Đối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu Nghiên cứu ñược tiến hành trên 20 bò lai hướng sữa LaiSind x Holstein Friesian 10 bò F1 50%HF và 10 bò F275%HF ñang khai thác sữa, có ñộ tuổi
Trang 1BƯỚC ĐẦU TèM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ ĐẾN TẬP TÍNH SINH HOẠT CỦA Bề SỮA ẵ HF VÀ ắ HF NUễI TẠI TRUNG TÂM
NGHIấN CỨU Bề VÀ ĐỒNG CỎ BA Vè
V Chớ Cương 1 , Vương Tuấn Thực 2 , Nguyễn Văn Quõn 1 , Nguyễn Đức Hiệp (3
NguyễnThiện Trường Giang 1 , Lưu Thị Thi 1
1
Bộ mụn NC Bũ; 2 Trung tõm NC Bũ và Đồng cỏ Ba Vỡ; 3 SV Trường ĐH Nụng nghiệp I
Abstract
The research was experimented with 20 dairy crossbred cows, namely F1 (1/2HF) and F2 (3/4HF) rearing in small holders farms in Bavi in March and May They was conducted to investigate the possible effects of temperature, relative himidity anh THI (Temperature Humidity Index) on daily activities behavior of cows during the experiment time (March and May) Ativities behavior of F1 and F2 cows were compared in the same time and that activities of cows in the different times It was found that the temperature, relative humidity and THI had negative effects some activities behavior of cows In the low temperature condition (250C) in March, total average time spent for feeding activity (take feeds) of F2 is longer than F1 But when the temperature increasing (320C) is opposite, total time spent for eating activity
of F2 were decreased and shorter than F1 And total time spent for drinking and rechew activity increased longer than the lower temperature When the hight temperature cows lied and taked a rest more than lower temperature but time spent for sleeping activity was decreases. The correlation between THI and the time
spent for activities of F1 and F2 is medium, the most close correlation beween THI and the time spent for sleeping and drinking with r = 0,58; r = 0,55 and p= 0,01; p = 0,08 respectively
1 Đật vấn đề
Tập tớnh là cơ chế tỏc ủộng qua lại giữa vật nuụi và mụi trường sống Tập tớnh ủược ủiều khiển bằng cơ chế hành vi của hệ thần kinh, thụng qua sự ủiều khiển hành vi ủến hệ cơ xương Cỏc tỏc ủộng từ mụi trường sống, ủặc biệt là nhiệt
ủộ (toC) và ẩm ủộ (%H) trực tiếp ủến con vật thụng qua hệ thần kinh từ ủú quyết
ủịnh cỏc tập tớnh sinh hoạt và tập tớnh sản xuất của con vật (A.F Fraser và D.M
Broom, 1998)
Tỡm hiểu về tập tớnh và ảnh hưởng của nhiệt ủộ và ẩm ủộ ủến tập tớnh sinh hoạt của bũ sữa, từ ủú tỡm biện phỏp hạn chế cỏc ảnh hưởng bất lợi gúp phần tăng năng suất và hiệu quả chăn nuụi bũ sữa là việc làm cú ý nghĩa
Trang 2Trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa hè với nhiệt ñộ rất cao
có ngày lên ñến ≈ 400C, ñộ ẩm tương ñối từ 80 – 100% là ñiều kiện bất lợi cho sinh lý bò sữa Vậy các ảnh hưởng bất lợi ñó như thế nào? Mức ñộ ảnh hưởng khác nhau của nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñến bò sữa như thế nào? Và từ các tập tính sinh hoạt của bò sữa có thể cho chúng ta biết ñiều gì?
2 VËt liÖu vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu
2.1 Đối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành trên 20 bò lai hướng sữa (LaiSind x Holstein Friesian) 10 bò F1 (50%HF) và 10 bò F2(75%HF) ñang khai thác sữa, có ñộ tuổi chênh lệch không cao, ñồng thời không mắc bệnh tật ñược nuôi nhốt và cho ăn với khẩu phần ăn tương tự nhau gồm cỏ voi, rơm khô, thức ăn tinh tại các nông hộ thuộc Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì
Thời gian nghiên cứu từ ngày 1/03/2007 ñến 31/05/2007, chia làm hai lần: lần 1 từ 1/3/2007 ñến 26/3/2007, lần 2 từ 6/5/2007 ñến 31/5/2007 Đây là hai khoảng thời gian giao mùa nên thời tiết có nhiều thay ñổi và không ổn ñịnh, nên
có thể gây nhiều ảnh hưởng ñến con vật
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung 1: Diễn biến nhiệt ñộ, ẩm ñộ - tính chỉ số nhiệt ẩm (THI – Temperature Humidity Index) của môi trường ở các thời ñiểm khác nhau trong ngày trong thời gian nghiên cứu Theo ñó, số liệu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ ở các thời ñiểm 7giờ (sáng), 13giờ (trưa), 17giờ (chiều), 21giờ (ñêm) của các ngày nghiên cứu ñược lấy từ Trung tâm khí tượng thủy văn ñóng tại Trung tâm nghiên cứu Bò
và Đồng cỏ Ba Vì Chỉ số THI ñược tính theo công thức của T.L Mader và M.S Davis (2005)
THI = (0,8x t 0 C) + {(%H/100) x (t o C – 14,4)} +46,4 (A)
Nội dung 2: Biểu hiện tập tính của bò F1, F2 Tập tính sinh hoạt của bò
ñược theo dõi theo phương pháp của Forrester và Broom (1979): theo dõi tất cả
các hành vi của các thể nghiên cứu trong 72 giờ liên tục Các chỉ tiêu theo dõi là:
số lần và thời gian cộng dồn của các hành vi Các hành vi theo dõi là: hành vi lấy
Trang 3th c ăn; uống nước; ñứng; nằm; thải phân; nước tiểu; ngủ và nghỉ ngơi Tuy nhiên trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ tiến hành theo dõi trong 24 giờ liên tục do hạn chế về ñiều kiện thí nghiệm
Theo dõi trực tiếp bằng mắt, có sử dụng ñồng hồ bấm giây ñể tính và ghi lại thời gian cộng dồn của các hành vi trong thời gian nghiên cứu Mỗi các thể ñược quan sát 02 lần, một lần vào tháng 3 và lặp lại vào tháng 5
Nội dung 3: Tương quan giữa chỉ số THI và thời gian cộng dồn các hành
vi Tương quan này ñược tính toán ñể tìm hiểu về ảnh hưởng cụ thể của nhiệt ñộ
và ẩm ñộ ñến tập tính của bò F1, F2
2.3 Xử lý số liệu
Các số liệu ñược xủ lý thống kê trên máy tính bằng phần mềm Excel 4.0 Các số liệu thống kê sau ñó ñược xử lý bằng phần mềm Minitab Version 14.0, bằng các thuật toán: phân tích phương sai (ANOVA); tương quan, hồi qui bậc nhất tuyến tính với mô hình thống kê
Y = a + bX
3 KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
3.1 Diễn biến nhiệt ñộ, ẩm ñộ - chỉ số nhiệt ẩm THI của môi trường
Nhiệt ñộ, ẩm ñộ và THI môi trường ở các thời ñiểm khác nhau trong ngày trong thời gian nghiên cứu ñược tính trung bình cho mỗi thời ñiểm và trung bình trong ngày, so sánh giữa hai lần (lần 1: thág 3; lần 2: tháng 5) Kết quả ñược thể hiện ở bảng 3.1
Kết quả từ bảng 3.1 và biểu ñồ 3.1 dưới ñây cho thấy nhiệt ñộ, ñộ ẩm và THI trung bình ở các thời ñiểm trong ngày rất khác nhau Nhiệt ñộ trung bình ở tất cả các thời ñiểm theo dõi trong tháng 3 ñều thấp hơn nhiều so với tháng 5, thấp hơn từ 5 – 80C Nhiệt ñộ trung bình các ngày theo dõi trong tháng 3 vì thế cũng thấp hơn 6,50C Tuy nhiên ẩm ñộ trung bình ở các thời ñiểm này lại cao hơn so với
ẩm ñộ trung bình của các thời ñiểm theo dõi trong tháng 5 Điều này cho thấy sự biến ñổi bất thường, không ổn ñịnh về nhiệt ñộ và ẩm ñộ trong thời gian nghiên cứu Nhưng sự chênh lệch về ẩm ñộ không làm ảnh hưởng lớn ñến chỉ số THI so
Trang 4với sự chênh lệch về nhiệt ñộ, do ñó chỉ số THI trung bình ở các thời ñiểm theo dõi của tháng 3 thấp hơn nhiều so với tháng 5
Chỉ số THI trung bình ở các thời ñiểm theo dõi khác nhau trong ngày tháng
3 có xu hướng tăng dần từ sáng ñến tối, cao nhất ở thời ñiểm 21giờ Đối với các ngày tháng 5, chỉ số này cao nhất ở thời ñiểm 13giờ, ñây cũng là thời ñiểm nhiệt
ñộ thường cao nhất trong ngày
Theo T.M Brown – Brandl; R.A Eigenberg (2005), bò sữa bình thường và chưa có dấu hiệu stress trong ñiều kiện THI < 74, bắt ñầu có dấu hiệu stress nhiệt khi 74≤ THI <78, bò sữa gặp nguy hiểm khi 78 ≤ THI < 84 và rất nguy hiểm khi THI ≥ 84 Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy, chỉ duy nhất ở thời ñiểm 7giờ sáng trong ngày ở tháng 3 bò sữa nuôi tại Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì là không bị stress do ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ẩm ñộ Các thời ñiểm từ 13giờ ñến 21giờ ở các ngày trong tháng 3 bò sữa ñều có dấu hiệu stress và nguy hiểm ở thời ñiểm 21giờ Chỉ số THI trung bình trong tháng 3 ở mức trung bình là 76,9 gây stress nhẹ cho bò sữa Ở tất cả các thời ñiểm trong ngày, trong lần theo dõi vào tháng 5 bò sữa ñều ở trong tình trạng stress nguy hiểm, chỉ số THI môi trường thấp nhất vào thời ñiểm 7giờ (buổi sáng), cao nhất và rất nguy hiểm vào thời ñiểm 13giờ (giữa trưa) Chỉ số THI trung bình trong tháng 5 ở mức cao, có thể gây stress nặng cho bò sữa trong tháng 5
Thời ñiểm
theo dõi
Các chỉ
Trang 5SE 1,053 1,71 2,637 10,14 1,59 0,74
Trang 6Biểu ñồ 3.1 Biểu ñồ THI ở các thời ñiểm khác nhau
76.90 82.77
76.66 76.85
71.30
82.71 83.35
81.67 85.10
80.19
60.00 65.00 70.00 75.00 80.00 85.00 90.00
Thời ñiểm trong ngày (giờ)
Tháng 3 Tháng 5
3.2 Biểu hiện tập tính của bò sữa F1, F2 trong các thời gian theo dõi khác nhau
Các hành vi của cá thể theo dõi ñuợc ghi chép cẩn thận và tính toán thống
kê bằng phần mềm Excel Kết quả trong bảng 3.2 dưới ñây là tổng thời gian cộng dồn trung bình của 10 bò F1 và 10 bò F2 tương ứng của hành vi ñó diễn ra trong vòng 24giờ liên tục
Bảng 3.2 Thời gian cộng dồn các hành vi ở thời ñiểm theo dõi khác nhau của bò
F1, F2
Đơn vị: phút
Hành vi
Lấy thức ăn 230,80a ± 37,10 274,20 a± 28,50 *331,60b ± 38,24 **
247,60b±32,95
Trang 7thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê với mức p ,0
T bảng 3.2 cho thấy tổng thời gian cộng dồn trung bình của các hành vi của bò F1 và bò F2 ở các thời ñiểm theo dõi khác nhau rất khác nhau Ví dụ trong cùng thời gian theo dõi (trong tháng 3), tổng thời gian dành cho các hành vi lấy thức ăn, nhai lại, ngủ và nghỉ của bò F2 ñều lớn hơn so với bò F1 Thời gian dành cho hành vi lấy thức ăn của bò F2 so với bò F1 trong cùng thời gian theo dõi có
sự sai khác, mặc dù mức ý nghĩa p = 0,082 có thể chấp nhận ñược Trong tháng 3 khi nhiệt ñộ môi trường còn thấp (trung bình 250C), chỉ số THI còn chưa cao ≈ 79 thì các hành vi lấy thức ăn, nhai lại của bò F2 cộng dồn lớn hơn so với bò F1 (lấy thức ăn lớn hơn 43,7%), xong ñến tháng 5 khi nhiệt ñộ môi trường tăng cao (trung bình 320C), THI trung bình cao ≈ 83 gây stress nặng cho bò F2 nên thời gian thu nhận thức ăn của bò F2 giảm 34%, thấp hơn11% so với bò F1 Thời gian dành cho các hành vi nhai lại, ngủ của bò F2 cũng lớn hơn so với bò F1 tương ứng là 13%
và 16% Nhu cầu về nước uống của bò F2 trong cả tháng 3 và tháng 5 ñều lớn hơn của bò F1, nhưng thời gian chênh lệch không lớn
Khi so sánh cùng loại hành vi của bò theo dõi ở hai thời ñiểm khác nhau (tháng 3 và tháng 5) kết quả cho thấy: ở cả bò F1 và F2 hành vi ñứng và ngủ có xu hướng giảm thấp từ tháng 3 ñến tháng 5 khi nhiệt ñộ môi trường tăng dần Có thể
do nhiệt ñộ cao tác ñộng ñến sinh lý tiêu hóa và quá trình trao ñổi chất trong cơ thể con vật, ñồng thời ẩm ñộ khá cao làm giảm quá trình thoát nhiệt của cơ thể nên gây stress cho con vật Con vật mệt mỏi nên thời gian ñứng và ngủ giảm Các hành
vi uống nước, nhai lại, nằm và nghỉ có xu hướng tăng lên rõ rệt Do khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên con vật có nhu cầu uống nước nhiều hơn ñể làm mát cơ thể bằng việc tiết hơi nước qua bề mặt da ñể làm mát cơ thể Nhu cầu về nước uống - thời gian dành cho hành vi uống nước của cả bò F1 và F2 trong tháng 5 tăng lên tương ứng 115% và 107% so với tháng 3
Trang 8thị 3.2 So sánh thời gian cộng dồn của các hành vi theo thời gian
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
Lấy thức ăn Uống nước
Thời gian (phút)
F1 T3 F2 T3 F1 T5 F2 T5
Theo dõi hành vi lấy thức ăn, uống nước, nhai lại của bò F1, F2 ở các thời ñiểm khác nhau trong ngày có thể cho biết tần suất thu nhận thức trong ngày, thời gian thu nhận thức ăn cộng dồn và ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñến hành vi ăn của bò Đồ thị 3.3 dưới ñây biểu hiện hành vi lấy thức ăn của bò diễn ra trong ngày
Đồ thị 3.3 Biểu hiện hành vi ăn trong ngày của bò sữa F1, F2
Trang 910.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
T ñồ thị 3.3 cho thấy, hành vi ăn của bò F1, F2 nuôi tại Ba Vì diễn ra không ñều trong ngày, khác nhau giữa hai thời ñiểm theo dõi (tháng 3 và tháng 5) Nếu chia hành vi ăn của bò thành hai pha, pha ban ngày từ 6giờ sáng ñến 18giờ chiều và pha ban ñêm từ 18giờ ñến 6giờ sáng ta thấy hành vi lấy thức ăn của bò chủ yếu diễn ra vào ban ngày Tuy ở thời ñiểm tháng 5 hành vi này cũng có khi diễn ra khá dài vào ban ñêm ở thời ñiểm 20giờ ñến 21giờ Từ ñồ thị cũng thấy có hai thời ñiểm ăn ñỉnh cao diễn ra trong ngày theo dõi ở tháng 3, thời ñiểm từ 6giờ ñến 8giờ vào buổi sáng và thời ñiểm từ 15giờ ñến 17giờ vào buổi chiều Các thời ñiểm pha hai hành vi ăn diễn ra ít, thời gian ăn ít hơn
Có hai ñỉnh cao này là do buổi sáng khi nhiệt ñộ môi trường còn thấp trung bình trong tháng là 25,20C ñây là nhiệt ñộ thích hợp lý tưởng cho sinh lý của bò sữa, con vật ít chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ Đây cũng thường là thời gian người chăn nuôi cho bò ăn sau một ñêm dài, nên con vật thu nhận thức ăn nhiều, thời gian cộng dồn Vào tháng 5 khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên ñáng kể, nhiệt ñộ trung bình ở thời ñiểm 7giờ của các ngày trong tháng cao, tới 30,50C nên ảnh hưởng một phần tới hành vi thu nhận thức ăn của bò Ở thời gian này, bò cũng có hai thời ñiểm ñỉnh cao về thu nhận thức ăn, thời ñiểm từ 5giờ ñến 6giờ buổi sáng
và thời ñiểm từ 14giờ ñến 16giờ chiều Hành vi thu nhận thức ăn thường gắn liền với họat ñộng uống nước
Trang 10Ở các nông hộ, mỗi lần cho ăn bò lại ñược cho uống, thay nước mới vào máng uống Nên hành vi uống nước của bò cũng xuất hiện nhiều vào các thời ñiểm này, cũng có thể ngay sau khi ăn xong nhu cầu uống nước của bò tăng cao
Từ ñồ thị dười ñây cho thấy, bò chủ yếu uống nước vào ban ngày Theo chúng tôi, trong những ngày nóng bò sữa có nhu cầu uống nhiều nước vì cần nhiều nước cho quá trình làm mát cơ thể bằng cách thoát nhiệt vào ban ñêm khi trời mát Trong tháng 5, thời gian uống nước trung binhg trong ngày ở mỗi lần uống của bò thường cao hơn nhiều so với tháng 3 Đặc biệt ở thời ñiểm từ 12giờ ñến 13giờ trong tháng 5 là thời ñiểm ñỉnh cao thứ hai khá dài Thời ñiểm uống nước ñỉnh cao thứ hai của bò trong tháng 3 diễn ra chậm hơn, khoảng từ 16giờ ñến 18giờ Ban ñêm, hành vi uống nước của bò diễn ra ít, ngắn
thị 3.4 Biểu hiện hành vi uống nước trong ngày của bò sữa F1, F2
0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0 14.0
Bò thường bắt ñầu nhai lại sau khi ăn vào những lúc không làm việc và nghỉ ngơi Hành vi nhai lại của bò trong ngày ñược thể hiện qua ñồ thị dưới ñây
Trang 11thị 3.5 Biểu ñồ hành vi nhai lại trong ngày của bò sữa F1, F2
0 10 20 30 40 50 60
5:0 0 7:0 0 9 :0 0 11:0 0 13 :0 0 15:0 0 17:0 0 19 :0 0 2 1:0 0 2 3 :0 0 1:0 0 3 :0 0
Thời ñiểm trong ngày (giờ)
Tháng 3 Tháng 5
T ñồ thị 3.4 cho thấy hành vi nhai lại của bò trong thời gian theo dõi cộng dồn ở thời ñiểm từ 11 giờ ñến 14 giờ và từ 23giờ ñến 2giờ sáng Đây là các thời gian bò nghỉ ngơi dài nên có thời gian cho hành vi nhai lại khá dài Trong tháng 5
bò có xu hướng nhai lại nhiều hơn tháng 3 Từ ñồ thị 3.3 và ñồ thị 3.5 cho thấy bò thu nhận thức ăn chủ yếu vào ban ngày, nhưng thời gian nhai lại chủ yếu vào ban ñêm, trong tháng 5 hành vi thu nhận thức ăn của bò giảm nhưng hành vi nhai lại của bò tăng
3.3.Tương quan giữa chỉ số THI và tổng thời gian cộng dồn của các hành vi trong ngày
Xem xét ảnh hưởng của nhiệt ñộ, ẩm ñộ thông qua chỉ số THI trung bình ngày ñến các hành vi, hành vi của bò trong ngày Xác ñịnh hệ số tương quan (R_sq hay r) và mức tin cậy p của chỉ số THI với thời gian cộng dồn các hành vi trong ngày của bò F1, F2 ở các thời gian theo dõi khác nhau tháng 3 và tháng 5 Kết quả thể hiện ở bảng 3.3 dưới ñây
Bảng 3.3 Tương quan giữa chỉ số THI với thời gian cộng dồn các hành vi của bò
Stt Hành vi ương trình hồi quy r p
1 Lấy thức ăn THI = 82,5 – 0,0131*tA 0.25 0,34
2 Uống nước THI = 75,5 + 0,166*tU 0.55 0,08