Đặt vấn đề Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép Viện Chăn nuôi, đơn vị chủ trì Dự án phát triển giống bò sữa giai đoạn 2000-2005 được nhập khẩu 100 bò cái sữa giống HolsteinHF thuần chủng có
Trang 1NGHIÊN CứU MộT Số CHỉ TIÊU Kỹ THUậT CủA Bò SữA mỹ
NHậP NộI VIệT NAM Nguyễn Hữu Lương 1, Đỗ Kim Tuyên 2, Nguyễn Đăng Vang 2, Hoàng Kim Giao 2
Nguyễn Viết Hải 3, Vũ Văn Nội 1, Lã Văn Thảo 2, Trần Sơn Hà 1, Vũ Ngọc Hiệu 1
Nguyễn Sức Mạnh 1, Nguyễn Hùng Sơn 1, Nguyễn Thị Dương Huyền 4
1 Viện Chăn nuôi; 2 Cục Chăn nuôi - Bộ NN và PTNT
3 Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ NN và PTNT; 4 Đại học Nông nghiệp 1
Tóm tắt
Năm 2001, dự án phát triển giống bò sữa giai đoạn 2000-2005 nhập 99 bò sữa hậu bị có chửa giống Holstein (HF) từ Mỹ, sau gần 5 năm nuôi ở một số vùng sinh thái khác nhau đàn bò đ7 cho những kết quả: tỷ lệ loại thải sau năm đầu: 16,16%; sau gần 5 năm đàn bò tăng gấp 2 lần (198 con); tuổi đẻ đầu: 26,6 tháng; khoảng cách các lứa đẻ từ 14,1 đến 16,3 tháng; sản lượng sữa bình quân 305 ngày ở lứa 1: 5412kg, lứa 2: 5863kg, lứa 3: 5913kg, lứa 4: 5960kg; tỷ lệ mỡ: 3,63%, tỷ lệ protein: 3,17%; khối lượng bê sơ sinh: 28,6kg, P12 tháng: 170,7kg, P18 tháng: 351,3kg; tuổi đẻ lứa đầu bò sinh ra: 29,3 tháng; sữa chu kỳ 1: 4111kg, chu kỳ 2: 4614kg Đàn bò nhập từ Mỹ là nguồn gen quý có thể để làm tươi máu đàn bò sữa của Việt Nam
Đặt vấn đề
Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép Viện Chăn nuôi, đơn vị chủ trì Dự án phát triển giống
bò sữa giai đoạn 2000-2005 được nhập khẩu 100 bò cái sữa giống Holstein(HF) thuần chủng có chửa từ Mỹ Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép dự án giao bò HF Mỹ cho 3 đơn vị: Công ty giống bò sữa Mộc Châu 49 con, Công ty giống bò sữa Lâm Đồng 29 con và Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì 21 con Phương thức giao nuôi cho các đơn vị: giao 1 bò cái nhập từ Mỹ, đơn vị phải trả 1, 2 bê đời con lúc 10-12 tháng tuổi, có khối lượng trên 250kg để dự án mở rộng vào sản xuất Đàn bê của lứa đẻ 1 và 2 được cho Công
ty bò sữa Tp Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng và Trung tâm NC chuyển giao TBKT chăn nuôi nhận nuôi khoán, phương thức giao khoán đàn bê sinh ra ở Việt Nam là giao 1 bê trả 1 bê lúc 10-12 tháng tuổi Để đánh giá đàn bò nhập được chính xác,
Dự án đ7 theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật từ năm 12/2001 đến 6/2006
Tiêu chuẩn bò nhập: Công ty American Genetics International trúng thầu bán 99 bò Holstein cho Viện Chăn nuôi Bò cái hậu bị có độ tuổi 18-24 tháng, có chửa 4-6 tháng, khối lượng cơ thể không nhỏ hơn 420 kg, trung bình 500 kg Đàn bò này là đàn bò giống
được tuyển chọn: Bố là bò đực giống Holstein thuần chủng đ7 được kiểm tra đời sau và
được đăng ký trong hồ sơ của Hiệp hội giống bò Holstein tại Mỹ Lượng sữa bò mẹ phải
đạt ở lứa 1: ≥ 7.500 kg sữa/chu kỳ, lứa 2 trở lên: ≥ 8.500 kg sữa/chu kỳ Bò có lý lịch rõ ràng 4 đời, có số tai và có nguồn gốc từ các bang nhiệt đới của Mỹ từ vĩ tuyến 38 trở xuống
Trang 2Để đánh giá đàn bò nhập nội trong thời gian 2001-2005 chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Mỹ nhập nội Việt Nam (năm 2001-2005) với mục tiêu:
+ Xác định một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn bò sữa thuần chủng theo nguồn nhập, vùng sinh thái, quy mô, phương thức chăn nuôi
+ Đề xuất một số chủ trương và giải pháp cho việc nhập và phát triển bò sữa 2005-2010 và
2020
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU Vật liệu
Bò sữa hậu bị có chửa giốngHolstein Friesian nhập từ Mỹ năm 2001
Thời gian
Thời gian từ 12/ 2001 đến 6/2006
Phương pháp nghiên cứu
Bò, bê được gắn số tai và ghi chép vào phiếu cá thể của bò sữa
Các số liệu được thu thập hằng ngày và cập nhật vào phần mềm quản lý giống bò sữa (VDM) và quản lý sinh sản (VDM-AI) tại các địa điểm nghiên cứu
Theo dõi khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản, khả năng cho sữa theo phương pháp cân
đong truyền thống và hiện đại
Phân tích chất lượng sữa với các chỉ tiêu: Mỡ, protein, vật chất khô không mỡ (SNF) bằng máy phân tích tự động
Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excell (2003) và Minitab (13.1)
Kết quả nghiên Cứu của đề tài
Sự phát triển của đàn bò sữa nhập
Đàn bò nhập về được giao cho các đơn vị nuôi khoán như sau:
Bảng 1 Số lượng bò sữa nhập của các đơn vị (Con)
Loại bò
- Tơ
Tổng số bò nhập của các đơn vị là: 99 con
Trang 3- Đàn bê sinh ra tại Việt Nam giao cho các đơn vị:
+ Công ty bò sữa Tp Hồ Chí Minh nhận nuôi khoán 10 bê cái tơ 10-12 tháng tuổi, lứa 1 thuộc đàn của Công ty giống bò sữa Mộc Châu trả sản
+ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng nhận 8 bê cái tơ lứa 1 và 5 bê cái tơ 10-12 tháng tuổi lứa 2 từ Công ty giống bò sữa Lâm Đồng trả sản
+ Trung tâm NC CG TBKT CN tại Tp Hồ Chí Minh nhận 10 bê cái tơ lứa 2 từ Công ty giống bò sữa Mộc Châu trả sản
Các hộ thuộc tỉnh Lâm Đồng chăn nuôi bò HF với quy mô 3-5 con/hộ, Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu có quy mô 10-30 con/hộ
Tại các đơn vị khác, đàn bò được nuôi tập trung với quy mô lớn
Số bê tơ lứa 1 và 2 được giao cho các đơn vị nuôi khoán được thể hiện ở bảng 2
Bảng 2 Số lượng bê giao nuôi khoán cho các đơn vị (con)
Chí Minh
Sở NN Lâm Đồng
TTNCCG TBKTCN
Bảng 3 Phát triển đàn bò trong thời gian vừa qua (con)
T
T Hạng mục Mua vào Đẻ Chuyển
hạng Cộng tăng giống Bán Bán thịt Thải Chết bệnh Chuyển hạng Cộng giảm
Cuối
kỳ
1 Bò cái sinh sản 430 430 15 25 282 322 108
Vắt sữa 268 268 13 20 162 195 73 Cạn sữa 162 162 2 5 120 127 35
2 Bò cái hậu bị 99 81 180 5 4 148 157 23
3 Bê tơ lỡ 115 115 2 1 81 84 31
4 Bê cái 0-6 tháng 163 163 13 1 115 129 34
5 Bê đực 0-6 tháng 164 164 11 139 12 162 2 Tổng 327 626 1052 11 139 47 36 626 854 198
Tổng số bê đẻ ra sau 5 năm: 327 con trong đó bê cái 163 con, bê đực 164 con Sau 5 năm
đàn bò đạt 198 con tăng 2 lần Tỷ lệ nuôi sống toàn đàn là: 96,6%, nuôi sống bê 0-6 tháng là: 99,4% Số lượng bê đực bán giống là 11 con chiếm 7,4% tổng đàn để sản xuất tinh
đông lạnh và nhẩy trực tiếp nhằm cải tiến đàn bò HF sẵn có của các địa phương Số lượng bán thịt là 139 con chiếm 13,21% tổng số bò nuôi trong kỳ
Trang 4Tình hình bênh tật
Tổng số bò bị cảm nhiễm bệnh là 1401 lượt con, trong đó cái tơ 2 con chiếm 0,1%, cái hậu bị 237 con chiếm 16,92% Bò cái sinh sản 1162 con chiếm 82,94%, trong đó bệnh sản khoa chiếm 29,69%, ngoại khoa 25,48% và nội khoa 18,13%, viêm móng 17,34% của những bị nhiễm bệnh
Bảng 4 Tình hình bệnh của đàn bò nhập
Cái tơ lỡ Cái hậu bị Cái sinh sản Loại bệnh Cảm
nhiễm Khỏi Loại thải Chết nhiễm Cảm Khỏi Loại thải Chết nhiễm Cảm Khỏi Loại thải Chết
Tỷ lệ (%)
Viêm móng 1 1 58 57 1 184 174 5 5 17.34
Sinh Sản 17 14 3 399 378 16 5 29.69
KSTđường máu 26 24 2 104 84 12 8 9.28
Ngoại khoa 78 78 279 270 5 4 25.48
Tai nạn 1 1 0.08
Nội khoa 1 1 58 53 2 3 195 178 8 9 18.13
Tổng 2 1 1 237 226 3 8 1162 1084 47 31 100
Tổng số bò chữa khỏi là 1311 lượt con chiếm tỷ lệ 93,58% Tỷ lệ chữa khỏi của đàn cái hậu bị là cao nhất và thấp nhất ở đàn cái tơ
Tổng số bò chết bệnh là 39 con (39/99) chiếm 2,78% tổng số lượt con bị bệnh Năm thứ nhất số con chết chiếm 41%, trong đó đàn bò tại Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì chiếm 75% Số bò chết trong năm đầu tiên nhập về chủ yếu ở những bò có tháng chửa >
7 tháng, có thể do ngộ đốc thai nghén Sau đó bệnh thường gặp dẫn đến bò chết là bệnh về chân móng và viêm khớp Như vậy, tỷ lệ chết bệnh toàn đàn là không cao khi nuôi bò sữa thuần chủng
Qua kết quả nghiên cứu thể hiện ở những bảng trên, bước đầu chúng tôi có nhận xét sau:
Tỷ lệ loại thải sau 1 năm nuôi 16,16 % do khi nhập bò chửa nhiều tháng nên bò chết bị ngộ độc thai nghén, đẻ non…Tỷ lệ loại thải bò của ta thấp hơn so với các nước trong khu vực như Đài Loan, tỷ lệ loại thải năm đầu của Đài Loan là 20%, sau lứa đẻ thứ nhất là 25% Như vậy, đàn bò sữa HF nhập về của chúng ta có tỷ lệ loại thải thấp hơn
Tỷ lệ sảy thai 3-8% Năng suất sữa bình quân 5.412 kg/chu kỳ cao hơn năng suất sữa bình quân của HF nhập từ úc 44,4%
Tỷ lệ nuôi sống của đàn bê sinh ra tại Việt Nam: 91,4%
Bò nhập về chưa có bệnh lạ, bệnh truyền nhiễm Bò thường mắc các bệnh sản khoa, viêm
vú, sưng chân, viêm phổi, ký sinh trùng đường máu
Trang 5Đàn bò sữa HF nhập từ Mỹ có thể nuôi ở những vùng khác nhau, nh−ng tỷ lệ loại thải ở những vùng nóng ẩm có tỷ lệ cao hơn vùng cao nguyên Tỷ lệ loại thải đàn HF nhập nội cao nhất tại Ba Vì: 57,14% Nh− vậy bò HF nhập nội có năng suất càng cao cần phải đ−ợc nuôi d−ỡng tốt hơn, nếu nuôi d−ỡng chúng không thoả đáng sẽ gây thiệt hại hơn khi nuôi
đàn bò thấp sản hơn nhập nội
Khả năng sinh sản
Tuổi phối chửa lứa đầu bình quân của đàn bò Mỹ (17,6 ± 3,3 tháng) thấp hơn đàn bò úc (24,6 ± 6,3 tháng) là 7 tháng, khác nhau rất rõ rệt (P<0,001) Nh−ng đến khoảng cách lứa
đẻ 1-2 của đàn bò Mỹ (16,3 ± 3,0 tháng), đàn bò úc (16,9 ± 3,5 tháng), và khoảng cách lứa đẻ 2-3 lại không có sự sai khác rõ rệt (P>0,05), bò từ úc (14,6 ± 2,2 tháng) và bò Mỹ (15,1 ± 2,9 tháng)
Bảng 5 Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng)
Khả năng sinh sản của đàn bò nhập theo vùng sinh thái
Tuổi phối chửa đầu, tuổi đẻ đầu bình quân: 17,6 tháng, giữa các đơn vị không có sự sai khác (P>0,05) Chứng tỏ đàn bò giống đ−ợc lựa chọn cẩn thận, theo Hợp đồng khi bán cho Việt Nam
Bảng 6 Khoảng cách các lứa đẻ (tháng)
KCLĐ 2,3
KCLĐ 3,4
X ± SD
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ bình quân của lứa đẻ 1-2: 16,3 tháng; 2-3: 15,6 tháng; 3-4: 14,1 tháng Nh− vậy khoảng cách giữa 2 lứa đẻ giảm dần từ lứa 2 đến lứa 4, thể hiện đàn bò đ7 thích ứng dần với điều kiện nuôi d−ỡng ở các đơn vị Khoảng cách các lứa đẻ ở Mộc Châu
Trang 6và Lâm Đồng không có sự sai khác (P>0,05), nh−ng giữa chúng với Ba Vì có sự sai khác (P<0,05)
Khả năng sản xuất sữa
Để xác định khả năng sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập nội chúng tôi đ7 tiến hành theo dõi 200 chu kỳ tiết sữa, bao gồm:
Bảng 7 Khả năng sản suất sữa/chu kỳ 305 ngày (kg) Sữa chu kỳ 1 Sữa chu kỳ 2 Sữa chu kỳ 3 Sữa chu kỳ 4
Địa điểm n X ± SD n X ± SD n X ± SD n X ± SD CTGBS Mộc
Châu 45 5797 ± 1195 37 6633 ± 1363 29 6290 ± 1273 7 5960 ± 1103 TTNCB Ba
CTGBS Lâm
Đồng 26 5175 ± 596 22 5226 ± 857 10 5228 ± 874
Bình quân 80 5412 ± 1006 68 5865 ± 1149 45 5913 ± 1072 7 5960 ± 1103
Đàn bò sữa nhập từ Mỹ bình quân sản l−ợng sữa/chu kỳ 305 ngày, chu kỳ 1: 5412; chu kỳ 2: 5865 ; chu kỳ 3: 5913; chu kỳ 4: 5960
Khả năng sản xuất sữa của bò theo vùng sinh thái nuôi
Chu kỳ sữa 1: Sản l−ợng sữa của đàn bò Mỹ tại Mộc Châu và Lâm Đồng không có sự khác biệt rõ rệt (P>0,05) Nh−ng có sự sai khác khá rõ rệt với năng suất sữa của bò Mỹ nuôi tại
Ba Vì.(P<0,01)
Chu kỳ sữa 2: Sản l−ợng sữa bò Mỹ tại Mộc Châu cao nhất là 6633 kg, cao hơn hẳn bò Mỹ tại Lâm đồng là 5226kg (P<0,01) Nh− vậy năng suất sữa /ngày của bò Mỹ nuôi tại Mộc Châu cao hơn tại Lâm Đồng
Từ chu kỳ 2 đến chu kỳ 4 SLS bình quân cao hơn chu kỳ 1 có sự sai khác Sản l−ợng sữa của chu kỳ 2-4 không có sự sai khác
Theo Nguyễn Quốc Đạt (2005) sản l−ợng sữa bò HF thuần lứa 1 đạt 3348 kg /chu kỳ, lứa 2
đạt 3920 kg /chu kỳ Theo Ngô Thành Vinh (2005) sản l−ợng sữa ở chu kỳ 1 là 3034 kg /chu kỳ, ở chu kỳ 2 là 3286 kg /chu kỳ Nh− vậy, sản l−ợng sữa đàn bò HF thuần của đề tài cao hơn so với các đàn HF thuần của 2 tác giả trên
Chất l−ợng sữa của đàn bò sữa nhập nội
Để đánh giá một cách toàn diện về khả năng cho sữa của đàn bò sữa nhập nội chúng ta cần xem xét về chất l−ợng của đàn bò nhập nội Chúng tôi đ7 phân tích chất l−ợng sữa tại Mộc Châu và Lâm Đồng
Trang 7Bảng 8 Thành phần sữa của đàn bò sữa nhập nội (%)
Địa điểm
CTGBS Mộc Châu 11 3,03 ± 0,76 11 3,04 ± 0,21 11 8,08 ± 0,57 TTNCB Ba Vì 9 3,59 ± 0,82 9 3,38 ± 0,22 9 8,45 ± 0,60 CTGBS Lâm Đồng 9 4,41 ± 0,85 17 3,15 ± 0,58 17 8,32 ± 0,58
Tổng 29 3,63 ± 0,81 37 3,17 ± 0,38 37 8,26 ± 0,58 Sản lượng sữa của đàn bò nhập cao hơn so với đàn bò lai hướng sữa, do đó các chỉ tiêu về
mỡ, protein sữa thấp hơn bò lai
Nhìn chung các chỉ tiêu về thành phần sữa của đàn bò nhập nội có tỷ lệ (protein sữa, VCK không mỡ) hơi thấp, so với phân tích của một số tác giả (Đinh Văn Cải 2003, Đặng Thị Dung và CTV 2005 nghiên cứu trên đàn bò lai) Các chỉ tiêu chất lượng sữa: mỡ sữa 3,64%, protein sữa 3,25%, VCK không mỡ 8,42% Tỷ lệ mỡ sữa của đàn bò Mỹ nhập nội 3,63% Tỷ lệ Protein sữa 3,17% Tỷ lệ VCK không mỡ 8,26% Chất lượng sữa của đàn bò
Ba Vì cao hơn của Mộc Châu do sản lượng sữa của Ba Vì thấp hơn
Khả năng sinh trưởng của đàn bê sinh ra tại Việt Nam:
Tổng số bê sinh ra là: 327 con, trong đó bê cái 163 con chiếm 49% và bê đực 164 con chiếm 51% Tỷ lệ nuôi sống 92%( đào thải 76% của tỷ lệ nuôi sống) Có 115 bê cái sinh ra
được chuyển hạng lên đàn cái tơ, hậu bị, sinh sản, như vậy đ7 góp phần tăng đàn bò sữa
Đàn bê sinh ra từ đàn bò Mỹ có khối lượng cao hơn đàn bê sinh ra từ bò úc ở các lứa tuổi
Bảng 9 Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái HF lứa 1 (kg) Sơ sinh 6 tháng 12 tháng 18 tháng
Đ ơn vị n
X ± SD n
X ± SD n
X ± SD n
X ± SD CTGBS Mộc
Châu 18 32.8 ± 4.0 5 284.5 ± 19.7 12 388.3 ± 58.0 TTNC Ba Vì 11 34 ± 2.9 11 191.6 ± 34.1 9 285.7 ± 40.8 9 335.8 ± 28.3 CTGBS Lâm
Đồng 29 35.9 ± 4.9 17 287.0 ± 20.1 4 392.0 ± 29.1 CTBTp HCM 6 21.3 ± 2.7 6 132.5 ± 22.9 6 221 ± 47.4 6 283.6 ± 52.6
Sở NN Lâm
Bình quân 73 28.6 ± 3.8 17 170.7± 30.1 37 275.6 ± 29.5 41 351.3 ± 44,6 Khối lượng bình quân của đàn bê: Sơ sinh 28,6 kg; 6 tháng tuổi: 170,7 kg; 12 tháng tuổi 275,6 kg; 18 tháng tuổi 351,3 kg Như vậy lúc 14 tháng tuổi bê đạt 60% khối lượng của bò
Trang 8trưởng thành, nếu động dục chúng có khả năng phối giống lúc 15 tháng tuổi, tuổi đẻ lứa
đầu sẽ đạt 24 tháng
Khối lượng sơ sinh của đàn bê tại Lâm Đồng là cao nhất 35,9 kg, bê 18 tháng tuổi 392 kg
Bê của Tp Hồ Chí Minh có khối lượng thấp hơn các đơn vị khác có thể là do khí hậu và bê sinh ra ở thế hệ thứ 2
Bảng 10 Khả năng tăng khối lượng của đàn bò (g/ngày)
Đ ơn vị Sơ sinh - 6 tháng 6 tháng - 12 tháng 12tháng - 18 tháng
Khả năng tăng khối lượng bình quân của đàn bê sinh ra từ đàn bò Mỹ ở giai đoạn từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi là: 579 g/con/ngày Nhìn chung bê tăng khối lượng cao nhất ở giai
đoạn sơ sinh đến 6 tháng tuổi Sau đó tăng khối lượng/con/ngày bị giảm dần Vì vậy cần phải nuôi dưỡng tốt đàn bê sau cai sữa để bê có khối lượng lúc 12 tháng tuổi là 300 kg, bê
được phối giống lần thứ nhất lúc 14 tháng tuổi
Khả năng sinh sản của đàn bò sinh ra tại Việt Nam
Bảng 11 Khả năng sinh sản (tháng) Phối chửa đầu Tuổi đẻ đầu Tuổi đẻ 2 KC hai lứa đẻ
Địa điểm
CTGBS Mộc Châu 9 17,6 ± 3,9 9 26,9 ± 3,9 2 39,3 ± 1,1 2 12,4 ± 1,1 TTNC B Ba Vì 7 17,4 ± 7,7 6 29,3 ± 10,7 3 48,4 ± 1,3 3 19,1± 6,0 CTGBS Lâm Đồng 4 16,0 ± 3,2 4 25,8 ± 1,6
CTBS Tp HCM 7 24,4 ± 4,4 8 34,2 ± 4,5
Sở NN Lâm Đồng 9 18,5 ± 5,3 9 28,9 ± 5,2 3 50,7 ± 3,5 3 21,8 ± 3,0 TTNC CGTBKTCN 8 19,2 ± 2,7 7 29,0 ± 6,4
Bình quân 44 19,0 ± 5,5 43 29,3 ± 5,4 8 47,0 ± 2,1 8 18,4 ± 3,7
Tuổi đẻ lứa đầu bình quân của đàn bò Mỹ sinh ra tại Việt Nam là: 29,3 tháng so với bò mẹ nhập chậm hơn 2,7 tháng Khoảng cách lứa đẻ 1-2 là 18,4 tháng, như vậy là chậm vì 3 năm mới được 2 lứa, so với bò mẹ nhập chậm hơn 2,1 tháng Nguyên nhân chính là do việc nuôi dưỡng ở giai đoạn sau cai sữa đến phối giống lứa đầu chưa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của chúng Về tiềm năng di truyền tính trạng sinh sản của đời mẹ và đời con chưa xác định được vì số lượng chưa nhiều
Trang 9Khả năng cho sữa của đàn bò sinh ra tại Việt Nam
Bảng 12 Sản l−ợng sữa/ chu kỳ 305 ngày (kg)
Sản l−ợng sữa chu kỳ 1 của đàn bò Mỹ sinh ra tại Việt Nam là 4111 kg/chu kỳ 305 ngày,
so với sản l−ợng sữa của bò mẹ là 5412 kg/chu kỳ 305 ngày mới đạt 76% Nguyên nhân chính là do nuôi d−ỡng bê và giai đoạn tiết sữa ch−a thoả m7n nhu cầu của chúng Công tác nuôi d−ỡng đàn bò sữa có tiềm năng năng suất cao là một tồn tại cần đ−ợc giải quyết trong giai đoạn tới
KếT LUậN Và Đề NGHị Kết luận
* Đàn bò Mỹ đ−ợc nhập vào Việt Nam nhằm cải tiến di truyền về khả năng sản xuất của
đàn bò HF đ7 có ở Việt nam Đàn bò này đ−ợc chọn lọc và đ−ợc đăng ký trong hiệp hội bò sữa của Mỹ Số l−ợng bò nhập: (12/2001) là 99 bò sữa HF Mỹ Sau 5 năm đàn bò Mỹ hiện nay là 198 con, tăng gấp 2 lần so với lúc nhập Đ7 cung cấp 11 con bê đực để làm giống ( sản xuất tinh đông lạnh)
- Tỷ lệ thải loại trong năm đầu là: 16,16% Hiện nay đàn bò đ7 đ−ợc nuôi tại Mộc Châu,
Ba Vì, Lâm Đồng và Tp Hồ Chí Minh
- Một số kết quả đạt đ−ợc trong 5 năm:
+ Đàn bò Mỹ nhập nội:
* Khả năng sinh sản
Tuổi phối chửa đầu của đàn bò Mỹ: 26,6 tháng Khoảng cách lứa đẻ bình quân của lứa 1-4
là 15,3 tháng thấp hơn bò úc (16,9 tháng) là 1, 6 tháng (P<0,05)
* Khả năng sản xuất sữa
Năng suất sữa bình quân/ chu kỳ 305 ngày từ chu kỳ 1-4 là 5788 kg Năng suất sữa ở chu
kỳ 2,3,4 đều cao hơn ở chu kỳ 1 Những nơi có khí hậu thích hợp thì có năng suất sữa cao hơn
Chất l−ợng sữa của đàn bò nhập nội: Mỡ sữa 3,63%, Protein: 3,17%, VCK không mỡ: 8,26%
Trang 10* Đàn bê Mỹ sinh ra tại Việt Nam:
Khả năng sinh trưởng của đàn bê: Khối lượng bê lúc: Sơ sinh 28,6 kg; 6 tháng 170,7kg;
12 tháng 275,6kg; 18 tháng 353,3kg Khả năng tăng khối lượng ở giai đoạn sơ sinh - 18 tháng tuổi: 579g/ngày
Khả năng sinh sản: Tuổi đẻ lứa đầu là 29,3 tháng, khoảng cách lứa đẻ 1-2 là 18,4 tháng So với bò mẹ chậm hơn 2,1 tháng
Khả năng sản xuất sữa: Năng suất sữa bình quân/ chu kỳ 305 ngày ở chu kỳ 1 là 4111 kg/chu kỳ đạt 76% so với bò mẹ nhập
Đề nghị
- Đàn bò sữa nhập về từ Mỹ là nguồn gen quý để làm tươi máu đàn bò sữa của Việt Nam
- Tiếp tục theo dõi về khả năng sinh sản, sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập, chọn lọc những
đàn giống có năng xuất cao tiềm năng di truyền tốt để làm đàn hạt nhân
- Nghiên cứu về chế độ nuôi dưỡng thích hợp cho đàn bò sữa có tiềm năng sản xuất sữa cao ở các vùng khác nhau
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đặng Thị Dung, Nguyễn Thị Cụng, Trần Trọng Thờm, Lờ Minh Sắt (2005) Đỏnh giỏ năng suất, chất lượng sữa và nhõn
tố ảnh hưởng đến năng suất chất lượng sữa của bũ sữa ở một số cơ sở chăn nuụi tại Việt Nam Túm tắt bỏo cỏo khoa học năm 2004 tr 317-321 Viện Chăn nuụi 6/2005
Đinh Văn Cải (2003) Khả năng sinh sản và sản xuất sữa cảu bũ HF thuần nuụi tại khu vực TP Hồ Chớ Minh Thụng tin khoa học kỹ thuật chăn nuụi số 4/2003.tr 23-27 Viện Chăn nuụi 2003
Ngụ Thành Vinh, Lờ Trọng Lạp, Nguyễn Thị Cụng, Ngụ Đỡnh Tõn, Đoàn Hữu Thành (2005) Khả năng sinh trưởng, sinh sản, sản suất sữa của bũ HF và Jersey nhập nội nuụi tại Trung tõm Nghiờn cứu bũ và đồng cỏ Ba Vỡ Thụng tin khoa học
kỹ thuậ chăn nuụi số 6/2005, tr.15-27 Viện Chăn nuụi 2005
Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bỡnh (2005) Khả năng sinh sản và sản xuất của bũ Holstein Friesian nhập nội nuụi tại khu vực TP Hồ Chớ Minh Túm tắt bỏo cỏo khoa học 2004-Viện Chăn nuụi 6/2005 tr 13-16
Nguyễn Viết Hải, Đỗ Kim Tuyờn, Hoàng Kim Giao (2004) Lịch sử phỏt triển bũ sữa Việt Nam Tài liệu chưa xuất bản
Hà Nội 2004
Phạm Hải Nam, Trần Cụng Chiến, Bựi Duy Minh (2004) Nghiờn cứu đỏnh giỏ chất lượng đàn bũ giống HF nuụi tại cao nguyờn Mộc Chõu theo phương thức khoỏn hộ Báo cáo khoa học CNTY phần chăn nuôi Gia súc Tr 98-107.NXBNN
2004