Kết quả áp dụng các giải pháp công nghệ về kiểm soát chặt chẽ nguồn thức ăn, nước uống, quy trình thú y, thời gian ngừng sử dụng kháng sinh thích hợp nuôi gà thịt cho kết quả đàn gà phát
Trang 1Kết quả thực nghiệm quy trình chăn nuôi
gà thịt an toàn chất lượng cao
Phùng Đức Tiến1, Phạm Thị Minh Thu1, Bạch Thị Thanh Dân1, Hoàng Văn Lộc1
Nguyễn Quý Khiêm1, Nguyễn Thị Nga1, Trương Thuý Hường1, Nguyễn Huy Đạt2
Phạm Công Thiếu3, Nguyễn Văn Hải4, Nguyễn Văn Tấn4, Nguyễn Ngọc Hùng5
Đồng Sỹ Hùng5,Nguyễn Thị Lệ Hằng5, Nguyễn Quốc Đạt6
1 Trung tâm NCGC Thụy Phương; 2 Trung tâm NCGC Vạn Phúc; 3 Trạm Nghiên cứu thức ăn chăn nuôi
4 Trạm nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi; 5 Trung tâm NC và Huấn luyện chăn nuôi Bình Thắng
6 Trung tâm nghiên cứu và CGTBKT chăn nuôi miền Nam Tác giả liên hệ: Phùng Đức Tiến, Trung tâm NC GC Thuỵ Phương, Viện Chăn Nuôi
Tel: 8448385622; Fax: 8448385804; E-mail: ttgctp@hn.vnn.vn
ABSTRACT Qua 3 lần kiểm tra ở mỗi đàn cho thấy đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh tỷ lệ sạch bệnh đạt 96,6 – 100%, sản xuất con thương phẩm có sức khoẻ tốt
Kết quả áp dụng các giải pháp công nghệ về kiểm soát chặt chẽ nguồn thức ăn, nước uống, quy trình thú y, thời gian ngừng sử dụng kháng sinh thích hợp nuôi gà thịt cho kết quả đàn gà phát triển tốt, chất lượng thịt
đảm bảo an toàn không phát hiện thấy bất cứ các loại kháng sinh, kim loại nặng tồn dư trong sản phẩm thịt Các cơ sở giết mổ đều phải kiểm soát chặt chẽ nguồn nước, dụng cụ, nhà xưởng về các chỉ tiêu kim loại nặng
và vi sinh vật, toàn bộ gia cầm được đưa vào giết mổ tập trung theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp Kỹ thuật dùng axit axetic và axit lactic vào khâu sử lý bảo quản thịt gà, sẽ kéo dài thời gian bảo quản thịt
Vận chuyển thịt gà bằng xe đông lạnh chuyên dùng đến nơi tiêu thụ đe hạn chế được sự tái nhiễm của vi khuẩn sự tái nhiễm vi khuẩn dưới ngưỡng cho phép
Đặt vấn đề
Qua kết quả điều tra cho thấy: nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn như bột cá không đạt tiêu chuẩn về vi sinh vật, hầu hết thức ăn hỗn hợp có chất lượng và hàm lượng dinh dưỡng không đúng niêm yết trên bao bì Các cơ sở chăn nuôi chuồng trại không đảm bảo, không
đủ tiêu chí an toàn sinh học, con giống nuôi không có nguồn gốc hoặc chất lượng kém, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng không hợp lý, kháng sinh dùng nhiều thời gian dùng kéo dài dẫn tới khi giết thịt trong thịt gà còn nhiều kháng sinh tồn dư Cơ sở giết mổ lạc hậu, chưa đảm bảo vệ sinh còn để nhiều vi sinh vật quá ngưỡng cho phép, bày bán không đạt tiêu chuẩn Để khắc phục thực trạng trên chúng tôi triển khai thực nghiệm quy trình chăn nuôi nuôi gà thịt an toàn chất lượng cao
Với các mục tiêu: Xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh nuôi gà sinh sản để sản xuất gà giống chất lượng tốt sạch bệnh Xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y phòng bệnh nuôi gà thịt an toàn chất lượng cao Giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật gây hại cho thịt trong giết mổ, vận chuyển tiêu thụ
Trang 2Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ sản xuất gà giống thương phẩm nuôi thịt ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi gà thịt Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
vi sinh vật gây hại trong thịt Giải pháp vận chuyển, bày bán giảm thiểu sự tái nhiễm vi sinh vật trong thịt Trên đàn gà Lương Phượng bố mẹ: 6000 con Trên đàn gà Lương Phượng lai nuôi thịt.Thịt gà sau giết mổ.Thịt gà trước và sau khi vận chuyển, bày bán
áp dụng quy trình chăn nuôi gà Lương Phượng, Kabir sinh sản, nhà xuất bản nông nghiệp
Hà Nội 2002 áp dụng quy trình chăn nuôi gà thịt lông mầu, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2003 Phân tích hàm lượng aflatoxin trong thức ăn bằng phương pháp AOAC 990.33.1997 (49.2.17.2000) Thiết bị HPLC heng Water Mỹ, ngưỡng phát hiện 5ppb Xác định hàm lượng kim loại nặng bằng phương pháp AOAC 1993 (phương pháp 986.15) Thiết bị AAS heng GBC 2000, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
Phân tích chỉ tiêu vi sinh vật: Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens theo TCVN 5156-90; E.coli TCVN 5155-90; Salmonella TCVN 5153-90; Tổng số vi khuẩn hiếu khí TCVN 5154-90; Coliform TCVN 6260-1:1997
Phân tích hàm lượng kháng sinh qua thiết bị huỳnh quang Detector UV Tetracyclin - Detector UV2487; Amoxillin - Detector UV 2475; Amprolium, Tylosin, Enrofloxacine - Detector PDA2996
Kiểm tra mẫu tại phòng thí nghiệm: Trung tâm kiểm tra vệ sinh TW II, Bộ môn Vệ sinh thú y - Viện Thú y, Trung tâm kiểm nghiệm an toàn VSTP - Viện Dinh Dưỡng
Mẫu thịt: Mẫu thịt tươi được lấy ngay sau giết mổ đưa vào thùng xốp bảo quản lạnh chuyển đến phòng thí nghiệm Để đánh giá mức tái nhiễm VSV sau thời gian bảo quản,
đóng gói chúng tôi tiến hành tiếp thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Thịt gà sau giết mổ: Phun axit axetic, axit latic, hỗn hợp hai axit độ pH: 2,2-2,4 bảo quản lạnh ở t0 từ 4 - 60C trong thời gian 10 ngày
Thí nghiệm 2: Thịt gà sau giết mổ: Phun axit axetic, axit latic, hỗn hợp hai axit độ pH: 2,2-2,4, để ở nhiệt độ thường; thời gian: 6h – 8h (mùa hè) , 8 - 10h (mùa đông) sau đó gửi đến phòng thí nghiệm phân tích
Vi sinh vật mẫu thịt: Tổng số vi sinh vật hiếu khí: TCVN 5667 – 1992, Coliform: TCVN
4882 - 2001, ISO 4831 - 1995, Salmonella: TCVN 5153 - 1990, ISO 6688 - 1995, Staphylococcus aureus: TCVN 5156 - 1990, Clostridium perfringens: TCVN 4991 - 1989, ISO 7937 - 1995, Bacillus cereus: TCVN 4992 - 1989, ISO 7932 -1987, E.coli: TCVN
5155 - 1990, Clostridium botulinum: AOAC 977.26
Trang 3Kết quả và thảo luận Kết quả ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ sản xuất gà giống thương phẩm nuôi thịt
Bảng 1: Kết quả phân tích aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn nuôi gà bố mẹ
(20*ppb/kg) Asen 2*mg/kg Chì 5*mg/kg Cadimi 0,1*mg/kg Thủy ngân 0,5*mg/kg Khu vực đồng bằng sông Hồng
Khu vực miền Đông Nam bộ
Ghi chú: * Ngưỡng cho phép Nguồn: Một số văn bản về QLTACN-NXB Nông nghiệp 2003 (Hàm lượng tối đa của độc tố Aflatocin, của các nguyên tố khoáng, kim loại nặng - Trang 138 và 139)
Tại Đồng bằng sông Hồng 2 địa điểm: (Từ Liêm - Hà Nội, Vạn Phúc-Hà Tây) và miền
Đông Nam bộ 2 địa điểm (Đồng Nai và Bình Thắng) với 2 phương thức nuôi: áp dụng chuồng kín và chuồng thông thoáng tự nhiên với quy mô 3000 con/khu vực
Kết quả kiểm soát aflatoxin, kim loại nặng trong thức ăn và vi sinh vật, kim loại nặng có trong nước uống nuôi gà bố mẹ
Kết quả kiểm tra định kỳ thức ăn sử dụng nuôi đàn gà bố mẹ cho thấy hàm lượng aflatoxin, kim loại nặng: Asen, chì, cadimi, thủy ngân đều được khống chế đạt dưới ngưỡng tiêu chuẩn cho phép dùng cho gà ăn
Bảng 2: Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong nước uống cho gà bố mẹ
Diễn giải
Kim loại nặng
Vi sinh vật
Ghi chú: * Ngưỡng cho phép TCVN5550-1991 (vi sinh vật trong nước)* Ngưỡng cho phép tiêu chuẩn Canada (kim loại nặng trong nước)
Trang 4Kết quả kiểm soát định kỳ nguồn nước uống cho đàn gà bố mẹ về hàm lượng kim loại nặng: Asen, chì, cadimi, thủy ngân và vi sinh vật đều đạt dưới ngưỡng tiêu chuẩn cho phép dùng cho gà uống
Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu kỹ thuật trên đàn gà bố mẹ
Giai đoạn con, dò, hậu bị (từ 1-20 tuần tuổi) đàn gà luôn khoẻ mạnh, sinh trưởng phát triển tốt tỷ lệ nuôi sống đạt cao từ 94,1 đến 94,96% đối với cả 2 phương thức chuồng kín và hở Khối lượng cơ thể gà trống và gà mái đạt tiêu chuẩn giống
Giai đoạn sinh sản đàn gà bố mẹ có sức khoẻ tốt tỷ lệ nuôi sống đạt 87,10 - 88,24%, tỷ lệ
đẻ đạt: 51,27 - 52,99%, năng suất trứng đạt: 165,1 - 170,64 quả/mái/ 68 tuần tuổi
Kết quả kiểm tra huyết thanh với kháng nguyên bạch lỵ
Bảng 4 Kết quả kiểm tra huyết thanh với kháng nguyên bạch lỵ
Diễn
giải Số lượng
tính Âm tính Nhiễm Không nhiễm Dương tính Âm tính Nhiễm Không nhiễm Chuồng kín TTNCGC TP n=2000con TT NC&HLCNBT n=2000con
Qua 3 lần kiểm tra ở mỗi đàn cho thấy đàn gà bố mẹ khoẻ mạnh tỷ lệ sạch bệnh đạt 96,6 – 100%, đây cũng là tiến bộ quan trọng trong chăn nuôi gà sinh sản tạo con thương phẩm sạch bệnh
Kết quả ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi gà thịt
áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng và quy trình thú y phòng bệnh theo tài liệu Nhà xuất bản Nông nghiệp 2003 để nuôi gà thịt
Phân tích các nguyên liệu đầu vào: thức ăn, nước uống trong chăn nuôi gà thịt
Để đảm bảo nuôi gà thịt đạt chất lượng tốt đe tiến hành kiểm soát định kỳ nguồn thức ăn
sử dụng, các chỉ tiêu hàm lượng aflatoxin, kim loại nặng: Asen, chì, cadimi, thủy ngân
đều đạt dưới ngưỡng cho phép đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho gà ăn
Kết quả kiểm soát định kỳ nguồn nước uống cho đàn gà nuôi thịt đảm bảo tốt các chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng: Asen: 0,002-0,003 mg đạt dưới ngưỡng cho phép (0,5mg) , chì: 0,001-0,002 mg đạt dưới ngưỡng cho phép* (0,1 mg), cadimi: 0,0001mg - vết đạt dưới ngưỡng cho phép*(0,02 mg), thủy ngân: 0,001mg- vết đạt dưới ngưỡng cho phép* (0,003mg) và các chỉ tiêu vi sinh vật đều đạt dưới ngưỡng cho phép đảm bảo tiêu chuẩn
được dùng cho gà uống
Trang 5Ghi chú: * Ngưỡng cho phép Nguồn: Một số văn bản về QLTACN - NXB Nông nghiệp
2003 (Hàm lượng tối đa của độc tố Aflatocin, của các nguyên tố khoáng, kim loại nặng - Trang 138 và 139)
Bảng 7 Kết quả phân tích vi sinh vật, kim loại nặng trong nước uống cho gà nuôi thịt
Diễn giải
Kim loại nặng
Vi sinh vật
Ghi chú: * Ngưỡng cho phép TCVN5550-1991 (vi sinh vật trong nước)* Ngưỡng cho phép tiêu chuẩn Canada (kim loại nặng trong nước)
Như vậy để sản xuất thịt gà an toàn chất lượng cao chúng tôi đe đồng bộ thực hiện tốt quy trình chăn nuôi, kiểm soát chặt chẽ đầu vào là nguồn thức ăn và nước uống về các chỉ tiêu
độc tố aflatoxin, vi sinh vật và kim loại nặng
áp dụng quy trình thú y và sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt an toàn chất lượng cao
Bảng 8: Lịch phòng vacxin và thuốc cho gà thịt thương phẩm Ngày
1 – 4 Phòng bệnh đường ruột bằng một trong các kháng sinh sau: - Octamix 1g/ 4 - 6 lít nước
- Flocidin(5%) 50mg/ 10kg thể trọng
- Genta costrim 50mg/kg thể trọng
Cho uống các loại vitamin tổng hợp
5 Vacxin Lasota lần 1, nhỏ mắt mũi (Phòng bệnh Newcastle và viêm phế
quản truyền nhiễm)
Vacxin Gumboro lần 1, nhỏ mắt, mũi
Trộn organcid vào thức ăn 1kg/ 1tấn thức ăn hoặc Allzym 1kg/ 1 tấn thức
ăn đến giết thịt
Tylosin 1g/ 1lít nước hoặc Tiamulin 100mg/ 1lít nước, AntiCRD 1g/1lít nước
Trang 614- 16 Phòng bệnh cầu trùng bằng một trong những loại thuốc sau: Rigercocin 1g/ 4 – 6 lít nước
Esb3 1g/ 1lít nước
Pharticoc-Plus 1g/ 1lít nước hoặc 5g/ 3kg cám
Baycox 1g/1lít nước uống 2 ngày liên tục
Cho uống các loại vitamin tổng hợp
26 – 28 Phòng bệnh cầu trùng bằng một trong những loại thuốc đe nêu trên
40 – 45 Vacxin Newcastle Hệ I, Tiêm dưới da cánh
Cho uống các loại vitamin tổng hợp
Quy trình phun phòng an toàn sinh học: dùng các loại thuốc sát trùng như Anolyte, Virkon, Biocid phun 2lần/tuần cho khu vực phía ngoài và 1lần/tuần cho phía trong chuồng nuôi Nồng độ phun phòng ngoài cao hơn so với trong chuồng nuôi
Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu kỹ thuật trên đàn gà nuôi thịt
Tại khu vực đồng bằng sông Hồng
Cả 2 phương thức nuôi bán chăn thả và nuôi tập trung đàn gà phát triển tốt khoẻ mạnh tỉ lệ nuôi sống đạt cao ( 94,-95,0%), khối lượng cơ thể đến 10 tuần tuổi đạt 2 - 2,15 kg/con với tiêu tốn thức ăn từ 2,62- 2,74 kg/kg tăng khối lượng
Tại khu vực miền Đông Nam bộ
Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt 93,3 -95,5%, khối lượng cơ thể đến 10 tuần tuổi đạt 1,9- 2,0 kg/con với tiêu tốn thức ăn từ 2,68- 2,78 kg/kg tăng khối lượng
Kết quả nghiên cứu giải pháp khoa học ở khâu giết mổ, bảo quản nhằm giảm thiểu
ô nhiễm vi sinh vật gây hại thịt nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm
Kết quả cải thiện môi trường giết mổ
Theo số liệu kết quả điều tra năm 2004 thì mức độ nhiễm vi sinh vật ở thiết bị nhà xưởng
và dụng cụ giết mổ tại các cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp và thủ công ở địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là rất cao so với tiêu chuẩn cho phép Để giảm sự nhiễm vi sinh vật đối với thịt gà sau giết mổ, chúng tôi đe ứng dụng các giải pháp sau:
Bảng 11 Một số giải pháp khoa học công nghệ triển khai tại cơ sở giết mổ
giết mổ
Công nhân giết mổ không có ý thức vệ sinh, không có dụng cụ bảo hộ lao động
Tại điểm giết mổ của Trạm chế biến sản phẩm chăn nuôi Viện Chăn nuôi và
ở Đông Anh Tập huấn cho công nhân
Trang 7Dao kéo dùng chung mổ gà và
mổ phủ tạng, dụng cụ chứa thịt dùng chung dụng cụ chứa phủ tạng
Dụng cụ chứa thịt không được rửa sạch, sát trùng trước và sau khi
sử dụng Không có bàn inox sử dụng đóng gói sau mổ Giết mổ trên sàn không có hệ thống mổ treo
giết mổ hiểu biết được nội quy, qui định của lò mổ, phải trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ cho công nhân Không dùng chung dao kéo để mổ phủ tạng Dụng cụ chứa thịt và chứa phủ tạng phải riêng biệt Dụng cụ chứa thịt sau giết mổ phải
được tẩy trùng trước và sau khi sử dụng phun thuốc sát trùng mới đưa vào sử dụng Phải có bàn inox để đóng gói sau
mổ Nên mổ treo không nên mổ trên sàn
nhà xưởng
Khu vực cắt tiết với khu mổ chung nhau Mặt bằng dùng để mổ quá
chật hẹp Tường nhà không được
ốp gạch men, không có trần nhà
Không có hệ thống sát trùng ở cửa trước và sau nhà xưởng Nền nhà không được lát gạch men (còn lồi lõm) luôn có nước đọng Việc sử dụng chất sát trùng trước và sau giết mổ chưa được thường xuyên
Tách riêng biệt khu vực cắt tiết và khu mổ Mặt bằng dùng để mổ phải rộng rei Tường nhà được ốp gạch men (tối thiểu cao 2m), phải có trần nhà Có
hố sát trùng ở cửa trước và sau nhà xưởng Nền nhà phải được láng phẳng thường xuyên được tẩy rửa và phun thuốc sát trùng trước và sau giết mổ (Tại điểm giết mổ ở Đông Anh, Viện Chăn nuôi)
Nguồn
dụng trong
giết mổ
Trong các bể chưá nước dự trữ, lưu lượng nước trong bể tồn dư
lâu, không được thay rửa thường xuyên tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập Bể chứa nước dùng giết
mổ làm bằng ximăng không có nắp đậy không thau rửa thường xuyên Bể nước dùng hệ thống lọc chưa có dàn phun mưa để biến
Fe2+
Fe3+
Cần phải thường xuyên thay rửa bể chứa nước Không cho bơm nước từ giếng lên dùng ngay mà phải qua bể lọc , bể lắng Bể chứa nước dùng giết mổ làm bằng inox, có nắp đậy, thường xuyên thau rửa, không để nước tích tụ quá lâu ngày Bể lắng phải có dàn phun mưa để khử lượng Fe trong nước Bể lọc phải có vật liệu dùng để lọc Nguồn nước chứa trong bể phải thường xuyên thay rửa Phải có hệ thống bể để sử lý nước thải (tại Đông Anh,Viện Chăn nuôi)
Trang 8nuôi)
Nhờ có những giải pháp trên các cơ sở giết mổ điều kiện môi trường được cải thiện đảm bảo
đủ tiêu chuẩn vi sinh vật cho phép
Bảng 12 Kết quả kiểm tra vi sinh vật và kim loại nặng trong nước tại các cơ sở giết mổ
Cơ sở giết mổ Công
nghiệp C.nghiệp Bán công Thủ nghiệp Công C.nghiệp Bán công Thủ
∑ VKHK( kl./ml) 10 4 * - 0,018x10 4 0,15x10 4 0,013x10 4 0,078x10 4 1,6x10 4 Coliform(kl /100ml10 2 * - 0,09x10 2 2,4x10 2 0,03x10 2 0,015x10 2 0,25x10 2
Ghi chú: * Ngưỡng cho phép TCVN5550-1991 (vi sinh vật trong nước)
Ngưỡng cho phép tiêu chuẩn Canada (kim loại nặng trong nước)
Khu vực đồng bằng sông Hồng
Cả ba cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp, thủ công hàm lượng kim loại nặng (Pb,
Hg, Cd, As) trong nước đều đạt tiêu chuẩn cho phép
- Phương thức giết mổ công nghiệp và bán công nghiệp 8 chỉ tiêu phân tích(∑ VKHK, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Bacillus cereus, E.coli, Clostridium botulinum, Coliform) đạt tiêu chuẩn cho phép
- Phương thức thủ công: Tổng số vi khuẩn hiếu khí, Salmonella, Clostridium perfringens, Clostridium botulinum, Staphylococcus aureus đạt tiêu chuẩn cho phép; Còn Coliform, E.coli, Bacillus cereus cao hơn 2,4; 9,3 và 3 lần so với ngưỡng cho phép
Khu vực miền Đông Nam bộ:- Kim loại nặng (Pb, As, Cd, Hg) trong nguồn nước của 2 cơ
sở giết mổ công nghiệp và bán công nghiệp đều không phát hiện; Cơ sở thủ công mức nhiễm thủy ngân (0,009) không đạt tiêu chuẩn
Các cơ sở giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp lưu lượng nước trong bể thường xuyên
được thay rửa, có bể lắng, bể lọc; Còn các cơ sở giết mổ thủ công lưu lượng nước trong bể tồn dư lâu không được thay rửa thường xuyên tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và phát triển Các chỉ tiêu vi sinh vật như, Salmonella, Clostridium perfringens, Clostridium
Trang 9botulinum, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus và Coliform đạt tiêu chuẩn cho phép; Còn E.coli, Tổng số vi khuẩn hiếu khí cao hơn 1,6; 8,0 lần so với ng−ỡng cho phép
Trang 10Kết quả kiểm tra vi sinh vật đối mẫu thịt gà tại các cơ sở giết mổ
Bảng 13 Kết quả kiểm tra vi sinh vật đối với mẫu thịt gà tại các cơ sở giết mổ
Khu vực đồng bằng sông Hồng Khu vực miền Đông nam bộ Chỉ tiêu
p
T TSVKHK (kl /g) 10 6 * 0,003x10 6 0,001x10 6 0,22x10 6 0,11x10 6 0,45x10 6 0,5x10 6
Cl perfringens (kl /g) (-) * âm tính âm tính âm tính âm tính âm tính âm tính Bacillus cereus (kl /g) 10 2 * 0,28x10 2 0,43x10 2 7,3x102 0,7x10 2 0,85x10 2 0,99x10 2
Ghi chú: * TCVN cho phép
* Khu vực đồng bằng sông Hồng phương thức giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp mẫu thịt gà phân tích về 8 chỉ tiêu vi sinh vật đều đạt tiêu chuẩn cho phép (Tổng số vi khuẩn hiếu khí, Coliform, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Bacillus cereus, E.coli, Clostridium botulinum) Phương thức thủ công ∑ VKHK, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Clostridium botulinum đều đạt tiêu chuẩn cho phép Còn Coliform vượt 4 lần, Bacillus cereus vượt 7,3 lần, Ecoli vượt 15 lần tiêu chuẩn cho phép
* Khu vực miền Đông Nam bộ phương thức giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp 8 chỉ tiêu vi sinh vật được phân tích đều đạt tiêu chuẩn cho phép (∑ VKHK, Coliform, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Bacillus cereus, E.coli, Clostridium botulinum).Phương thức thủ công ∑VKHK, Clostridium perfringens, Clostridium botulinum đều đạt tiêu chuẩn cho phép Còn Coliform vượt 7,5 lần, Staphylococcus aureus vượt 2 lần, E.coli vượt 2 lần tiêu chuẩn cho phép và dương tính với Samolella
Kết quả kiểm tra aflatoxin, kim loại nặng và kháng sinh tồn dư trong thịt gà
Gà lông mầu nuôi thịt được kiểm soát nguồn nước uống, thức ăn đảm bảo tiêu chuẩn cho phép, đến tuổi giết thịt sản phẩm tiếp tục được kiểm tra hàm lượng aflatoxin, kim loại nặng
và kháng sinh Kết quả phân tích cho thấy đàn gà nuôi được kiểm soát chặt chẽ nguồn thức
ăn, nước uống đảm bảo tiêu chuẩn thì sản phẩm thịt gà được sản xuất ra đều không phát hiện thấy Aflatoxin (đạt dưới ngưỡng cho phép: 0,005mg/kg), Asen: không phát hiện (đạt