1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam

9 774 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 118,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Đặng Quang Huy, Nguyễn Khắc Thịnh, Bạch Mạnh Điều Nguyễn Trọng Thiện, Nguyễn Hữu Sơn, Nguyễn Văn Quyết

Trang 1

Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam

Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Đặng Quang Huy, Nguyễn Khắc Thịnh, Bạch Mạnh Điều

Nguyễn Trọng Thiện, Nguyễn Hữu Sơn, Nguyễn Văn Quyết Tác giả liên hệ: Phùng Đức Tiến, Trung tân NC GC Thuỵ Phương, Viện Chăn Nuôi

Tel: 8448385622; Fax: 8448385804; E-mail: ttgctp@hn.vnn.vn

Abtract

Đà điểu được đẩy mạnh nuôi ở nhiều quốc gia trên thế giới nhờ lợi thế vượt trội về tiềm năng sản xuất và giá trị xuất khẩu các sản phẩm thịt, lông, da so với các vật nuôi truyền thống khác Trong 10 năm qua, Trung tâm NCGC Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi đH chuyển giao được: 5.436 đà điểu giống, 616 con nuôi thịt tại

47 cơ sở chăn nuôi ở 30 tỉnh, thành thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam Đồng thời chuyển giao và giúp cho Cộng hòa DCND Lào nhân giống, mở rộng nuôi tại 6 tỉnh Kết quả chăn nuôi đà điểu sinh sản: tỷ lệ nuôi sống đạt 97,5-100%; Tuổi vào đẻ 19-26 tháng; Năng suất trứng đạt 12-14 quả/vụ đẻ 1; 24,5-25,5 quả/vụ đẻ 2; 35-36 quả/vụ đẻ 3; Tỷ lệ phôi tương ứng đạt 55-65%, 73-75% và 73-77% ; Nuôi thịt có hiệu quả, đạt 911.000

đ/con Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nuôi đà điểu trong sản xuất đạt ngang bằng các nước có nền chăn nuôi đà

điểu tiên tiến Kết quả đạt được tạo tiền đề cho phát triến ngành sản xuất đà điểu hàng hóa quy mô lớn phục

vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Đặt vấn đề

Đà điểu - loài vật nuôi mới gần đây được đẩy mạnh phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới nhờ lợi thế vượt trội về khả năng thích nghi, sức sản xuất so với các vật nuôi truyền thống khác cũng như ưu thế cạnh tranh về sản phẩm thịt an toàn chất lượng cao trong bối cảnh ngành chăn nuôi thế giới phải đối mặt với bất lợi như: dịch cúm gia cầm, dịch bò

điên, dịch lở mồm long móng,

Tốc độ phát triển đầu con cũng như sức cung cấp sản phẩm đà điểu hiện nay trên thế giới còn rất thiếu hụt so với nhu cầu ngày càng tăng của xH hội: Nam Phi là xứ sở của ngành công nghiệp sản xuất đà điểu có khoảng 700.000 con giống, chiếm 1/3 toàn thế giới; Châu

Âu hiện có hơn 6.500 trang trại với khoảng 50.000 mái sinh sản mới chỉ đáp ứng được 25-40% nhu cầu về thịt; Trung Quốc đH tăng tốc đàn lên 100.000 con giống, gấp 2,5 lần so với những năm đầu phát triển (1992), song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Nhiều nước khác trên thế giới xúc tiến nghiên cứu phát triển chăn nuôi đà điểu bởi họ nhìn thấy tiềm năng xuất khẩu và lợi nhuận to lớn Hiệp hội chăn nuôi đà điểu thế giới và ở nhiều nước đH

ra đời

Để khai thác những lợi thế về chăn nuôi đà điểu trong điều kiện Việt Nam, mở ra 1 hướng mới trong chăn nuôi theo xu hướng hội nhập, tập trung và hiện đại đồng thời góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế xH hội ở nước ta, hơn 10 năm qua, Trung tâm NC Gia cầm

Trang 2

Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi đH triển khai hướng nghiên cứu mới: “Nghiên cứu phát triển chăn nuôi đà điểu ở Việt Nam” với mục tiêu:

Chuyển giao được TBKT về giống, quy trình công nghệ chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh và ấp trứng đà điểu vào sản xuất

Góp phần hình thành hệ thống sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm đà điểu ở các miền Bắc, Trung, Nam

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Nguyên liệu

Con giống: Đà điểu ostrich giống y thuộc Viện Chăn Nuôi

Các quy trình công nghệ chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh và ấp trứng đà điểu đH

được HĐKH nghiệm thu

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyển giao

Các cơ sở chăn nuôi đà điểu khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam

Phương pháp

Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu về đà điểu, được Hội đồng KH nghiệm thu hàng năm

và nhu cầu, điều kiện của các trang trại chăn nuôi việc chuyển giao được tiến hành theo phương pháp sau:

Con giống: được chuyển giao tới các cơ sở chăn nuôi, có cán bộ kỹ thuật đi khảo sát, áp tải tới tận nơi và theo dõi, đánh giá quá trình phát triển

Quy trình công nghệ: chuyển giao thông qua đào tạo, tập huấn công nhân kỹ thuật cho các cơ sở gồm:

+ Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp theo các giai đoạn nuôi úm, gột từ sơ sinh-3 tháng tuổi, nuôi con, dò, hậu bị từ 4-12; 13-20; 21-25 tháng tuổi và nuôi sinh sản;

+ Thiết kế các khẩu phần thức ăn phù hợp các lứa tuổi theo các nguyên liệu sẵn có tại địa phương;

Bảng 1: Chế độ dinh dưỡng áp dụng nuôi đà điểu

Chỉ tiêu tháng tuổi 0-3 tháng tuổi 4-6 tháng tuổi 7-9 tháng tuổi 10-21 Sinh sản

Trang 3

Photpho (%) 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7

+ Quy trình thú y vệ sinh an toàn sinh học trong ngoài trại, thức ăn, nước uống, thuốc phòng các bệnh đường tiêu hoá, hô hấp, ;

+ Quy trình ấp nhân tạo trứng đà điểu: tuân thủ chế độ nhiệt từ 36,5-36,3-360C; ẩm độ: 28-30; 17-22; 40-45% ứng với các giai đoạn 1-10; 11-38 và 39-42 ngày;

+ Đồng thời, tư vấn định hướng phát triển cho các cơ sở chăn nuôi Xây dựng, thành lập và

gu giúp lập các hộ sơ, triển khai dự án

Lập văn phòng đại diện, các tổ chuyên môn kỹ thuật trực tiếp ở các vùng miền:

+ Miền Bắc: 3 cán bộ;

+ Miền Trung: 3 cán bộ;

+ Miền Nam: 2 cán bộ

Các cán bộ kỹ thuật theo dõi trực tiếp sự phát triển của đà điểu, xử lý kịp thời những bất lợi phát sinh trong quá trình chăn nuôi, báo cáo đánh giá chuyển giao

Kết quả và thảo luận

Các kết quả chuyển giao

Quy mô và phân bố đàn

Bảng 2: Quy mô và phân bố đàn đà điểu giống

2002-2003 2004-2005 2002-2003 2004-2005 2002-2003 2004-2005 2002-2003 2004-2005 tăng % S.lượng con giống 323 474 1.880 3.618 912 1.344 3.115 5.436 42,7

+Hậu bị 253 113 1.705 2.210 833 594 2.791 2.917 4,3

+Quy mô lớn nhất 50 100 1.650 2.250 334 436

Bảng 3: Quy mô và phân bố đà điểu nuôi thịt

Trang 4

1 Điện Biên 50 14 Thái Bình 10

Nhận xét: Đà điểu giống đH chuyển giao khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam: Tổng đàn đà điểu nuôi giống hiện nay đạt 5.618 con với tốc độ tăng cao (tăng 42,7% so với năm 2002-2003); Số cơ sở chăn nuôi, số tỉnh chuyển giao đà điểu giống đều tăng ở các miền, đạt số trang trại chăn nuôi là 47, số tỉnh là 30; Miền Trung vẫn giữ tỷ trọng đàn, qui mô và tốc độ tăng đàn lớn nhất với số đầu con là 3.618, có cơ sở đH nuôi tới 2.250 con Trong khi đó, Miến Bắc lại có nhiều cơ sở nuôi ở nhiều tỉnh thành nhất (16 cơ sở ở 13 tỉnh), song qui mô nhỏ, từ 8-100 con/cơ sở Miền Nam phát triển quy mô vừa, từ 11-1400 con/trang trại Cả 3 miền Bắc, Trung, Nam đH hình thành các mô hình nuôi đà điểu thịt mặc dù quy mô còn nhỏ, các cơ sở còn ít

Với qui mô và sự phân bố đàn giống, tốc độ tăng như trên cho thấy sự tiếp nhận của của nguời chăn nuôi cũng như sức lan tỏa của con giống vào sản xuất và nỗ lực chuyển giao

TBKT đạt kết quả đáng kể, đH dần tạo nên một hệ thống SX đà điểu ở cả 3 miền nước ta Kết quả chuyển giao quy trình quy trình chăn nuôi và ấp nở

Bảng 4: Kết quả nuôi đà điểu giai đoạn con, dò, hậu bị

Kết thúc nuôi giai đoạn hậu bị (21-24 tháng tuổi), đà điểu được chuyển sang khu sinh sản chia theo các ô thiết kế có mái che từ 4-10m2 và sân chơi 20-60 m x 10m = 200 - 600 m2 Mỗi ô ghép 1 trống 2 mái, hoặc 2 trống 5 mái

Bảng 5: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Bắc

Trang 5

Tuổi vào đẻ (tháng) 21-26

Miền Bắc: theo dõi tại Trại bà Yến, ông An

Bảng 6: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Trung

Miền Trung: theo dõi tại trại Tam kỳ- Quảng nam, Trại Minh Hưng- Đà Nẵng

Bảng 7: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Nam

Miền Nam: theo dõi tại trại bà Nh?, Sacco

Bảng 8: Một số chỉ tiêu ấp nở đạt được trong sản xuất

Kết quả theo dõi tại các trang trại đại diện cho 3 miền nhận thấy: đà điểu có sức khoẻ tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái cả 3 miền Bắc, Trung, Nam; Tỷ lệ nuôi sống cao đạt 97,5-100% Đặc biệt trước tình hình dịch cúm gia cầm bùng nổ tại Việt Nam, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm thì tất cả các trang trại nuôi đà điểu đều an toàn, không

bị thiệt hại nhờ đà điểu có sức đề kháng tốt cũng như chỉ đạo việc tuân thủ nghiêm túc quy trình thú y phòng bệnh tại các cơ sở chăn nuôi;

Đà điểu phát dục đúng tuổi sinh lý; Năng suất trứng đạt 13 -14 quả/mái/vụ đẻ bói, vụ đẻ thứ hai đạt 25 - 26 quả/mái, vụ đẻ thứ ba đạt 35 - 36 quả/mái; Khối lượng cơ thể lúc 22 tháng tuổi con mái đạt 100-110 kg, con trống đạt 120-135 kg Tỷ lệ phôi tăng qua các vụ

đẻ, đạt từ 55-75,5% Các cơ sở chăn nuôi đH tiếp thu công nghệ ấp trứng và thực hành đạt

Trang 6

kết quả cao Bước đầu một số địa phương đH tự sản xuất được đà điểu giống phục vụ nhu cầu chăn nuôi tại chỗ Nuôi đà điểu đH trở thành nhu cầu ở những địa phương và số lượng giống đòi hỏi ngày càng gia tăng vì vậy cần tạo thêm năng lực sản xuất giống để đáp ứng nhu cầu thị trường

Kết quả chuyển giao đà điểu nuôi thịt

Bảng 9: Một số chỉ tiêu đạt được trong chăn nuôi đà điểu thịt

Đà điểu nuôi thịt ngoài sản xuất đH đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương đương với các chỉ tiêu của đà điểu nuôi tại Viện Chăn nuôi và không thua kém các nước trong khu vực và trên thế giới

Hiệu quả kinh tế nuôi đà điểu thịt

Đối với các mô hình chăn nuôi đà điểu lấy thịt, Trung tâm đH hình thành tổ dịch vụ thu mua,

đến tận chuồng, giết mổ, pha miếng, bao gói đúng quy cách đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm chuyển tới nhà hàng tiêu thụ, tư vấn cung cấp thông tin, hướng dẫn các nhà chăn nuôi trực tiếp đưa sản phẩm đà điểu đến các địa chỉ tiêu thụ, tạo cầu nối khép kín giữa người chăn nuôi đến người tiêu thụ Từ đó đH giúp người nuôi chủ động, tiếp cận thị trường

Bảng 10: Hiệu quả nuôi đà điểu thịt (tính cho 10 con, giết mổ 12 tháng tuổi)

2 Thức ăn [(380kg/c x 3300đ/kg) + (500kg/c x 150đ/kg)]x 10con 13.290

Chi

Thu Tổng thu (90kg/con x 10con x 95%nuôi sồng x 50.000đ/kg hơi) 42.750

Chỉ tính thu sản phẩm thịt đạt lợi nhuận 911 ngàn đồng/con Hiện nay, sản phẩm của đà điểu chủ yếu là thịt đang được mở rộng tiêu thụ ở hơn 30 nhà hàng, siêu thị ở Hà Nội như Sơn Thuỷ, Song Hồ Quán, Nhà hàng Lâm Đức, Giảng Võ một số nhà hàng đặc sản, siêu thị ở

TP Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác Giá thịt tinh hiện nay dao động từ 175.000 - 200.000 đồng/kg

Công nghệ chế biến sản phẩm thịt, thuộc da và bán lông chiếm tỷ trọng lớn trong chăn nuôi

đà điểu nhưng vẫn chưa được tiến hành ở nước ta mặc dù đH có một số cơ sở chăn nuôi đà

điểu tự thuộc da để đóng dày, 1 tấm da có thể đóng được 4 đôi giày bán với giá trên 500

Trang 7

nghìn đồng/đôi Ngoài ra còn làm các sản phẩm khác như: giày, cặp, ví giới thiệu và bán trên thị trường (Bà Yên - Hà Tây; Tổng công ty Khánh Việt - Kháng Hòa; Ông Dụng - Tp

Hồ Chí Minh; Chị NhH - Đồng Nai ), song còn rất hạn chế

Bảng 11: So sánh thu nhập (%) từ thịt, lông, da/con với một số nước

Như vậy, ở một số nước, da đà điểu chiếm tỷ trọng rất cao (từ 37 - 59%), lông chiếm tỷ trọng

đáng kể (từ 5 - 12%) trong tổng thu nhập từ 1 con đà điểu nuôi thịt Như vậy, để có thể thúc

đẩy công nghiệp đà điểu nước ta phát triển rất cần có sự đầu tư đồng bộ để khai thác triệt

để các sản phẩm từ đà điểu thu lợi nhuận cao

Trang 8

Kết quả chuyển giao sang Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

ĐH cử chuyên gia trực tiếp chỉ đạo giúp CHDCND Lào quy trình công nghệ chăn nuôi đà

điểu và xây dựng 2 trại nuôi sinh sản Bacheng và Sakhuma với diện tích 125 ha Từ năm 2001- 2002 đH chuyển giao từ Việt Nam sang 60 đà điểu giống nuôi sinh sản Hiện nay,

đàn đà điểu phát triển tốt, đẻ năm thứ nhất đạt 13 trứng/ mái; năm thứ hai đạt 24 trứng/mái Tỷ lệ phôi đạt 80-82%, nở /phôi đạt 63-65%, đưa tổng đầu con lên 315 con So sánh với đà điểu của Thái Lan, đà điểu Việt Nam đạt năng suất trứng cao hơn 3-4 trứng/ mái, tầm vóc to hơn 8-18%, tỷ lệ thịt nhiều hơn 4-5% Đà điểu giống sản xuất ra cung cấp cho 6 tỉnh thành: Viên Chăn, Xavanakhẹt, Salavan, Atôp, Xê Công, Chămpasac, mở ra hướng chăn nuôi mới cho nước bạn

Dự kiến phát triển đà điểu giai đoạn 2006 - 2015

Bảng 12: Dự kiến phát triển đà điểu giai đoạn 2006 - 2015

Khu vực Số lượng (con) Cơ sở nuôi với quy mô lớn

Khánh Hòa 1700-2000 Trại Ninh Phú - Tổng C.ty Khánh Việt Khánh Hòa 2000-2500 Trại Cam Ranh - Tổng C.ty Khánh Việt

Quảng Nam 1500 Trại Tam Kỳ - Tổng C.ty Khánh Việt

TP Hồ Chí Minh 150 Trang trại SACCO

Dự kiến quy hoạch đến năm 2010 - 2015 sẽ hình thành ngành công nghiệp đà điểu sản xuất hàng hóa quy mô lớn với lượng con giống sinh sản cả nước đạt 12.000 - 13.500 con, sản xuất được tổng số 10.000 - 11.500 tấn thịt và 280.000 - 330.000 bộ da/năm, xuất khẩu

được 5.000 - 7.000 tấn thịt Có thể khai thác các sản phẩm lông, vỏ trứng, có hiệu quả

Đặc biệt là khu vực miền Trung với lợi thế về điều kiện thời tiết, đất đai, nhân lực sẽ là trọng tâm phát triển với hạt nhân là Tổng công ty Khánh Việt-KHATOCO( với chương trình tổng thể phát triển ngành công nghiệp đà điểu đH được phê duyệt có kinh phí dự kiến

Trang 9

khoảng 600 - 800 tỷ đồng bao gồm: 03 Trung tâm sản xuất con giống với 7.500 - 8.500 con sinh sản, mỗi năm cho 150.000 đà điểu giết thịt, sản xuất được 6.400 - 7.000 tấn thịt/năm; Nhà máy chế biến thức ăn, chế biến thịt, chế biến bánh quy, kem xốp trứng và thuộc da đà điểu) và công ty Minh Hưng- Đà Nẵng đH liên doanh với tập đoàn IKO- TRung Quốc để xuất khẩu

Kết luận

Đà điểu đH được phát triển rộng khắp các vùng thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam với 5.436 con giống, 616 con nuôi thịt tại 47 cơ sở chăn nuôi ở 30 tỉnh thành phố nước ta và nhân giống lên 315 con ở 6 tỉnh thuộc Cộng hòa DCND Lào

Các cơ sở chăn nuôi đH nhanh chóng tiếp nhận con giống, từng bước làm chủ về công nghệ chăn nuôi, ấp trứng và bước đầu đH tự sản xuất được con giống Kết quả nuôi giống đạt cao: Nuôi sống các giai đoạn đạt từ 97,5-100%; Tuổi vào đẻ trong khoảng 19-26 tháng; Năng suất trứng đạt 12-14 quả/vụ đẻ 1, 24,5-25,5 quả/vụ đẻ 2, 35-36 quả/vụ đẻ 3; Tỷ lệ phôi đạt 55-65%, 73-75% và 73-77% tương ứng các vụ đẻ 1, 2 và 3; Nuôi thịt ngoài sản xuất có hiệu quả, đạt 911.000 đ/con

Với những kết quả đạt được trên đây, chăn nuôi đà điểu sẽ được đẩy mạnh phát triển trong các năm tiếp theo, hình thành một nghề mới cung cấp các sản phẩm thịt, da, lông, đáp ứng nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu, đem lại lợi ích cho người chăn nuôi

Đề nghị

Tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao TBKT vào sản xuất

Nhà nước có chính sách, qui hoạch, định hướng phát triển công nghiệp đà điểu ở Việt Nam trong thời gian tới

Tài liệu tham khảo

Anonymus., 1997 Báo cáo thị trường American Ostrich 22-24

Anonymus., 1998 Ostrich cất cánh World Poultry 14 (2), 7

Anonymus., 2000 Chăn nuôi ostrich tại Trung Quốc Would Poultry 16 (10) 6

Allwright.D., 1997 Các yếu tố chính dẫn đến thành công trong chăn nuôi ostrich trên diện rộng Nhật báo của Hiệp hội Ostrich Australia 3, 44-46

Drzka.D., 1998 Quảng bá The Ostrich News (USA) 11 (114), 27

Jensen, James, James Johnson and Stanley Weiner 1992 The Husbandry and Medical Management of Ostriches, Emus and Rheas Wildlife and Exotic Animal Teleconsultants, College Station, Texas

Joan S Jefferey Ostrich production Extension Veterinarian Texas Agricultural Extension Service The Texas A&M University System

Phùng Đức Tiến, Nguyễn Đăng Vang, Hoàng Văn Tiệu, Hoàng Văn Lộc, Đặng Quang Huy, Bạch Thị Thanh Dân 2004 Tình hình chăn nuôi đà điểu trên thế giới và nghiên cứu phát triển chăn nuôi đà điểu ở Việt Nam Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi đà điểu, chim câu, cá sấu NXB Nông nghiệp trang 27-46

Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Mạnh Điều 2003 Kỹ thuật chăn nuôi đà điểu NXB Nông nghiệp.

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chế độ dinh d−ỡng áp dụng nuôi đà điểu - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 1 Chế độ dinh d−ỡng áp dụng nuôi đà điểu (Trang 2)
Bảng 3: Quy mô và phân bố đà điểu nuôi thịt - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 3 Quy mô và phân bố đà điểu nuôi thịt (Trang 3)
Bảng 2: Quy mô và phân bố đàn đà điểu giống - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 2 Quy mô và phân bố đàn đà điểu giống (Trang 3)
Bảng 4: Kết quả nuôi đà điểu giai đoạn con, dò, hậu bị - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 4 Kết quả nuôi đà điểu giai đoạn con, dò, hậu bị (Trang 4)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Bắc - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 5 Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Bắc (Trang 4)
Bảng 8: Một số chỉ tiêu ấp nở đạt đ−ợc trong sản xuất - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 8 Một số chỉ tiêu ấp nở đạt đ−ợc trong sản xuất (Trang 5)
Bảng 6: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Trung - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 6 Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Trung (Trang 5)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Nam - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 7 Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Nam (Trang 5)
Bảng 9: Một số chỉ tiêu đạt đ−ợc trong chăn nuôi đà điểu thịt - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 9 Một số chỉ tiêu đạt đ−ợc trong chăn nuôi đà điểu thịt (Trang 6)
Bảng 11: So sánh thu nhập (%) từ thịt, lông, da/con với một số n−ớc - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 11 So sánh thu nhập (%) từ thịt, lông, da/con với một số n−ớc (Trang 7)
Bảng 12: Dự kiến phát triển đà điểu giai đoạn 2006 - 2015 - Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Bảng 12 Dự kiến phát triển đà điểu giai đoạn 2006 - 2015 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w