1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ

13 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 160,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để những nhóm bò lai này ổn định và trở thành một giống bò sữa của Việt Nam thì việc từng bước chọn lọc các con lai có năng suất cao nhằm tạo ra đàn hạt nhân là rất cần thiết.. Để nhóm b

Trang 1

kết quả chọn lọc bò cái 3/4 và 7/8 HF để tạo đàn bò hạt nhân

lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa/chu kỳ

Vũ Chí Cương, Tăng Xuân Lưu, Nguyễn Quốc Đạt, Phạm Thế Huệ

Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Xuân Hoà

Bộ môn Nghiên cứu Bò, Viện Chăn Nuôi, ĐT: 04 7571692

Đặt vấn đề

Quyết định 167/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ cả nước phấn đấu đến năm

2010 nâng tổng đàn bò sữa lên 200.000 con với sản lượng sữa tươi đạt 230 -320 nghìn tấn

Để đạt được mục tiêu trên cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng

và tăng nhanh số lượng đàn bò sữa Một trong những biện pháp kỹ thuật đó là chọn tạo đàn

bò giống Bên cạnh những giống bò hướng sữa cao sản như bò Holstein Friesian (HF) hay

bò Jersey đL được nhập nội và nhân thuần, một số loại bò lai đL được tạo ra ở Việt Nam như các con lai mang 1/2, 3/4 và 7/8 máu bò HF Những nhóm bò lai này đL có năng suất sữa tương đối cao, chất lượng sữa tốt, được người chăn nuôi chấp nhận Để những nhóm bò lai này ổn định và trở thành một giống bò sữa của Việt Nam thì việc từng bước chọn lọc các con lai có năng suất cao nhằm tạo ra đàn hạt nhân là rất cần thiết

Hơn nữa đàn bò lai hướng sữa chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng đàn bò sữa ở nước ta, do vậy phát triển đàn bò lai hướng sữa là việc làm quyết định sự thành bại trong chiến lược phát triển bò sữa của Việt Nam Tuy nhiên trong thực tế năng suất, chất lượng đàn bò lai hướng sữa chưa ổn định, chưa khai thác được tối đa ưu thế lai của chúng Để nhóm bò này

có đặc tính di truyền ổn định, đạt được năng suất mà con người mong muốn và trở thành một giống bò sữa của Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu điều tra chọn lọc

bò cái 3/4 và 7/8 HF đạt trên 4000 kg sữa/chu kì để tạo đàn bò sữa hạt nhân"

nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm: Các trang trại chăn nuôi bò sữa ở Hà Nội và vùng phụ cận, Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba vì (Hà Tây) và vùng phụ cận, các trang trại chăn nuôi bò sữa ở Lâm

Đồng (Đơn Dương, Bảo Lộc, Đà lạt), các trang trại chăn nuôi bò sữa ở thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và vùng phụ cận

Nội dung nghiên cứu: đánh giá khả năng sinh trưởng, khả năng sản xuất sữa, khả năng sinh sản của bò cái lai hướng sữa (F2 3/4 HF; F3 7/8 HF)

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu: ghi chép số liệu theo phiếu điều tra cá thể, lập hồ sơ cá thể, căn

cứ tiêu chuẩn phân cấp chất lượng bò sữa Việt nam (10 TCN 533-2002) để xếp cấp và chọn lọc bò làm đàn hạt nhân

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khả năng tăng khối lượng của bê lai hướng sữa (F2, F3)

Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng của bê F2 và F3 trình bày ở bảng 1 Số liệu ở bảng

1 cho thấy khối lượng bê F2 và khối lượng bê F3 ở tất cả các giai đoạn tuổi là không rõ rệt với (P>0,05); tuy nhiên sự khác biệt về khối lượng bê sơ sinh giữa các địa điểm lại khá rõ rệt (P<0,05) Khối lượng bê sơ sinh F2, F3 nuôi ở Ba Vì và khối lượng bê sơ sinh F2, F3 nuôi ở Phù Đổng là khác biệt rõ nét với P < 0,05 Khối lượng bê sơ sinh của bê F2 và F3 nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận tương đương với khối lượng bê trung bình trong cả nước Kết quả này cao hơn so với kết quả 28,44 kg theo nghiên cứu của Nguyên Văn Đức, Tạ Thị Duyên (1987); Nguyễn Văn Thưởng, Lê Viết Ly (2000) Trần Trọng Thêm và cộng sự nghiên cứu trên bê đực lai hướng sữa 3/4 và 5/8 HF là: 25,91 kg thì khối lượng bê sơ sinh hiện nay cao hơn; điều này được giải thích bằng hai lý do: dinh dưỡng cho bò sữa trong mấy năm gần đây đL được chú ý và nâng cao hơn và sự quan tâm chăm sóc, quản lý của người chăn nuôi cũng được tốt hơn do giá thu mua sữa trong những năm gần đây đL liên tục tăng

Khối lượng của bê ở các giai đoạn: 3, 6, 12, 15, 18 và 24 tháng tuổi trong nghiên cứu này cho thấy có sự khác nhau không đáng kể giữa khối lượng bê F2 và khối lượng bê F3 nuôi ở các địa điểm khác nhau Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Trần Trọng Thêm, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Quốc Đạt và cộng sự (2000) Khối lượng bê F2, F3 trong điều tra lần này có trị số Mode là tương đương nhau, điều này giải thích rằng bê F2

và bê F3 không có khác biệt về sinh trưởng trong các điều kiện nuôi dưỡng đại trà như hiện nay và chúng phân bố phổ biến ở khoảng khối lượng là: bê sơ sinh: 30 kg, bê 3 tháng tuổi:

110 kg, bê 6 tháng tuổi: 150 kg, bê 9 tháng tuổi: 190 kg, bê 12 tháng tuổi: 220 kg, bê 15 tháng tuổi: 280 kg, bê 18 tháng tuổi: 320 kg và bê 24 tháng tuổi: 350 kg

Bảng 1 Khối lượng đàn bê cái lai F2 và F3 phân theo địa điểm

Địa

điểm

Tuổi bê

Toàn

đàn

Trang 3

9 th 127 165,26 2,01 190 115 175,4 1,85 190

Tây

Nội

Thàn

h

phố

Hồ

Chí

Minh

Khối l−ợng bê sinh ra từ các lứa đẻ khác nhau ở tất cả các địa điểm đ−ợc trình bày ở bảng

2, khối l−ợng bê sinh ra ở các lứa đẻ khác nhau cũng không có sự khác biệt nét (P>0,05)

Bảng 2 Khối l−ợng đàn bê cái lai F2 và F3 phân theo lứa

Toàn

đàn

Lứa 1

Trang 4

9 tháng 13 141,92 4,12 148 21 170,00 5,33 190

Lứa 2

Lứa >2

Kết quả đánh giá chỉ tiêu khối lượng, chỉ tiêu năng suất sữa, chỉ tiêu sinh sản của đàn

bò lai hướng sữa (F2, F3)

Số liệu về số lượng bò điều tra, chọn làm đàn hạt nhân và tỷ lệ chọn của các vùng được trình bày ở bảng 3

Trang 5

Bảng 3 Số lượng đàn bò cái F2, F3 điều tra và chọn làm hạt nhân

Địa điểm

Tổng cộng

Số bò điều tra

Số bò chọn làm

Tỷ lệ chọn (%)

Trong đánh giá tập trung vào 2 vùng có số lượng bò lai hướng sữa lớn trong cả nước là thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận như An Phước (Đồng Nai), Đức Hoà (Long An)

và Ba Vì (Hà Tây); ngoài ra chúng tôi cũng thu thập số liệu của đàn bò lai hướng sữa nuôi

ở Phù Đổng (Hà Nội) và vùng Đức Trọng (Lâm Đồng) Tất cả số bò phân bố ở 2 nhóm giống là bò F2, F3 Với tiêu chí chọn bò có năng suất sữa trên 4.000 kg sữa/chu kỳ 305 ngày để làm đàn bò hạt nhân, chúng tôi chọn được 972 bò có lý lịch đầy đủ để xếp vào đàn hạt nhân, số lượng bò đàn hạt nhân được phân bố giữa các giống và các địa phương được trình bày ở bảng 3 như trên

Khối lượng đàn bò cái lai F2, F3

Bảng 4 Khối lượng (kg) của đàn bò cái F2 và F3

Vùng chăn nuôi Toàn đàn

Tham số

Tuy có trị số trung bình về khối lượng bò chênh lệch nhau giữa các địa điểm, song sự sai khác này là không rõ rệt (P>0,05)

Đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 nuôi ở các vùng có khối lượng bình quân cao hơn toàn đàn, các tham số thống kê về đặc điểm này của đàn bò được phản ánh ở bảng 5

Bảng 5 Khối lượng (kg) của đàn bò cái hạt nhân F2 và F3

Vùng chăn nuôi Toàn đàn

Tham số

Trang 6

Tuy trị số trung bình về khối lượng bò đàn hạt nhân không cao hơn trung bình toàn đàn nhiếu (3-4%), song trị số mode về khối lượng của đàn bò hạt nhân phản ánh độ đồng đều

về khối lượng của đàn bò hạt nhân cao hơn toàn đàn

Năng suất sữa của đàn bò cái lai F2 và F3

Số lượng bò phân bố ở các vùng, các giống và năng suất sữa được trình bày ở bảng 6 Trong bảng 6 trị số Mode cho thấy tần suất lớn nhất xuất hiện những bò có năng suất sữa bình quân ở cả 2 nhóm F2 và F3 là: 4.020 kg/con/chu kỳ 305 ngày Xử lý thống kê năng suất sữa giữa đàn F2 và F3 là không có sự sai khác với P>0,05

Bảng 6 Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3

Địa điểm Giống

Tham số

Trung bình

F2 3/4 HF

F3 7/8 HF

Trị số SE về năng suất sữa trung bình của đàn bò sữa F2 là 28,08, trong khi đó cũng trị số này của đàn bò sữa F3 là 53,93, điều này bước đầu cho thấy sự phân ly về tính trạng năng suất sữa của đàn bò F3 cao hơn đàn bò F2 nuôi trong cùng điều kiện

Bảng 7 Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò hạt nhân F2, F3

Địa điểm Giống

Tham

Trung bình

F2 3/4 HF

F3 7/8 HF

Năng suất sữa trung bình của đàn bò hạt nhân F2 cao hơn năng suất sữa trung bình của toàn đàn F2 là 110,76%, cũng chỉ tiêu này của đàn bò F3 hạt nhân cao hơn của toàn đàn là 122,26%

Năng suất sữa trung bình của đàn hạt nhân F3 cao hơn năng suất sữa trung bình của đàn hạt nhân F2 là 102,24%, tuy nhiên sự sai khác này không rõ rệt (P>0,05)

Trang 7

Bảng 8 Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3

Chu kỳ vắt sữa Giống Tham

Bình quân

Mean 4.137 4.094 4.278 4.103 4.189 4.085 3.951 4.146

SE 52,40 53,52 58,56 85,15 108,38 197,20 163,18 28,08

F2 Mode 4.020 4.500 4.470 4.020 4.020 5.250 4.200 4.020

Mean 3.839 3.989 3.995 3.881 3.908 3.236 2.644 3.840

SE 90,30 106,52 113,07 153,99 180,36 232,48 180,48 53,93

F3

Mode 4.500 4.620 4.200 4.020 4.020 1.740 2.994 4.020

Qua bảng 8 và đồ thị 1, nhìn chung năng suất sữa bình quân không tăổngõ rệt từ chu kỳ 1

đến chu kỳ 3, sau đó năng suất sữa bình quân giảm dần như qui luật tiết sữa; Diễn biến này không hợp với quy luật tiết sữa của bò sữa nói chung; điều này được giải thích bằng ảnh hưởng của phương thức nuôi nhốt dùng thức ăn chế biến nhiều hơn là thức ăn ở dạng tự nhiên

0

0.5

1

1.5

2

2.5

3

3.5

4

4.5

NSS (tấn/chu kỳ

305 ngày)

Đồ thị 1: Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3

Bảng 9 Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò hạt nhân F2, F3

Chu kỳ vắt sữa Giống Tham

Bình quân

Mean 4.539 4.591 4.629 4.638 4.597 4.669 4.367 4.592

SE 42,78 45,43 48,00 64,04 87,28 121,50 113,72 22,64

F2 Mode 4.020 4.500 4.800 4.020 4.020 4.328 4.200 4.020

Mean 4.451 4.778 4.742 4.851 4.848 4.784 4.244 4.695

F3 SE 47,36 72,76 70,68 120,33 175,64 238,67 91,12 36,56

Trang 8

Mode 4.500 4.620 4.200 4.020 4.020 4.170 4.020

Khả năng sinh sản của bò lai F2 và F3

Khả năng sinh sản của đàn bò sữa được đánh giá bằng các chỉ tiêu: tuổi động dục lần đầu, tuổi phối lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, hệ số phối giống, thời gian mang thai, khoảng cách giữa

2 lứa đẻ Trong phần này lần lượt đánh giá các chỉ tiêu trên

- Tuổi phối lần đầu và tuổi đẻ lần đầu

Tuổi phối giống lần đầu là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của một giống Tuổi phối giống lần đầu phụ thuộc vào tuổi động dục lần đầu và khả năng phát triển tầm vóc, khối lượng cơ thể Trong thực tế sản xuât hiện nay số liệu ghi chép về tuổi động dục lần đầu còn quá ít và thường sai lệch so với thực tế nhiều, do vậy trong nhiều trường hợp phải lấy tuổi phối giống lần đầu để đánh giá khả năng sinh sản của bò thay chỉ tiêu tuổi động dục lần đầu Tuổi phối giống lần đầu của bò F2 và F3 nuôi ở các địa điểm khác nhau được trình bày ở bảng 11

Bảng 10 Tuổi phối giống lần (tháng) đầu của bò F2 và F3

Địa điểm Giống Tham

Bình quân

F2

F3

Tuổi phối giống lần đầu của bò F3 cao hơn tuổi phối giống lần đầu của bò F2

Bảng 11 Tuổi phối lần (tháng) đầu của bò hạt nhân F2 và F3

Địa điểm

Bình quân

F2

F3

Trang 9

Bảng 13 Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) của đàn bò sữa F2 và F3

Địa điểm Giống Tham số

Bình quân

F2

F3

Kết quả phân tích ở bảng 13 cho thấy sự khác nhau giữa 2 nhóm F2 và F3 về tuổi đẻ lứa

đầu là không đáng kể (P>0,05) Tuổi đẻ lứa đầu của bò F2 bình quân là: 26,65 tháng và tuổi đẻ lứa đầu của bò F3 là: 27,71 tháng Tuy có sự sai khác nhỏ về trị số trung bình, song không tìm thấy sự sai khác nét (P>0,05) Theo Trần Công Thành (2000) và Lê Trọng Lạp (1998) tuổi phối giống của bò sữa F2 là 17,6 tháng, và tuổi đẻ lứa đầu là 27,2 tháng Cũng nghiên cứu với đối tượng bò lai (Friesian x White Fulani ở Nigieria): 35 ± 2,3 tháng giao

động 33,9 - 40,1 tháng Tuổi đẻ lứa đầu 26 tháng được xem là đẻ sớm (Malau & Aduli 1996) Theo Ramiarbel (2003) tuổi phối của bò tơ phối lần đầu là: 14,9 tháng

Rao (1984) công bố bò sữa nhiệt đới nói chung đẻ lứa đầu cao 39,22 - 40,71 tháng; Lê Trọng Lạp (2001) công bố tuổi phối lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của đàn F2 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba vì là 14,81 và 24,72 tháng Như vậy bò F2 có khả năng cho phối sớm và đẻ sớm, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Ramiarbel (2003) trên

đàn bò sữa Israel

Nhìn chung bê cái hậu bị của 2 nhóm F2 và F3 đều có tuổi phối giống và tuổi đẻ lứa đầu tương đối sớm: 17 - 18 tháng và 26 - 27 tháng nuôi tại các địa điểm của Việt Nam Sự khác nhau giữa các nhóm bò và khu vực là không đáng kể

Bảng 14 Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3

Địa điểm Giống

Tham

Bình quân

F2

F3

Trang 10

SE 9,45 9,66 9,42 9,25 9,64

Hệ số phối giống

Bảng 15 Hệ số phối giống (lần/con) của đàn bò sữa F2 và F3

Địa điểm

Bình quân

F2

F3

Hệ số phối của bò F2 và F3 nuôi tại Ba Vì 2,19 và 1,94, Phù Đổng: 2,01 và 1,93, Thành phố Hồ Chí Minh 1,73 và 1,89 Hệ số phối giống trong nghiên cứu này cao hơn hệ số phối giống trước đây của một số tác giả Lê Trọng Lạp (2001) công bố hệ số phối giống của đàn F2 là: 1,62 và của đàn đại trà 1,76 Nhìn chung hệ số phối giống của đàn F2 luôn thấp hơn

đàn F3 ở các cơ sở nuôi Sự khác nhau trong một nhóm giống là không đáng kể Lê Xuân Cương và cộng sự công bố hệ số phối giống của đàn bò sữa lai nuôi Miền nam là 1,78 và Nguyễn Kim Ninh (1994) ở nông trường Ba vì 1,67

Kết quả nghiên cứu của Chamberlain (1992) cho biết hệ số phối giống của bò nhiệt đới: 1,5 Israel là nước có nền chăn nuôi bò sữa phát triển hệ số phối giống của đàn bò là 1,95 (Raniarbel 2003)

So với một số kết quả nghiên cứu ở nước ngoài về hệ số phối giống thì hệ số phối đại trà vẫn còn cao 2,01 ở đàn F2 nuôi tại Phù đổng (Hà nội) So với kết quả nghiên cứu trên bò lai, bò thuần ở Thái Lan: 2,6; 2,3; 3,6 (P.Pong Pia chan 2003) thì kết quả nghiên cứu này tốt hơn

Bảng 16 Hệ số phối giống (lần/con) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3

Địa điểm

Bình quân

F2

F3

Trang 11

Mode 2 1 1 1 1

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

Bảng 17 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (tháng) của đàn bò sữa F2 và F3

Địa điểm Giống Tham số

Hà Tây Hà Nội Lâm Đồng TP.HCM

Bình quân

F2

F3

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá năng suất sinh sản của bò cái,

là chỉ tiêu quan trọng thứ hai sau năng suất sữa, nó cũng là một tiêu chí được dùng để chọn lọc bò cái Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ lý tưởng là 1 lứa/năm Khoảng cách đẻ càng dài thì càng ảnh hưởng xấu đến sản xuất và hiệu quả kinh tế

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của bò F2, F3 nuôi tại Phù Đổng: 15,01 ± 0,29 và 15,95 ± 0,36;

ở Ba Vì 14,53 ± 0,33 và 15,13 ± 0,63; ở thành phố Hồ Chí Minh 14,62 ± 0,34 và 15,04 ± 0,51 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của đàn F3 có xu hướng dài hơn F2, Theo Trần Trọng Thêm (1987) chỉ tiêu này ở F2, F3 nuôi tại Phù Đổng là 533-539 ngày Cũng trên phẩm giống này Nguyễn Kim Ninh - Lê Trọng Lạp (1992) công bố khoảng cách lứa đẻ là:

469-537 ngày nuôi tại Ba vì (Hà Tây) Nguyễn Quốc Đạt (2000) công bố khoảng cách đẻ của

đàn F2, F3 nuôi tại TP Hồ Chí Minh là 457,4 - 460,9 ngày Một số công trình ở nước ngoài cho thấy như:

Raniarbel (2003) nghiên cứu trên bò HF x Hariana và Jersey x Hariana ở ấn Độ có khoảng cách đẻ là 524,75 và 542,09 ngày, khoảng cách đẻ của bò sữa Israel là 404 ngày Buvanendran (1981) khoảng cách đẻ của bò Friesian x Bunaji là 383 - 393 ngày

Theo Mahadevan (1984) thì bò nhiệt đới có khoảng cách đẻ là 390-540 ngày Bò Sahival: 394,6 ngày Taunk (1990) Theo P.Pong Pia chan 2003 khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của bò lai 50 và 75 % Holstein Friesian là 419,7 và 401,2 ngày Nhìn chung các chỉ tiêu về sinh sản của 3/4 Holstein Friesian và 7/8 Holstein Friesian có sự khác nhau không rõ rệt, đánh giá này cũng tương tự như các đánh giá của Pong Piachan và Kiota (2003) ở Thái Lan

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khối l−ợng đàn bê cái lai F2 và F3 phân theo địa điểm - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 1. Khối l−ợng đàn bê cái lai F2 và F3 phân theo địa điểm (Trang 2)
Bảng 5. Khối l−ợng (kg) của đàn bò cái hạt nhân F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 5. Khối l−ợng (kg) của đàn bò cái hạt nhân F2 và F3 (Trang 5)
Bảng 3. Số l−ợng đàn bò cái F2, F3 điều tra và chọn làm hạt nhân - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 3. Số l−ợng đàn bò cái F2, F3 điều tra và chọn làm hạt nhân (Trang 5)
Bảng 6. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 6. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3 (Trang 6)
Bảng 7. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò hạt nhân F2, F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 7. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò hạt nhân F2, F3 (Trang 6)
Bảng 9. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò hạt nhân F2, F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 9. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò hạt nhân F2, F3 (Trang 7)
Đồ thị 1: Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
th ị 1: Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3 (Trang 7)
Bảng 8. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 8. Năng suất sữa (kg/con/chu kỳ 305 ngày) của đàn bò F2, F3 (Trang 7)
Bảng 10. Tuổi phối giống lần (tháng) đầu của bò F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 10. Tuổi phối giống lần (tháng) đầu của bò F2 và F3 (Trang 8)
Bảng 13. Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) của đàn bò sữa F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 13. Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) của đàn bò sữa F2 và F3 (Trang 9)
Bảng 14. Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 14. Tuổi đẻ lứa đầu (tháng) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 (Trang 9)
Bảng 16. Hệ số phối giống (lần/con) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 16. Hệ số phối giống (lần/con) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 (Trang 10)
Bảng 17. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (tháng) của đàn bò sữa F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 17. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (tháng) của đàn bò sữa F2 và F3 (Trang 11)
Bảng 18. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (tháng) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 - Kết quả chọn lọc bò cái 3,4 và 7,8 HF để tạo đàn bò hạt nhân lai hướng sữa đạt trên 4000 kg sữa chu kỳ
Bảng 18. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (tháng) của đàn bò sữa hạt nhân F2 và F3 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w