Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Sao Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm, Phạm Thị Kim Thanh Tác giả liên hệ: Bạch Thị Thanh Dân, Trung tâm nghiên cứu Gia c
Trang 1Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả ấp nở trứng gà Sao Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Quý Khiêm, Phạm Thị Kim Thanh
Tác giả liên hệ: Bạch Thị Thanh Dân, Trung tâm nghiên cứu Gia cầm -Thụy Phương Từ Liêm - Hà Nội
Tel: 8385621; Fax: (04) 8385804; E - mail: ttncgctp@hn.vnn.vn
ABSTRACT Trứng gà Sao có đặc điểm khác so với trứng các loại gia cầm khác nên cần thiết phải xây dựng quy trình ấp
nở phù hợp để đạt hiệu quả cao Kết quả xây dựng quy trình thu được như sau:
Quy trình ấp máy đơn kỳ: Từ 1 - 7; 8 - 15; 16 - 23 ngày ấp với mức nhiệt độ 38,1; 37,7; 37,5oC; ẩm độ 60 - 65; 55 - 60; 50 - 55% kết quả nở/phôi đạt 87,80% và 91,10% Từ 24 - 24,5; 24,5 - 25; 25 - 26 ngày nở nhiệt
độ 37,5; 37,3; 37,0oC; ẩm độ 85 - 90% đạt 89,06% nở/trứng có phôi Quy trình ấp máy đa kỳ: Từ 1 - 23 ngày
ấp nhiệt độ 37,7oC; ẩm độ 55 - 60% kết quả nở/phôi: 85,09% và 89,36% Từ 24 - 26 ngày nở nhiệt độ 37,5 - 37,0oC; ẩm độ 85 - 90% đạt 87,42% nở/trứng có phôi ứng dụng kỹ thuật kích nở đạt 91,45% tỷ lệ nở/phôi Trứng bảo quản đến 10 ngày nhiệt độ 20 - 25oC và 7 ngày nhiệt độ 30 - 35oC đạt 90,42% và 90,34% nở/phôi
Đặt vấn đề
Gà Sao (Guinea Fowl) là giống gà đặc sản có phẩm chất thịt, trứng đặc biệt thơm ngon Điểm khác biệt của gà Sao là bay giỏi như chim Trứng gà Sao có độ dày vỏ và độ chịu lực lớn gấp 1,5
- 2 lần so với trứng các giống gà được nuôi phổ biến hiện nay Do sự khác biệt về cấu trúc vỏ nên thời gian ấp của trứng gà Sao là 26 ngày Chính vì vậy khi ấp trứng gà Sao cùng chung quy trình với trứng gà đ_ cho kết quả ấp nở rất thấp, thời gian nở kéo dài
Với mục đích đa dạng vật nuôi và phát huy ưu điểm của gà Sao, Trung tâm NCGC Thụy Phương
đ_ nhập nội 3 dòng gà Sao từ Viện nghiên cứu tiểu gia súc Godollo (Hungary) Để nuôi thích nghi và phát triển giống gà mới này, rất nhiều nội dung cần phải nghiên cứu trong đó có quy trình ấp trứng Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố cơ bản nhằm xây dựng quy trình
ấp nở phù hợp, là vấn đề cấp thiết, góp phần vào công tác phát triển gà Sao tại Việt Nam Trên cơ
sở đó, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng
gà Sao” với mục tiêu xây dựng được quy trình ấp nở phù hợp đối với trứng gà Sao đảm bảo tỷ
lệ nở/trứng có phôi đạt 87 - 89% trên máy ấp đơn kỳ và 85 - 87% trên máy ấp đa kỳ
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm được tiến hành trên trứng gà Sao nuôi tại Trung tâm NCGC Thụy Phương từ
2004 - 2006 Phương tiện sử dụng bố trí thí nghiệm: máy ấp, nở Pass Reform (Hà Lan) công suất 19.200 và 600 quả/máy, máy ấp Kinh Nông (Trung Quốc) công suất 15.300 quả/máy
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Trang 2Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt độ trong máy ấp đơn kỳ
Nhiệt độ (oC) Ngày
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn ấp
37,7
55 - 60
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở
1 - 23 Theo lô có tỷ lệ nở cao nhất trong giai đoạn ấp 55 - 60
25 - 26 37,0
Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ trong máy ấp đa kỳ
Nhiệt độ (oC) Ngày
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn ấp
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở
1 - 23 Theo lô có tỷ lệ nở cao nhất trong giai đoạn ấp 55 - 60
Thí nghiệm 3: Xác định ẩm độ trong máy ấp đơn kỳ
ẩm độ (%)
Giai đoạn
Theo lô có tỷ lệ nở cao nhất
ở thí nghiệm 2
Thí nghiệm 4: Xác định ẩm độ trong máy ấp đa kỳ
ẩm độ (%) Giai đoạn
24 - 26 85 - 90
Theo lô có tỷ lệ nở cao nhất
ở thí nghiệm 3 Thí nghiệm 5: ảnh hưởng của kỹ thuật kích nở trong giai đoạn nở
Đối chứng
(không tác áp dụng kỹ thuật kích nở bằng Hỗ trợ nở bằng tác động cơ học đối
với những trứng đủ điều kiện nở
Trang 3(không tác
động)
phương pháp điều chỉnh gián đoạn lượng không khí ra, vào buồng nở với thời gian đóng là 2 phút và mở
là 1,45 phút
với những trứng đủ điều kiện nở (Trong tự nhiên gà Sao mẹ dùng mỏ cứng giúp con non mổ vỏ)
Thí nghiệm 6: ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản trứng đến kết quả ấp nở
A0 BQ (%) 70 - 80
Mùa vụ BQ Vụ hè - thu
Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp phân lô so sánh, đảm bảo độ đồng đều chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõi gồm: chỉ tiêu chất lượng trứng ấp, tỷ lệ trứng có phôi; tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 1 và các chỉ tiêu ấp nở Tất cả các số liệu thí nghiệm
được tính toán bằng các chương trình Exel (Version 2000) và Minitab Version 1.2)
Kết quả và thảo luận Xác định chất lượng trứng gà Sao
Kết quả xác định chất lựơng trứng gà Sao dòng Trung ở tuần tuổi 38 được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1: Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng trứng gà Sao (n = 30 quả)
Kết quả bảng 1 cho thấy trứng gà Sao có một số chỉ tiêu khác biệt với trứng các giống gà
là có độ dày vỏ, độ chịu lực (0,53 mm và >5 kg/cm2) gấp 1,6 lần so với trứng gà Lương phượng (0,33 mm và 3,64 kg/cm2)và trứng gà Tam Hoàng dòng 882 (0,34 mm và 3,58kg/cm2) Độ dày vỏ và độ chịu lực ở trứng gà Sao cũng cao hơn trứng ngan trong khi khối lượng trứng gà Sao chỉ bằng1/2 trứng ngan (trứng ngan có độ dày vỏ là 0,38 mm và
độ chịu lực là 4,39 kg/cm2) Chỉ tiêu tỷ lệ vỏ/ khối lượng ở trứng gà Sao rất cao chiếm tới
Trang 417,95% trong khi đó trứng gà có tỷ lệ vỏ là 12,3%; trứng vịt, trứng ngan là 12% và trứng ngỗng là 12,4%
Xác định chế độ ấp trong máy ấp đơn kỳ
Xác định chế độ nhiệt độ thích hợp
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn ấp
Bảng 2: ảnh hưởng của các mức nhiệt độ đến kết quả ấp
Kết quả bảng 2 cho thấy trong máy ấp đơn kỳ mức nhiệt độ của lô 1: 38,1; 37,7 và 37,5oC ứng với các giai đoạn: 1 - 7; 8 - 15 và 16 - 23 ngày ấp có kết quả ấp cao hơn lô 2 mức nhiệt
độ 37,9; 37,6 và 37,4oC là 2,36% tỷ lệ nở/trứng có phôi và cao hơn lô 3 mức nhiệt độ 37,7oC cho cả giai đoạn ấp là 4,76% tỷ lệ nở/trứng có phôi Như vậy, điều kiện nhiệt độ ấp
ở lô 1 đ_ đảm bảo cho phôi phát triển tốt nhất, hạn chế tỷ lệ chết phôi và tăng tỷ lệ nở Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở:
Đề tài đ_ ứng dụng mức nhiệt độ của lô 1 ở giai đoạn ấp để tiếp tục bố trí thí nghiệm về xác định nhiệt độ thích hợp giai đoạn nở Kết quả được trình bày trong bảng 3:
Bảng 3: ảnh hưởng của các mức nhiệt độ khác nhau đến kết quả nở
Kết quả bảng 3 cho thấy giai đoạn nở: 24 - 24,5; 24,5 - 25 và 25 - 26 ngày mức nhiệt độ 37,5; 37,3 và 37,0oC (lô 1) có kết quả cao hơn mức nhiệt độ 37,3; 37,1 và 37,0oC (lô 2) là 2,22% tỷ lệ nở/trứng ra nở và 4,17% tỷ lệ nở/trứng có phôi Cao hơn mức nhiệt độ 37,3oC (lô 3) tương ứng là 1,67% và 2,13% Sự sai khác về tỷ lệ nở giữa các lô là đáng kể với (P< 0,05) Vậy, trong máy đơn kỳ giai đoạn nở chế độ nhiệt độ của lô 1 là phù hợp
Trang 5Xác định chế độ ẩm thích hợp
Bảng 4: ảnh hưởng của các mức ẩm độ khác nhau đến kết quả ấp
Kết quả bảng 4 cho thấy trong máy ấp đơn kỳ giai đoạn ấp 1 - 7, 8 - 15 và 16 - 23 ngày mức
ẩm độ 60 - 65, 55 - 60 và 50 - 55% (lô 2) có kết quả cao hơn mức ẩm độ 55 - 60, 50 - 55 và 45
- 50% (lô 3) là 2,01% nở/trứng có phôi và 2,22% nở/tổng trứng ấp, cao hơn mức ẩm độ 65 - 70; 60 - 65 và 55 - 60% (lô 1) tương ứng 4,95% và 5,11% sai khác có ý nghĩa thống kê với (P
< 0,05)
Nhận xét: Qua kết quả của bảng 2, 3 và 4 cho thấy trong máy đơn kỳ: Giai đoạn ấp từ 1 - 7; 8 - 15; 16 - 23 ngày với mức nhiệt độ: 38,1; 37,7; 37,5oC, mức ẩm độ: 60 - 65; 55 - 60;
50 - 55% Giai đoạn nở: 24 - 24,5; 24,5 - 25; 25 - 26 ngày với mức nhiệt độ: 37,6 - 37,5; 37,3; 37,1 - 37,0oC, ẩm độ 85 - 90% chung cho cả giai đoạn nở là thích hợp đối với trứng
gà Sao
Xác định chế độ ấp trong máy ấp đa kỳ
Xác định chế độ nhiệt độ thích hợp
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn ấp
Bảng 5: ảnh hưởng của các mức nhiệt độ khác nhau đến kết quả ấp
Kết quả bảng 5 cho thấy trong máy ấp đa kỳ mức nhiệt độ của lô 2: 37,7oC cho kết quả cao hơn so với lô 1 có mức nhiệt độ 37,9oC là 5,42% tỷ lệ nở/trứng có phôi, cao hơn lô 3 có mức nhiệt độ 37,5oC là 2,53% tỷ lệ nở/trứng có phôi Chênh lệch giữa lô 2 với lô 1 và lô 3
là sai khác đáng kể với (P<0,05)
Trang 6Như vậy, ở điều kiện nhiệt độ 37,7oC (lô 2) trong giai đoạn ấp đ_ đảm bảo cho phôi phát triển tốt hơn so với mức nhiệt độ 37,9oC (lô 1) và 37,5oC (lô 3)
Xác định nhiệt độ thích hợp trong giai đoạn nở
Từ kết quả xác định nhiệt độ giai đoạn ấp (37,7oC) đạt kết quả cao đề tài đ_ ứng dụng để làm về nhiệt độ khi nở Kết quả được thể hiện trong bảng 6:
Bảng 6: ảnh hưởng của các mức nhiệt độ khác nhau đến kết quả nở
Bảng 6 cho thấy lô 1 với mức nhiệt độ: 37,5 và 37,0oC ứng với các ngày nở 24 - 25 và 25 -
26 đạt tỷ lệ nở cao hơn lô 2 mức nhiệt độ 37,1 và 37,0oC là 2,88% tỷ lệ nở/trứng ra nở; 2,25% tỷ lệ gà loại 1 và 3,29% tỷ lệ nở/trứng có phôi sai khác có ý nghĩa thống kê với (P<0,05) Cao hơn lô 3 mức nhiệt độ 37,3 và 37,0oC tương ứng là 0,99%; 1,08% và 1,90%, sai khác về tỷ lệ nở/phôi với (P<0,05) Chênh lệch này khẳng định được lô 1 có điều kiện nhiệt độ nở tốt nhất để ấp nở trứng gà Sao
Xác định chế độ ẩm độ thích hợp
Bảng 7: ảnh hưởng của các mức ẩm độ khác nhau đến kết quả ấp
Kết quả bảng 7 cho thấy trong máy ấp đa kỳ mức ẩm độ 55 - 60% (lô 2) có tỷ lệ nở/trứng
có phôi cao hơn mức ẩm độ 60 - 65% (lô 1) là 3,76%, cao hơn mức ẩm độ 50 - 55% (lô 3)
là 1,89% sai khác có ý nghĩa thống kê với (P < 0,05)
Nhận xét: Qua kết quả của bảng 5, bảng 6 và bảng 7 cho thấy trong máy ấp đa kỳ: Giai
đoạn ấp từ 1 - 23 ngày ứng với mức nhiệt độ 37,7oC và mức ẩm độ 55 - 60% Giai đoạn nở
Trang 7từ 24 - 26 ngày ứng với mức nhiệt độ 37,5 - 37,0oC và mức ẩm độ 85 - 90% chung cho cả giai đoạn nở là phù hợp đối với trứng gà Sao
Xác định ảnh hưởng của kỹ thuật kích nở trong giai đoạn nở đến kết quả nở trứng gà Sao Bảng 8: Kết quả ấp nở và chất lượng gà con dưới tác động của kỹ thuật kích nở
Bảng 8 cho thấy lô 2 (áp dụng kỹ thuật kích nở) có kết quả nở cao hơn lô 3 (hỗ trợ nở) là 1,54% tỷ lệ nở/trứng ra nở; 1,56% tỷ lệ nở/trứng có phôi và 0,73% tỷ lệ gà loại 1, sai khác
có ý nghĩa thống kê với (P < 0,05) Cao hơn lô 1 (không tác động) tương ứng là 9,24%; 9,76% và 1,57% sai khác rõ rệt với (P < 0,01)
Bên cạnh đó, khi áp dụng kỹ thuật kích nở (lô 2) có tỷ lệ gà nở đúng ngày (26 ngày) cao hơn rất nhiều so với không tác động (lô 1) là 37,8% sai khác rất rõ rệt với (P<0,001), cao hơn hỗ trợ nở (lô 3) tương ứng 8,7% sai khác rõ rệt với (P<0,01)
Nhận xét: Do trứng gà Sao có độ dày vỏ và độ chịu lực lớn nên áp dụng kỹ thuật kích nở trứng trong giai đoạn nở là việc làm cần thiết giúp gà Sao con mổ vỏ và chui ra ngoài đồng loạt được dễ dàng mà không ảnh hưởng đến chất lượng gà con mới nở Đem lại hiệu quả cao hơn so với không tác động (lô 1) và hỗ trợ nở (lô 3)
ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản trứng đến kết quả ấp nở
Kết quả bảng 9 cho thấy, bảo quản đến thời gian 10 ngày lô 1 và lô 2 cho tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt kết quả cao tương ứng: 90,78% và 90,46% Khi so sánh kết quả bảo quản 7 ngày
và 3 ngày với bảo quản 10 ngày của 2 lô không có sai khác với (P < 0,05) Bảo quản đến
13 ngày: Lô 1 giảm 3,54% và lô 2 giảm 3,95% Bảo quản đến 16 ngày: Lô 1 giảm 5,66%
và lô 2 giảm 6,71% Sai khác giữa thời gian bảo quản 10 ngày với 13 và 16 ngày rõ rệt ở mức (P<0,05)
Lô 3 bảo quản đến 7 ngày cho kết quả tương đương với lô 1 và lô 2 ở thời điểm 10 ngày là 90,34% tỷ lệ nở/trứng có phôi Bảo quản đến 10 ngày giảm 2,42%; đến 13 ngày giảm
Trang 86,46% và đến 16 ngày giảm 9,89% Sai khác giữa thời gian bảo quản 7 ngày với 10 ngày ở mức (P <0,05); giữa 7 ngày với 13 và 16 ngày bảo quản rất rõ với (P <0,01)
Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy tỷ lệ trứng chết phôi tăng theo thời gian và nhiệt độ bảo quản Nếu thời gian bảo quản dài, nhiệt độ bảo quản cao thì tỷ lệ chết phôi tăng và tỷ lệ nở giảm Nh− vậy, với mức nhiệt độ 10-15oC và 20-25oC có thể bảo quản đến 10 ngày Mức nhiệt độ 30-35oC không nên bảo quản quá 7 ngày
Trang 9Bảng 9: ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ bảo quản đến kết quả ấp nở trứng gà Sao
Tỷ lệ nở/trứng có phôi (%) 91,16 91,00 90,78 87,24 85,12 91,42 91,13 90,46 86,51 83,75 90,68 90,34 87,92 83,88 80,45
Trang 11ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao tại Trung tâm NCGC Thụy Phương
Bảng 10: Kết quả ứng dụng quy trình trong ấp đơn kỳ
Bảng 10 cho thấy, sau khi ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao vào sản xuất trên máy ấp
đơn kỳ, kết quả ấp nở đ_ tăng với: 6,04% tỷ lệ nở/trứng có phôi; 6,26% tỷ lệ nở/tổng trứng
ấp và 4,06% tỷ lệ gà loại 1 so với kết quả ấp nở trước khi có quy trình
Bảng 11: Kết quả ứng dụng quy trình trong ấp đa kỳ
Bảng 11 cho thấy, sau khi ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao vào sản xuất trên máy ấp
đa kỳ, kết quả ấp nở đ_ cải thiện một cách rõ rệt So với trước khi có quy trình tăng 6,34%
tỷ lệ nở/trứng có phôi; 6,64% tỷ lệ nở/tổng trứng ấp và 4,24% tỷ lệ gà loại 1
Kết luận và đề nghị Kết luận
Trứng gà Sao có độ dày vỏ là 0,53 mm, độ chịu lực >5kg/cm2 và tỷ lệ vỏ/khối lượng chiếm 17,95% khác với trứng các loại gia cầm
Quy trình ấp máy đơn kỳ: Giai đoạn ấp từ 1 - 6; 7 - 15; 16 - 23 ngày với mức nhiệt độ 38,1; 37,7; 37,5oC; mức ẩm độ 60 - 65; 55 - 60; 50 - 55% đạt 87,80% và 91,10% nở/phôi Giai
đoạn nở: từ 24 - 24,5; 24,5 - 25; 25 - 26 ngày với mức nhiệt độ 37,5; 37,3; 37,0oC; mức ẩm
độ 85 - 90% đạt 89,06% nở/trứng có phôi
Quy trình ấp máy đa kỳ: Giai đoạn ấp từ 1 - 23 ngày mức nhiệt độ 37,7oC; ẩm độ 55 - 60% đạt 85,09% và 89,36% nở/trứng có phôi Giai đoạn nở từ 24 - 26 ngày mức nhiệt độ 37,5 - 37,0oC; mức ẩm độ 85 - 90% đạt 87,42% nở/trứng có phôi
Trang 12Thực hiện kỹ thuật kích nở bằng phương pháp điều chỉnh gián đoạn lượng không khí ra, vào buồng nở đ_ làm tăng hiệu quả với 96,67% tỷ lệ nở/trứng ra nở; 98,80% tỷ lệ gà loại 1; 91,45% tỷ lệ nở/trứng có phôi Khi gà được nuôi đến 7 ngày tuổi tỷ lệ nuôi sống đạt 99,57%
ứng dụng quy trình ấp nở trứng gà Sao vào sản xuất, kết quả đ_ vượt so với trước khi có quy trình là 6,04% tỷ lệ nở/trứng có phôi và 4,06% tỷ lệ gà loại 1 trong ấp đơn kỳ; tương ứng 6,64% và 4,24% trong ấp đa kỳ
Bảo quản trứng đến 10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 20 - 25oC và đến 7 ngày ở điều kiện nhiệt độ
30 - 35oC với ẩm độ 70 - 80%, đ_ cho hiệu quả nở/trứng có phôi đạt 90,42% và 90,34% Sau thời gian trên kết quả đều giảm
Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng khoa học công nhận kết quả nghiên cứu là tiến bộ kỹ thuật và cho phép áp dụng vào sản xuất
Tài liệu tham khảo Isatel B.P; Nguyễn Xuân Sơn (1979) Giáo trình hướng dẫn kỹ thuật ấp trứng nhân tạo và kiểm tra sinh vật học trong quá trình ấp, Công ty giống gia cầm và gà công nghiệp
Johr K.S và cộng sự (1974) ảnh hưởng của nhiệt độ khi bảo quản trứng đến tỷ lệ nở ở trứng gà Leghorn và giống Newhampshire Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội
Bạch Thị Thanh Dân (1998) Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nở trứng ngan bằng phương pháp ấp trứng nhân tạo Luận án tiến sỹ nông nghiệp
Nguyễn Quý Khiêm (2003) Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng Luận án tiến sỹ nông nghiệp
Trần Phùng, Trần Thanh Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Đăng Vang, Hoàng Văn Tiệu (1995) “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ nhiệt và chế độ làm mát đến tỷ lệ ấp nở của trứng vịt Khaki Campbel”, Báo cáo những kết quả nghiên cứu và áp dụng vào sản xuất của đề tài cấp nhà nước KN02 - 07 giai đoạn 1991 - 1995 Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 4 - 2004
Phương pháp ấp trứng gà đạt tỷ lệ nở cao Tạp chí KH và KTNT số 36