1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc

14 958 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 138,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm ở nước ta còn phân tán, nhỏ lẻ, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như: giống, thức ăn, chăm sóc, thú y phòng bệnh còn hạn chế, do đó dễ lây lan dịch bệnh, đặ

Trang 1

Kết quả Xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn

sinh học ở một số tỉnh phía bắc

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lộc,

Nguyễn Thị Nga, Lê Tiến Dũng, Nguyễn Hồng Dung,

Trần Văn Hùng, Đặng Đào Tuân

Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương

Summary

To develop color chicken farming but ensuring bio-security to enhance effectiveness, increase incomes and improve living quality, broiler farming models were set up at 440 households with 73,140 birds in Thai Binh, 168 households with 27,250 birds in Bac Ninh and 27 households with 5,400 birds in Ha Noi between 2005-2006 Survival averages 94-98% Bodyweight is 2448-2514 g/bird at slaughter Feed consumption is 2.53-2.58 kg/kg of weight gain In the three models, the size of 300 birds in all the three provinces gives the best effects with the incomes of 900,000-1,000,000 VND/100 birds

Layer farming models were set up at 21 households with 2,190 birds in Bac Ninh, 27 households with 2,700 birds in Ha Noi and 48 households with 4,980 birds in Thai Nguyen Survival at 0-6 wks is 96.36-96.87%, at pre-laying and laying 97.89-98.72% with the egg production/hen of 161.3-167.9 eggs The size of 200 hens in Ha Noi and of 300 hens in Thai Nguyen, Bac Ninh give the best effects Through these models, farmers know how to apply technical advances in poultry farming, use high-quality poultry breeds, quality feed, undertake veterinary work and ensure bio-security

1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi gia cầm trong hộ gia đình đã tồn tại từ xa sưa trong các làng quê

ở nước ta và có đóng góp quan trọng trong việc cung cấp thịt, trứng cho bữa ăn hàng ngày, đồng thời đã góp phần cải thiện kinh tế gia đình, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người nông dân

Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm ở nước ta còn phân tán, nhỏ lẻ, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như: giống, thức ăn, chăm sóc, thú y phòng bệnh còn hạn chế,

do đó dễ lây lan dịch bệnh, đặc biệt trong những năm qua dịch cúm gia cầm xảy ra hàng năm và gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho người chăn nuôi

Để chuyển giao những giống gia cầm năng suất chất lượng cao, quy trình chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia cầm, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương đã triển khai nghiên cứu và phát triển sản xuất theo hướng ”Xây dựng mô chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía Bắc”

Trang 2

Với mục tiêu:

Chuyển giao được tiến bộ kỹ thuật về giống mới; quy trình công nghệ chăn nuôi; quy trình vệ sinh thú y an toàn sinh học vào sản xuất

Xây dựng được mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học góp phần phát triển nhanh đàn gà lông màu năng suất, chất lượng cao, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân

2 Đối tượng, Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng

Con giống: đề tài sử dụng gà bố mẹ LV, gà thương phẩm lai (XL) có năng suất, chất lượng cao

Các quy trình công nghệ chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh gà lông màu đã được HĐKH nghiệm thu và cho áp dụng vào sản xuất

2.2 Địa điểm

Mô hình chăn nuôi gà thương phẩm được triển khai tại:

Quỳnh Phụ, Vũ Thư, Thái Thuỵ – tỉnh Thái Bình, Gia Bình - Bắc Ninh Sóc Sơn

- Hà Nội

Mô hình chăn nuôi gà sinh sản được triển khai tại:

Định Hóa, Đồng Hỷ, Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên, Gia Bình - Bắc Ninh Sóc Sơn - Hà Nội

2.3 Thời gian triển khai

Trong giai đoạn 2005-2006

2.4 Nội dung triển khai

- Tập huấn kỹ thuật cho các cán bộ cơ sở và các hộ tham gia mô hình

- Chuyển giao giống bố mẹ Lương Phượng, gà thương phẩm có năng suất, chất lượng cao

- áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi an toàn đối với gà sinh sản và thương phẩm

- áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y phòng bệnh đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn gà

- Theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đánh giá, tổng kết mô hình

Trang 3

2.5 Phương pháp tiến hành

Phương pháp chọn hộ

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về các giải pháp khoa học chăn nuôi gà thịt

an toàn, chất lượng cao để đưa ra điều kiện của các hộ tham gia mô hình:

Chuồng nuôi phải tách riêng với nơi ở tối thiểu 20-30m, Có hàng rào hoặc tường bao chắn xung quanh khu vực chăn nuôi có cổng ra vào, có hố sát trùng cho người và phương tiện qua lại, người trực tiếp chăn nuôi phải có quần áo ở khu chăn nuôi riêng, bảo hộ lao động như ủng, khẩu trang

Có nguồn nước sạch, đảm các chỉ tiêu về nước dùng trong sinh hoạt và chăn nuôi và đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày

Sử dụng thức ăn hỗn hợp, đậm đặc của các hãng có uy tín và được kiểm tra chất lượng về hàm lượng dinh dưỡng trước khi sử dụng

Hộ phải cam kết thực hiện đúng quy trình chăn nuôi, và vệ sinh thú y an toàn sinh học

Các giải pháp khoa học công nghệ được áp dụng để xây dựng mô hình

- Con giống: được chọn lọc đúng tiêu chuẩn để chuyển giao tới các hộ tham gia mô hình

- Quy trình công nghệ: chuyển giao chăn nuôi thông qua tập huấn kỹ thuật

và hướng dẫn trực tiếp trong quá trình triển khai xây dựng mô hình

+ Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp theo các giai đoạn nuôi gà thịt và nuôi sinh sản Xây dựng các khẩu phần thức ăn phù hợp các lứa tuổi theo các

nguyên liệu sẵn có tại địa phương: (áp dụng quy trình nuôi gà LV sinh sản sản xuất

gà thương phẩm nuôi thịt sạch bệnh)

+ Quy trình thú y vệ sinh an toàn sinh học trong ngoài trại, thức ăn, nước

uống, thuốc phòng các bệnh đường tiêu hoá, hô hấp (áp dụng quy trình thú y an toà sinh học cho sản xuất gà an toàn chất lượng cao)

- Vệ sinh thú y trong quá trình chăn nuôi:

+ Vệ sinh thức ăn , nước uống

Máng ăn, máng uống phải được rửa sạch và phun sát trùng hoặc ngâm foocmon 2% định kỳ 1 tháng 1 lần Hàng ngày thay nước uống và rửa lại máng sạch sẽ

Nước cho gia cầm uống phải là nước sạch, đạt các tiêu chuẩn về vi sinh vật và kim loại nặng…

Trang 4

Thức ăn đạt tiêu chuẩn về vi sinh vật, nấm mốc, kim loại nặng…

+ Vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh

Định kỳ phun thuốc sát trùng trong chuồng nuôi bằng các dung dịch thuốc sát trùng như Virkon 0,25%, Biocid 0,1%… ít nhất tuần 1 lần

Phun sát trùng các khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng Biocid 0,3%, foocmon 2%, Virkon 0,5%, BKA 0,3% thay đổi tuần 1 lần

Cuốc đất, phun sát trùng, rắc vôi các khu vực xung quanh trại định kỳ 2-3 tháng 1 lần

Thường xuyên diệt chuột và côn trùng ở khu vực chăn nuôi, làmcỏ, phát quang cây cối quanh khu vực chuồng nuôi để tránh những con vật mang mầm bệnh vào cho gia cầm

Mật độ gia cầm trong chuồng nuôi theo quy định và phải đảm bảo đủ máng

ăn, máng uống cho gà

Định kỳ dọn phân, đảm bảo chuồng nuôi luôn khô ráo, sạch sẽ

2.6 Các chỉ tiêu theo dõi và phân tích:

Đối với mô hình nuôi sinh sản: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, khối lượng cơ thể qua các giai đoạn, tiêu thụ thức ăn, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ phôi

và kết quả ấp nở, hiệu quả kinh tế

Đối với mô hình nuôi thịt: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn, khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng và hiệu quả kinh tế thu nhập/100 gà thịt

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Tập huấn kỹ thuật

Để trang bị cho các hộ tham gia mô hình có thêm kiến thức cơ bản về chăn nuôi gia cầm trước khi tiếp nhận những công nghệ mới Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương kết hợp với các địa phương tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn

kỹ thuật chăn nuôi gà lông màu sinh sản và thương phẩm, quy trình vệ sinh thú y

an toàn sinh học:

Trang 5

Bảng 1 Triển khai tập huấn kỹ thuật

3.2 Công tác thú y phòng trị bệnh

Trong quá trình chăn nuôi các hộ đã chăm sóc nuôi dưỡng theo đúng quy trình, phòng bệnh theo đúng quy trình thú y an toàn sinh học Một trăm % các đàn

đều được sử dụng vacxin nên không có đàn nào xảy ra dịch bệnh

Do ảnh hưởng điều kiện thời tiết và môi trường, vẫn có một số bệnh xuất hiện như bệnh: E.coli, cầu trùng, CRD Tuy nhiên các bệnh này đã được sử lý kịp thời nên không có thiệt hại về kinh tế cũng như ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Bảng 2 Các bệnh thường gặp và kết quả điều trị trên các đàn gà thương phẩm

Tỷ lệ đàn mắc bệnh (%) Tên bệnh

Số đàn mắc Tỷ lệ

Số đàn mắc Tỷ lệ

Số đàn mắc Tỷ lệ

Tỷ lệ mắc E.coli chiếm 8.93-11,11%; Cầu trùng 14,28-15,00% và CRD chiếm 7,41-12,73% trong tổng số các đàn Thông thường tỷ lệ mắc các bệnh này

Trang 6

cao 20% đối với cầu trùng và 12% đối với bệnh E.coli (theo Phan Văn Lục, Nguyễn Thị Tuyết Minh tổng kết tại trại gà Liên Ninh năm 2003)

Trong quá trình sử dụng thuốc thú y phòng trị bệnh, các hộ đã tuân thủ tuyệt đối việc dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn, và thời gian ngừng sử dụng thuốc kháng sinh trước khi bán thịt

- E.coli + Salmonella: dùng kháng sinh gentamycin liều 50mg/1kg thể trọng

3 - 5 ngày điều trị hoặc gentacostrim: 50-60mg/1kg thể trọng trong 5 ngày

- Cầu trùng: dùng coccistop liều 100 – 150 mg/kg thể trọng điều trị 5 - 7 ngày hoặc vetpro liều 100mg/kg thể trọng trong 5 ngày

- CRD: dùng tylosin liều 50 - 70mg/kg thể trọng trong 4 - 5 ngày

3.3 Kết quả xây dựng mô hình gà thịt

Số lượng gà giống chuyển giao cho 440 hộ tại 9 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Thái Bình là 73.140 con; tại Bắc Ninh chuyển giao cho 168 hộ thuộc xã Đông Cứu huyện Gia Bình 27.250 con; tại Sóc Sơn - Hà Nội chuyển giao cho 27 hộ trong 3 xã với 5.400 con

Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà ở 3 địa phương được thể hiện ở bảng 3

Bảng 3 Tỷ lệ nuôi sống đến giết thịt

Đợt

chuyển

giao

Số lượng (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Số lượng (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Số lượng (con)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Trang 7

Tổng số 73140 96,85 5400 96,46 27250 97,35

Tỷ lệ nuôi sống tại 3 tỉnh là rất cao, dao động từ 96,46 đến 97,35% Cao nhất ở mô hình Bắc Ninh là 97,35%

Theo dõi Khối lượng cơ thể các đàn gà có quy mô khác nhau ở 3 địa phương với 3 lần lặp lại, kết quả thu được ở bảng 4

Trang 8

Bảng 4 Khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

Chỉ

tiêu

Tỉnh

Quy

đàn

(con)

Khối lượng Mean±SE (g)

TA /kg P (kg)

Khối lượng Mean±SE (g)

TA /kg P (kg)

Khối lượng Mean±SE (g)

TA /kg P (kg)

Thái

Bình

Nội

Bắc

Ninh

ở giai đoạn 4 tuần tuổi, khối lượng cơ thể gà tại các địa phương dao động ở mức 636,2 đến 809,17 g Giai đoạn 8 tuần tuổi đạt 1760,57 - 2049,69 g Đến 10 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2448,57 - 2514,14 gam Tại 3 tỉnh, quy mô 300 con

có khối lượng cơ thể đều cao hơn quy mô 100 con và 200 con Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu về gà lai XL tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng đến 10 tuần tuổi từ 2,53 kg đến 2,58 kg

3.4 Hiệu quả kinh tế

Theo dõi các đàn gà có quy mô khác nhau ở 3 địa phương với 3 lần lặp lại, kết quả thu được ở bảng 5

Bảng 5 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà thịt

Quy mô

TL nuôi

Trang 9

KL cơ thể

TTTA/kg

Thu

nhập/100

con

(1000 đ)

Thu nhập bình quân trên 100 con gà tại Thái Bình dao động từ 750.400 đến 900.000 đồng Hà Nội dao động từ 926.000 đến 1.000.500 đồng Bắc Ninh dao

động từ 756.000 đến 920.500 đồng Hiệu quả này tương dương kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà sinh sản tại Thái Nguyên, Thanh Hoá và nuôi thịt ở Yên Bái năm 2004

3.5 Mô hình gà sinh sản

Số lượng gà giống chuyển giao cho 21 hộ trong xã Đông Cứu, Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là 2.190 con; Hà Nội chuyển giao cho 27 hộ trong 3 xã huyện Sóc Sơn với 2.700 con và Thái Nguyên chuyển giao cho 48 hộ thuộc 3 huyện là 4.980 con

Theo dõi tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn con, dò, hậu bị Kết quả được thể hiện ở bảng 6

Bảng 6 Tỉ lệ nuôi sống, khối lượng, lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn gà con, hậu

bị

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

Giai đoạn gà con (0-6 tuần tuổi)

Trang 10

Thức ăn/con (kg) 1,24 1,27 1,30 1,31 1,26 1,28 1,27 1,25 1,30 Giai đoạn gà dò, hậu bị (7-20 tuần tuổi)

Khối l−ợng (kg)

Thức ăn/con (kg) 7,9 8,1 8,4 8,0 7,8 7,9 8,2 8,3 8,0

Khả năng sinh sản của các đàn gà mô hình thể hiện qua các chỉ tiêu: tuổi thành thục (đẻ 5%); năng suất trứng/mái; tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở Kết quả đ−ợc thể hiện ở bảng7

Bảng 7 Khả năng sinh sản

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con Tuổi đẻ 5%

Năng suất

So sánh (%)

101,7

7

102,6

101,9

8

102,5

4 TA/10 trứng

Tỷ lệ gà loại

So sánh (%)

100,4

7

100,4

101,6

2

101,7

4

Trang 11

(g)

Mô hình nuôi tại Hà Nội: Giai đoạn 0- 6 tuần tuổi: Tỉ lệ nuôi sống đạt 95,41-96,45%; giai đoạn gà dò, hậu bị: 97,89%-98,25%; khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi gà trống đạt 2,48-2,53 kg; gà mái: 2,06- 2,14 kg Năng suất trứng/mái đạt 161,7-165,3 quả Tỷ lệ nở/trứng ấp: 78,15-79,95%

Mô hình nuôi tại Thái Nguyên: Giai đoạn 0- 6 tuần tuổi: Tỉ lệ nuôi sống đạt 96,51-96,87% ; giai đoạn gà dò, hậu bị: 97,39-98,13% Khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi gà trống: 2,46-2,63kg; gà mái: 2,15- 2,20kg Năng suất trứng/mái đạt 163,6 -167,9quả Tỷ lệ nở/trứng ấp: 79,46-79,83%

Mô hình nuôi tại Bắc Ninh: Giai đoạn 0- 6 tuần tuổi: Tỉ lệ nuôi sống đạt 95,34-96,58% ; giai đoạn gà dò, hậu bị: 97,70- 98,72% Khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi gà trống đạt 2,48-2,61kg; gà mái: 2,16-2,24kg Năng suất trứng/mái đạt 161,3-165,4quả Tỷ lệ nở/trứng ấp: 78,26%-79,62%

Kết quả về tỷ lệ nuôi sống và năng suất trứng cao tương đương với kết quả công nhận giống LV năm 2004

Trang 12

3.6 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà sinh sản (tính trên 01 mái)

Bảng 8 Hiệu quả chăn nuôi gà sinh sản ở các quy mô

Chỉ tiêu QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con

QM I

50 con

QM II

100 con

QM III

150 con Tổng chi /mái

(1000đ) 260,42 261,02 262,66 261,83 264,81 258,60 262,72 262,27 260,10

Số gà con/mái 113 116 111 114 117 118 111 115 116 Chi phí/1gà

con (đ) 2.250 2.250 2.366 2.297 2.263 2.191 2.367 2.281 2.242 Tổng thu/mái

(1000đ)

(với gia giống

3100đ)

350,30 359,60 344,10 353,40 362,70 365,80 344,40 356,50 359,60

Thu nhập/100

mái (1000đ)

8.988,

0

9.858,

0

8.144,

0

9.157,

0

9.789,

0

10.720 ,0

8.138,

0

9.423,

0

9.950,

0

Kết quả cho thấy chi phí/gà 01 ngày tuổi: mô hình tại Hà Nội quy mô I: 2.305 đồng; quy mô II: 2.250 đồng; quy mô III: 2.366 đồng Mô hình tại Thái Nguyên các quy mô tương ứng là 2.297 đồng; 2.263 đồng và 2.191đồng Mô hình triển khai ở Bắc Ninh lần lượt 2.367 đồng; 2.281 đồng; 2.242 đồng Với giá bán 3.100 đồng/1 gà giống thì thu nhập/100 sinh sản: mô hình tại Hà Nội quy mô I: 8.988,0 đồng; quy mô II: 9.858,0 đồng; quy mô III: 8.144,0 đồng ở Thái Nguyên tương ứng là 9.157,0 đồng; 9.789,0 đồng và 10.720,0 đồng ở Bắc Ninh lần lượt là 8.138,0 đồng; 9.423,0 đồng; 9.950,0 đồng

Như vậy: Khi có đầu tư chăn nuôi gà sinh sản ở Hà Nội quy mô II (200 mái); ở Thái Nguyên, Bắc Ninh quy mô III (300 mái) cho hiệu quả hơn

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

Xây dựng được mô hình nuôi gà lông màu an toàn sinh học với quy mô lớn 105.790 con gà thương phẩm có 635 hộ tham gia; 9870 con sinh sản có 96 hộ tham gia; địa bàn chuyển giao tại 9 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Thái Bình; tại 6 thôn xã

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Các bệnh th − ờng gặp và kết quả điều trị trên các đàn gà th − ơng phẩm - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 2. Các bệnh th − ờng gặp và kết quả điều trị trên các đàn gà th − ơng phẩm (Trang 5)
Bảng 1.  Triển khai tập huấn kỹ thuật - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 1. Triển khai tập huấn kỹ thuật (Trang 5)
Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống đến giết thịt - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống đến giết thịt (Trang 6)
Bảng 4.  Khối l − ợng cơ thể  và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối l − ợng - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 4. Khối l − ợng cơ thể và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối l − ợng (Trang 8)
Bảng 5.  Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà thịt - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà thịt (Trang 8)
Bảng 6. Tỉ lệ nuôi sống, khối l − ợng, l − ợng thức ăn tiêu  thụ giai đoạn gà con, hậu - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 6. Tỉ lệ nuôi sống, khối l − ợng, l − ợng thức ăn tiêu thụ giai đoạn gà con, hậu (Trang 9)
Bảng 7.  Khả năng sinh sản - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 7. Khả năng sinh sản (Trang 10)
Bảng 8. Hiệu quả chăn nuôi gà sinh sản ở các quy mô - Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà lông màu an toàn sinh học ở một số tỉnh phía bắc
Bảng 8. Hiệu quả chăn nuôi gà sinh sản ở các quy mô (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w