1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc

19 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 316,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía Bắc Đinh Xuân Tùng, Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức Nguyễn Vương Quốc, Mạ

Trang 1

Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía Bắc

Đinh Xuân Tùng, Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức Nguyễn Vương Quốc, Mạc Thị Quý, Trần Phùng Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị Loan

Bộ môn Kinh tế và Hệ thống Chăn nuôi

Summary

The paper presents some main contents of a Ministry-level research project “Study on factors that affect technical and economic efficiency in rural cattle production systems in Vietnam”

Economic analysis methods and stochastic frontier production models based on information obtained from a total of 783 representative rural cattle farms from 28 communes, in

14 districts of 7 provinces of the northern agro-ecological regions of Vietnam were applied to examine the economic and technical efficiency of ruralcattle production systems and identify factors affecting the efficiency levels The analysis of the cattle farm data permitted the following conclusions: There are big differences in the economic efficiency among the studied regions, production scale and production systems as well Cattle gross margin per farms per year was found to be the highest in Northwest cattle farms, followed by their counterparts resided in Northeast, Red River delta and North Costal region Forage plantation adoption has a significant impact on the economic efficiency Group of farms who adopted forage plantation had higher economic efficiency than that of farms without forage plantation Gross margin per farms and profit per farms of a group of forage adopted farms were 51% and 141% higher than a group of non-adopted forage farms respectively Medium and large-sized cattle production farms had higher efficiency than that of small-scale farms On average, gross margin of large-sized cattle farms was 8 times higher than that of small-sized cattle farms and 5 times than medium-sized farms Finding derived from the stochastic frontier production models indicated that, the technical efficiency in rural cattle production systems in the four studied regions was still low The highest technical efficiency was found in the Northeast region (0.67) and the lowest level of technical efficiency in the Northern Costal region (0.54) These results reveal that potentials for increased technical efficiency in these regions are substantial In this study, regression models were also applied to explore the determinants influencing levels of the technical and economic efficiency in rural cattle systems Estimated results show that apart from the production scale and the regional factors, a number of factors have impact on technical and economic efficiency in rural cattle production Such factors include: the human capital (age and education level of couples), the financial capital (total income level), the physical capital (cattle herd size, total cultivation area,

Trang 2

buffalo and pig number) and other factors such as access to veterinary services, access to credit facilities, distance to the closes community grazing area Based on the findings of this study, some recommended policy options are described in this report In the case of Vietnam, significant gains could be achieved through policy focusing more on production scale and production practices

Key words: rural cattle systems, economic and technical efficiency

1 Đặt vấn đề

Chăn nuụi bũ thịt ủúng vai trũ rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn thịt cho người tiờu dựng, một phần sức kộo trong nụng nghiệp, cũng như thu nhập cho người chăn nuụi Chăn nuụi bũ thịt ủang ủược coi là một trong những giải phỏp quan trọng trong phỏt triển nụng thụn Bũ chủ yếu ủược chăn nuụi trong nụng hộ kết hợp với trồng lỳa và cỏc cõy trồng khỏc (Tuyờn, 2004)

Do thu nhập ngày càng tăng, quỏ trỡnh ủụ thị húa ngày càng mạnh, nhu cầu về cỏc sản phẩm chăn nuụi, ủặc biệt là cỏc sản phẩm cao cấp như thịt bũ ngày càng cú nhu cầu lớn Phỏt triển chăn nuụi bũ lấy thịt trong cỏc vựng nụng thụn cú thể là một hướng ủi ủỳng Tuy nhiờn, nước ta ủang thực hiện chương trỡnh cắt giảm thuế quan theo hiệp ủịnh ưu ủói thuế quan (CEPT) của khu vực mậu dịch tự do (AFTA) thuộc khối ASIAN, ủặc biệt hiện nay Việt Nam ủó trở thành thành viờn chớnh thức của tổ chức WTO, vấn ủề hiệu quả và lợi thế so sỏnh ủang là một vấn ủề thời sự của tất cả cỏc ngành kinh tế, trong ủú cú chăn nuụi

Trong mụi trường tự do hoỏ thương mại ngày càng tăng của Việt Nam, cõu hỏi ủặt ra là, liệu chăn nuụi núi chung và chăn nuụi bũ núi riờng sẽ cú khả năng cạnh tranh với thị trường thế giới ủể vẫn tiếp tục duy trỡ vai trũ quan trọng trong ủa dạng hoỏ nguồn thu nhập trong nụng nghiệp hay khụng? Liệu chăn nuụi quy mụ hộ gia ủỡnh cú khả năng cạnh tranh với cỏc loại hỡnh chăn nuụi khỏc với cỏc sản phẩm nhập nội ủể ủỏp ứng nhu cầu ngày càng tăng ủối với cỏc sản phầm chăn nuụi hay khụng? Giải phỏp chớnh sỏch cụ thể nào cần phải ban hành nhằm tạo ủiều kiện cho quỏ trỡnh ủa dạng hoỏ nguồn thu nhập thụng qua chăn nuụi bũ

Để trả lời cỏc cầu hỏi trờn, do chỳng tụi ủược Bộ Nụng nghiệp và PTNT cho phộp tiến hành nghiờn cứu ủề tài này

Trang 3

Báo cáo này trình bày một số nội dung chính của ñề tài tổng thể cấp bộ

“Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế kỹ thuật và lợi thế

so sánh trong chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam”

2 Môc tiªu nghiªn cøu

Đánh giá các yếu tố làm ảnh hưởng hiệu quả kinh tế- hiệu quả kỹ thuật trong các cơ sở chăn nuôi bò thịt

3 §èi t−îng, ph¹m vi vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu

3.1 §èi t−îng nghiªn cøu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề kinh tế sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc của nước ta

3.2 Ph¹m vi nghiªn cøu

- Phạm vi về không gian: Trong năm 2006, ñề tài nghiên cứu tại 28 xã

thuộc 14 huyện của 7 tỉnh: Sơn La, Yên Bái, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Thái Bình ñại diện cho 4 vùng sinh thái phia Bắc, tại 783 cơ sở chăn nuôi bò

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng sản xuất – kinh doanh

của các cơ sở chăn nuôi bò thịt trong giai ñoạn 2005-2006

- Phạm vi về nội dung: Xác ñịnh hiệu quả kinh tế -kỹ thuật trong các cơ sở

chăn nuôi bò thịt theo vùng sinh thái, quy mô chăn nuôi và hệ thông chăn nuôi

3.3 Ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu

3.3.1 Chän ®iÓm nghiªn cøu

Các cơ sở chăn nuôi bò thịt ñược chọn theo phương pháp phân tầng - hệ thống-ngẫu nhiên Các cơ sở chăn nuôi này sẽ ñược chọn theo phương pháp ngẫu nhiên dựa trên danh sách các hộ chăn nuôi bò thịt trong xã lựa chọn Các bước chọn tỉnh, huyện và xã ñều dựa trên các số liệu thống kê ñể tính toán mật ñộ bò/ha và mật

ñộ bò/hộ gia ñình kết hợp với tư vấn của các chuyên gia ñể chọn cho ñiểm nghiên cứu ñại diện Cách chọn ñiểm nghiên cứu ñược trình bày qua sơ ñồ 1:

Trang 4

3.3.2 Ph−¬ng ph¸p thu thËp tµi liÖu vµ sè liÖu

S liệu ñược thu thập từ các nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp Số liệu sơ cấp ñược lấy từ cuộc ñiều tra 783 cơ sở chăn nuôi bò ñại diện cho 4 vùng sinh thái phía bắc Các cơ sở này ñược chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ danh sách các

cơ sở chăn nuôi bò ở các vùng ñại diện Các cơ sở này ñược ñiều tra phỏng vấn dựa trên phiếu ñiều tra Phiếu ñiều tra ñược xây dựng cho từng hộ, nội dung của các biểu mẫu phù hợp với mục tiêu cần ñạt ñược Số liÖu thứ cấp ñược tập hợp từ các số liệu thống kê, các báo cáo chuyên ñề, báo cáo khoa học, và một số tư liệu về chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn của các tỉnh

3.3.3 Ph−¬ng ph¸p ph©n tÝch sè liÖu

Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp mô hình hàm cực biên ngẫu nhiên ñã ñược áp dụng trong nghiên cứu này

Hiệu quả kinh tế ñược tính toán theo phương pháp truyền thống, với các chỉ tiêu chủ yếu sau ñây: Gía trị sản xuất (GO), Chi phí khả biến (VC), Thu nhập hỗn hợp (GM), Lợi nhuận, GO/VC, GM/VC, GO/LĐ, và GM/LĐ

Vùng (4)

Tỉnh (7) mỗi tỉnh (vùng Tây Bắc chọn 1 tỉnh)

chọn 2 huyện

Sơ ñồ Các bước chọn m<u

Trang 5

Hiệu quả kỹ thuật ñược tính toán dựa trên mô hình cực biên ngẫu nhiên có dạng sau:

Yi = f(Xi; β) exp (Vi-Ui)

Trong ñó: i là số lượng quan sát; Vi là sai số ngẫu nhiên có giá trị trung bình bằng không và phương sai không ñổi Yi chính là mức sản xuất thực tế của cơ sở chăn nuôi thứ i và Xi là các yếu tố ñầu vào của cơ sở chăn nuôi thứ i Và hiệu quả

kỹ thuật của cơ sở thó y ñược các ñịnh bằng tỷ số giữa giá trị quan sát và giá trị ước lượng trên ñường cực biên

Trong nghiên cứu này một số mô hình kinh tế lượng nhằm xác ñịnh các yếu

tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật của các cơ sở chăn nuôi bò thịt cũng ñược xác ñịnh Chúng tôi áp dụng quy trình ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kỹ thuật của Kalirajan (1991); Ray (1988); Battese và Coelli, (1995) và Sharma (1999) Đề tài ñã sử dụng mô hình hàm hồi quy ña biến ñể phân tích và xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế-kỹ thuật Trong các

mô hình này, chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật (TE) hoặc hiệu quả kinh tế (EE) của từng

cơ sở sản xuất dùng làm biến phụ thuộc, biến này ñược giả thiết là chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố như: Nhóm vốn con người-Human capital (tuổi và văn hóa của chồng và vợ); Nhóm vốn tài chính-Financial capital (tổng thu nhập của hộ gia ñình); nhóm vốn hiện vật-physical capital (quy mô ñàn bò, tổng diện tích ñất canh tác, số lượng các loại gia súc khác) và nhóm các yếu tố tiếp cận các dịch vụ (dịch

vụ khuyến nông, dịch vụ thó y, dịch vụ tín dụng, khoảng cách ñến bãi chăn thường xuyên nhất)

Mô hình có dạng

Yi = f(Xij) + e i (1)

Trong ñó:

Yi là hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của cơ sở i

Xij các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế kỹ thuật Yi

Các phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng ñược trình bày chi tiết ở các báo cáo chuyên ñề của ñề tài

Trang 6

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Quy mô và cơ cấu đàn ở các vùng nghiên cứu

Bảng Quy mụ ủàn bũ ở cỏc vựng sinh thỏi

Cỏc chi tiờu ĐVT Tõy bắc Đụng

Bắc

ĐBSH BTB Chung

4 vựng Quy mụ ủàn trung bỡnh Con/hộ 3,41 3,04 1,96 2,78 2,69

Nhỡn chung quy mụ ủàn bũ ở cỏc vựng sinh thỏi phớa bắc cũn nhỏ, quy mụ ủàn trung bỡnh là 2.7 con/cơ sở chăn nuụi, thấp nhất là ở vựng ủồng bằng Sụng Hồng (1,96 con) và cao nhất vựng Tõy Bắc (3,41 con) Vựng Tõy Bắc, hộ chăn nuụi cú quy mụ ủàn từ 3-5 con chiếm tỷ lệ cao nhất (40,7%), trong khi ủú ở cỏc vựng cũn lại, tỷ lệ hộ gia ủỡnh nuụi 2 con bũ chiếm tỷ lệ cao nhất, ủối với vựng Đụng bắc, tỷ lệ này là 47%, ở vựng ĐBSH là 41% và vựng Bắc trung bộ là 31%

Bảng Phương thức nuụi bũ ở cỏc vựng sinh thỏi

Cỏc chi tiờu ĐVT Tõy

Bắc

Đụng Bắc

ĐBSH BTB Chung

4 vựng

Tỷ lệ cơ sở nuụi bũ cỏi

sinh sản-bũ thịt (HT1)

%

69,49 80,25 93,87 70,83 79,95

- Quy mụ bũ cỏi/hộ Con/hộ 1,78 1,69 1,16 1,51 1,50

Tỷ lệ cơ sở chỉ nuụi bũ

thịt (HT2) (%)

%

30,51 19,75 6,13 29,17 20,05

- Quy mụ bũ thịt/cs Con/hộ 1,7 2,3 1,1 1,4 1,7

Trang 7

Về phương thức chăn nuụi, ở cả 4 vựng sinh thỏi, cỏc hộ nuụi theo hỡnh thức khộp kin (bũ cỏi sinh sản-bờ con- bũ thịt) chiếm tỷ lệ cao, trung bỡnh là 79,9%, thấp nhất là vựng Tõy Bắc (69,5%) và cao nhất là vựng ĐBSH (93,7%) Tỷ

lệ cỏc hộ chỉ nuụi bũ thịt (khụng nuụi bũ sinh sản) chiếm tỷ lệ trung bỡnh 20%, cao nhất ở vựng Tõy Bắc (30,5%) và thấp nhất là vựng ĐBSH (6,3%)

4.2 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt

.2.1 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt theo quy mô đàn ở các vùng sinh thái

Bảng Hiệu qu) kinh tế ch6n nuụi bũ thịt theo vựng và quy mụ

Tõy Bắc

Đụng Bắc

ĐBSH

Trang 8

GO/công LĐ nghìn 32 47 35

Bắc Trung bộ

* quy mô nh>: ≤ 3 con/hộ; ** quy mô vừa (4-10 con/hộ) *** quy mô lớn >10 con/hộ

Mức thu nhập hỗn hợp/hộ/năm, cao nhất là vùng Tây Bắc, tiếp theo là vùng Đông bắc, vùng ĐBSH và vùng Bắc trung bộ Chỉ có 2 vùng Tây bắc và Đông bắc chăn nuôi bò là có lãi (chi phí lao ñộng ñược tính vào chi phí) Tuy nhiên, thu nhập/ngày công lao ñộng trong chăn nuôi bò ở cả 4 vùng sinh thái ñều có mức cao hơn giá trị ngày công lao ñộng trung bình ở ñịa phương

  HiÖu qu¶ kinh tÕ trong ch¨n nu«i bß thÞt theo hÖ thèng ch¨n nu«i ë c¸c vïng sinh th¸i

Bảng So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi

Chỉ tiêu ĐVT Bò sinh

sản-bò thịt

Chỉ nuôi

bò thịt

Nuôi bò-trồng cỏ

Nuôi bò không trồng cỏ

Tây Bắc

Vùng Đông Bắc

Trang 9

Lãi (PR) nghìn 719 2.887 1.189 1.093

ĐBSH

Bắc Trung bộ

So sánh giữa hệ thống chăn nuôi khép kín (bò sinh sản-bê-bò thịt) và hệ thống mở (bê-bò thịt), kết quả ở bảng 4 cho thấy ở vùng Tây Bắc, hệ thống chăn nuôi khép kín có hiệu quả cao hơn hệ thống chăn nuôi mở ở tất cả các chỉ tiêu Ngược lại ở 3 vùng sinh thái còn lại là vùng Đông Bắc, ĐBSH và Bắc Trung Bộ,

hệ thống chăn nuôi khép kín ñều có kiệu quả thấp hơn chăn nuôi mở Một trong những nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa vùng Tây bắc và các vùng còn lại là, nhưng hộ chỉ nuôi bò thịt ở vùng Tây Bắc là những hộ nghèo, ít vốn, chăn nuôi dựa chủ yếu vào chăn thả, tăng trọng thấp

So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 nhóm hộ, nhóm có trồng cỏ và nhóm không trồng cỏ, kết quả ở bảng 4 cho thấy, ở tất cả 4 vùng nghiên cứu, các hộ nuôi bò có trồng cỏ có hiệu quả hơn các hộ nuôi bò không trồng cỏ ở tất cả các chỉ tiêu

Trang 10

3 HiÖu qu¶ kinh tÕ trong ch¨n nu«i bß thÞt theo vïng sinh th¸i

Bảng Bảng cân ñối của sản xuất và chi phí trong chăn nuôi bò theo vùng

(nghìn ñ/hộ/năm)

Chỉ tiêu Tây bắc Đông bắc ĐBSH BTB Chung I.Gía trị ñầu ra (GO) 11.916 11.351 7.703 7.225 9.000

II Chi phí khả biến (VC) 8.856 9.433 7.585 7.628 6.111 II.1.Chi phí thức ăn 2.450 2.392 2.034 1.921 1.220 II.2.Chi phí lao ñông 5.507 5.339 4.748 4.717 3.735

IV Tổng chi (II+III) 9.466 10.203 7.965 8.094 6.659 V.Thu nhập hỗn hợp 8.567 7.257 4.866 4.314 6.624

Chăn nuôi bò ñã mang lại cho các mức thu nhập bình quân/hộ gia ñình/năm

là 6,6 triệu ñồng, cao nhất vùng Tây Bắc và thấp nhất là vùng Bắc trung bộ Nếu tính toán công lao ñộng chăn dắt vào giá thành thì chỉ có chăn nuôi ở vùng Tây Bắc và Đông bắc là có lãi

4.3 HiÖu qu¶ kü thuËt trong ch¨n nu«i bß thÞt

Như ñã trình bày ở trên hiệu quả kỹ thuật là một bộ phận của hiệu quả kinh

tế, nó phản ảnh khả năng của cơ sở sản xuất tối ña hoá sản lượng ñầu ra với một lượng ñầu vào và công nghệ nhất ñịnh, Farrell (1957); Ellis (1993), Battese and Coelli (1996); Coelli (1995); Battese (1992) and Bravo-Ureta and Pinhero (1993)

Trong nghiên cứu này chúng tôi tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả kỹ thuật theo các chỉ tiêu sau ñây:

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Quy mụ ủàn bũ ở cỏc vựng sinh thỏi - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng Quy mụ ủàn bũ ở cỏc vựng sinh thỏi (Trang 6)
Bảng    Phương thức nuôi bò ở các vùng sinh thái - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng Phương thức nuôi bò ở các vùng sinh thái (Trang 6)
Bảng . Hiệu qu )  kinh tế ch 6 n nuôi bò thịt theo vùng và quy mô - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng Hiệu qu ) kinh tế ch 6 n nuôi bò thịt theo vùng và quy mô (Trang 7)
Bảng   So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt giữa các hệ thống chăn nuôi (Trang 8)
Bảng . Bảng cõn ủối của sản xuất và chi phớ trong chăn nuụi bũ theo vựng - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng Bảng cõn ủối của sản xuất và chi phớ trong chăn nuụi bũ theo vựng (Trang 10)
Bảng   Mức ủộ ủạt hiệu quả kỹ thuật (HQKT) của cỏc cơ sở chăn nuụi bũ thịt ở 4 - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng Mức ủộ ủạt hiệu quả kỹ thuật (HQKT) của cỏc cơ sở chăn nuụi bũ thịt ở 4 (Trang 11)
Bảng . Y # u t  ảnh hưởng ủến HQKT trong cỏc cơ sở chăn nuụi bũ thịt ở cỏc - Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc
ng Y # u t ảnh hưởng ủến HQKT trong cỏc cơ sở chăn nuụi bũ thịt ở cỏc (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm