Nghiên cứu Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại mỹ văn, tam điệp và thụy phương Nguyễn Quế Côi 1 và Trần Thị Minh Hoàng 2 1 Tru
Trang 1Nghiên cứu Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại mỹ văn,
tam điệp và thụy phương
Nguyễn Quế Côi 1 và Trần Thị Minh Hoàng 2
1 Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thuỵ Phương ; 2 Bộ môn Nghiên cứu Tiểu gia súc
Summary
In VietNam the maternal lines are mainly based on two breeds Landrace (LR) or Yorkshire (YR) Sows are reared at Myvan, Tamdiep and Thuyphuong farms, were used for studying on the reproductive traits such as number born alive at birth (NBA) and number weaned piglets (NWP), piglet weight at birth (PBW) and at weaning (PWW), the age of first farrowing and farrowing interval Total 555 Landrace sows with 2281 litters and 558 Yorkshire sows with 2740 litters The parities, seasons and years of farrowing affects all reproductive traits studied significantly (P<0.05-P<0.001) However, breeds do not influence significantly on some traits (example NBA and NWP)
Keywords: Number born alive, number weaned piglets, weight at birth and weaning, factors, influence
1 Đặt vấn đề
Để cải thiện năng suất sinh sản của lợn nái, các nhà chọn giống đang hướng các nghiên cứu, thực nghiệm vào những vấn đề loại trừ ảnh hưởng của cơ thể mẹ và
ảnh hưởng của ngoại cảnh để tăng khả năng di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản trong công tác giống Trong các nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh học trong vài thập kỷ qua, các tác giả nước ngoài đã sử dụng các mô hình toán học, các phương pháp thống kê để phân tích Một số tác giả trong nước cũng đi theo hướng nghiên cứu này như Đặng Vũ Bình (1993, 2001), Nguyễn Văn Đức (2003), Tạ Thị Bích Duyên (2003)… Để xác định rõ bản chất của các tính trạng năng suất sinh sản trong mối quan hệ phụ thuộc vào yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh chúng tôi tiến hành đề tài: “N ghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại Mỹ Văn, Tam
Điệp và Thụy Phương”
2 Đối tượng, địa điểm, nộin dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian
* Đối tượng: Lợn nái Landrace, Yorkshire
Dung lượng mẫu tính toán cho từng tính trạng
Landrace Yorkshire Tổng cộng
Trang 2n (lứa ủẻ) n (lứa ủẻ) n (lứa ủẻ)
* Địa điểm:
- Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương: trại lợn Thụy Phương và Trại lợn Tam Điệp
- Công ty giống lợn miền Bắc: Xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn
* Thời gian: từ 01/01/1998 – 31/12/2006
2.2 Nội dung
Xác định mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh và di truyền đến năng suất sinh sản của lợn nái
2.3 Phương pháp
* Thu thập và theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản
- Số con sơ sinh sống
- Số con để lại nuôi
- Số con cai sữa
- Khối lượng toàn ổ sơ sinh
- Khối lượng toàn ổ cai sữa
- Ngày tháng năm lợn nái được sinh ra
- Ngày tháng năm lợn nái đẻ các lứa
* Lợn con ở đây được cai sữa ở các ngày khác nhau (do các trại khác nhau) Vì vậy, trừ những lợn con được cai sữa vào 28 ngày tuổi, chúng tôi sẽ tiến hành hiệu
Trang 3chỉnh lại khối lượng toàn ổ lợn con, khối lượng trung bình 1 lợn con khi cai sữa về một ngày chuẩn (28 ngày tuổi)
- Chúng tôi chỉ hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa cho 2992 ổ lợn con (lợn Landrace: 1012 ổ; lợn Yorkshire: 1980 ổ) theo một công thức sau:
W=P1 - a ì (X-X ) Trong đó:
W: khối lượng đã hiệu chỉnh
P1: khối lượng thực cân
a: hệ số điều chỉnh
X: số ngày tuổi cân
X : số ngày tuổi trung bình (28)
* Dùng phương pháp phân tích phương sai nhiều yếu tố để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản
- Mô hình toán học để phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
Yijklmn = à + Gi + Tj + Nk + Vl + Lm + eijkmln
Trong đó:
à: trung bình quần thể
G i : ảnh hưởng của yếu tố giống i(i=2: Landrace, Yorkshire)
T j : ảnh hưởng của yếu tố trại thứ j (j=3: Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương)
N k : ảnh hưởng của năm thứ k (k=9: 1998-2006)
V l : ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ l (l=4: xuân (tháng 2 – tháng 4); hạ (tháng 5 – tháng 7); thu (tháng 8 – tháng 10) và đông (tháng 11 – tháng 1)
L m : ảnh hưởng của lứa thứ m (m=8:1-8)
e ijklmn : sai số ngẫu nhiên
- Hệ số hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản: Mỗi tính trạng bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố Trong mỗi yếu tố ảnh hưởng lại có nhiều mức, chúng tôi lấy mức cuối cùng làm chuẩn để đưa ra các hệ số ở các mức khác theo mức chuẩn (mức chuẩn - mức cuối cùng do máy sắp xếp theo bảng chữ cái hoặc theo số thứ tự) C thể như sau:
+ Đối với yếu tố tr i: mức chuẩn là trại Thụy Phương
Trang 4+ Đối với yếu tố giống: mức chuẩn là giống lợn Yorkshire
+ Đối với yếu tố lứa ủẻ: mức chuẩn là lứa ủẻ thứ 8
+ Đối với yếu tố năm ủẻ: mức chuẩn là năm 2006
+ Đối với yếu tố mựa vụ: mức chuẩn là mựa xuõn
* Xử lý số liệu: các số liệu sau khi kiểm tra bằng chương trình SAS nếu vượt quá giới hạn ±3σ đều bị loại trừ trong quá trình xử lý tiếp theo Các số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 2000 tại bộ môn N/c Tiểu gia súc – Viện Chăn nuôi
3 Kết quả và thảo luận
1 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con 28 ngày tuổi
Do có một số ổ lợn được cai sữa không phải vào 28 ngày tuổi nên chúng tôi tiến hành hiệu chỉnh tính trạng khối lượng toàn ổ cai sữa và khối lượng trung bình
1 lợn con cai sữa về một ngày chuẩn (28 ngày tuổi) Sau khi tiến hành xử lý, chúng tôi được công thức hiệu chỉnh như sau:
- Khối lượng toàn ổ cai sữa
+ Đối với lợn nái Landace
W = P1 - 1,33ì (X-28)
+ Đối với lợn nái Yorkshire
W = P1 - 1,13ì (X-28)
Trong đó:
W: khối lượng cai sữa toàn ổ đã hiệu chỉnh
P1: khối lượng toàn ổ cai sữa thực cân
X: số ngày cai sữa
Theo công thức này nếu ta cân khối lượng toàn ổ lợn con vào ngày thứ 27 thì đến 28 ngày khối lượng toàn ổ sẽ tăng được 1,33 kg đối với lợn Landrace và 1,13 kg đối với lợn Yorkshire Ngược lại, khi ta cân khối lượng toàn ổ lợn con vào ngày thứ 29 thì khối lượng toàn ổ lợn con ở 28 ngày tuôỉ sẽ bị trừ đi 1,33 kg hay 1,13 kg tương ứng với lợn Landrace hay Yorkshire Cai sữa lợn con vào những ngày khác với 28 ngày tuổi thì khối lượng toàn ổ lợn con cũng được tính tương tự như 27 hoặc 29 ngày
- Khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa
Trang 5+ Đối với lợn nái Landace
W= P1 - 0,16 ì (X-28)
+ Đối với lợn nái Yorkshire
W= P1 - 0,10 ì (X-28)
Trong đó:
W: khối lượng trung bình 1 lợn con đã hiệu chỉnh
P1: khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa thực cân
X: số ngày cai sữa
Tương tự như cách tính khối lượng toàn ổ cai sữa, khối lượng trung bình1 lợn con cũng sẽ được cộng thêm 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire) nếu cai sữa vào 27 ngày tuổi và bị trừ đi 0,16 kg hay 0,1 kg tương ứng với lợn Landrace hay Yorkshire nếu cai sữa vào 29 ngày tuổi Cách tính khối lượng trung bình 1 lợn con vào lúc cai sữa 28 ngày tuổi: nếu cai sữa trước hoặc sau 28 ngày tuổi thì ta phải cộng thêm hay trừ đi khối lượng 1 lợn con thực cân 1 lượng bằng số ngày chênh lệch giữa số ngày cai sữa thực tế với 28 nhân với 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire)
Mức độ đóng góp của các yế t ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của
đàn lợn nái Landrace và Yorkshire
Chúng tôi lấy yếu tố giống làm yếu tố ban đầu, sau đó chúng tôi tiến hành tiếp tục đưa thêm từng yếu tố vào mô hình phân tích, kết quả phân tích mức đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại 3 cơ sở giống được trình bày tại bảng
Qua bảng 1 cho thấy khi đưa thêm các yếu tố vào mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng thì tuỳ từng tính trạng mà hệ số xác định (R2) tăng lên nhiều hay ít: Khi thêm yếu tố trại vào mô hình phân tích R2 của tính trạng số con cai sữa chỉ tăng 0,005; R2 của tính trạng số con để nuôi và khoảng cách lứa đẻ tăng thêm 0,023 R2 của khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con ở giai đoạn sơ sinh đã tăng lên 0,1 – 0,12 khi phân tích thêm yếu tố năm vào mô hình R2 của 5 yếu tố đạt giá trị cao nhất là 0,275 ở tính trang khối lượng trung bình 1 lợn con 21 ngày tuổi
Trang 6Cho nờn cứ đưa thêm yếu tố ảnh hưởng vào mô hình phân tích thì R2 cũng
sẽ tăng lên, ngược lại hệ số biến dị (Cv) sẽ giảm đi
Bảng 1 Mức độ đóng góp của các yếu t$ ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire
Giống
Trại, giống
Trại, giống, lứa
Trại, giống, lứa, năm
Trại, giống, lứa, năm, mựa vụ
Trang 7Cv 11,68028 11,0875 11,08747 10,87847 10,80659
Trang 8Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nuôi tại 3 cơ sở giống được trình bày tại bảng 2
Kết quả bảng 2 cho thấy, yếu tố trại ảnh hưởng rõ rệt đến tất cả các tính trạng sinh sản thu thập được (P < 0,01) (trừ tính trạng khối lượng trung bình 1 lợn con 28 ngày tuổi) Như vậy, các trại khác nhau thì năng suất sinh sản của các lợn nái là khác nhau Các nguyên nhân gây đến năng suất của các trại khác nhau có thể
do cách chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu ở các trại khác nhau
Yếu tố giống ảnh hưởng rõ rệt đến tất cả các tính trạng khối lượng trung bình 1 lợn con ở giai đoạn sơ sinh, 21 ngày tuổi và cai sữa (P<0,01), kết quả này ngược với nghiên cứu của Tạ Thị Bích Duyên (2003) Theo Đặng Vũ Bình (1999), khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại (Landrace và Yorkshire) nuôi tại Xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn thấy giống chỉ ảnh hưởng tới số con để nuôi (P < 0,05)
Yếu tố lứa đẻ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê rõ rệt đến tất cả các tính trạng năng suất sinh sản (trừ tính trạng số con 21 ngày tuổi) Theo Đặng Vũ Bình (1999), lứa đẻ có ảnh hưởng đến tất cả các tính trạng (trừ tính trạng khối lượng trung bình lợn 35 ngày tuổi) Trần Thị Minh Hoàng và cộng sự (2006) nghiên đã đưa ra kết quả lứa đẻ ảnh hưởng rất rõ rệt đến các tính trạng khối lượng và số con Các kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu trên của chúng tôi
Trang 9Cã 1 b¶ng ngang
Trang 10Yếu tố mùa vụ ảnh hưởng rất rõ rệt đến hầu hết các tính trạng tất cả các tính trạng sinh sản mà chúng tôi nghiên cứu (P<0,001) Tuy nhiên tính trạng khối lượng toàn ổ và trung bình 1 lợn con ở giai đoạn sơ sinh chỉ bị ảnh hưởng với mức P<0,05 Như vậy, mùa vụ khác nhau sẽ dẫn đến năng suất sinh sản của lợn nái khác nhau Koketsu và cộng sự (1997) khi phân tích các nhan tố ảnh hưởng bằng chương trình General Linear Model của SAS đã thấy nái đẻ vào mùa hè có khối lượng cai sữa/lứa thấp hơn nái đẻ vào mùa xuân Lorvelec và cộng sự (1998) nghiên cứu về ảnh hưởng của mùa vụ đến khả năng sinh sản của lợn nái Large White đã đưa ra kết luận số con sơ sinh/lứa của lợn nái đẻ ra trong mùa khô, mát cao hơn 25% so với mùa lạnh, ẩm ướt
Yếu tố năm không ảnh hưởng đến tính trạng khối lượng toàn ổ sơ sinh và khoảng cách lứa đẻ (P > 0,05), trong lúc đó ảnh hưởng rất rõ rệt đến các tính trạng sinh sản còn lại (P < 0,001) Theo chúng tôi, sở dĩ có kết quả như vậy là do chế độ dinh dưỡng của các năm có thể không giống nhau Nghiên cứu của Đặng Vũ Bình (1999) cho thấy, yếu tố năm không ảnh hưởng rõ ràng đến số con đẻ ra còn sống
và khoảng cách lứa đẻ, các tính trạng còn lại đều bị ảnh hưởng ở mức có ý nghĩa
4 Hệ số hiệu chỉnh của các yếu t ảnh hưởng đến các tính trạng năng suất sinh sản
Hệ số của các yếu tố ảnh hưởng đến các tính trạng năng suất sinh sản được trình bày ở bảng 3
Tính trạng số con sơ sinh sống của trại Mỹ Văn và Tam Điệp có hệ số là 0,907 và 0,213 Như vậy ở tính trạng này của trại Thụy Phương thấp hơn so với 2 trại Mỹ văn và Tam Điệp Khi hiệu chỉnh chúng tôi phải trừ đi tính trạng số con sơ sinh sống của trại Mỹ Văn và Tam Điệp lần lượt là 0,907 và 0,213 Tuy nhiên tính trạng số con cai sữa của hai trại Mỹ văn và Tam Điệp lại thấp hơn trại Thụy Phương 0,344 và 0,09, khi hiệu chỉnh chúng tôi phải cộng vào cho tính trạng số con cai sữa của hai trại này lần lượt là 0,344 và 0,09
Tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ ở trại Thụy Phương đều kéo dài hơn
so với trại Mỹ văn và Tam Điệp
* Hệ số hi&u c (nh của yếu tố giống đến các tính trạng năng suất sinh sản
Trang 11Giống ảnh hưởng đến khối lượng toàn ổ sơ sinh, khối lượng trung bình 1 lợn con ở các giai đoạn sơ sinh, 21 ngày tuổi Khi nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố giống ta thấy giống Landrace cao hơn so với giống Yorkshire lần lượt là 1,254; 0,136 và 0,195 so với số liệu thực tế ở 3 tính trạng nêu trên
* ệ số hiệu ỉnh của yếu tố năm đến các tính trạng năng suất sinh sản
Trong yếu tố năm có 8 mức (từ năm 1998 – 2006), mức của năm 2006 làm chuẩn, còn các năm kia sẽ được quy về điều kiện năm 2006 qua các hệ số Chẳng hạn như ở tính trạng số con sơ sinh sống nếu ở năm 1998 mà quy về điều kiện năm
2006 thì cứ mỗi ổ phải trừ đi 0,73 con vì năm 1998 cao hơn năm 1999 là 0,73 con/ổ Vẫn tính trạng này ở năm 2006 cao hơn năm 2004 là 0,74 con/ổ, khi quy về mức chuẩn phải cộng thêm 0,74 cho tính trạng này Các tính trạng khác cũng được xem xét tương tự như tính trạng số con sơ sinh sống
* ệ số hiệu ỉnh của yếu tố lứa đến các tính trạng năng suất sinh sản
- Hệ số hiệu chỉnh ảnh hưởng của yếu tố lứa đến các tính trạng được thể hiện trong bản 3
Sau khi chạy chương trình General Linear Model của SAS, lứa 8 ủược lấy làm chuẩn còn các lứa khác quy về điều kiện lứa 8 thông qua các hệ số Nếu hệ số nào nhỏ hơn 0 có nghĩa là lứa đó thấp hơn lứa 8 và ngược lại
Culbertson (1998) đã ước tính hệ số điều chỉnh cho tính trạng số con đẻ ra còn sống (NBA), khối lượng toàn ổ cai sữa (LWT) và lứa đẻ bởi tuổi của nái ở lứa
đẻ 1 (P1) và lứa 2 (P2) Mô hình dùng bao gồm các yếu tố ảnh hưởng cố định của
đồng thời các nhóm và nhóm lứa/tuổi, ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên là môi trường ở đàn lợn Yorkshire, hệ số điều chỉnh trung bình ở P1 là 1,0 lợn khi nghiên cứu, so với hiện tại dùng là 0,69; hệ số hiệu chỉnh các yếu tố từ 1,46 đối với lợn nái trẻ ở lứa 1 đến 0,57 đối với nái già Tương tự, ở lứa 2 giá trị hiệu chỉnh trung bình tìm thấy là 0,50, cùng với hệ số hiệu chỉnh là 0,99 đối với lợn nái trẻ P2
và 0 đối với lợn nái già
Trang 12Cã 1 b¶ng ngang
Trang 13Kết luận và đề nghị
Kết luận
- Khi hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ cai sữa và khối lượng trung bình của 1 lợn con cai sữa về 28 ngày tuổi ta phải cộng thêm hay trừ đi khối lượng thực cân 1 lượng bằng số ngày chênh lệch giữa số ngày cai sữa thực tế với 28 nhân với 1,33 và 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 1,13 và 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire) tương ứng cho tính trạng khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình lợn con cai sữa
- M t số yếu tố ngoại cảnh (trại, lứa ủẻ, năm ủẻ và mựa vụ) và yếu tố di truyền (giống) chỉ ảnh hưởng tối ủa tới năng suất sinh sản Do ủú, cần chỳ
tr ng vào m t số yếu tố khỏc như yếu tố dinh dưỡng
- Một số yếu tố cố định về môi trường và di truyền (giống) ảnh hưởng đến hầu hết các tính trạng về năng suất sinh sản của lợn nái với mức độ rõ rệt (P<0,05-0,001)
4.2 Đề nghị
Dựng h số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bỡnh của 1 lợn con cai sữa quy chuẩn về 28 ngày tuổi ỏp dụng cho cỏc trại chăn nuụi lợn Landrace và Yorkshire
Tài liệu tham khảo
1 Đặng Vũ Bình (1999) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một
lứa đẻ của lợn nái ngoại Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi - Thú y (1996 - 1998) Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1999, trang 5 - 8
2 Tạ Thị Bích Duyên (2003): Xác định một số đặc điểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản của
lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại các cơ sở An Khánh, Thuỵ Phương và Đông á Luận án Tiến sĩ nông nghiệp
3 Trần Thị Minh Hoàng, Nguyễn Quế Côi và Nguyễn Văn Đức (2006): Một số yếu tố ảnh hưởng đến
năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorshire Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Số 6/2006, Trang: 60-62
4 Koketsu J.D and Annor S Y (1997) “Factor influencing the postweaning reproduction performance of
sow on commecial farm” Animal Breeding Abstracts Vol 65 (12), ref 6934
5 Lorvelec O., Deprès E., Rinaldo D and Christon R (1998) “Effects of season on reproduction
performance of Large White pig in intensive breeding in tropics” Animal Breeding Abstracts Vol 66 (1), ref 396
... sinh sản Do ủú, cần chỳtr ng vào m t số yếu tố khỏc yếu tố dinh dưỡng
- Một số yếu tố cố định môi trường di truyền (giống) ảnh hưởng đến hầu hết tính trạng suất sinh sản lợn nái. .. tương tự tính trạng số sơ sinh sống
* ệ số hiệu ỉnh yếu tố lứa đến tính trạng suất sinh sản
- Hệ số hiệu chỉnh ảnh hưởng yếu tố lứa đến tính trạng thể... dùng bao gồm yếu tố ảnh hưởng cố định
đồng thời nhóm nhóm lứa/tuổi, ảnh hưởng yếu tố ngẫu nhiên môi trường đàn lợn Yorkshire, hệ số điều chỉnh trung bình P1 1,0 lợn nghiên cứu, so với dùng