Đặc điểm sinh lý phát dục và năng suất sinh sản của lợn cái lai TD1 có máu Meishan Nguyễn Ngọc Phục, Trịnh Hồng Sơn, Vũ Văn Quang, Đinh Văn Hùng Trung tõm nghiờn cứu lợn Thụy Phương, S
Trang 1Đặc điểm sinh lý phát dục và năng suất sinh sản
của lợn cái lai TD1 có máu Meishan
Nguyễn Ngọc Phục, Trịnh Hồng Sơn, Vũ Văn Quang, Đinh Văn Hùng
Trung tõm nghiờn cứu lợn Thụy Phương,
Summary
Meishan synthetic (originated from PIC L95) were mated to Large White boar (originated from PIC L11) to make new crossbred females TD1 for reproduction A total of 42 TD1 and 30 C1230 females and their 350 litters was involved in the study to evaluate their reproductive capacity from puberty age upto
6 parities The TD1 exhibited their reproductive traits as good as C1230 did during the study suggesting that TD1 would be used as good sows for reproduction
Key words: Meishan, pigs, oestrus cycle, reproductive performance
1 Đặt vấn đề
Lợn Meishan (MS) được biết đến là một giống lợn Trung quốc có khả năng
đẻ sai nhất thế giới Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy giống lợn này không chỉ thành thục sớm mà còn đẻ sai hơn rất nhiều so với các giống lợn trắng của châu Âu (Haley & Lee 1993) Nhiều năm qua, chương trình lai tạo các giống lợn của các nước Phương Tây đã sử dụng MS để nâng cao năng suất sinh sản của
đàn lợn nái với việc khai thác tối đa ưu thế lai của con mẹ trong các tổ hợp lai có
MS (Kuhler 1988) Điều đặc biệt là ưu thế lai giữa MS và các giống lợn trắng của châu Âu cao hơn khi lai giữa các giống lợn trắng Châu Âu với nhau (Mercer & Host 1994)
ở Việt Nam, Trại lợn giống hạt nhân Tam điệp (Ninh Bình) đang sử dụng các dòng lợn có nguồn gốc PIC Trong số đó, lợn cái MS tổng hợp (dòng L95)
được lai với lợn đực Landrace (dòng L06) tạo ra dòng ông bà C1230 Lợn cái bố
mẹ CA là tổ hợp lai giữa cái C1230 với đực Duroc tổng hợp (L19 có nguồn gốc PIC) được sử dụng để sản xuất lợn thương phẩm 5 máu được thị trường người chăn nuôi ưa thích Trong các nghiên cứu về các tổ hợp lai có máu MS nói trên tại Việt
Nam các tác giả (Nguyễn Ngọc Phục et all 2003; Nguyễn Ngọc Phục et all 2005),
đều khẳng định năng suất sinh sản cao và ổn định trong điều kiện địa phương
Việc mở rộng khai thác MS có nguồn gốc PIC tại Việt Nam bằng việc thử nghiệm lai chúng với các giống lợn cao sản khác là cần thiết Do vậy, Trung tâm
Trang 2nghiên cứu lợn Thuỵ Phương đã lai tiến hành lai lợn cái MS tổng hợp (dòng L95) với lợn đực Yorshire (dòng L11) có nguồn gốc PIC để tạo ra lợn cái lai TD1 sử dụng làm lợn nái sinh sản Nhằm đánh giá khả năng sinh sản của của tổ hợp lợn lai TD1 nói trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Đặc điểm sinh lý phát dục
và năng suất sinh sản của lợn lai TD1 có máu Meishan”
2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 42 lợn cái ông bà TD1 (Yorkshire x MS tổng hợp) và 30 lợn cái ông bà C1230 (Landrace x MS tổng hợp) đều có nguồn gốc PIC tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp (Ninh Bình) Các chế độ chăm sóc nuôi dưỡng theo qui trình chung của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương Lợn cái hậu bị được chọn lọc và nuôi tập trung15- 20 con/ô đến trước khi phối giống, ăn tự
do đến khi đạt khoảng 90 kg/con, sau đó chế độ ăn được kiểm soát và điều chỉnh tuỳ theo thể trạng
Sau khi đã chọn lọc lần cuối, tiêm phòng vaccine, lợn cái đủ tiêu chuẩn làm giống được chuyển sang chuồng cũi của lợn chờ phối giống Lợn chửa được nuôi trong cũi cá thể và khi đẻ được nuôi trong chuồng lồng có ô úm và sưởi cho lợn con Lợn con được tiêm bổ sung sắt, được chủng vaccin theo qui trình chung, tập
ăn lúc 7 ngày tuổi và cai sữa lúc 3 tuần tuổi
Động dục của lợn cái hậu bị được theo dõi ngày 2 lần vào buổi sáng và chiều Khi động dục lần đầu, lợn được cân kiểm tra tăng trọng Khi đã đủ tuổi (7-8 tháng tuổi) và đạt khối lượng cơ thể theo yêu cầu từ 110-140 kg lợn cái được phối giống (PG) bằng thụ tinh nhân tạo với tinh đực Duroc tổng hợp 2 lần cách nhau 12 giờ, sau đó cân và đo độ dày mỡ lưng (DML) tại điểm P2 bằng máy siêu âm Renco (USA)
Giai đoạn nuôi con, các chỉ tiêu được theo dõi trên 190 ổ đẻ của TD1 và 160
ổ đẻ của C1230 (từ lứa 1 đến lứa 6) Lợn con được cân theo ổ trong ngày tuổi đầu tiên và khi cai sữa 3 tuần tuổi, theo dõi tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa
Thí nghiệm được tiến hành từ năm 2003 đến 2006 tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp, Ninh Bình
Xử lý số liệu: Số liệu được phân tích bằng GLM trên Minitab 13.31.2000 Các giá trị trung bình các chỉ tiêu được so sánh theo pháp phương Tukey
Trang 33 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả về sinh trưởng và phát dục của lợn cái TD1
Bảng 1 Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất đối với các chỉ tiêu sinh lý sinh
sản của lợn cái TD1 và C1230 ở giai đoạn hậu bị
(n=420
C1230 (n=30) SE P
Tuổi động dục lần đầu (ngày) 155,14 158,03 1,63 NS
Thể trọng khi động dục lần đầu (kg) 98,12 98,37 1,28 NS
Thời gian động dục lần đầu (ngày) 5,33 5,60 0,29 NS
DML tại P2 khi PG lần đầu (mm) 2,12 2,06 0,04 NS
Thể trọng khi PG lần đầu (kg) 123,31 118,07 1,15 **
Tuổi PG lứa đầu (ngày) 216,24 217,77 2,34 NS
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 336,76 338,00 2,92 NS
Kết quả tại Bảng 1 cho thấy TD1 động dục lần đầu khi đạt 155,14 ngày tuổi
và thể trọng 98 kg, tương đương với các chỉ tiêu này ở C1230 (158,03 và 98,37 kg,
P>0,05) Đồng thời, thời gian động dục kéo dài tương đương nhau, 5,33 ngày đối
với TD1 và 5,60 ngày đối với C1230 (P>0,05) Tuy nhiên, TD1 có thể trọng khi phối giống lần đầu (123,31 kg) cao hơn so với C1230 (118 kg, P<0,01) mặc dù tuổi PG lần đầu là như nhau (P>0,05) TD1 cũng có tuổi đẻ lứa đầu (336,76 ngày) tương đương với C1230 (338,0 ngày, P>0,05)
Như vậy, lợn cái hậu bị TD1 sinh trưởng và phát dục tương đương với lợn cái C1230 và tuổi thành thục của TD1 cũng như C1230 đều rất sớm Đây có thể do TD1 có máu MS tương tự như C1230 Các nghiên cứu về lợn MS cho thấy lợn cái
MS thuần có tuổi thành thục khi ở 118 ngày tuổi (Christenson 1993) và lợn lai 1/2 máu MS thành thục lúc 146 ngày tuổi (Young 1995)
Trang 44.2 Năng suất sinh sản của lợn nái TD1 và C1230
Tại Bảng 2 trình bày năng suất sinh sản của TD1 và C1230 qua các lứa đẻ từ 1-6 Kết quả nghiên cứu cho thấy, TD1 có số con sơ sinh sống/ổ cũng như số con cai sữa/ổ đạt mức cao (11,4 và 9,98 con) và tương đương với C1230 (11,26 và 10,17, P>0 ,0 ) Khối lượng ổ lợn con sinh của TD1 (17,37 kg) cũng tương đwong với C1230 (17,20 kg, P>0 ,0 ) Năng suất tiết sữa, được đánh giá thông qua khối lượng lợn con 21 ngày tuổi, cho thấy TD1 và C1230 đều đạt mức như nhau (P> 0 , 0 ) đối với khối lượng lợn con cai sữa/ổ ở 21 ngày tuổi ở thời kỳ sau cai sữa, mặc dù thời gian chờ phối giống của TD1 và C1230 tương đương nhau và tương ứng 9,56 ngày và 8,74 ngày (P>0 ,0 ), nhưng khoảng cách lứa đẻ trung bình của TD1 (145,87 ngày) dài hơn của C1230 (143,94 ngày, P <0 , 0 ) khoảng 2 ngày, cho thấy tỉ lệ động dục lại sau khi phối giống của TD1 có thể cao hơn so với C1230
Bảng 2 Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất đối với các chỉ tiêu sinh sản của
lợn nái TD1 và C1230 từ lứa đẻ 1 đến 6
Các chỉ tiêu TD1 C1230 SE P Thời gian mang thai (ngày) 114.56 114.34 0.16 NS
Số con sơ sinh sống/ổ (con) 11.40 11.26 0.22 NS Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg) 17.37 17.20 0.29 NS Khối lượng sơ sinh/con (kg) 1.54 1.55 0.01 NS Tuổi cai sữa lợn con (ngày) 22.26 22.51 0.17 NS
Số con cai sữa/ổ (con) 9.98 10.17 0.15 NS
Tỉ lệ nuối sống đến cai sữa (%) 89.46 91.91 1.02 NS Khối lượng con cai sữa /ổ (kg) 58.17 58.64 0.83 NS Khối lượng cai sữa bình quân/con (kg) 5.88 5.83 0.06 NS Thời gian phối giống sau cai sữa (ngày) 9.56 8.74 0.58 NS Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 145.87 143.94 0.71 *
4.3 Năng suất sinh sản qua các lứa đẻ 1-6 của lợn nái TD1
Trang 5Nhiều chỉ tiêu năng suất của TD (Bảng 3) có sự khác nhau rõ rệt qua các lứa
đẻ Số con sơ sinh sống đạt mức cao 10,7 đến 11,81 con/ổ từ lứa 2, trong khi đó lứa
đầu đạt thấp hơn 1-2 con/ổ và lứa 6 ở mức trung gian giữa lứa đầu và các lứa còn lại (01) Có thể nhận thấy số con sơ sinh sống/ổ có xu hướng tăng dần từ sau lứa đầu và bắt đầu giảm dần từ lứa 6 Xu hướng này cũng đồng thời thể hiện ở các chỉ tiêu khối lượng lợn con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa và khối lượng ổ lợn con
cai sữa Khối lượng con sơ sinh của các lứa ở mức 1,53-1,56 kg/con (P>0,05) và khối lượng cai sữa của các lứa đẻ cũng đạt từ 5,69-5,91 kg/con (P>0,05) Tuy
nhiên khối lượng lợn con sơ sinh sống, tỉ lệ nuôi sống và khối lượng lợn con cai
sữa không thay đổi giữa các lứa đẻ (P>0,05) Như vậy, đối với lợn nái TD1 có thể
chỉ nên khai thác 6 lứa đẻ là hợp lý
Bảng 3 Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất đối với các chỉ tiêu sinh sản qua
các lứa đẻ 1-6 của lợn nái TD1
Số con sơ sinh sống/ổ (con) 9.93 a 10.70 b 11.66 b 11.78 b 11.81 b 10.32 ab 0.48 ** Klượng sơ sinh sống/ổ (kg) 15.04 a 16.51 ab 17.92 b 17.87 b 17.84 b 15.73 ab 0.61 *** Klượng sơ sinh/con (kg) 1.53 1.56 1.56 1.54 1.53 1.54 0.02 NS Tuổi cai sữa lợn con (ngày) 22.14 22.76 22.50 22.41 22.23 22.59 0.34 NS
Số con cai sữa/ổ (con) 9.10 a 9.81 ab 10.34 b 10.59 b 10.58 b 9.50 ab 1.81 **
% nuôi sống đến cai sữa 92.89 92.99 90.72 91.49 91.04 93.35 1.77 NS Klượng con cai sữa /ổ (kg) 51.16 a 57.73 b 58.28 b 60.28 b 61.02 b 55.90 ab 0.13 *** Klượng cai sữa/con (kg) 5.69 5.91 5.70 5.79 5.81 5.98 0.48 NS
4 Kết luận và đề nghị
4.1 Kết luận
Lợn cái lai TD1 đạt các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục tương đương với lợn ông bà C1230, trừ khối lượng khi phối giống lần đầu của cao hơn khoảng 5 kg
và khoảng cách lứa đẻ cũng dài hơn khoảng 2 ngày, đồng thời năng suất sinh sản qua 6 lứa đẻ của TD1 đạt ở mức cao và tương đương với C1230 Các chỉ tiêu sinh sản qua các lứa từ 1-6 đều tăng từ lứa thứ 2 và bắt đầu giảm ở lứa 6 cho thấy có thể
Trang 6khai thác TD1 đến 6 lứa đẻ Kết quả trên cho thấy có thể sử dụng lợn cái lai TD1
để sinh sản
Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu các chỉ tiêu sinh sản của TD1 và thế hệ con lai đời sau trong các điều kiện khác nhau
Tài liệu tham khảo
1 Kuhlers, DL (1988) Comparisons of specific crosses from Yorkshire-Landrace, Chester
White-Landrace and Chester White-Yorkshire sows J Anim Sci 66:1132-1138
2 Mercer JT, and S Hoste (1994) Prospects for the commercial use of Chinese pigs Proc 5th World
Congr Genet Appl Livest Prod 17: 327-334
3 Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn văn Đồng, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Sơn (2003) Nghiên cứu một số chỉ
tiêu năng suất sinh sản của lợn nái ông bà PIC 1230 và PIC 1050.Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, số 6-2003, trang 721-723
4 Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn Đồng, Trịnh Hồng Sơn, Vũ Văn Quang, Lê Thanh Hải, Phạm Thị
TĐ1, C1230, C1050 và lợn bố mẹ CA và C22 Tóm Tắt Báo Cáo Khoa Học Viện Chăn nuôi, tháng
6-2005, trang 53-57
5 Haley CS & Lee GJ (1993) Genetic basis of prolificacy in Meishan pigs In: Control of Reproduction
IV, Eds GR Foscroft, MG Hunter & C Doberstka Published by The Journal of Reproduction and Fertility Ltd, pp 247-259
6 Young LD (1995) Reproduction of F1 Meishan, Fengjing, Minzhu and Duroc Gilts and Sows J Anim
Sci 73:711-721
Pigs J Anim Sci 1993 71:3060-3066