Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ để chăn nuôi gia cầm thả vườn nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo ở vùng gò đồi Sóc Sơn - Hà Nội Bạch Thị Thanh Dân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Ng
Trang 1Nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ để chăn nuôi
gia cầm thả vườn nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo
ở vùng gò đồi Sóc Sơn - Hà Nội
Bạch Thị Thanh Dân, Phùng Đức Tiến, Lê Thị Nga, Nguyễn Thị Nga
Trương Thuý Hường, Nguyễn Thị Hồng Dung, Lê Tiến Dũng, Nguyễn Thị Quảng và CS
Tác giả liên hệ: Bạch Thị Thanh Dân, Trung tâm nghiên cứu Gia cầm -Thụy Phương Từ Liêm - Hà Nội
Tel: 8385621; Fax: (04) 8385804; E - mail: ttncgctp@hn.vnn.vn
ABSTRACT Với điều kiện thực tế của 3 x) vùng gò đồi Sóc Sơn phát triển gà nuôi thịt Sasso-Lương Phượng: 200 con/hộ
Gà nuôi sinh sản Lương Phượng: 100 mái/hộ, Ai Cập: 100 mái/hộ là hợp lý và đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
Gà nuôi thịt Sasso-Lương Phượng: tỉ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi đạt 96,8%; khối lượng cơ thể đạt 2,46kg; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp 2,73 kg Gà nuôi sinh sản Lương Phượng: có năng suất trứng/mái/3 tháng đẻ: 48,82 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,80kg, tỉ lệ phôi, tỉ lệ gà con loại I/tổng trứng ấp đạt tương ứng 95,36%; 79,95% Gà Ai Cập nuôi sinh sản: năng suất trứng đạt 54,59 quả/mái/3 tháng đẻ, tiêu tốn thức
ăn/10 trứng 2,10kg, tỉ lệ phôi và tỉ lệ gà con loại I/tổng trứng ấp đạt tương ứng 97,27%; 82,23%)
Đặt vấn đề
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của Thủ Đô, huyện Sóc Sơn đ) thu được những thành tựu quan trọng về kinh tế- x) hội nói chung và trong nông nghiệp nói riêng,
đặc biệt trong chăn nuôi đ) có những tiến bộ đáng ghi nhận
Để góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập, đồng thời thực hiện mục tiêu phát triển chăn nuôi đến năm 2005 và 2010 của huyện đề ra là đạt tốc độ phát triển đàn gia cầm 4,5%/năm, đưa tổng đầu con ước đạt 900 nghìn con vào năm 2005 và 1.150 nghìn con vào năm 2010
Để đạt được mục tiêu trên Huyện Sóc Sơn đ) được Hà Nội quan tâm tạo điều kiện trong đó
có đầu tư khoa học kỹ thuật tập trung vào vùng gò đồi có điều kiện chăn nuôi song khoa học kỹ thuật còn hạn chế, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài trên với mục tiêu: Đánh giá thực trạng chăn nuôi gia cầm, thú y phòng bệnh tại 5 x) vùng gò đồi Sóc Sơn - Hà Nội Xác định được giống gà thả vườn năng suất chất lượng cao phù hợp với vùng gò đồi Sóc Sơn - Hà Nội Xây dựng mô hình chăn nuôi gà bền vững trong nông hộ đạt hiệu quả kinh
tế
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Đề tài tiến hành tại X) Hồng Kỳ, Nam Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Bắc Sơn - Sóc Sơn –
HN Trên gà nuôi thịt: Lương Phượng, Lương Phượng, Ri; Gà nuôi sinh sản: Sasso-Lương Phượng, Sasso-Lương Phượng, Ai Cập, Newhampshire
Trang 2Phương pháp nghiên cứu: Điều tra thực trạng chăn nuôi: Thu thập thông tin thông qua các
số liệu thống kê, báo cáo của các x), huyện Điều tra phỏng vấn nông hộ theo bảng câu hỏi, điều tra chọn mẫu Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
Nuôi thử nghiệm các giống gà đ) lựa chọn sơ bộ
Số lượng con/hộ (con)
Số hộ nuôi/
x) (hộ)
SL con /x) (con)
Số lượng/
3 x) (con)
Gà thả vườn
nuôi lấy thịt
Gà thả vườn
sinh sản
Gà thả vườn
Xây dựng mô hình nuôi các giống gà đ) được lựa chọn sau khi nuôi thử nghiệm
Nội dung Quy mô I (con) Quy mô II (con) III (con) Quy mô Số hộ / x) (hộ)
Số lượng gà/quy mô
Số lượng gà/quy mô/3 x)
Kết quả và thảo luận
Thực trạng chăn nuôi gia cầm (gà, ngan, vịt), thú y phòng bệnh tại 5 xã vùng gò đồi Thực trạng chăn nuôi gia cầm tại 3 x vùng gò đồi
Bảng 1: Số lượng gia cầm năm 2002-2004 ở 5 x) vùng gò đồi (con)
Năm 2003 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm vì thế số lượng gà nuôi ở các x) giảm so với năm
2002 Năm 2004 số lượng gà, vịt, ngan nuôi ở các x) tăng hơn so với năm 2003
Trang 3Bảng 2: Tỷ lệ hộ chăn nuôi, cơ cấu gia cầm năm 2004 ở 5 x) vùng gò đồi - Sóc Sơn (%)
Cơ cấu giống gia cầm
Qua điều tra cho thấy các giống gà, vịt chủ yếu là giống địa phương Giống gia cầm địa phương được nuôi là gà Ri, vịt cỏ, vịt bầu Một số giống gà lai là gà Ri lai, Tam Hoàng Lai, Lương Phượng Lai Một số giống gà ngoại là gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, Hyline,…, vịt Khakicampbell Ngan Pháp cũng đ) nuôi ở x) Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú
Trang 4Bảng 3: Nguồn cung cấp giống gia cầm ở 5 x) vùng gò đồi (%)
Gia cầm
Có địa
chỉ
Không nguồn gốc
Tự sản xuất
Có địa chỉ
Không nguồn gốc
Tự sản xuất
Có địa chỉ
Không nguồn gốc
Tự sản xuất
Nguồn cung cấp giống chủ yếu vẫn là tự sản xuất, các giống gà lông màu, ngan Pháp được mua chủ yếu qua các tư thương không rõ nguồn gốc, không có kiểm dịch
Bảng 4: Tỷ lệ số hộ chăn nuôi gia cầm sinh sản theo các quy mô (%)
Tỷ lệ hộ nuôi gia cầm sinh sản 1-25 con chiếm tỷ lệ cao: Gà 74,63%, ngan 69,20%, vịt 38,26% Số hộ chăn nuôi trên 100 con sinh sản rất ít: Gà 2,43%, vịt 23,62%
Bảng 5: Tỷ lệ số hộ chăn nuôi gia cầm nuôi thịt theo các quy mô (%)
Tỷ lệ hộ nuôi gia cầm lấy thịt 1-50 con chiếm tỷ lệ cao Trên cả 5 x) đ) có một số hộ nuôi
gà thịt trên 500 con chiếm 11,74% Chăn nuôi ngan nuôi thịt trên 500 con rất ít chiếm 5,85%
Bảng 6: Phương thức chăn nuôi gia cầm ở 5 x) vùng gò đồi (%)
Loại
gia
cầm Công
nghiệp
Bán
CN
Chăn thả
Công nghiệp
Bán
CN
Chăn thả
Công nghiệp
Bán
CN
CT
Gà 6,74 57,93 35,33 55,43 27,71 16,86 60,00 40,00
Ngan 19,29 50,00 30,71 37,73 53,33 8,93 47,29 52,72
Trang 5Các giống gia cầm địa phương chủ yếu được nuôi bán công nghiệp và chăn thả Các giống gia cầm lai chủ yếu được nuôi bán công nghiệp Các giống gia cầm ngoại chủ yếu được nuôi bán công nghiệp và công nghiệp
Bảng 7: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gia cầm ở 5 x) vùng gò đồi
Danh mục
Gia cầm nuôi thịt
TL nuôi sống (%) 85,7 90,4 89,7 89,5 91,0 89,6 90,6 90,6 90,9
KL cơ thể (kg) 1,42 2,78 1,84 1,88 3,13 2,14 2,37 3,27 2,72 Gia cầm sinh sản
Trứng/mái (quả) 92,7 76,0 179,3 126,9 77,2 198,7 162,7 83,4 256,4
Tỷ lệ phôi (%) 92,4 86,4 91,9 92,0 88,9 94,2 90,4 88,4 89,9
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nuôi gia cầm lấy thịt ở 5 x) vùng gò đồi tương đối thấp so với các giống gia cầm đang nuôi ở Việt Nam Khối lượng cơ thể gia cầm địa phương: gà 1,25-1,53kg; ngan 2,60-3,08 kg; vịt 1,48-2,15kg Khối lượng cơ thể gia cầm lai: gà 1,75-2,15g; ngan 3,03-3,30 kg; vịt 2,0-2,23kg Tương ứng khối lượng cơ thể gia cầm ngoại: 1,95-2,76; 3,05-3,46; 2,3-3,0kg Năng suất trứng/mái/năm của các giống gà, ngan địa phương tương
đối thấp Các giống gia cầm ngoại nhập có năng suất trứng và tỷ lệ phôi cao hơn
Thực trạng thú y phòng bệnh cho gia cầm tại 5 x vùng gò đồi
Bảng 8: Tỷ lệ số hộ sử dụng vaccin, gia cầm mắc bệnh tại 5 x) vùng gò đồi (%)
Vac
TLSD
(%)
45,2 38,2 51,7 36,4 25,4 8,3 5,6 15,3 24,3 12,5 0,7 50,4
Tên
bệnh
ND Marek Gum Cúm IB DTV VGV TH
T
Nấm phổi
My
co
Cầu trùng
Salmon ela
TL
mắc
(%)
49,0 2,9 46,1 9,3 16,1 8,5 5,5 44,4 5,5 38,3 53,0 34,6
5 x) vùng gò đồi có sử dụng một số loại vac xin như: Lasota, hệ 1, Gumboro nhưng thường
sử dụng 1 lần mà không nhắc lại và sử dụng không đúng lịch Để phòng bệnh Newcatson thì chúng ta cũng phải sử dụng vac xin ít nhất là 3 đợt vào lúc 5, 21 và 40 ngày tuổi Nhưng trên thực tế thì các x) chỉ dùng lasota hoặc chỉ dùng hệ 1 nên tỷ lệ mắc bệnh này khá lớn
Hầu hết gia cầm ở các x) đều mắc bệnh do vi khuẩn thông thường như: E coli, Salmonela, tụ huyết trùng, Mycoplasma Các bệnh do virus như Newcatson, Gumboro, đậu, dịch tả vịt đều
Trang 6bị mắc với tỷ lệ tương đối cao Bệnh Marek cũng xuất hiện trên địa bàn các x) này Đặc biệt trong đợt cúm gia cầm năm 2003-2004 trong 5 x) thì có 3 x) gia cầm bị mắc như x) Hồng
Kỳ, Bắc Sơn, Minh Phú
Tồn tại
Thực tế chăn nuôi gia cầm ở các x) còn nhiều bất cập, các giống gà chủ yếu là gà nội có năng suất trứng thịt thấp, thời gian nuôi thịt kéo dài; gà lông màu chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 7-9% (các giống gà lông màu tính trên phạm vi toàn quốc chiếm 30-35%) Các hộ dân nuôi ngan rất ít, phần lớn là ngan nội có năng suất thấp, tỷ lệ nuôi sống không cao Tuy nhiên đ) có một số gia đình nuôi ngan Pháp Tỷ lệ các hộ nuôi vịt rất thấp vì chưa chọn
được giống phù hợp Hiện tại vẫn là các giống vịt cỏ, vịt lai, vịt bầu, một số hộ đ) nuôi vịt Chiết Giang của Trung Quốc
Nguồn cung cấp giống chủ yếu vẫn là tự cấp tự túc, các giống gà lông màu, ngan Pháp
được mua chủ yếu qua các tư thương không rõ nguồn gốc, không có kiểm dịch, một phần nhận nuôi gia công từ các Công ty liên doanh
Vấn đề áp dụng quy trình chăn nuôi và thú y phòng bệnh trong chăn nuôi gia cầm còn hạn chế gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăn nuôi
Qua điều tra cho thấy chăn nuôi gia cầm ở 5 x) vùng gò đồi còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, hiệu quả kinh tế thấp Trong khi đó tiềm năng để phát triển chăn nuôi gia cầm còn rất lớn, có thể đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi tạo ra nhiều sản phẩm với quy mô hàng hoá có giá trị kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn tại vùng gò đồi
Nuôi thử nghiệm các giống gà đã được lựa chọn sơ bộ
Qua điều tra thực tế và tham khảo quy trình chăn nuôi, thú y cho gà thả vườn lông màu Chúng tôi đ) lựa chọn quy trình chăn nuôi, thú y cho gà tại vùng gò đồi, (đặc biệt là công tác an toàn sinh học trong giai đoạn dịch cúm gia cầm)
Kết quả nuôi gà thịt
Tỉ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi gà Lương Phượng đạt cao nhất, gà Ri đạt thấp nhất Khối lượng cơ thể gà Sasso - Lương Phượng cao hơn gà Ri, Lương Phượng lần lượt: 1,69kg và 0,51kg Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể gà Sasso - Lương Phượng thấp hơn gà
Ri, gà Lương Phượng lần lượt: 0,82kg và 0,24kg Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế gà Sasso - Lương Phượng là cao nhất, gà Ri thấp nhất
Trang 7Bảng 9: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nuôi 1 số giống gà thịt
Sasso-Lương Phượng (n=900 con)
Lương Phượng (n=900 con)
Ri (n=450 con) Chỉ tiêu
Chi phí thức ăn/kg P (đ) 9.176 11.409 10.837 12.420 12.759 14.862
Như vậy: gà Sasso - Lương Phượng nuôi thịt tại các x) vùng gò đồi đem lại hiệu quả kinh
tế cho người chăn nuôi Đến 10 tuần tuổi tỉ lệ nuôi sống đạt 96%; khối lượng cơ thể đạt 2,47kg; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp (2,71kg) Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng (11.409,29đồng) Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế đạt cao nhất
Kết quả nuôi gà sinh sản lông màu hướng thịt
Bảng 10: Tỉ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn gà con,
hậu bị
Giai đoạn gà con (0-6 tuần tuổi)
Giai đoạn gà dò, hậu bị (7-20 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể (kg)
Giai đoạn gà con (sơ sinh-6 tuần tuổi): Tỉ lệ nuôi sống gà Lương Phượng, gà Sasso - Lương Phượng đều cao: 96,55-96,52%, thấp nhất gà Ri (94%)
Giai đoạn gà dò, hậu bị: Tỉ lệ nuôi sống cao ở gà Lương Phượng (98,21%) gà Sasso - Lương Phượng (98,19%) thấp nhất gà Ri (93,4%) Tương ứng lượng thức ăn/con/giai đoạn: 8,5kg; 8,7kg; 6,3kg, khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi 2,55kg (trống) và 2,15kg (mái); 2,75kg (trống) và 2,28kg (mái); 1,48kg (trống) và 1,11kg (mái)
Trang 8Giai đoạn gà sinh sản: Năng suất trứng của gà Lương Phượng qua 6 tháng đẻ đạt cao nhất (107,24 quả/mái), sau đó đến gà Sasso – Lương Phượng (98,59 quả/mái), gà Ri đạt thấp nhất (76,31 quả/mái) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Lương Phượng thấp nhất (2,49kg),
gà Ri cao nhất (3,09kg)
Gà Lương Phượng cho tỉ lệ phôi đạt cao nhất 95,57%; gà Sasso – Lương Phượng là 93,64%; gà Ri đạt thấp nhất 92,26% Tỉ lệ gà con loại I/tổng trứng ấp gà Lương Phượng (79,80%) cao hơn gà Sasso – Lương Phượng (77,93%) và gà Ri (76,80%)
Như vậy: gà Lương Phượng cho tỉ lệ đẻ, năng suất trứng, tỉ lệ phôi và kết quả ấp nở cao hơn gà Sasso – Lương Phượng và gà Ri, trong khi đó tiêu tốn thức ăn/10 trứng gà Lương Phượng là thấp nhất (2,49kg) và cho cao nhất là gà Ri (3,09kg)
Bảng 11: Một số chỉ tiêu đạt được giai đoạn sinh sản
(n = 405+51)
Sasso -LP (n = 398+50)
Ri (n = 225+28)
Tỉ lệ đẻ đạt 5%
Kết quả nuôi gà sinh sản lông màu hướng trứng
Tỉ lệ nuôi sống giai đoạn gà con từ sơ sinh đến 6 tuần tuổi của gà Ai Cập đạt 96,55% cao hơn gà Newhampshire (94,82%) là 2,73%
Giai đoạn gà dò, hậu bị: tỉ lệ nuôi sống của gà Ai Cập cao hơn gà Newhampshire ở các giai
đoạn Khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi gà Ai Cập: 1,75kg (trống) và 1,38kg (mái); gà Newhampshire: 2,25kg (trống) và 1,70kg (mái) Lượng thức ăn/con/giai đoạn của gà Ai Cập, gà Newhampshire lần lượt là 6,9kg và 8,2kg
Giai đoạn gà sinh sản: Tuổi đẻ đạt 5% của gà Ai Cập là 22 tuần tuổi và gà Newhampshire:
24 tuần tuổi Khối lượng trứng tương ứng: 38,2g; 40,2g Năng suất trứng qua 6 tháng đẻ của gà Ai Cập là 114,33 quả/mái cao hơn gà Newhampshire (101,37 quả/mái): 12,78% quả Tiêu tốn thức ăn/10 trứng gà Ai cập là 2,20kg thấp hơn gà Newhampshire (2,41kg) là 0,21kg Tỉ lệ phôi, tỉ lệ gà loại I/tổng trứng ấp của gà Ai Cập cao hơn gà Newhampshire
Trang 9Như vậy: Tỉ lệ đẻ, năng suất trứng, tỉ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà Ai Cập cao hơn gà Newhampshire, trong khi đó tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà Ai Cập thấp hơn gà Newhampshire
Bảng 12: Tỉ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn gà con, hậu bị
Giai đoạn gà con (0-6 tuần tuổi)
Giai đoạn gà dò, hậu bị (7-20 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể (kg)
Bảng 13: Một số chỉ tiêu đạt được giai đoạn sinh sản
(n=405+51) Newhampshire (n=384+47)
Tỉ lệ đẻ đạt 5%
Sau khi nuôi thử nghiệm một số giống gà đ) được lựa chọn tại vùng gò đồi Sóc Sơn Hà Nội: đ) chọn ra được gà Sasso-Lương Phượng nuôi thịt và gà Lương Phượng nuôi sinh sản
đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
Triển khai nuôi các giống gà theo mô hình sau khi đã được lựa chọn qua nuôi thử nghiệm
Mô hình sản xuất gà Sasso - Lương Phượng nuôi thịt theo 3 quy mô
Bảng 14: Một số chỉ tiêu gà Sasso- Lương Phượng nuôi thịt theo 3 quy mô
(n=100 con/hộ) (n=200 con/hộ) Quy mô II Quy mô III (n=300 con/hộ)
Trang 10Khối lượng cơ thể (kg) 1,85 2,43 1,83 2,46 1,79 2,31
Chi phí TA/kg KL (đ) 8.976 11.620 9.220 11.493 9.788 11.915 Chỉ số sản xuất 180,49 121,72 172,57 125,51 159,16 111,38
Tỉ lệ nuôi sống ở 10 tuần tuổi của gà quy mô I và II cao hơn quy mô III Khối lượng cơ thể
gà quy mô II cao hơn quy mô I và III lần lượt là 0,03 kg; 0,15 kg Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng gà ở quy mô II thấp hơn quy mô I, III lần lượt là: 0,03kg; 0,1kg Chi phí thức
ăn/kg tăng khối lượng gà quy mô II thấp hơn quy mô I, III lần lượt là: 126,3đồng; 421,01đồng Chỉ số sản xuất của gà quy mô II là cao nhất (172,57), quy mô III thấp nhất (111,38) Chỉ số kinh tế của gà quy mô II là cao nhất (10,92), quy mô III thấp nhất (10,92) Như vậy: gà Sasso - Lương Phượng ở quy mô II nuôi tại các x) vùng gò đồi đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Tỉ lệ nuôi sống đến 10 tuần tuổi đạt (96,8%); khối lượng cơ thể đạt 2,46kg; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp (2,73 kg) Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng là 11.493,49 đồng Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế đều đạt cao
Mô hình sản xuất gà Lương Phượng nuôi sinh sản theo 3 quy mô
Giai đoạn gà con từ sơ sinh đến 6 tuần tuổi: Tỉ lệ nuôi sống ở quy mô I cao nhất đạt 96,53%; tiếp theo quy mô II: 95,65% và thấp nhất quy mô III: 95,36%
Giai đoạn gà dò, hậu bị: Tỉ lệ nuôi sống của gà ở quy mô II cao nhất đạt 98,28%; tiếp theo quy mô III: 97,91% và thấp nhất quy mô I: 98,00% Khối lượng cơ thể ở 20 tuần tuổi gà trống quy mô I, II, III lần lượt là: 2,50; 2,53; 2,48kg tương ứng gà mái: 2,11; 2,14; 2,06
kg Lượng thức ăn/con/giai đoạn của gà ở quy mô I, II, III lần lượt là: 7,9; 8,1; 8,4kg Bảng 15: Tỉ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, lượng thức ăn tiêu thụ giai đoạn gà con,
hậu bị
(n=50+8)
Quy mô II (n=100+15)
Quy mô III (n=150+23)
Giai đoạn gà con (0-6 tuần tuổi)
Giai đoạn gà dò, hậu bị (7-20 tuần tuổi)
Khối lượng cơ thể (kg)