Xác định tỷ lệ họ đậu trong cơ cấu thức ăn xanh và ứng dụng kỹ thuật canh tác trong sản xuất cỏ Keo dậu L.L K636 và Stylosanthes Plus tại Phổ Yên Thái Nguyên Nguyễn Thị Mùi 1 và Dương T
Trang 1Xác định tỷ lệ họ đậu trong cơ cấu thức ăn xanh và ứng dụng
kỹ thuật canh tác trong sản xuất cỏ Keo dậu (L.L K636) và
Stylosanthes Plus tại Phổ Yên Thái Nguyên
Nguyễn Thị Mùi 1 và Dương Thế Hùng 2
1 Bộ môn Nghiên cứu Đồng cỏ và Cây TAGS - Viện Chăn Nuôi
2Trại bò sữa Phú Thái, Công ty TNHH Đồ uống Vĩnh Phúc, Phổ Yên, Thái Nguyên
Abstract The study was conducted in Phu Thai dairy cattle station, Pho Yen district, Thai Nguyen provinve in land area of 4.8 ha A Completed Split-split Random Design was used Leucaena leucocephala K636 and Stylosanthes Plus were used as experimental materials to plant as pure plantation and in association with Pennisetum purpureum Kingrass, Brachiaria hybrid và Panicum maximum TD 58 in different land area ratio
of 1:1; 0.7:0.3 as main plot With and without water supplying at the first 2 weeks of seedling period and every 2 time/month in dry season in the same moisture level for all the surface soil were sub-plots and manure regimes of 10, 20 and 30 tonnes/ha/yearwere used as split-split plots
After 12 months of data recording, the results shown that: it should be a better method for planting all experimental varieties as in separately pure with land area ratio of 1:1 by the high legume ratio per total dry matter yield (DM)/ha and high crud protein (CP) contend per kg DM of forage to be given However planting Brachiaria hybrid-Stylosanthes Plus and Panicum maximum TD 58- Stylosanthes Plus in pure plantation separately at land area ratio of 0.7:0.3 reduced the inaddequate of DM yield compared to planting of grasses only This treatment gave a more 15% of legume ratio per total DM yield/ha but a ratio of CP content per kg
DM of forage was only 11.5% comparing 13-14 % CP obtained from other treatments
Supplied water to the legumes and grasses increased the DM yield of the forages, 5-12% to compared to without water and using 20 tonnes manure per ha had got similar DM yield for all treatments and experimental varieties However a technical option of supply 30 tonnes manure/ha/year combining with water supply should be introduced to intensive production when results obtained of higher legume ratio per total DM yield/ha, higher ratio of CP content per kg DM of forage and reduced inaddequate of DM yield of forages compared to with other treatments for all experimental varieties The quality of the feeds and longertibility of forage plantations should be further research in the next preiod
Keywords: Leucaena leucocephala K636, Stylosanthes Plus, Pennisetum purpureum Kingrass, Brachiaria hybrid and Panicum maximum TD 58, Pure planting, Integrated planting, Water supply, Manure, Dry matter yield
Đặt vấn đề
Tập đoàn cây họ đậu nói chung được đánh giá là giầu nguồn nitơ hoà tan, giầu chất khoáng dễ dàng phân giải trong quá trình tiêu hoá dạ cỏ (Gutteridge và Shelton, 1994) Cây cung cấp tính đa dạng trong khẩu phần và rất dễ dàng được người nông dân chấp nhận, đặc biệt là không cạnh tranh với thức ăn của con người (Devendra, 1991) Ngọn lá của các giống cây như Leucaena and Gliricidia có thể thay thế cho nguồn thức ăn protein thương mại đắt tiền mà không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến việc thu nhận thức ăn và năng suất sữa của gia súc ăn cỏ
Trong 5 năm gần đây một số nghiên cứu đe tập trung vào đánh giá một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng một số cây họ đậu tại một số vùng trong nước Trong đó cây keo dậu và cỏ
đậu Stylo đe được xem như là 2 giống chủ lực trong tập đoàn cây họ đậu ở nước ta Một số
Trang 2giống keo dậu L L K636, L P K748 và Leucaena KX2, L L Cuningham, L L Ipil ipil, L.L K8 và Calliandra calothyrsus chứa hàm lượng protein khá cao, khoảng 22-23% của vật chất khô (VCK) đe được sử dụng như nguồn thức ăn giầu protein cho chăn nuôi, cung cấp một lượng chất đốt đáng kể mà còn góp phần nâng cao dinh dưỡng đất đe được trồng rộng rei, tại một số tỉnh miền núi phía Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc bộ (Nguyễn Thị Mùi
và CTV, 2002) Trên nền đất xám Bình Dương giống Styolsanthes guianesis Cook đe cho năng suất xanh 21 tấn/lứa cắt/ha (4 lứa/năm) và bón phân Urea (60kg/ha) cùng tưới nước 3-5 ngày một lần trong mùa khô đe tăng năng suất lên 44% so với không tưới (Lê Hà Châu, 1999, Nguyễn Thị Mận, 1999) Tại Đắc Lắc, giống Stylo Guianensis FM05-2 và Stylo Guianensis CIAT 184 đe cho năng suất VCK 11,4 đến 12,2 tấn/ha/năm (Trương Tấn Khanh và CTV, 1999) Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu còn nhỏ hẹp đặc biệt là không được phát triển rộng ra sản xuất do chúng ta thiếu hụt rất lớn phương pháp phát triển các giống cây, cỏ họ đậu này Chính vì vậy mà 2 mục đích của nghiên cứu được đặt ra là: (i) Xác
định được diện tích trồng cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn thô xanh đảm bảo tỷ
lệ 20-25% trong khẩu phần thức ăn thô xanh (KP TA), (ii) Đưa ra được giải pháp về kỹ thuật thâm canh tăng năng xuất (NS), chất lượng cỏ họ đậu để góp phần tăng năng suất vật nuôi và duy trì sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng
Vật liệu và Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp “Phân lô so sánh 3 nhân tố, theo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng (Completed Split Design) của Chapman và Hall, 1993) Trong
đó:
Đối tượng thí nghiệm là 2 giống : Leucaena leucocephala K636 và Stylosanthes Plus trồng theo các cặp giống theo sơ đồ như sau:
Trang 3
Trong đó:
- Cỏ Voi trồng thuần và Keo dậu trồng thuần so với Cỏ Voi xen Keo dậu trồng theo tỷ lệ diện tích: 1:1
- Brachiaria Decumbens, Stylo Plus trồng thuần so với B Decumbens xen với cỏ Stylo Plus trồng theo tỷ lệ diện tích: 1:1 và B Decumbens * Stylo Plus trồng thuần theo tỷ lệ diện tích: 0.7:0.3
- P.M TD 58, Stylo Plus trồng thuần so với P.M TD 58 * Stylo trồng theo tỷ lệ diện tích 1:1 và P.M TD 58 xen * Stylo trồng thuần theo tỷ lệ diện tích 0.7:0.3, P.M TD 58 trồng xen với Keo dậu tỷ lệ diện tích 1:1
Công thức thí nghiệm bao gồm: Trồng thuần và theo băng là 2 yếu tố chính; , có Tưới nước
2 tuần đầu, 2 lần/tháng mùa khô và Bón phân chuồng 3 mức: 10, 20, 30 tấn/ha là các yếu
tố phụ
Lượng hạt giống gieo trồng trên 1 ha: 8 kg/ha cho cỏ Stylo và 20 kg/ha cho Keo dậu Giống Keo dậu trồng: hàng 50*50, cây: 15 cm Giống cỏ Stylo gieo theo hàng cách nhau: 40-45 cm
Nền thí nghiệm được bón lượng phân hoá học: Urea: 60 (350) kg/ha; Lân: 400 kg/ha; Kali:
200 kg/ha Thời vụ trồng tháng 3/2005 cho tất cả các giống Độ cao cắt cho cỏ Stylo là
15-20 cm và cho cây Keo dậu là 50 cm Tổng diện tích (DT) thí nghiệm 4,8 ha
Phân tích thống kê: sử dụng phương trình toán học:
Yijk = Μ + PTi +Tj +Pk + (PT*T) ij + (T*P)jk + (PT*T*P) ijk+ eijk
sai số của số trung bình của các giá trị quan sát
Không tưới Không tưới
Tưới
HC
*10 tấn
Trồng thuần
Tưới
Trồng xen
HC
*20 tấn
HC
*30 tấn
HC
*10 tấn
HC
*20 tấn
HC
*30 tấn
HC
*10
tấn
HC
*20
tấn
HC
*30 tấn
HC
*10 tấn
HC
*20 tấn
HC
*30 tấn
Giống
Trang 4Kết quả và thảo luận
Kết quả thí nghiệm được trình bày theo từng bộ giống theo kết quả phân tích tương quan
đa chiều Trên cơ sở so sánh giữa 2 phương thức trồng thuần và trồng xen, tưới nước và không tưới kết hợp bón 3 mức phân hữu cơ
Khi xem xét kết quả Bảng 1 dễ dàng nhận thấy rằng tổng NS VCK của Voi trồng thuần đạt khá cao 31.23 tấn/ha, năng suất (NS) Keo dậu trồng thuần năm thứ nhất đạt 12.01 tấn/ha Trong khi đó trồng xen 2 giống cỏ trên cùng đơn vị diện tích cho tổng NS cỏ Voi là 15,44 tấn/ha và NS keo dậu là 5,64 tấn/ha (21,08 tấn/ha) thấp hơn so với chỉ trồng cỏ voi thuần (31,23 tấn/ha) Nhưng không khác nhau có ý nghĩa so với NS VCK của công thức trồng xen trong cùng thảm theo tỷ lệ DT 1:1 (21.07 tấn/ha) NS Protein nhận được trên một đơn
vị diện tích không khác nhau rõ rệt (3,01 tấn/ha so với 2,88 tấn/ha, P<0.05) Như vậy trồng xen 2 giống này đe nâng được tỷ lệ Protein thô/kg VCK từ 10% lên 14% nhưng lại dẫn đến
sự thiếu hụt về số lượng thức ăn thô xanh khá cao so với chỉ trồng giống cỏ Voi thuần (bình quân 31% và 30% cho công thức trồng thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1 và xen theo
tỷ lệ DT 1:1) Tỷ lệ VCK của cỏ họ đậu đạt được từ 26-28% và 24-27% trong tổng lượng thức ăn thô xanh trên 1 ha% cho công thức trồng thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1 và trồng xen theo tỷ lệ DT 1:1
So sánh giữa 2 yếu tố có tưới nước và không tưới cho thấy: Mặc dù lượng nước tưới chỉ tác
động vào giai đoạn 2 tuần đầu khi gieo trồng và trong mùa khô tưới 2 lần/tháng (tưới thấm
đều mặt ruộng) nhưng đe nâng được NS VCK của cỏ Voi và Keo dậu trồng thuần lên 10-11% so với không tưới Đối với các công thức trồng xen 2 giống ảnh hưởng của tưới nước
đe tăng được 3 -6% NS VCK nhưng sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê (P>0.05) Khi mức bón phân hữu cơ tăng, NS VCK cũng tăng nhưng không tìm thấy sự sai khác thống kê giữa 2 công thức bón 20 và 30 tấn/ha cho tất các các phương thức trồng của các giống trong năm thứ nhất Tưới nước đe có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sử dụng phân bón ở cả 3 mức qua kết quả tăng NS VCK của cỏ Voi và Keo dậu trồng thuần so với không tưới nước Nhưng hiệu quả chưa rõ khi trồng xen 2 giống trong thảm cỏ
Nếu so sánh tỷ lệ NS cỏ đậu/tổng NS VCK, thì ở cả hai phương pháp trồng thuần hay xen theo tỷ lệ DT 1:1 chỉ tiêu này khác nhau không đáng kể Do vậy trồng thuần cỏ Voi và Keo dậu theo tỷ lệ DT 1:1 có thể được xem là phương thức tối ưu cho việc phát triển 2 giống này vì công lao động trong việc thu hoạch thấp hơn và chăm sóc dễ ràng hơn
Bảng 2 trình bày kết quả theo dõi của cặp giống Brachiaria Hybrid và Stylosanthes Plus
Đối với 2 giống cỏ này tổng NS VCK của Brachiaria Hybrid và cỏ Stylosanthes Plus trồng thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1 đạt 22.6 tấn/ha Tỷ lệ cỏ họ đậu đạt được từ 38-44% trong tổng lượng thức ăn thô xanh, tỷ lệ Protein/kg VCK đạt được 13% và tỷ lệ thiếu hụt VCK so với trồng thuần cỏ Brachiaria Hybrid bình quân là 19.6%
Khi trồng xen theo tỷ lệ DT 1:1, NS VCK của 2 giống này đạt 20.47 tấn/ha thấp hơn so với trồng thuần (20,47 tấn/ha so với 22.6 tấn/ha) Trồng xen 2 giống này đe nâng được tỷ lệ
Trang 5Protein thô/kg VCK từ 10% lên 13%, tỷ lệ VCK của cỏ đậu đạt 38-42%, nhưng lại dẫn đến
sự thiếu hụt về số lượng thức ăn thô xanh so với trồng thuần giống cỏ Brachiaria Hybrid 28.9%
Trồng thuần cỏ Brachiaria Hybrid và Stylosanthes Plus theo tỷ lệ DT là 0.7:0.3 NS VCK của 2 giống này đạt 24.05 tấn/ha Tổng NS VCK của cỏ Brachiaria Hybrid và Stylosanthes Plus trên cùng đơn vị diện tích cao hơn 2 công thức trên (P<0.05) Trồng xen theo tỷ lệ DT này chỉ nâng được tỷ lệ Protein thô/kg VCK từ 10% lên 11.5%, tỷ lệ đậu đạt 17-18% và sự thiếu hụt về số lượng thức ăn thô xanh so với chỉ trồng giống cỏ Brachiaria Hybrid thuần
là 14.5%
Cũng như cặp giống cỏ Voi và Keo dậu, tưới nước đe tăng năng suất VCK của các giống thí nghiệm từ 8-9% trồng thuần theo tỷ lệ DT 1:1; 15% khi trồng tỷ lệ xen 1:1 và từ 6-7% cho cỏ trồng xen tỷ lệ DT 0.7:0.3 so với không tưới Phân bón 20-30 tấn/ha đe tăng NS VCK của cỏ trồng từ 28-40%, 27-43%, 32-62% và 26-39% so với bón phân 10 tấn/ha Đặc biệt đe thể hiện rõ mối tương tác giữa tưới nước và phân bón về hiệu quả sử dụng phân bón của cỏ ở tất cả các công thức trồng thuần và trồng xen
Bảng 1 Ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước và cỏc mức phõn bún đến năng suất vật chất khụ của giống cỏ P Purpureum Kingrass và L Leucocephala K636
Chỉ tiờu theo dừi
P Purpureum Kingrass (cỏ voi)trồng thuần
Bỡnh quõn NS theo tưới nước, %
0.37 Cụng thức L Leucocephala K636 (keo dậu)trồng thuần
Bỡnh quõn tăng NS theo tưới nước, %
0.47
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tớnh
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
Cụng thức P Purpureum Kingrass trồng xen với L Leucocephala K636 tỷ lệ 1:1
NS VCK, tấn/ha/năm
%tăng NS theo mức
Bỡnh quõn tăng NS
0.03
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tớnh
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
a
Trang 6Bảng 2 Ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước và các mức phân bón đến năng suất
vật chất khô của giống cỏ Brachiaria Hybrid và Stylosanthes Plus
Chỉ tiêu theo dõi
Brachiaria Hybrid trồng thuần
Bình quân tăng NS theo tưới nước, %
0.45 Stylosanthes Plus trồng thuần
Bình quân tăng NS theo tưới nước, %
0.33
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính theo
0.08
%Thiếu hụt chất xanh so với trång
thuần cỏ Brachiaria Hybrid
Công thức Brachiaria Hybrid trồng xen với Stylosanthes Plus tỷ lệ diện tích đất 1:1
NS VCK, tấn/ha/năm
Tăng NS theo mức
Bình quân tăng NS theo
0.15 0.34
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính theo
tỷ lệ 1:1
%Thiếu hụt chất xanh so với trång
thuần cỏ Brachiaria Hybrid
Công thức Brachiaria Hybrid Stylosanthes Plus trồng thuần với tỷ lệ DT đất 0.7:0.3
NS VCK, tấn/ha/năm
Tăng NS theo mức
Bình quân tăng NS theo tưới nước, %
0.22 0.35
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính theo
tỷ lệ DT đất 0.7:0.3
Thiếu hụt chất xanh so với trång thuần
Trang 7Bảng 3 Ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước và các mức phân bón đến năng suất vật chất khô của giống cỏ Panicum maximum TD58 và Stylosanthes Plus và L.Leucocephala K636
Chỉ tiêu theo dõi
Panicum maximum TD58 trồng thuần
Bình quân tăng NS theo tưới nước, %
0.16 Công thức Stylosanthes Plus trồng thuần
Bình quân NS theo tưới nước, %
0.31
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
0.52 Thiếu hụt chất xanh so với trổng
Công thức P M TD58 trồng xen với Stylosanthes Plus tỷ lệ diện tích đất 1:1
NS VCK,
Tăng NS theo mức
Bình quân NS
0.77 0.04
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
theo tỷ lệ 1:1
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
Công thức P M TD58 Stylosanthes Plus trồng thuần với tỷ lệ DT đất 0.7:0.3
NS VCK,
% tăng NS theo
Bình quân tăng
NS theo tưới
0.43 0.06
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
Công thức P M TD58 trồng xen với L L K636 tỷ lệ DT đất 1:1
NS VCK,
% tăng NS theo
Bình quân NS
Tỷ lệ cỏ đậu/tổng NS VCK, % tính
Thiếu hụt chất xanh so với trổng
thuần cỏ P M TD58, %
Trang 8Bảng 3 trình bày kết quả theo dõi của cặp giống P.M TD 58 và Stylosanthes Plus
Đối với 2 giống cỏ này tổng NS VCK của P.M TD 58 và Stylosanthes Plus trồng thuần đạt 22.5 tấn/ha theo tỷ lệ DT là 1:1 NS VCK, tỷ lệ protein thô/kg VCK đạt 13%, tỷ lệ họ đậu trên tổng lượng VCK/ha đạt 35-37% và sự thiếu hụt VCK so với chỉ trồng thuần cỏ P.M
TD 58 là 21%
Khi trồng xen theo tỷ lệ DT 1:1 NS VCK của 2 giống đạt 25.1 tấn/ha cao hơn so với trồng thuần 2 giống riêng biệt theo cùng tỷ lệ Tỷ lệ cỏ họ đậu đạt được từ 30-31% trong tổng lượng thức ăn thô xanh, tỷ lệ Protein/kg VCK đạt được 13% và sự thiếu hụt về số lượng thức ăn thô xanh so với trồng thuần giống cỏ P.M TD 58 từ 10-18%
Trồng thuần cỏ P.M TD 58 và Stylosanthes Plus theo tỷ lệ DT là 0.7:0.3, tổng NS VCK của 2 giống này đạt 24.03 tấn/ha Tuy nhiên trồng xen 2 giống này chỉ nâng được tỷ lệ Protein thô/kg VCK từ 10% lên 11.5% và sự thiếu hụt về số lượng thức ăn thô xanh so với chỉ trồng giống cỏ P.M TD 58 thuần là 18.3% và đặc biệt tỷ lệ cỏ họ đậu trong tổng lượng VCK/ha chỉ đạt 19-20%
Phân tích kết quả thí nghiệm trồng xen cỏ P.M TD58 và keo dậu Leucaena leucocephala K636 theo tỷ lệ diện tích đất 1:1 chúng tôi thấy: NS VCK trong thí nghiệm có tưới nước
đạt trung bình 22,7 tấn/ha, ít hơn 6,4 tấn/ha so với trồng thuần P.M.TD58 Tuy nhiên phương thức trồng xen này đe tăng tỷ lệ protein thô/kg VCK từ 10% lên 14.5% và tỷ lệ họ
đậu trong cơ cấu cây trồng đạt 29-34% Sự thiếu hụt VCK/ha so với trồng thuần cỏ P.M.TD58 bình quân là 23.7%
Tưới nước đe tăng năng suất VCK của P.M TD 58 và Stylosanthes Plus lên so với không tưới từ 7-8%,5-10%, 8-9% và 10-12% so với không tưới, tương ứng với công thức trồng thuần riêng biệt theo tỷ lệ DT 1:1, trồng xen theo DT 1:1, 0.7:0.3 và tỷ lệ DT 1:1 của cỏ P.M TD58 xen với keo dậu
Bón phân 20-30 tấn/ha đe tăng NS VCK của cỏ trồng từ 16,6-28,5%, 26,8-43,5%, 26-40%
và 23,7-40,4% so với bón 10 tấn/ha và có hiệu quả sử dụng phận bón cao hơn so với bón phân cùng mức nhưng không tưới nước cho cỏ ở tất cả các công thức trồng thuần và trồng xen
Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu trên chúng tôi xin đưa ra một số kết luận ban đầu như sau:
• Trồng thuần các giống cỏ thảo và đậu riêng biệt theo các tỷ lệ DT khác nhau là phương pháp phù hợp cho việc thiết lập đồng cỏ
Trang 9• Nên đưa cỏ họ đậu theo cơ cấu diện tích 1:1cho tất cả các cặp giống thí nghiệm Tuy nhiên để giảm thiểu tốt nhất sự thiếu hụt về tổng lượng VCK so với chỉ trồng thuần cỏ hòa thảo thì công thức cỏ Brachiaria hybrid với Stylo và P.M TD58 với Stylo trồng thuần theo
tỷ lệ DT 0.7:0.3 cũng đe đáp ứng được trên 15% tỷ lệ cỏ họ đậu trong tổng NS VCK nhưng chưa thực sự nâng cao được hàm lượng Protein/kg VCK
• Mặc dù lượng nước tưới chỉ tác động vào giai đoạn 2 tuần đầu khi gieo trồng và trong mùa khô tưới 2 lần/tháng (tưới thấm đều mặt ruộng) nhưng đe có ảnh hưởng rõ rệt đến NS cây trồng, nâng được NS VCK của các giống cỏ thảo và đậu trong các công thức thí nghiệm lên 5-12% so với không tưới
• Bón phân hữu cơ cho thảm cỏ ở mức 20 tấn/ha cho NS cỏ tương đương với bón 30 tấn/ha và cao hơn so với bón 10 tấn/ha và giá chi phí cho 1 kg thức ăn xanh là thấp nhất Tuy nhiên trong điều kiện thâm các giống cỏ thí nghiệm trên nên bón 30 tấn/ha kết hợp với tưới nước là công thức có hiệu quả nhất ở cả 2 chỉ tiêu tăng cao tỷ lệ họ đậu trong tổng lượng VCK/ha và tỷ lệ thiếu hụt VCK/ha so với chỉ trồng thuần cỏ hòa thảo ở tất cả các cặp giống, phương thức trồng và tất cả các tỷ lệ diện tích trồng
Tài liệu tham khảo
Devendra, C., 1991 Nutritional potential of fodder trees and shrubs as protein sources in ruminant nutrition Legume trees and other fodder trees as protein sources for livestock FAO Animal Production and Health Paper 102: 95-113
Gutteridge, R.C and Shelton, H.M.(eds), Forage Tree Legumes in tropical Agriculture CAB International,
pp 97-108
Lê Hà Châu, 1999 ảnh hởng của việc bón đạm tới nớc đến năng suất, phẩm chất cỏ họ đậu Stylosanthes gulanensis cv Cook trồng trên đất hộ gia đình chăn nuôi bò sữa, Tp Hồ Chí Minh Báo cáo khoa học-Viện chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và PTNT 156 -174
Nguyễn Thị Mận, Lê Chánh và Khổng Văn Đĩnh, 1999 Khả năng sản xuất của cỏ đậu Stylosanthes hamata trên vùng đất xám Bình Dơng và chất lợng của cỏ Andropogon sp trồng tại Sông Bé Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dỡng và thức ăn, Trang: 193-201
Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hoà Bình, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần và Đoàn Thị Khang, 1995 Đánh giá khả năng sản xuất của một số giống cỏ trồng tại các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam Tuyển tập các công trình khoa học chọn lọc, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Trang: 322-330
Nguyễn Thị Mùi, Ngô Tiến Dũng, Đinh Văn Bình, Đỗ Thanh Vân, BF Mullen và R.C Gutterdge, 2002 Khả năng sản xuất của giống keo dậu (leucaena KX) trên vùng đất đồi núi phía Bắc và sử dụng nh nguồn thức ăn
bổ sung cho gia súc nhai lại Báo cáo khoa học- Viện chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và PTNT Trang: 180-183 Trương Tấn Khanh và CTV, 1999 Tuyển chọn và sản xuất mở rộng một số giống cỏ hoà thảo và cỏ họ đậu tại vùng Selection and extension of the grasses and legumes on M'Đrac Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dưỡng và thức ăn Trang: 144-155