1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xacs định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất gà mía

12 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 144,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xác định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất của gà Mía Trần Long 1 * Nguyễn Thị Minh Tâm 1 , Hồ Lam Sơn 2 , Lương Thị Hồng 2 1 Bộ môn Di truyề

Trang 1

Nghiên cứu xác định hệ số di truyền và tương quan di truyền

một số tính trạng sản xuất của gà Mía

Trần Long 1 * Nguyễn Thị Minh Tâm 1 , Hồ Lam Sơn 2 , Lương Thị Hồng 2

1 Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi - Viện Chăn Nuôi

2 Trạm Nghiên cứu và Thử nghiệm TACN - Viện Chăn Nuôi Tác giả liên hệ: Trần long, Bộ môn Di truyền Giống Vật nuô; Tel: 04 8385292

Summary

Mia Chicken breed is one of the local breeds, origated in Hatay province They are now in danger situation and need to be conserved In order to conserve and use the genetic resource of this breed, it is necessary to identify the performances and breeding values for selection and multiplication The results showed that:

- The heritability of body weight at 1 day old was h2A = 0.54; 4 weeks old was: h2A= 0.51; 6, 9 and 12 weeks old were: h2A = 0,50

- The genetic and phenotypic correlation of body weight at 1 day old, 4, 6, 9 and 12 weeks were rA

= (0.46), rP =(0.36); rA = (0.64), rP = (0.47); rA = (0.72), rP = (0.57); rA = (0.82), rP = (0.73)

- The heritability for eggs number in 3 month laying was h2 = 0.24±0.11 and weight of eggs was h2 = 0.53±0.14

- Genetic correlation between body weight at 4, 6, 9, 12 weeks and weight of eggs were 0.39-0.58

1 Đặt vấn đề

Gà Mía là giống gà truyền thống được nuôi giữ nhiều đời ở xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Tây Việc nghiên cứu các đặc điểm di truyền của gà Mía và

đánh giá tiềm năng di truyền của gà Mía là yêu cầu rất cấp bách nhằm cung cấp các thông tin cần thiết để có phương hướng sử dụng gà Mía như là nguồn nguyên liệu di truyền trong việc xây dựng các chương trình giống Quốc gia, trong chiến lược phát triển giống gia cầm của Việt Nam trong tương lai

Từ năm 2000, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc đã tham gia nghiên cứu nuôi giữ quỹ gen hai giống gà nội là gà Mía và gà Đông Tảo Đến nay chúng tôi thấy giống gà Mía đang được nhân rộng và có chiều hướng phát triển Năm

2000 Bộ môn di truyền giống vật nuôi đã kết hợp với Trạm nghiên cứu và thử

nghiệm thức ăn gia súc tiến hành đề tài “Nghiên cứu xác định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất của gà mía

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trang 2

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Đàn gà Mía 1 ngày tuổi được mua từ xã Đường Lâm, Thị xã Sơn Tây Gà

được nuôi nhốt và theo dõi cá thể về khả năng sinh trưởng và sinh sản Thí nghiệm

được theo dõi trên đàn gà sinh sản từ 23 – 36 tuần tuổi và trên đàn gà sinh trưởng

và cho thịt từ sơ sinh đến 12 tuần tuổi

Trang 3

2.2 Thời gian địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 8/2000 đến tháng 8/2003 Tại Trạm nghiên cứu và thử nghiệm thức

ăn gia súc Viện Chăn Nuôi

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định khối lượng cơ thể lúc 1 ngày tuổi 4 tuần, 6 tuần, 9 tuần, 12 tuần tuổi

- Xác định hệ số di truyền và tương quan di truyền khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi nghiên cứu

- Xác định sản lượng trứng sau 3 tháng đẻ và khối lượng trứng tuần 35 - 36

- Xác định hệ số di truyền và tương quan di truyền sản lượng trứng, khối lượng trứng

- Xác định tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và sản lượng trứng, giữa khối lượng cơ thể và khối lượng trứng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Đàn gà Mía 1 ngày tuổi 1000 con được đánh số cá thể và tiến hành chọn lọc lần một lúc 63 ngày tuổi và chọn lọc lần hai lúc 133 ngày tuổi

- Từ tuần 23- 36 tuần tuổi theo dõi sản lượng trứng cá thể bằng ổ đẻ có cửa sập

tự động

Sau đó đàn gà được bố trí ghép phối theo gia đình 1 trống 10 mái Cho sinh sản và

ấp nở gà con thế hệ sau có đủ lý lịch bố và mẹ

- Theo dõi khả năng sinh trưởng và sinh sản theo cá thể

- Thu thập số liệu theo hệ phả (Bố mẹ và đàn con)

- Tính toán hệ số di truyền và tương quan di truyền theo thành phần phương sai gen cộng tính δ2

A (Thành phần phương sai theo bố)

2.4.1 Phương pháp xác định hệ số di truyền và tương quan di truyền

Hệ số di truyền và các hệ số tương quan di truyền được tính theo phương pháp phân tích phương sai và hiệp phương sai hai nhân tố trong đó nhân tố mẹ là phụ cho nhân tố bố (Becker, 1984)

Mô hình thống kê:

Yijk = M + "i + $ ij + eijk Trong đó: Yij k : Là giá trị cá thể thứ k có bố thứ i và mẹ thứ j

Trang 4

M : Lµ gi¸ trÞ trung b×nh cña quÇn thÓ " i : Lµ ¶nh h−ëng cña bè thø i

$ij : Lµ ¶nh h−ëng cña mÑ thø j phèi víi bè thø i eij k : Lµ ¶nh h−ëng ngÉu nhiªn

Trang 5

Công thức tính hệ số di truyền theo thành phần phương sai của bố (TPPS)

4δ2

S

h2

S = –––––––––––––––

δ2

S + δ2

D + δ2

w

Độ tin cậy của HSDT tính theo độ tin cậy của các TPPS, xác định trị số F tra bảng P

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Việc tính toán hệ số di truyền và tương quan di truyền sử dụng trương trình DFRELM (Meyer, 1993)

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Nghiên cứu tính trạng năng suất gà Mía

Khối lượng cơ thể gà Mía

Bảng 1 Khối lượng cơ thể gà Mía qua các tuần tuổi (n = 129)

Khối lượng gà Mía nuôi trong thí nghiệm chưa cao so với một số tác giả khác Kết quả nuôi tại Thuỵ Phương Nguyễn Đăng Vang và ctv (1999) lúc 6 tuần tuổi bình quân trống mái là 388g, Nguyễn Văn Thiện và ctv (1999) nuôi đến 8 tuần tuổi đạt 750g Có lẽ do khối lượng sơ sinh trung bình của thí nghiệm chỉ đạt 28,8g, còn của Nguyễn Văn Thiện và ctv (1999) là 33,0g, của Ngyuễn Đăng Vang và ctv (1999) là 31,1g Điều này cho thấy mỗi quần thể gà Mía được nuôi khác nhau đều cho khối lượng cơ thể khác nhau Đặc biệt là hệ số biến dị lúc 4; 6 và 9 tuần của gà Mía tương đối cao, đàn gà chưa có sự đồng đều

Trang 6

3.2 Xác định hệ số di truyền khối l−ợng cơ thể

Với hệ thống số liệu nghiên cứu thu đ−ợc của 9 bố, 29 mẹ và số l−ợng con

từ 103 – 129 con biến động theo tuần tuổi, hệ số di truyền đ−ợc xác định trình bày

ở bảng 2

Trang 7

Bảng 2 Hệ số di truyền khối lượng cơ thể gà Mía

Thành phần phương sai Tuần tuổi Số gà con

h2

A ± SE

Các hệ số di truyền khối lượng cơ thể tính theo thành phần phương sai cộng tính của các tuần tuổi được xác định từ 0,50 - 0,54 được xếp vào loại cao, phù hợp với các tác giả đã nghiên cứu Lerner và ctv ( 1947); Ricard và ctv (1967); Chambers và ctv (1984); Cahaner và ctv (1985) Leenstra và ctv (1998) đều cho thấy các kết quả dao động từ 0,4 – 0,6 Với giá trị hệ số di truyền cao, cộng với hệ

số biến dị cao, việc chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể gà Mía được tiến hành chọn lọc theo cá thể, với áp lực chọn lọc cao sẽ có hiệu quả

3.3 Xác định hệ số tương quan di truyền và tương quan kiểu hình về khối lượng cơ thể

Với hệ thống số liệu thu được từ 9 bố, 29 mẹ và 103 con (Tỷ lệ 1 bố: 3,2 mẹ:14,5 con) Các hệ số tương quan được xác định trình bày ở bảng 3

Bảng 3 Hệ số tương quan di truyền (r A ) và tương quan kiểu hình (r P ) về khối

lượng cơ thể gà Mía ở một số tuần tuổi

Mối tương quan Tương quan di truyền

rA ± SE

Tương quan kiểu hình

rP

Trang 8

HÖ sè t−¬ng quan di truyÒn khèi l−îng c¬ thÓ gµ MÝa cao h¬n c¸c hÖ sè t−¬ng quan kiÓu h×nh, ®iÒu nµy cho thÊy muèn chän läc n©ng cao khèi l−îng gµ MÝa lóc 12 tuÇn tuæi cã thÓ tiÕn hµnh chän läc ë giai ®o¹n sím h¬n cã thÓ tõ 4 tuÇn,

6 tuÇn hoÆc 9 tuÇn vÉn cã hiÖu qu¶

Trang 9

3.4 Sản lượng trứng và khối lượng trứng gà Mía

Bảng 4 Sản lượng trứng 3 tháng đẻ và khối lượng trứng tuần 35 - 36

Sản lượng trứng 3 tháng (quả) 33,0 ± 0,94 10,73 32,5 Khối lượng trứng tuần 35 - 36 45,7 ± 0,31 3,54 7,77

Theo Nguyễn Đăng Vang và ctv (1999) gà Mía đẻ quả trứng đầu lúc 137 ngày tuổi, 5% lúc 148 ngày tuổi Nguyễn Văn Thiện và ctv (1999) cho rằng gà Mía

đẻ bói vào 174 ngày tuổi Kết quả bảng 4 cho thấy sản lượng trứng 3 tháng đẻ đầu của gà Mía rất thấp đạt 33 quả (tỷ lệ đẻ trung bình đạt 36,6%) Khối lượng trứng

gà Mía đạt 45,7g là tương đối lớn trong các giống gà nội Đặc biệt độ biến dị của sản lượng trứng rất cao 32,5% Điều này cho thấy sức đẻ của gà Mía rất phân tán

và ngay tuổi đẻ đầu các nghiên cứu khác cũng cho kết quả không giống nhau

3.5 Xác định hệ số di truyền sản lượng trứng 3 tháng đẻ và khối lượng trứng tuần 35 - 36

Bảng 5 Hệ số di truyền sản lượng trứng 3 tháng đẻ và khối lượng trứng tuần 35 -

36 của gà Mía

Thành phần phương sai

A ± SE

Hệ số di truyền sản lượng trứng phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây Penchera (1974) xác định là 0,22; Ayoub và ctv (1975) xác định vào loại cao là 0,47 Hệ số di truyền sản lượng trứng của gà Mía vào loại thấp cho thấy việc chọn lọc nâng cao tính trạng này cần kết hợp chọn lọc cá thể với năng xuất của gia đình

Trang 10

Hệ số di truyền khối l−ợng trứng đ−ợc xác định là 0,53 vào loại cao, phù hợp với nhận xét của nhiều tác giả việc chọn lọc nâng cao và ổn định khối l−ợng trứng không phải là vấn đề quan trọng

Trang 11

3.6 Xác định hệ số tương quan di truyền và tương quan kiểu hình của khối lượng cơ thể và sản lượng trứng, khối lượng trứng

Bảng 6 Hệ số tương quan di truyền r A và tương quan kiểu hình r P giữa khối lượng

cơ thể và sản lượng trứng, khối lượng trứng

Tương quan

Khối lượng sơ sinh - 0,05 ± 0,07 - 0,03 0,35 ± 0,15 0,30 Khối lượng 4 tuần - 0,13 ± 0,14 - 0,10 0,3 9 ± 0,11 0,33 Khối lượng 6 tuần - 0,16 ± 0,06 - 0,12 0,46 ± 0,19 0,43 Khối lượng 9 tuần - 0,18 ± 0,10 - 0,06 0,51 ± 0,21 0,44 Khối lượng 12 tuần - 0,19 ± 0,17 - 0,08 0,58 ± 0,17 0,54

Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và sản lượng trứng rất nhỏ từ - 0,05 đến - 0,19 hai tính trạng này quan hệ với nhau rất ít Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và khối lượng trứng rất chặt chẽ và tăng dần theo lứa tuổi từ 0,35 - 0,58 tương quan kiểu hình cũng biến động tương tự từ 0,3 - 0,54 Điều này gợi ý cho ta chú ý khi chọn lọc hai tính trạng này cần phải tính toán

hệ số di truyền và tương quan di truyền để xác định phương pháp chọn lọc thích hợp

4 Kết Luận và đề nghị

4.1 Kết Luận

Hệ số di truyền khối lượng cơ thể gà Mía ở các tuần tuổi từ 1 ngày tuổi, 4 tuần, 6 tuần 9 tuần, 12 tuần tuổi được xác định tương ứng h2 = 0,54 ± 0,10; 0,51 ± 0,11; 0,50 ± 0,12; 0,50 ± 0,14 và 0,53 ± 0,13

Hệ số tương quan di truyền (rA) và tương quan kiểu hình (rP) về khối lượng lúc 1 ngày tuổi, 4 tuần, 6 tuần, 9 tuần và khối lượng 12 tuần tuổi được xác

định là rA = (0,46), rP = (0,36); rA = (0,64), rP = (0,47); rA = (0,72), rP = (0,57); rA = (0,82), rP = (0,73)

Trang 12

Hệ số di truyền sản lượng trứng 3 tháng đẻ đầu được xác định h2 = 0,24 ± 0,11 và hệ số di truyền khối lượng trứng h2 = 0,53 ± 0,14

Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể 4 tuần, 6 tuần 9 tuần,

12 tuần tuổi với sản lượng trứng có giá trị từ -0,13 đến -0,19 Tương tự hệ số tương quan kiểu hình biến đổi từ - 0,06 đến - 0,12

Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể 4 tuần, 6 tuần 9 tuần, 12 tuần tuổi với khối lượng trứng từ 0,39 - 0,58

4.2 Đề nghị

Tiếp tục nghiên cứu đặc điểm di truyền về sinh trưởng và sinh sản của gà Mía với qui mô lớn hơn

Cần có chương trình chon lọc nâng cao năng xuất chất lượng giống gà Mía

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Văn Thiện và ctv (1999) Khả năng sinh trưởng cho thịt và sinh sản của gà Mía

2 Nguyễn Đăng Vang và ctv (1999) Khả năng sản xuất của gà Mía nuôi tại Thuỵ phương

3 Ayoub H; P Merat (1975) Combo Wattle size of 10 week – old cockerels as an indicator of sexual

maturily in selection for egg production Genet Sel Anim 7(2): 91 - 96

4 Becker W.A (1984) Manual of quantitative Genetics Acad Enterprises, pullman Washington

5 Cahaner A and Z Nitsan (1985) Evaluation of simultaneous selection for live body weight and

against abdominal fat in broilers Poultry Sci, 64: 1257 – 1263

6 Chambers J.R; D.E Bermon and J.S Gavara (1984) Synthesis and parameters of new populations

of meat type chckens Theor Appl Genet 69: 23 – 30

7 Leestra F.R and R pit (1988) Fat deposition in a broiler size strain III Heritability and Genetic

correlation among body weight, abdominal fat and feed conversion Poultry Sci 67: 1- 9

8 Lerner I.M and Gruden D (1947) The heritability of accumulative monthly and annual egg

production Poultry Sci 27: 67b – 68

9 Pencheva V (1974) Genetic parameters of some production characters of cornish fowl Zhivodnov

“dni nauki” 11(5): 69- 78

10 Ricard F.H and D.Rouvier (1967) Study of the anatomical comfositino of the chickens I

Variability of the distribution of body fart in Bress Pire Anim Zootech 16: 23 - 29

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.   Khối l − ợng cơ thể gà Mía qua các tuần tuổi (n = 129) - Nghiên cứu xacs định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất gà mía
Bảng 1. Khối l − ợng cơ thể gà Mía qua các tuần tuổi (n = 129) (Trang 5)
Bảng 2.  Hệ số di truyền khối l − ợng cơ thể gà Mía - Nghiên cứu xacs định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất gà mía
Bảng 2. Hệ số di truyền khối l − ợng cơ thể gà Mía (Trang 7)
Bảng 5.  Hệ số di truyền sản l − ợng trứng 3 tháng đẻ và khối l − ợng trứng tuần 35 - - Nghiên cứu xacs định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất gà mía
Bảng 5. Hệ số di truyền sản l − ợng trứng 3 tháng đẻ và khối l − ợng trứng tuần 35 - (Trang 9)
Bảng 4. Sản l − ợng trứng 3 tháng đẻ và khối l − ợng trứng tuần 35 - 36 - Nghiên cứu xacs định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất gà mía
Bảng 4. Sản l − ợng trứng 3 tháng đẻ và khối l − ợng trứng tuần 35 - 36 (Trang 9)
Bảng 6.  Hệ số t − ơng quan di truyền r A   và t − ơng quan kiểu hình r P  giữa khối l − ợng - Nghiên cứu xacs định hệ số di truyền và tương quan di truyền một số tính trạng sản xuất gà mía
Bảng 6. Hệ số t − ơng quan di truyền r A và t − ơng quan kiểu hình r P giữa khối l − ợng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w