Phòng bệnh do E.coli và Cl.perfringens ở đà điểu bằng Amoxicilin, Colistin, Trimethoprim, trị bệnh bằng Ceftriaxon là hiệu quả.. + Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh vật học Kế
Trang 1bệnh do trực khuẩn e coli và Cl perfringens gây ra ở đà
điểu, biện pháp phòng trị
Nguyễn Thị Liên Hương 1, Bạch Mạnh Điều 1, Cù Hữu Phú 2, Nguyễn Huy Lịch 1
1 Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương - Viện Chăn Nuôi ; 2 Bộ môn vi trùng - Viện Thú Y
Tác giả để liên hệ: Nguyễn Thị Liên Hương, Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tel: 8448385015; E-mail: ptk5867@yahoo.com
bstract Nghiên cứu về bệnh của đà điểu là cần thiết, nó không chỉ phục vụ công tác nghiên cứu mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất; Bệnh do E coli và Cl perfringens gây ra ở đà điểu là rất phổ biến và nguy hiểm
ở đà điểu, tỷ lệ chết phụ thuộc vào yếu tố mùa vụ trong năm E coli được phân lập với tỷ lệ 78,26%, Cl perfringens là 42,35% từ các mẫu bệnh phẩm và phân đà điểu E coli phân lập từ đà điểu bệnh có độc lực mạnh, từ đà diểu bình thường, ít hoặc không độc Cl perfringens phân lập từ đà điểu bệnh và bình thường
đều có độc lực E coli và Cl perfringens phân lập từ đà điểu đều mang đặc tính sinh hoá đặc trưng của loài
E coli mẫn cảm với một số kháng sinh thế hệ mới như Ofloxacin, Nofloxacin và Ceftriaxon ở mức trung bình Cl perfringens rất mẫn cảm với một số kháng sinh như Ofloxacin, Ceftriaxon, Rifampicin, Gentamicin, Amoxiclin, Nofloxacin Phòng bệnh do E.coli và Cl.perfringens ở đà điểu bằng Amoxicilin, Colistin, Trimethoprim, trị bệnh bằng Ceftriaxon là hiệu quả
Đặt vấn đề
Chăn nuôi đà điểu là một nghề mới nhiều triển vọng đang được chú ý ở nước ta Những nghiên cứu về bệnh ở đà điểu trên thế giới còn chưa nhiều; Hiểu biết về bệnh ở đà điểu nuôi trong điều kiện nước ta còn hạn chế do đó chưa đáp ứng kịp thời trong công tác phòng trị bệnh
Trong những năm qua, bệnh đường tiêu hoá ở đà điểu 1-3 tháng tuổi đf được nghiên cứu
và đạt những kết quả bước đầu Gần đây, bệnh không chỉ xảy ra ở đà điểu con mà đf xuất hiện ở đà điểu các lứa tuổi Một trong những nguyên nhân dẫn đến thiệt hại là bệnh do E coli và Clostridium perfringens gây ra ở đà điểu Để đảm bảo an toàn cho đà điểu, cần phải
có giải pháp phòng trị bệnh kịp thời phù hợp với tình hình dịch tễ bệnh ở đà điểu
Nhằm giải quyết vấn đề đó, chúng tôi triển khai đề tài trên
Mục đích: Xác định vai trò gây bệnh của trực khuẩn Cl perfringens và E.coli ở đà điểu làm cơ sở xây dựng biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả cho đà điểu
Vật liệu và phương pháp
Vật liệu
+ Đà điểu các lứa tuổi; Các máy móc, dụng cụ, môi trường, hoá chất; Trực khuẩn Cl perfringens và E.coli gây bệnh ở đà điểu
+ Địa điểm : Trại nghiên cứu đà điểu Ba Vì- Hà Tây, một số cơ sở nuôi đà điểu tại Hà Tây,
Đà Nẵng, Nha Trang, Ninh Thuận Bộ môn vi trùng- Viện thú y
Trang 2+ Thời gian nghiên cứu : 2005 - 2006
Phương pháp
+ Lấy mẫu, nuôi cấy, phân lập vi khuẩn và thử độc lực, một số phản ứng sinh hoá theo phương pháp thường quy của bộ môn vi trùng- Viện thú y
+ Xác định khả năng mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh bằng phương pháp kháng sinh
đồ của Kirty Baurer
+ Bố trí thí nghiệm theo phương pháp so sánh một nhân tố
+ Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh vật học
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tình hình mắc bệnh ở đà điểu
Từ khi đà điểu được nhập về nước ta nuôi thích nghi và đi vào sản xuất, chúng có sức đề kháng tốt so với các gia cầm khác, cho đến nay chưa phát hiện ra bệnh do virus gây ra ở đà
điểu nước ta Trong điều kiện chăn nuôi tốt, đà điểu rất ít mắc bệnh, khi có các yếu tố bất lợi như mật độ lớn, mưa ẩm kéo dài đà điểu thường mắc các bệnh do vi khuẩn gây nên Tình hình mắc bệnh ở đà điểu bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết, mùa vụ và lứa tuổi Đà
điểu non dễ nhiễm bệnh và tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn đà điểu dò và hậu bị, còn đà điểu sinh sản ít biểu hiện bệnh
Chúng tôi thống kê tỷ lệ chết của đà điểu theo từng mùa trong nhiều năm thấy rằng mùa xuân là cao nhất(38,83%), mùa hạ là 31,99%, mùa thu khô mát nên tỷ lệ chết thấp nhất(11,78%), mùa đông là 17,40% Kết quả được thể hiện bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ: Tỷ lệ chết của đà điểu theo các mùa trong năm
0 10 20 30 40
1
xuan ha thu dong
Trang 3Kết quả nuôi cấy và phân lập vi khuẩn từ đà điểu
Chúng tôi lấy bệnh phẩm là máu tim, phổi, gan, ruột và dịch ruột đà điểu nghi bệnh, lấy phân trực tiếp từ những con khoẻ để phân lập vi khuẩn Các mẫu máu tim, phổi được nuôi cấy trong nước thịt thường và thạch Mac Conkey để tìm các vi khuẩn hiếu khí Còn các mẫu gan, ruột, dịch ruột và phân được nuôi cấy trên các môi trường nước thịt thường, nước thịt gan yếm khí, thạch Mac Conkey và thạch máu để phân lập cả vi khuẩn hiếu khí và yếm khí Sau khi các vi khuẩn đf mọc trên từng môi trường khác nhau, chúng tôi quan sát hình thái khuẩn lạc của từng loại vi khuẩn Cl perfrigens mọc trên môi trường thạch máu gây dung huyết đôi rất điển hình Kết quả thu được trình bày ở bảng1
Từ kết quả bảng 1 chúng ta thấy E.coli có mặt trong các bệnh phẩm và phân đà điểu vói tỷ
lệ cao nhất(78, 26), Cl.perfringens là 42,35%, các vi khuẩn khác như Streptococus, Salmonella, Staphilococus chỉ chiếm 41,30%, nhưng chúng có phải là nguyên nhân gây bệnh hay không thì phải xác định độc lực của chúng
Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi trên đà điểu trước
đây(2001-2002), E.coli có mặt trong 83,81% số mẫu bệnh phẩm đà điểu; và nghiên cứu của các tác giả Cù Hữu Phú, Phạm Quang Phúc(2002) về phân lập E.coli ở phân của bê, nghé tiêu chảy là 78-88%, ở bê nghé không tiêu chảy là 70-75%
Bảng1 Kết quả phân lập vi khuẩn ở đà điểu
E.coli Cl perfringens Vi khuẩn khác Loại bệnh phẩm
Số lượng mẫu Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Số mẫu (+) Tỷ lệ (%) Máu tim
Phổi
Gan
Ruột
Dịch ruột
Tổng số
Phân
Trung bình
30
30
30
30
30
150
80
230
19
20
26
28
28
121
59
180
63,33 66.67 86,67 93,33 93,33 80,67 73,75 78,26
11
15
15
41
31
72
36,67 50,00 50,00 45,56 38,75 42,35
11
9
12
14
14
60
35
95
36,67 30,00 36,00 46,67 46,67 40,00 43,75 41,30
Trang 4Kết quả thử độc lực của E.coli và Cl perfringens
Để xác định khả năng gây bệnh của vi khuẩn phân lập được, chúng tôi tiến hành kiểm tra
độc lực của E.coli và Cl perfringens Kết quả thu được trình bày ở bảng 2
Bảng 2 Kết quả tiêm kiểm tra độc lực E.coli và Cl perfringens trên chuột bạch
Chuột chết do độc lực
E.coli
Chuột chết do độc lực Cl perfringens Tiêm
Mẫu
VK
Số mẫu
Số chuột tiêm lượng Số
(con)
Tỷ lệ (%)
T.chết SKT (giờ)
Số lượng (con)
Tỷ lệ (%)
T.chết SKT (giờ)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Σ
Ghi chú: ĐB:Vi khuẩn phân lập từ đà điểu nghi bệnh; ĐK: Từ đà điểu bình thường; VK: Vi khuẩn; T: thời gian; SKT: Sau khi tiêm
Theo kết quả cho thấy E.coli phân lập từ đà điểu ốm có độc lực cao, gây chết 100% số chuột sau khi tiêm 48-96h; E.coli phân lập từ đà điểu bình thường có độc lực yếu, chỉ gây chết 25,93% số chuột sau khi tiêm 96 -110h, những E.coli không gây chết chuột có thể là chúng"sống cộng sinh" ở đường tiêu hoá của đà điểu Cl perfringens có độc lực mạnh, đf gây chết 100% số chuột sau khi tiêm
Vi khuẩn phân lập từ đà điểu khoẻ cũng có độc lực nhưng số lượng vi khuẩn ít, cơ thể đà
điểu có sự cân bằng sinh học nên chưa phát thành bệnh Khi có yếu tố bất lợi như thời tiết, mật độ, vận chuyển thì các vi khuẩn này sẽ tăng nhanh về số lượng và gây thành bệnh,
đây là cơ sở để ta thường xuyên vệ sinh môi trường và phòng bệnh có hiệu quả
Triệu chứng đà điểu mắc bệnh do E.coli và Cl Perfringens
ảnh 3: Đà điểu ủ rũ, hay nằm, rối loạn tiêu hoá
Trang 5Triệu chứng ủ rũ, hay nằm, thường thấy ở giai đoạn đầu, tiếp theo các triệu chứng sốt cao
và rối loạn nhịp tim, tần số hô hấp; Biểu hiện rối loạn tiêu hoá: phân lofng, phân táo bón, phân lẫn máu; Nước tiểi đặc sánh màu vàng; Thần kinh rối loạn: hưng phấn, co giật, ăn vật lạ; Thở khó; MI mắt sụp, nhiều tia máu; Sôi bụng, đầy hơi…
Các triệu chứng bệnh do E.coli và Cl.perfringens trình bày qua bảng 3:
Bảng 3: Kết quả theo dõi triệu chứng đà điểu nhiễm Cl.perfringens và E coli
Tỷ lệ biểu hiện các triệu chứng(%) Lứa tuổi
(tháng) Số N.C (con) Sốt
cao
Phân
có máu
Phân lofng,táo bón
TK rối loạn
Thở khó Mắt xụp bụng, Sôi
Nước tiểu
đặc 1-3
4-7
8 -17
Σ
62
30
25
117
100
100
100
100
19,35 16,67 16,00 17,95
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
- Những triệu chứng của bệnh phục vụ cho chẩn đoán lâm sàng
Bệnh tích của bệnh do Cl perfringens và E coli ở đà điểu
Bệnh tích tim xuất huyết, tích nước xoang bao tim, ruột xuất huyết, hoại tử, gan, tuỵ sưng, xuất huyết và tích nước tiểu là những bệnh tích thường gặp nhất Những bệnh tích trên là cơ sở khoa học để chẩn đoán bệnh theo phương pháp lâm sàng
Bảng 4: Kết quả mổ khám bệnh tích đà điểu nhiễm Cl.perfringens và E coli
Tỷ lệ về các biểu hiện bệnh tích (%) Lứa tuổi
(Tháng)
Số
nghiên
cứu
Bao
Trực tràng
ứ đọng nước tiểu
1 - 3
5 - 7
8 -17
Σ
62
30
25
117
100
100
100
100
56,45 60,00 60,00 58,12
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
ảnh 4: Ruột xuất huyết và hoại tử ảnh 5: Tim xuất huyết, gan sưng
Trang 6Kết quả thử một số phản ứng sinh hoá của E.coli và Cl perfringens
Thử phản ứng lên men đường
Mỗi lần chọn 5 mẫu vi khuẩn mỗi loại để thử với 9 loại đường, lặp lại trong 3 lần Kết quả trình bày ở bảng 5:
Bảng 5 Kết quả thử phản ứng lên men đường của E.coli và Cl perfringens
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Glucose
Maltose
Mannitol
Lactose
Fructose
Galactose
Arabinose
Xylose
Sucrose
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
15
100
100
100
100
100
100
100
100
100
15
15
0
15
15
15
0
0
15
100
100
0
100
100
100
0
0
100
Chúng ta thấy 100% các mẫu E coli lên men, sinh hơi cả 9 loại đường trên, còn 100% các mẫu Cl.perfringens lên men, sinh hơi các đường glucose, maltose, lactose, fructose, galactose và sucrose, không lên men các đường mannitol, arabinose và xylose nhưng có sinh hơi
Kết quả thử các phản ứng sinh hoá khác
Bảng 6 Kết quả thử các phản ứng sinh hoá khác
Kết quả cho ta thấy rằng E.coli tham gia với các phản ứng Indol, MR, Nitrate Cl Perfringens tham gia các phản ứng Genlatin, MR, Nitrate và đặc biệt là các phản ứng Litmus milk và Reverse CAMP test rất điển hình để nhận biết vi khuẩn này Những kết quả thử phản ứng sinh hoá của E.coli và Cl.perfringens đf phân lập từ đà điểu mang tính chất đặc trưng của hai loài trực khuẩn trên
Trang 7Xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của E.coli và Cl perfringens
Bảng 7 Kết quả xác định độ mẫn cảm của E.coli với một số loại kháng sinh
Độ mẫn cảm của E.coli với một số kháng
sinh Độ mẫn cảm của CL perfringens với một số kháng sinh Kháng sinh
N.C (mẫu) +++ ++ + Đánh giá (Mẫu) N.C +++ ++ + Đánh giá
E.coli ít mẫn cảm với kháng sinh, chỉ một số ít kháng sinh thế hệ mới có tác dụng ở mức
độ (++) nh− Ofloxacin, Nofloxacin và Ceftriaxon
Cl perfringens rất mẫn cảm với một số kháng sinh nh− Ofloxacin, Ceftriaxon, Rifampicin, Gentamicin, Ceftriaxon, Amoxiclin Kết quả trên đây so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Vực (1998 - 2001); Bạch Mạnh Điều và cộng tác viên (2002 - 2004) cho thấy mức độ mẫn cảm của E.coli với kháng sinh có thay đổi nhất định
Sử dụng kháng sinh phòng, trị bệnh do E.coli và Cl perfringens
Phòng bằng kháng sinh (Octamix)
Cũng nh− các bệnh truyền nhiễm khác, để phòng bệnh do E.coli và Cl perfringens , việc
vệ sinh phòng bệnh đặc biệt quan tâm, nh−ng phòng bệnh bằng kháng sinh cũng không thể thiếu đ−ợc Từ kết quả kháng sinh đồ, chúng tôi chọn Octamix(Amoxiclin và colistin) để phòng bệnh vi khuẩn trên cho đà điểu với liều 100mg/kgP/3ngày Kết quả trình bày ở bảng 8:
Trang 8Bảng 8 Kết quả phòng bệnh do E.coli và Cl perfringens cho đà điểu
Kiểm tra E.coli Kiểm tra Cl perfringens Sau 1 tuần Sau 2 tuần Sau 1 tuần Sau 2 tuần
Lứa tuổi
(tháng) Lô
Số mẫu
+ Tỷ lệ(%) + Tỷ lệ(%) + Tỷ lệ(%) + Tỷ lệ(%)
0-1
> 1
Chúng tôi thấy rằng tỷ lệ E.coli và Cl perfringens trong lô thí nghiệm thấp hơn nhiều ở lô
đối chứng, đồng thời đà điểu được phòng bệnh bằng Octamix có phân tốt hơn lô không phòng
Trị bệnh E.coli và Cl perfringens ở đà điểu bằng kháng sinh
Bệnh do E.coli và Cl perfringens gây ra ở đà điểu phải điều trị sớm mới có kết quả, bởi vì khi trực khuẩn đf nhân lên nhiều, độc tố của chúng cũng đủ gây chết đà điểu cho nên việc dùng kháng sinh là không hiệu quả Trước đây chúng tôi tiêm cho đà điểu Gentamicin liều 8mg/kgP, Amikacin liều 10mg/kgP cho kết quả rất tốt, gần đây phải dùng Ceftriaxon mới
có hiệu quả (chỉ tiêm cho đà điểu giống)
Bảng 9 Kết quả trị bệnh do E.coli và Cl perfringens ở đà điểu bằng kháng sinh
Tên kháng sinh
Tuổi đà điểu Lô Số con
Số con khỏi
Tỷ lệ(%)
Số con khỏi
Tỷ lệ(%)
Số con khỏi
Tỷ lệ(%)
Dưới 1 tháng
Trên 1 tháng
Như vậy, trị bệnh bằng Ceftriaxon cho kết quả tốt nhất, phù hợp với kết quả kháng sinh đồ ( E.coli và Cl perfringens mẫn cảm với Ceftriaxon)
Kết luận và đề nghị
Kết luận
- Tỷ lệ chết của đà điểu phụ thuộc yếu tố mùa vụ
- Phân lập được E.coli với tỷ lệ 78,26%, Cl perfringens là 42,35% từ các mẫu bệnh phẩm
và phân đà điểu
- E.coli phân lập từ đà điểu nghi mắc bệnh có độc lực cao ; E.coli phân lập từ đà điểu khoẻ
có độc lực yếu hoặc không độc Cl perfringens phân lập từ đà điểu nghi bệnh và đà điểu khoẻ đều có độc lực cao
Trang 9- Đà điểu khi mắc bệnh do E.coli và Cl perfringens có triệu chứng: Bỏ ăn, sốt cao, phù nề
mí mắt, thở khó, rối loạn tiêu hoá, thần kinh Bệnh tích : Tim xuất huyết, xoang bao tim tích nước; Dạ dày cơ chứa nhiều ngoại vật; Ruột viêm, xuất huyết, hoại tử ; Gan sưng; Trực tràng ứ đọng nước tiểu
- E.coli và Cl.perfringens đf phân lập từ đà điểu mang đặc tính sinh hoá đặc trưng của mỗi loài
- E.coli mẫn cảm với một số kháng sinh thế hệ mới như Ofloxacin, Nofloxacin và Ceftriaxon ở mức trung bình Cl perfringens rất mẫn cảm với một số kháng sinh như Ofloxacin, Ceftriaxon, Rifampicin, Gentamicin, Amoxiclin, Nofloxacin
- Phòng bệnh E.coli và Cl.perfringens ở đà điểu bằng Amoxicilin, Colistin, Trimethoprim, trị bệnh bằng Ceftriaxon là hiệu quả
Đề nghị
+ Thường xuyên tăng cường sát trùng vệ sinh môi trường và các biện pháp an toàn sinh học
+ Sử dụng các kháng sinh: Amoxicilin, Colistin, Trimethoprim, luân phiên phòng bệnh Các kháng sinh Ofloxacin, Nofloxacin và Ceftriaxon chỉ dùng trong những trường hợp đặc biệt
+ Tiếp tục nghiên cứu để tìm giải pháp phòng và trị có hiệu quả bệnh do E.coli và Cl perfringens gây ra ở đà điểu
Tài liệu tham khảo
Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên và cs 2002 Kết quả xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy cho bê nghé tại Thái Nguyên, tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 20, trang 690-691
Đào Trọng Đạt, Trần Thị Hạnh "Viêm ruột hoại tử", báo cáo KHTY-1/1996
Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh "Xác định vai trò của E.coli và Cl.perfringens đối với bệnh ỉa chảy ở lợn con", tạp chí KHKTTY số 1/2002
Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú và cs 1989 Kết quả điều tra tình hình nhiễm vi khuẩn
đường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi Kết quả nghiên cứu KHKTTY- Viện thú y(1985-1989) NXB Nông nghiệp, trang 50-53
Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cs 1995 Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm qua, NXB Nông nghiệp, trang 195-196
Phạm Văn Chức Cơ chế kháng khuẩn và việc sử dụng phối hợp kháng sinh trong thú y, tạp chí KHKTTY tập
IV, 1997
Trần Thị Hạnh và cs Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli và Cl.Perfringens trong bệnh tiêu chảy ở lợn con giai đoạn theo mẹ, chế tạo các chế phẩm phòng bệnh, tạp chí KHKTTY tập IV 1997 Trang 393
Viện chăn nuôi Quốc gia, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ chăn nuôi Đà điểu, Chim câu và Cá sấu, ( trang 46 - 131) nhà xuất bản nông nghiệp,
2005
Barton.N.J., Seward.D.A 1993 Detection of Libyostrongylus douglassi in ostriches in Australia Australia Veterinary Journal 70, 31-2
Christensen.E.P 1997 Potential for appearance of transmissible diseases in farmer ratites in New Zealand Surveillance 24, 16-21
Hoberg.E.P., Lloyd.S.,Omar.H 1995 Libyostrongylus dentatus nsp from ostriches in North America
Trang 10Shane.S.M.1998 Infectious diseases and parasites of ratites, Veterinary Clinics of North America Foot Animal Practice 14, 455-83