="10">+ Năng suất chất lượng thịt lô gà TN không bị ảnh hưởng mức protein axit amin Tỷ lệ thân thịt đạt từ 75,80-77,04%, tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực từ 47,65-50,71% Tỷ lệ protein thịt đùi từ... tiến kỹ thuật cho áp dụng vào nuôi gà thương phẩm sản xuất
Tài liệu tham khảo
cystine thức ăn hỗn hợp đến suất gà sinh sản hướng thịt gà broiler nuôi... nghệ công nhận phần thức ăn có mức
ME 2950-3000-3150 kcal/kg thức ăn mức protein 23-21-17,5%, mức a.a có tỷ
lệ lysine (1,35-1,10-0,95 %); methionine (0,57-0,50-0,43 %) tương ứng với