Nghiên cứu năng suất, chất lượng và đông lạnh tinh bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8 máu HF, phối giống trên đàn bò cái lai hướng sữa F2, F3 HF nhằm đánh giá hiệu quả trong sản xuất Trịnh
Trang 1Nghiên cứu năng suất, chất lượng và đông lạnh tinh bò đực lai hướng sữa 3/4 và 7/8 máu HF, phối giống trên đàn bò cái lai hướng sữa F2, F3 HF nhằm đánh giá hiệu quả trong sản xuất
Trịnh Quang Phong 1, Trần Trọng Thêm 1, Nguyễn Văn Đức 1, Trịnh Xuân Cư 1
Nguyễn Quốc Đạt 1, Lê Trọng Lạp 1, Hà Văn Chiêu 2
1 Viện Chăn Nuôi, 2 Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
Đặt vấn đề
Trong giai đoạn hiện nay, ngành chăn nuôi bò sữa được chính phủ ưu tiên phát triển là một
định hướng đúng đắn nhằm đưa chăn nuôi thành một ngành sản xuất chính trong nông nghiệp
Phấn đấu đến năm 2010 đưa tổng đàn bò sữa của nước ta lên 200.000 con, với sản lượng sữa hàng hoá đạt 320.000 tấn nhằm tự túc 40 % lượng sữa tiêu dùng hàng năm trong nước (hiện nay chúng ta mới tự túc được 10 % ) Hiện nay tổng đàn bò sữa của Vệt Nam khoảng 95.000 con, trong đó 85 % là bò lai 1/2, 3/4, 5/8, 7/8 nguồn gen từ bò giống sữa Holstein Fríeian (HF)
Trong nhiều năm qua, để tạo đàn bò cái vắt sữa chúng ta đM tiến hành lai tạo giữa bò đực
HF thuần chủng với bò cái lai Sind Và công việc lai tạo giữa bò đực HF thuần chủng với
lên không ngừng, điều này làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất, thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Việt Nam
Vì vậy, việc cố định máu bò HF trên đàn bò cái lai là việc làm cần thiết, điều này phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta
Trên thế giới, nhiều thành công trong công tác tạo đực lai hướng sữa đều dựa trên 4 nguồn gen: bố của bố, bố của mẹ, mẹ của bố và mẹ của mẹ (Brian Kinghorn,1997) Đồng thời kiểm tra năng suất thông qua chị em gái và đời sau đM tạo ra một số giống bò lai hướng sữa như: AFS của Australia, Siboney của Cu Ba, Kanan Fríesian của Ân Độ
Riêng ở nước ta, việc chọn tạo đực giống có hệ thống còn gặp nhiều khó khăn do kinh phí cũng như quy mô sản suất Tuy nhiên chúng ta cũng có một số thành tựu trong công tác tạo giống bò sữa như chọn tạo đực giống lai hướng sữa của một số tác giả: Nguyễn văn
Đức 1986, Trần trọng Thêm, 2000 đM phần nào khẳng định bò HF lai nuôi tại nước ta là thích hợp
Trang 2Để những nhóm bò lai hướng sữa ổn định, từng bước chọn lọc tạo được giống bò sữa phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam, công tác chọn tạo những đực giống lai
là rất quan trọng Đồng thời sử dụng tinh của những bò đực này phối lên đàn cái lai để cố
định máu HF ở mức 3/4, 7/8 phục vụ cho công tác chọn tạo giống bò sữa Việt Nam
Mục tiêu của đề tài
Đánh giá chất lượng tinh bò đực lai F2, F3 HF, đông lạnh tinh
Chọn đàn bò cái F2, F3 HF, phối giống bằng tinh bò đực lai nhằm kiểm định trong sản xuất
Địa điểm , thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, Viện Chăn Nuôi
- Viện Chăn Nuôi, Thuỵ Phương, Từ Liêm, Hà Nội
- Trung tâm sữa và giống bò Hà Nội
- Trung tâm tinh đông lạnh MONCADA
- Khu vực chăn nuôi bò sữa, ngoại thành Hà Nội
- Tỉnh Hưng Yên ( huyện Văn Giang, Khoái Châu)
- Huyện Đức Hoà, Long An
- Huyện Hóc Môn, Củ Chi, TP HCM
Thời gian nghiên cứu: 2002 - 2005
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Bò đực lai hướng sữa: 6 con
- Bò cái lai hướng sữa F2, F3: 1000 con
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá một số chỉ tiêu sinh vật học tinh dịch bò đực lai:
- Lượng xuất tinh:V ( ml )
- Hoạt lực tinh trùng: A ( % )
- Nồng độ tinh trùng: C ( Tỉ/ ml)
Trang 3Chọn đàn bò cái lai F2, F 3 HF, tiến hành phối giống, đánh giá một số chỉ tiêu
- Tỉ lệ thụ thai ở lần phối giống đầu tiên
- Tỉ lệ thụ thai tối đa sau 2 lần phối
- Tỉ lệ đực cái
- Trọng lượng sơ sinh của bê
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lấy tinh bằng âm đạo giả, đánh giá một số chỉ tiêu sinh vật học tinh dịch trên kính hiển vi, kiểm tra mật độ tinh trùng bằng buồng đếm hồng cầu và trên máy đếm tự
động của trung tâm tinh đông lạnh MONCADA
Đông lạnh tinh dịch bò trên máy tự động của h4ng MINITUP theo phương pháp đông lạnh nhanh
Chọn đàn cái lai hướng sữa theo phương pháp quan sát, phỏng vấn người chăn nuôi để thu thập số liệu
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Số đo ngoại hình của 4 bò đực lai giống sữa
Bảng 1: Kích thước các chiều đo
TT Số hiệu,
Phẩm giống (ThánTuổi
g)
Cao khum ( em)
Cao vây ( em)
Dtc (em) ( em) Sn ( em) Rn ( em) Vn ( em) Vô ( Kg) P
Qua bảng 1 chúng ta nhận thấy kích thước các chiều đo cũng như khối lượng của các bò
đực lai so với đực HF thuần chủng Cu ba chỉ bằng 85 – 87 %
Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh vật học tinh dịch bò đực lai
Trang 4Bảng 2: L−ợng xuất tinh của bò đực lai
L−ợng tinh dịch ( ml )
Qua bảng 2 chúng ta nhận tấy l−ợng xuất tinh dịch của 4 bò đực F2 3/4 máu HF và 2 bò
đực F3 7/8 máu HF ở vụ đông xuân ( từ tháng 11 tới tháng 4 ) so với vụ hè thu ( từ tháng 5 tới tháng 10 ) có cao hơn, điều này lý giải có thể do thời tiết, khí hậu vụ hè thu nóng hơn,
điều này ảnh h−ợng đến l−ợng xuất tinh của bò đực
Bảng 3: Nồng độ tinh trùng của bò đực lai
Nồng độ tinh trùng ( Tỉ/ml )
Qua bảng 3 chúng ta nhận thấy rằng nồng độ tinh trùng của cả 6 đực giống đều có sự chênh lệch giữa 2 vụ đông xuân và hè thu, vụ đông xuân nồng độ tinh trùng cao hơn vụ hè thu từ 100 triệu ( bò đực 041) tới 246,5 triệu ( bò đực 005 )
Bảng 4: Tình trạng Acroxom ( Ac ), Kỳ hình ( K ), sức kháng tinh trùng của 4 đực giống
Trang 5Bảng 5: Sức hoạt động của tinh trùng trước và sau đông lạnh (%)
hiệu
Qua bảng 5 chúng ta thấy rằng, cả 6 đực giống ở cả vụ thu đông và hè thu tinh dịch trước
đông lạnh đều đảm bảo chất lượng đưa vào đông lạnh, sau khi giải đông tỉ lệ tinh trùng tiến thẳng đều đảm bảo chất lượng đạt trên 30 %, đủ tiêu chuẩn đưa vào sản xuất
Kết quả sử dụng tinh bò đực lai 3/4 và 7/8 HF phối giống lên đàn cái 3/4 và 7/8 máu
HF tại khu vực Hà Nội, Hưng Yên
Bảng 6: Kết quả phối giống tại khu vực Hà Nội, Hưng Yên (2002-2003)
P sơ sinh Tinh
bò đực Số bò cái TTNT Tỉ lệ có thai sau 2 lần phối Số bê sinh ra Tỉ lệ đực cái Đực Cái
Qua bảng 6 chúng ta thấy số bò cái đưa vào phối giống tổng cộng là 385 con, tỉ lệ thụ thai sau 2 lần phối giống đạt từ 60 đến 75 % đây là tỉ lệ khá cao, đặc biệt tinh bò đực 130 có tỉ
lệ thụ thai cao nhất ( 75,08 % ) Bò đực 001 có tỉ lệ thụ thai thấp nhất, chỉ đạt 60,50 % Qua bảng 6 cho chúng ta biết về khối lượng sơ sinh của bê lai 3/4 máu HF Khối lượng sơ sinh trung bình đàn con sinh ra từ bò đực số hiệu 001 là cao nhất (bê đực Khối lượng trung bình là 37,50 kg, bê cai có khối lượng trung bình là 33,20 kg) Khối lượng trung bình của
đàn bê cái sinh ra từ bò đực số hiệu 102 có khối lượng sơ sinh thấp nhất (24,70 kg)
Trang 6Mét sè h×nh ¶nh cña bª lai 3/4 m¸u HF
Trang 7Mét sè h×nh ¶nh cña bª lai 7/8 m¸u HF
Trang 10Một số kết quả sử dụng tinh bò đực lai 3/4 và 7/8 máu HF
Bảng 7: Một số kết quả phối giống lên đàn bò cái 3/4 và 7/8 máu HF bằng tinh bò đực F2,
F3 HF
Phẩm giống bò cái
Địa điểm thực hiện
Số cái TTNT Số có thai Tỉ lệ thụ thai TTNT Số cái Số có thai Tỉ lệ thụ thai
Qua bảng 8, tổng số bò cái lai hướng sữa chọn lọc, đưa vào phối giống là 1312 con, trong
đó bò cái lai hướng sữa 3/4 máu HF là 608 con, 7/8 máu HF là 704 con Bước đầu sau 2 lần phối giống tỉ lệ thụ thai tại khu vực TP HCM đạt trung bình 60 %, tại Đức Hoà, Long
An đạt trung bình 61,84 % đối với bò F2 và 54,16 % đối với bò F3, tại Ba Vì, Hà tây đạt trung bình 51,35 % dối với bò F2 và 59,72 % đối với bò F3 Tương tự như vậy tại khu vực
Hà Nội, Hưng Yên là 60 % và 52,73 %
Kết luận và đề nghị
Kết luận
- Chất lượng tinh của các đực lai hướng sữa: 102, 130, 005,001 đảm bảo đủ tiêu chuẩn để tiến hành đông lạnh nhằm phổ biến trong sản xuất
- Tỉ lệ thụ thai đạt trên 50 %
- Khối lượng bê sơ sinh đạt mức trung bình ( bê đực từ 28 – 37 kg, bê cái từ 24 –33 kg )
Đề nghị
- Đề nghị tiếp theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của bê lai
- Tiếp tục phối giống cho đàn cái đM được chọn lọc