Trong những năm qua, cụng tỏc giống trong chăn nuụi lợn chủ yếu tiến hành theo phương phỏp chọn lọc dựa vào giỏ trị kiểu hỡnh của cỏc tớnh trạng, ghộp ủụi giao phối trỏnh ủồng huyết chứ
Trang 1giá trị giống −ớc tính về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa
của 5 dòng lợn cụ kỵ nuôI tại trại lợn giống
hạt nhân Tam điệp
Phạm Thị Kim Dung 1 , Nguyễn Ngọc Phục 2 , Nguyễn Văn ng 1 , Trịnh Hồng Sơn 2 , Vũ Văn Quang 2 , Tạ Thị Bớch Duyờn 3
1
Trung tõm nghiờn cứu lợn Thụy Phương,
2
Trại lợn giống hạt nhõn Tam Điệp, 3 Bộ mụn tiểu gia sỳc
Summary
A total of 4.747 litters from 790 sow of 5GGP lines (VCN01, VCN02, VCN03, VCN04 and VCN05) rearing at Tam Diep breeding swine farm at period 1998 to 2007 were used for estimating breeding value (EBV) of number born alive Breeding value of individual sows was estimated by BLUP method The estimated breeding value of sows: O121, O202, O60, O208 (VCN01); W205, W221, W102 (VCN02); B425, B415, B430, B359, B416 (VCN03); Y780, Y832, Y485 (VCN04) and G197, G36, G26 (VCN05) were highest from herds of 5 GGP lines, respectively The boars: O612, O716 (VCN01); W206, W444, W307 (VCN02); B89, B186, B471A (VCN03); OR34, Y651, W4898 (VCN04) and G101 (VCN05) were considered better than other from herds The estimated breeding value for number born alive of the sows was higher than the boars indicated that in order to improve number born alive, it should be focus on increasing the genetic improvement of number born alive of sows, purchase best semen or boars to have higher performance in their progeny
Key words: EBV, number born alive, breed
1 Đặt vấn đề
Tớnh trạng sinh sản là những tớnh trạng cú hệ số di truyền thấp, chỳng chịu ảnh hưởng lớn bởi cỏc yếu tố ngoại cảnh, vỡ vậy việc chọn lọc cho cỏc tớnh trạng này khú mang lại hiệu quả cao (Tom Long, 1995; Bunter, 1997)
Trong những năm qua, cụng tỏc giống trong chăn nuụi lợn chủ yếu tiến hành theo phương phỏp chọn lọc dựa vào giỏ trị kiểu hỡnh của cỏc tớnh trạng, ghộp ủụi giao phối trỏnh ủồng huyết chứ chưa quan tõm sao cho cú ủược tiến bộ di truyền cao nhất, ủạt ủược hiệu quả tốt trong cụng tỏc chọn lọc
Trong số cỏc phương phỏp chọn lọc ủang ủược ứng dụng trờn thế giới hiện nay, phương phỏp BLUP ủược thừa nhận cú ủộ chớnh xỏc cao nhất BLUP là một phương phỏp dựng ủể dự ủoỏn giỏ trị di truyền khụng chệch tuyến tớnh tốt nhất, bởi vỡ BLUP cho phộp sử dụng ủược cỏc thụng tin cú từ tất cả cỏc thõn thuộc của
Trang 2con vật, do vậy nĩ cĩ thể dự đốn tương đối chính xác giá trị giống của con vật đĩ (Tạ Thị Bích Duyên, 2003) Phương pháp BLUP bước đầu đã được ứng dụng ở Việt Nam (Tạ Thị Bích Duyên, 2003; Kiều Minh Lực và CS, 2001; Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2001) Một số cơ sở giống ở phía Nam đã áp dụng BLUP trong cơng tác giống lợn từ năm 2002 (Đồn Văn Giải, 2004)
Tính trạng số con sơ sinh sống là một trong những tính trạng sinh sản quan trọng nhất, song chịu ảnh hưởng lớn bởi mơi trường, do vậy, việc chọn lọc đối với tính trạng này khĩ mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, tính trạng này vẫn được dùng trong các mục đích của các chương trình nhân giống vì làm tăng số con sơ sinh sống/lứa là một mục tiêu quan trọng trong chọn lọc gĩp phần tăng năng suất cho thịt của lợn nái Việc đánh giá xác định giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa là hết sức cần thiết, là cơ sở để hình thành đàn hạt nhân gĩp phần chọn lọc đàn giống theo phương pháp mới, hiện đại và chính xác Chính vì vậy, chúng
tơi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xác định giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa của 5 dịng lợn cụ kỵ nuơi tại trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp” với mục đích đánh giá tiềm năng di truyền về số con sơ sinh sống/lứa, phân
loại con vật theo giá trị giống, bước đầu áp dụng phương pháp BLUP vào cơng tác giống lợn tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương
2 Néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu
5 dịng lợn cụ kỵ nuơi tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp
- Dịng VCN01 (được đổi tên từ dịng L06 cĩ nguồn gốc PIC cũ): 345 con
- Dịng VCN02 (được đổi tên từ dịng L11 cĩ nguồn gốc PIC cũ): 175 con
- Dịng VCN03 (được đổi tên từ dịng L95 cĩ nguồn gốc PIC cũ): 155 con
- Dịng VCN04 (được đổi tên từ dịng L19 cĩ nguồn gốc PIC cũ): 77 con
- Dịng VCN05 (được đổi tên từ dịng L64 cĩ nguồn gốc PIC cũ): 38 con
2.2 Địa đi m nghiên c u
Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp
2.3 Thời gian nghiên c u
Từ 1/2006 đến 4/2007
Trang 32.4 N i dung nghiên c u
- Theo dõi năng suất sinh sản của ñàn lợn cụ kỵ nuôi tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp
- Ước tính giá trị giống (GTG) ñối với tính trạng số con sơ sinh sống/lứa
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
Thu th=p s* li0u theo dõi các chỉ tiêu v8 n@ng suất sinh sản:
- Lý lịch, ngày, tháng, năm ñược sinh ra của từng lợn nái, ñực,
- Ngày phối các lứa: ngày, tháng, năm lợn nái ñược phối các lứa,
- Ngày ñẻ các lứa: ngày, tháng, năm lợn nái ñẻ các lứa,
- Số con sơ sinh còn sống, số con ñể nuôi, số con cai sữa
Ước tính giá trị giống ( V) bằng phương pháp BLUP ñối với tính trạng số con
sơ sinh sống/lứa: Mô hình hỗn hợp tuyến tính tổng thể (General Linear Mixed Model) ñối với một quan sát ñược áp dụng như sau:
ijk k k j i
Trong ñó:
- Y ijk là số con sơ sinh sống của nái k ở lứa ñẻ thứ j
- m là giá trị trung bình tổng thể
- nt ilà ảnh hưởng của yếu tố năm x tháng lên lứa ñẻ (theo ngày ñẻ)
- l j là ảnh hưởng của lứa ñẻ thứ j
- a klà ảnh hưởng di truyền của nái
- p klà ảnh hưởng ngoại cảnh thường xuyên lên các lứa ñẻ của nái
- e ijk là sai số ngẫu nhiên
Độ chính xác của ước lượng: Độ chính xác của ước lượng giá trị giống là tương
quan giữa giá trị giống của cá thể với nguồn thông tin dùng ñể ước lượng giá trị giống ñó Điều này cho ta biết khả năng ước lượng giá trị giống A từ giá trị kiểu hình P
.
r P = A P
Trong ñó:
- r là ñộ chính xác của ước lượng
Trang 4- b AP là hồi qui giá trị giống theo gi á trị kiểu hình
- R là quan hệ di truyền giữa cá thể ñược ước lượng giá trị giống với các cá thể trong P (R=1/2 nếu là anh chị em cùng cha cùng mẹ )
Xử lý số liệu: Số liệu thu thập ñược xử lý bằng chương trình PIGMANIA,
BIGPLUP version 5.20 (2006)
3 KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
3.1 Giá trị gi ng −íc tÝnh c a ñàn l n c kỵ tại trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp
Giá trị giống trong PIGBLUP là lượng hoá của phần di truyền cao hơn (+) hoặc thấp hơn (-) so với GTG trung bình của gia súc nền (hay trung bình giá trị giống của ñàn) cho mỗi tính trạng, ñể truyền ñạt cho ñời con của mỗi gia súc (Tạ Thị Bích Duyên, 2003).Giá trị giống ước tính trong nghiên cứu này ñược tính toán cho tất cả các cá thể có lứa ñẻ và cai sữa từ tháng 2/1998 ñến tháng 4/2007 với tổng số 4.747 lứa ñẻ Việc ñánh giá GTG ước tính của các ñực giống về tính trạng
số con sơ sinh sống/lứa theo từng nhóm nái ñã phối cũng ñược xác ñịnh Kết quả tính toán này sẽ là cơ sở ñể phân loại gia súc lần ñầu, từ ñó loại thải những gia súc
có GTG thấp, giữ lại những cá thể tốt ñể xây dựng ñàn hạt nhân
D VC : Kết quả phân tích cho thấy các nái O121; O202; O60 à O208
là những nái có GTG cao nhất về số con sơ sinh sống/lứa tương ứng: +1,17; +1,15; +1,10 và +1,03 con/lứa Trong ñó, giá trị giống ước tính của lứa ñẻ thứ 1 tương ứng là: 1,22; 0,78; 0,89 và 0,79; từ lứa thứ 2 trở ñi là 1,13; 1,33; 1,24 và 1,19 con/lứa tương ứng cho mỗi nái nói trên Khả năng truyền ñạt giá trị di truyền cho ñời con về tính trạng này ở lứa thứ 2 của hầu hết các nái cao hơn hẳn lứa thứ 1 ngoại trừ nái O563 và O364 trong nhóm 5% số cá thể tốt nhất Kết quả này cho thấy rằng những nái có số con sơ sinh sống ở lứa thứ nhất tốt sẽ có khả năng cho
số con sơ sinh sống/lứa cao ở các lứa tiếp theo Các nái O119, O93 và O283 là những nái có GTG thấp nhất (-1,3; -1,09 và -0,93 con/lứa) Các ñực O612 và O716 là những ñực có GTG cao nhất (+0,8 và +0,7 con/lứa, tương ứng), trong lúc
ñó lợn ñực O188 và O670 lại có giá trị giống thấp nhất tương ứng -0,51 và -0,48 con/lứa
Trang 5V : Lợn nái có giá trị giống ước tính cao nhất về số con sơ sinh sống/lứa là W205 ngày sinh 5/6/2004; W221 ngày sinh 27/10/2004 và W102 ngày sinh 7/2/2002 (+0,97; +0,92 và +0,85, tương ứng) Giá trị giống về số con sơ sinh sống/lứa từ lứa 2 trở ñi ở nái W205 ñạt cao nhất (+1,02 con/lứa) trong khi ñó GTG
về tính trạng này ở nái W102 lại ñạt cao nhất (+1,03 con/lứa) ở lứa ñẻ 1 Lợn nái W904 và W240 có GTG ước tính về số con sơ sinh sống/lứa là thấp nhất (1,1 và -1,0 con/lứa, tương ứng) Lợn ñực có GTG cao nhất về tính trạng theo dõi là W206; W444; W307 tương ứng là +0,78; +0,46 và +0,38 con/lứa Lợn ñực W130; W830
và W301 có GTG ước tính thấp nhất tương ứng là -0,71; -0,52 và -0,41 Giá trị giống về số con sơ sinh sống/lứa ở lợn nái có xu hướng cao hơn so với lợn ñực (0,97 và 0,78 con/lứa, tương ứng)
V : Các lợn nái B425; B415; B430; B359 và B416 là những nái
có GTG ước tính cao nhất về số con sơ sinh sống/lứa tương ứng là +1,41; +1,11; +1,11; +1,08 và +0,96 con/lứa Giá trị giống của lứa ñẻ 1 tương ứng cho mỗi nái trên là 1,31; 1,1; 1,1; 1,11 và 0,93; và từ lứa ñẻ thứ 2 trở ñi là 1,48; 1,11; 1,11; 1,06 và 0,99 con/lứa Lợn nái VCN03 có GTG ước tính về số con sơ sinh sống/lứa cao hơn so với các dòng VCN01; VCN02; VCN04 và VCN05 Các nái B919; B120A; B917 có GTG thấp nhất (-0,69; -0,56; -0,53 con/lứa, tương ứng) Các lợn ñực B89, B186 và B471A là những ñực có GTG cao nhất về số con sơ sinh sống/lứa tương ứng 0,81; 0,61 và 0,42 con/lứa Giá trị giống xác ñịnh ñược ở các ñực có xu hướng chung là phân thành nhóm, như vậy những ñực có GTG cao thì khả năng truyền ñạt giá trị di truyền cho ñời con là cao và ngược lại Lợn ñực B75
là lợn ñực gốc PIC nhưng lại có GTG về số con sơ sinh sống/lứa là thấp nhất (-0,12 con/lứa) và những ñực ñược sinh ra từ ñực B75 cũng có giá trị giống ở mức thấp (từ 0,03 ñến 0,23 con/lứa)
V và V : Dòng VCN04 và VCN05 trong chương trình lai tạo của PIC ñược dùng là dòng ñực, tuy nhiên ñến nay chưa có một ñánh giá nào
về khả năng sinh sản của 2 dòng này do vậy chúng tôi ñã tiến hành ước tính GTG
về số con sơ sinh sống/lứa cho hai dòng lợn này Kết quả phân tích co thấy dòng VCN04 có GTG cao nhất ñối với tính trạng theo dõi ở lợn nái Y780; Y832; Y485 tương ứng là +0,89; +0,81; +0,68 con/lứa và ở lợn ñực tốt nhất là ñực OR34;
Trang 6Y651 và W4898 tương ứng là +0,56; +0,49 à +0,35 con/lứa Nhìn chung GTG ước tính của lợn ñực ñều thấp hơn so với lợn nái Giá trị giống ñạt thấp nhất ở lợn nái Y54; Y52; Y56 tương ứng là -1,29; -1,22 và -1,15 con/lứa Lợn ñực Y491 có GTG thấp nhất (-0,99 con/lứa) Các nái Y54, Y52 à Y56 ñều là con sinh ra của cặp bố
mẹ có giá trị giống thấp: Bố Y491 có giá trị giống -0,99 con/lứa và mẹ Y497 có giá trị giống -0,89 Kết quả này khẳng ñịnh rõ thêm các nái, ñực có GTG thấp thì
sẽ truyền ñạt lại cho con cái của chúng tiềm năng di truyền ñó cũng ở mức thấp
Dòng VCN05 có GTG về số con sơ sinh sống ñạt thấp nhất so với các dòng lợn cụ kỵ VCN01; VCN02; VCN03 và VCN04 Các lợn nái G197; G36; G26 là các nái có GTG cao nhất tương ứng +0,47; +0,44 và +0,39 con/lứa Trong ñó, giá trị giống của lứa ñẻ 1 tương ứng là +0,35; +0,32 và+0,33 con/lứa; từ lứa tứ 2 trở ñi
là +0,55; +0,51 và +0,44 con/lứa tương ứng cho mỗi nái Khả năng truyền ñạt giá trị di truyền cho ñời con về tính trạng này ở lứa thứ 2 của hầu hết các nái cao hơn hẳn so với lứa thứ 1 Các nái G475; G177; G48 có GTG thấp nhất tương ứng -0,53; -0,40 và -0,32 con/lứa Lợn ñực G101 có GTG cao nhất 0,20 con/lứa và lợn ñực OR19 có giá trị giống thấp nhất -0,16 con/lứa (OR19 là tinh ñông lạnh, nhưng ñược sử dụng trong thời gian dài nên có thể ñã có ảnh hưởng ñến chất lượng ñàn con)
Nhìn chung, giá trị giống ước tính của các ñực tốt về số con sơ sinh sống/lứa thấp hơn so với các nái tốt (con ñực có giá trị giống cao nhất là +0,81 con/lứa, trong khi ñó nái có giá trị giống cao nhất là +1,41 con/lứa) Điều này cho thấy muốn cải tiến di truyền về tính trạng số con sơ sinh sống/lứa nên tập trung chú trọng vào nâng cao tiến bộ di truyền ở con nái
Để giúp cho công tác chọn giống ñạt kết quả tốt và sử dụng ñúng mục tiêu những cá thể tốt nhất cho việc tạo và nhân giống, giá trị giống ước tính của 1%-50% trong ñàn giống cần ñược nghiên cứu Kết quả ước tính GTG của 1%-50% số cá thể nái tốt nhất trong ñàn giống ñược trình bày tại bảng 1
Kết quả bảng 1 cho thấy các nhóm 1%, 5% và 10% số cá thể của 5 dòng lợn cụ kỵ có trung bình GTG ñối với tính trạng số con sơ sinh sống ñạt cao tương
Trang 7ứng là +1,14; +0,91; +0,77 (dòng VCN01), +0,95; +0,81; +0,70 (dòng VCN02), +1,26; +1,06; +0,89 (VCN03), +0,89; +0,76; +0,65 (VCN04) và +0,47; +0,46; +0,40 con/lứa (VCN05) Các giá trị trung bình giảm dần theo tỷ lệ phân nhóm, 50% cá thể trong ñàn có trung bình GTG ước tính ñạt cao hơn so với trung bình toàn ñàn tuơng ứng cho các dòng VCN01, VCN02, VCN03, VCN04 và VCN05 là 0,33; 0,31; 0,30; 0,29 và 0,19 con/lứa
nhất
Tỷ
lệ
ñầu
ñàn
n
NB
chính xác
n
NB
chính xác
n
NB
chính xác
n
NB
chính xác
n
NB
chính xác
TB
ñàn 345 0,05
175 0,01
155 0,16
77
-0,05
38
-0,06
Kết quả phân tích cho thấy GTG trung bình toàn ñàn nái phân theo dòng ñều ñạt thấp ở hầu hết các dòng, và thấp nhất ở 2 dòng VCN04 và VCN05 (thấp hơn so với mức trung bình toàn ñàn nái từ -0,05 ñến -0,06 con/lứa, tương ứng) Sự khác biệt này có thể là do dòng VCN04 và VCN05 ñều là 2 dòng ñực chuyên về tính trạng tăng khối lượng và tỷ lệ nạc cao, do vậy, tính trạng số con sơ sinh sống/lứa không ñược ưu tiên chọn lọc Số lượng lợn nái ñược chọn ghép ñôi giao phối phụ thuộc vào nhu cầu thực tế cũng như kế hoạch thay thế ñàn của cơ sở Nhìn chung, nếu chọn những cá thể nằm trong nhóm 10% ñể ñưa vào ghép phối thì sẽ cho kết quả cao hơn nếu chọn ghép ñôi giao phối những cá thể nằm trong nhóm tiếp theo Tuy nhiên, kết quả phân tích cho thấy 50% cá thể nái ñầu ñàn ñều
có GTG ước tính về số con sơ sinh sống/lứa tốt hơn so với trung bình toàn ñàn rất
Trang 8nhiều, kết quả cho thấy mức ủộ cải thiện di truyền khỏ rừ, nhưng hiệu quả chọn lọc chưa cao và chưa ổn ủịnh
Độ chớnh xỏc của GTG ước tớnh ủối với tớnh trạng số con sơ sinh sống/lứa cũng ủược xỏc ủịnh, kết quả phõn tớch cho thấy tớnh trạng số con sơ sinh sống/lứa
cú ủộ chớnh xỏc cao nhất ở dũng VCN01 (66-86%), tiếp ủến là dũng VCN02 (65-82%), VCN03 (60-75%) Dũng VNC04 và VCN05 cú ủộ chớnh xỏc thấp hơn 3 dũng kể trờn, dao ủộng từ 53-77% Dũng VCN01 cú số lượng mẫu theo dừi là nhiều nhất trong số 5 dũng cụ kỵ nờn cú ủộ chớnh xỏc cao hơn cả Như vậy, từ thực
tế thu thập số liệu và kết quả phõn tớch số liệu chứng tỏ rằng ủộ chớnh xỏc của GTG phụ thuộc lớn vào lượng thụng tin thu thập ủược của tớnh trạng theo dừi
4 Kết luận và đề nghị
4.1 K t lu n
- Giỏ trị giống ước tớnh về số con sơ sinh sống/lứa của cỏc nỏi tốt cao hơn nhiều so với cỏc ủực tốt (nỏi cú GTG cao nhất là +1,41 và ủực cú GTG cao nhất là +0,81 con/lứa), do ủú muốn cải tiến di truyền về tớnh trạng này nờn tập trung chỳ trọng vào nõng cao tiến bộ di truyền ở con nỏi Cần chọn mua tinh hoặc ủực giống tốt hơn ủể thế hệ con của chỳng cú năng suất cao hơn trung bỡnh của bố mẹ
- 50% cỏ thể nỏi ủầu ủàn cú GTG ước tớnh về số con sơ sinh sống/lứa cao hơn so với trung bỡnh ủàn, mức ủộ cải thiện di truyền khỏ rừ, tuy nhiờn, hiệu quả chọn lọc chưa cao dẫn ủến chất lượng ủàn giống chưa ủồng ủều và ổn ủịnh
- Độ chớnh xỏc của GTG phụ thuộc lớn vào lượng thụng tin thu thập ủược của tớnh trạng theo dừi Độ chớnh GTG ước tớnh ủối với tớnh trạng số con sơ sinh sống/lứa cao nhất ở dũng VCN01 (66-86%), tiếp ủến là dũng VCN02 (65-82%), VCN03 (60-75%), VCN05 (54-77%) và VCN04 (53-77%)
Tiếp tục ỏp dụng phương phỏp BLUP trong cụng tỏc giống lợn tại Trung tõm Nghiờn cứu lợn Thụy Phương
Tài liệu tham khảo
1 Bunter K.L. (1997) Genetics relationships between age at first farrowing, sow stayability, and other sow reproductive traits Proc Assoc Admvt Anim Breed Genet., 12 pp: 503-506
Trang 92 Tạ Thị Bích uyên (2003) Xác ñịnh một số ñặc ñiểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản
của lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thụy Phương và Đông Á Tóm Tắt luận
án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội, 2003
3 Đoàn Văn Giải, Vũ Đình Tường và c cộng tác viên (2 Kết quả bước ñầu về cải tiến phương pháp ñánh giá di truyền và chọn lọc các tính trạng sinh sản tại xí nghiệp lợn giống Đông Á Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, Phần chăn nuôi gia súc Nhà xuất bản Hà Nội, 2004, trang 282-294
4 Kiều Minh ực, Nguyễn Hữu Thao, ê Phạm Đại và Võ Đình Đạt (2001) Ảnh hưởng của thông số
di truyền và mô hình phân tích thống kê ñến giá trị giống của tính trạng tăng trọng và ñộ dày mỡ lưng
ở heo bằng phương pháp BLUP Đánh giá giá trị di truyền một số tính trạng kinh tế quan trọng ở lợn Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, trang 16-24
5 Tom ong T E (1995 BLUP and PIGBLUP, Animal Breeding theMorden Approach by Post Graduate Foundation in Veterinary Science – University of Sydney, pp: 106-110
6 Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị ân (2001) Ứng dụng tin học trong quản lý thành tích và sức
khoẻ của ñàn heo sinh sản nuôi công nghiệp, Tập san KHKT Nông nghiệp, số 3/2001, NXB Nông nghiệp, trang 62-70
... lượng đàn con)Nhìn chung, giá trị giống ước tính đực tốt số sơ sinh sống/ lứa thấp so với nái tốt (con đực có giá trị giống cao +0,81 con/ lứa, nái có giá trị giống cao +1,41 con/ lứa) Điều... data-page="6">
Y 651 W4898 tương ứng +0 ,56 ; +0,49 +0, 35 con/ lứa Nhìn chung GTG ước tính lợn ñực ñều thấp so với lợn nái Giá trị giống ñạt thấp lợn nái Y54; Y52; Y56 tương ứng -1,29; -1,22 -1, 15 con/ lứa Lợn. .. giá trị giống ước tính 1% -50 % ñàn giống cần ñược nghiên cứu Kết ước tính GTG 1% -50 % số cá thể nái tốt đàn giống trình bày bảng
Kết bảng cho thấy nhóm 1%, 5% 10% số cá thể dòng lợn cụ kỵ