Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng Nguyễn Văn Quang 1, Nguy
Trang 1Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho
chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Nguyễn Văn Quang 1, Nguyễn Thị Mùi 1, Lê Thanh Vũ 2
1 Bộ môn Nghiên cứu Đồng cỏ và Cây TAGS, 2 Công ty Cổ phần Giống bò sữa Lâm Đồng
Abstract Legumes were rich-in protein resources, minerals and easy degradation in rumen, which could be substituted for expensive commercial protein resources in dairy production The subject was studied to determining a ratio of suitable culture between grass and legume and development method of legume in order to raising dairy cows in Duc trong-Lam dong and for ensuring the ratio 15-20% of legume in diet of dairy In the first year, the results showed that formula 1:1 was 15.1-16.8% between Leucaena leucocephala and Panicum maximum; Stylosanthes guianensis and Pennisentum purpureum The formula 2:1 was 15.7% between Leucaena leucocephala and Pennisentum purpureum When increased organic fertility the yield of grasses increased and the highest yield was in a level of fertility 30tons/ha The yield of grasses in irrigated condition was higher 25-30% than that of without irrigation The yield of mode of pure culture in legumes, which was higher 12-15% than in intercropping culture The yield of ratio between legume and grass was the highest in fertility level P3 with irrigated and pure culture conditions
Đặt vấn đề
Nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng hiện nay là cỏ tự nhiên, cỏ trồng và phụ phẩm nông nghiệp Cỏ trồng phổ biến là các giống như
cỏ voi, cỏ ghinê, ruzi, bachiaria đều là các giống cỏ hoà thảo,dễ trồng và có năng suất cao Với cỏ voi trong điều kiện thâm canh có thể đạt năng suất 250-350tấn/ha/năm, cỏ ghinê đạt 90-120tấn/ha/năm Tuy nhiên cỏ hoà thảo có hàm lượng năng lượng và protein trong chất khô đều thấp (8-10% protein và 2084 kcal ME/kg chất khô) không thoả mXn nhu cầu dinh dưỡng cho chăn nuôi bò sữa năng suất cao (Nhu cầu của bò sữa cao sản cần 14-15% protein và 2500 kcal ME/kg chất khô) vì vậy giải pháp hiện nay là bổ xung thức
ăn tinh giàu protein khác dẫn đến làm cho chi phí sản xuất cao, hiệu quả mang lại cho người chăn nuôi giảm đáng kể
Cây thức ăn họ đậu giàu nguồn nitơ hoà tan, giầu chất khoáng, dễ dàng phân giải trong quá trình tiêu hoá dạ cỏ (Gutteridge và Shelton,1994) Không cạnh tranh với thức ăn của con người (Maasdorpand and Drowela,1998) Abdulorezak etal (2000) đX khẳng định ngọn lá của cây Leuceana và Gliricidia có thể thay thế cho nguồn thức ăn protein thương mại đắt tiền mà không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến việc thu nhận thức ăn và năng suất sữa của gia súc ăn cỏ
Trong khuôn khổ của đề tài cấp bộ “ Nghiên cứu phát triển, chế biến và sử dụng cây họ
đậu làm thức ăn cho bò sữa” Chúng tôi tiến hành thực hiên đề tài: “Nghiên cứu xác định tỷ
Trang 2lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng”
* Mục tiêu:
- Đưa cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn cho gia súc đạt tỷ lệ 15-20% trong khẩu phần thức ăn thô xanh
- Xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp để đầu tư thâm canh tăng năng suất, giảm giá thành cho 1 kg thức ăn
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu gồm:
* 2 giống cây, cỏ họ đậu :
* 2 giống cỏ hoà thảo :
+ Pennisetum purpureum (Cỏ voi Madagasca)
+ Panicum maximum TD58 (Ghinê TD58)
- Địa điểm nghiên cứu: Tại công ty cổ phần giống bò sữa Lâm Đồng thuộc xX Tu Tra - Huyện Đơn Dương - Tỉnh Lâm Đồng
- Thời gian nghiên cứu : Tháng 6 năm 2005 - tháng 6 năm 2006
- Điều kiện đất đai, khí hậu của điểm nghiên cứu
Điều kiện đất đai của điểm thí nghiệm được thể hiện qua bảng 1
Bảng 1: Thành phần hoá học của đất thí nghiệm.*
%
N tổng
số
%
P205 tổng
số
%
P205 dễ tiêu Mg/100g
K20 tổng
số
%
K20 dễ tiêu Mg/100g
*Số liệu phân tích tại Viên nông hoá thổ nhưỡng
Kết quả bảng 1 cho thấy đất thí nghiệm chua, hàm lượng mùn và đạm tổng số ở tầng 20cm trung bình nhưng ở tầng 240cm thấp Lân tổng số rất cao Lân dễ tiêu ở tầng 0-20cm khá nhưng ở tầng 20-40cm thấp Kali tổng số rất thấp nhưng kali dễ tiêu khá cao
Trang 3Bảng 2: Số liệu khí tượng của huyện Đức Trọng năm 2005
Số liệu thu thập tại trạm khí tượng thủy văn Lâm Đồng năm 2005
Lượng mưa 1364mm, ẩm độ 80% rất thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên khí hậu của khu vực phụ thuộc chính vào lượng mưa vì nó ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản lượng cây trồng Căn cứ vào lượng mưa có thể chia thành 2 mùa chính đó là: mùa mưa và mùa khô
Lượng mưa được thể hiện qua đồ thị 1
Lượng mưa năm 2005
516 736
2287
1312
2149 1611
2908 3282
1166
406
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
Đồ thị 1: Lượng mưa của khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng năm 2005
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 có tổng lượng mưa đạt 14.715mm chiếm 89.8% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình là 84%
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 có tổng lượng mưa 1.659mm chỉ chiếm 10.2% Độ ẩm trung bình 74% Khô hạn gay gắt ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng Nội dung nghiên cứu: bao gồm 2 nội dung
Trang 4• Nội dung 1: Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp cỏ, cây họ đậu trong cơ cấu diện tích sản xuất cây thức ăn xanh cho bò sữa
• Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển cây họ đậu theo hướng thâm canh tăng năng suất chất lượng thức ăn xanh
Phương pháp thí nghiệm:
Nội dung 1
- Thí nghiệm được bố trí 3 công thức ;
+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 1:1
+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 1,5:1
+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 2:1
- Giống cỏ thí nghiệm gồm: Keo giậu , cỏ voi, stylo , ghinê
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) nhắc lại 3 lần
Phân chuồng: 20tấn/ha., Supelân: 400kg/ha, Kali: 200kg/ha Ure: 60kg/ha cho cây họ đậu, 300kg/ha cho cỏ thảo
Bón lót phân chuồng, phân lân, phân kali Phân đạm với cỏ họ đậu bón thúc hết số phân ở giai đoạn cây con, với cỏ hoà thảo chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt
Nội dung 2
Thí nghiệm được bố trí với 4 nhân tố thí nghiệm :
+ Giống : bao gồm các giống cỏ Keo giậu , cỏ voi, stylo , ghinê
+ Phương thức trồng : Trồng thuần và trồng xen
Trồng thuần: Keo giậu, stylo, cỏ voi , ghinê
Trồng xen: Keo giậu xen cỏ voi và stylo xen ghinê (30% cỏ đậu và 70% cỏ thảo.) + Tưới : Có tưới và không tưới (mùa khô 10 ngày tưới 1 lần)
Phân vô cơ được bón đồng đều với Supelân: 400kg/ha, Kali: 200kg/ha Ure: 60kg/ha cho cây họ đậu, 300kg/ha cho cỏ thảo
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) lặp lại 3 lần Diện tích mỗi
- Mật độ trồng:
+ Keo giậu: hàng x hàng = 70cm, cây x cây= 15cm
+ Stylo: hàng x hàng= 40cm, cây x cây= 15cm
+ Cỏ voi: hàng x hàng= 60cm
Trang 5+ Cỏ ghinê: hàng x hàng= 50cm, khóm x khóm= 40cm
- Thu hoạch lứa đầu: 3 tháng với cây họ đậu và 2 tháng với cỏ hoà thảo Chiều cao khi thu cắt( Phần gốc để lại)
- Số liệu được xử lý thống kê trên chương trình Excel và Minitab
Một số chỉ tiêu theo dõi:
- Chiều cao thảm cỏ khi thu hoạch.(cm)
- Số lứa cắt trên năm
- NS chất xanh,VCK,protein ( tấn/ha/năm)
- Tỷ lệ cỏ họ đậu/cỏ hoà thảo (%)
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
ả
ảnh hưởng của tỷ lệ trồng cỏ đậu/thảo đến năng suất trong các công thức thí nghiệm
Bảng 3: Năng suất của các giống cỏ trồng theo tỷ lệ khác nhau
Tỷ lệ 1:1
Tỷ lệ 1,5:1
Tỷ lệ 2:1
a,b,c,d Sự khác nhau giữa các chữ số trong mỗi tỷ lệ ở mức xác xuất P<0,001
Qua bảng 3 cho thấy: giống cỏ khác nhau cho năng suất khác nhau (p<0,001)
Tỷ lệ trồng khác nhau không ảnh hưởng tới năng suất của các giống (p>0,05) Trong năm thứ nhất, 2 giống cỏ họ đậu thu được 3 lứa với năng suất trung bình của keo giậu 7.6 tấn/ha/lứa Stylo : 14,1tấn/ha/lứa Với cỏ hoà thảo thu được 4 lứa cắt, năng suất thu được
cỏ voi 67,7 tấn/ha/lứa Cỏ ghinê 26,9 tấn/ha/lứa
Trang 6Bảng 4: SL chất xanh, VCK, protein của các giống cỏ trong các công thức thí nghiệm ĐVT : tấn/ha
Tỷ lệ 1:1
Tỷ lệ 1,5:1
Tỷ lệ 2:1
Căn cứu vào năng suất của các giống thu đ−ợc trong năm thứ nhất ở các công thức Chúng tôi tính đ−ợc tỷ lệ của cỏ họ đậu so với cỏ hoà thảo Kết quả đ−ợc thể hiện qua đồ thị 2,3,4
Đồ thị 2: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1:1
10.6
89.4
23.7 76.3
18.6
81.4
37.4 62.6
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Cỏ hoà thảo
Cỏ họ đậu
Keo giậu, cỏ voi Keo giậu
Đồ thị 3: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1,5:1
8 4
9 1 6
1 6 8
8 3 2
1 5 1
8 4 9
3 9 4
6 0 6
0 %
1 0 %
2 0 %
3 0 %
4 0 %
5 0 %
6 0 %
7 0 %
8 0 %
9 0 %
1 0 0 %
%
C ỏ h o à t h ả o
C ỏ h ọ đ ậ u
C ỏ h o à t h ả o 9 1 6 8 3 2 8 4 9 6 0 6
C ỏ h ọ đ ậ u 8 4 1 6 8 1 5 1 3 9 4
K e o g i ậ u , c ỏ v o i K e o g i ậ u , g h i n ê S t y l o , c ỏ v o i S t y l o , g h i n ê
Trang 784.3
31.5 68.5
27.5
72.5
48.3 51.7
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Cỏ hoà thảo
Cỏ họ đậu
Keo giậu,
cỏ voi Keo giậu ghinê
St ylo, cỏ voi
St ylo, ghinê
Đồ thị 4: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 2:1 Kết quả trên cho thấy:
- Năng suất của các giống cỏ khác nhau do đó tỷ lệ cỏ đậu/thảo cũng khác nhau :
- Trong công thức 1:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 8,4%, Keo giậu với ghinê đạt tỷ
lệ 16,8%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 15,1%, stylo với ghinê đạt 39,4%
- Trong công thức 1,5:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 10,6%, Keo giậu với ghinê đạt
tỷ lệ 23,7%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 18,6%, stylo với ghinê đạt 39,4%
- Trong công thức 2:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 15,7%, Keo giậu với ghinê đạt tỷ
lệ 31,5%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 27,5%, stylo với ghinê đạt 48,3%
Như vậy để đạt tỷ lệ cỏ đậu bằng 15% cỏ hoà thảo thì cần thiết trồng
+ Keo giậu, ghinê và stylo, cỏ voi theo tỷ lệ 1: 1
+ Keo giậu, cỏ voi trồng với tỷ lệ 2:1
ả
ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước, phân bón đến năng suất các giống cỏ thí nghiệm
Bảng 5: Năng suất các giống cỏ thu được trong điều kiện trồng thuần
Giống cỏ
Có tưới
Không tưới
a,b,c Các chữ số khác nhau trong cùng hàng ngang sai khác với P<0,05
P1,P2,P3 phân chuồng ở mức 10,20,30 tấn/ha
Trang 8- Năng suất của các giống cỏ đều tăng khi mức phân bón tăng trong điều kiện có tưới và
- Năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn so với không tưới với P<0,05 Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 28%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 32%
và stylo tăng 21%
Từ kết quả trên cho thấy phân chuồng và nước tưới ảnh hưởng rõ nét đến năng suất của các giống cỏ thí nghiệm trong đó cỏ hoà thảo chịu ảnh hưởng cao hơn cỏ họ đậu
Năng suất của các giống cỏ trong đIều kiện trồng thuần
54.4 75.1 82.1
41.6 58.2 64.9
12.8 17.2
18.7 10.5 13.9
15.5 17.3
25.3 26.1
14.2 19.8 21.6
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Keo giậu
Cỏ voi Stylo Ghinê
Đồ thị 5: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng thuần
Bảng 6: Năng suất các giống cỏ thu được trong điều kiện trồng xen
Giống cỏ
Có tưới
Không tưới
a,b,c Các chữ số khác nhau trong cùng hàng ngang sai khác với P<0,05
ở điều kiện trồng xen, năng suất của các giống cỏ đều tăng khi mức phân bón tăng trong
điều kiện có tưới và không tưới với P<0,05 Năng suất của các giống đạt cao nhất ở mức
Trang 9Trong điều kiện có tưới, với cỏ hoà thảo năng suất tăng ở mức P3 cao hơn so với P1 là 50%
và cỏ họ đậu tăng 45%
Trong điều kiện không tưới mức tăng có thấp hơn Với cỏ hoà thảo 45% và cỏ họ đậu là 40%
Năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn so với không tưới với P<0,05 Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 29%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 30%
và stylo tăng 23%
Phương thức trồng thuần và trồng xen, năng suất của cỏ hoà thảo (Cỏ voi và ghinê) không
có sự sai khác với P>0,05 nhưng với cây họ đậu (keo giậu và stylo) có sự sai khác với P<0,05 Trong điều kiện trồng thuần năng suất của cây họ đậu cao hơn so với trồng xen 12-15%.Điều này có thể giải thích là khi trồng xen băng cây đậu nhỏ (3 hàng) cỏ hoà thảo phát triển nhanh hơn, cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng làm cho cỏ họ đậu năng suất bị giảm
Năng suất các giống cỏ trong điều kiện trồng xen
53.5
74.3 80.4
40.6 56.7 60.8
15.8
12.5 16.8
14.1
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Keo giậu
Cỏ voi Stylo Ghinê
Đồ thị 6: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng xen
ĐVT : tấn/ha/lứa
SL : sản lượng, VCK : vật chất khô
Tỷ lệ cỏ đậu/ thảo trong các công thức thí nghiệm
Trang 10Tỷ lệ cỏ đậu/thảo ở mức phân bón P3, có tưới trong điều kiện trồng thuần và trồng xen
được thể hiện qua đồ thị 7,8
Đồ thị 7: Tỷ lệ cỏ đậu/thảo trong điều kiện trồng thuần
Đồ thị 8: Tỷ lệ cỏ đâu/thảo trong điều kiện trồng xen Kết quả từ đồ thị 7,8 cho thấy :
nhất : keo giậu so với cỏ voi đạt 8.6%, keo giậu với ghinê đạt 27,1%, stylo với cỏ voi đạt 17,1%, stylo với ghinê 53,7%
- Trong điều kiện trồng xen, tỷ lệ đậu thảo thu được thấp hơn : keo giậu so với cỏ voi đạt 3,3%, keo giậu với ghinê đạt 10,2%, stylo với cỏ voi đạt 5%, stylo với ghinê 15,6%
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Trong năm thứ nhất, từ kết quả thu được chúng tôi có một số kết luận sau :
- Để đạt tỷ lệ cỏ đậu bằng 15% cỏ hoà thảo thì cần thiết trồng
8 6
9 1 4
2 7 1
7 2 9
1 7 1
8 2 9
5 3 7
4 6 3
0 %
2 0 %
4 0 %
6 0 %
8 0 %
1 0 0 %
C ỏ h o à th ảo
C ỏ h ọ đ ậ u
C ỏ h o à th ả o 9 1 4 7 2 9 8 2 9 4 6 3
C ỏ h ọ đ ậ u 8 6 2 7 1 1 7 1 5 3 7
K e o
g iậ u ,c ỏ v o i
K e o g iậ u ,
g h in ê
S ty lo ,c ỏ
v o i
S ty lo ,
g h in ê
3.3
96.7
10.2
89.8
5
95
15.6
84.4
0%
20%
40%
60%
80%
100%
C? hoà th?o C? h?
đ?u C? hoà th?o 96.7 89.8 95 84.4
C? h?
Keo giậu,cỏ voi Keo giậu, ghinê Stylo,cỏ voi Stylo, ghinê
Trang 11+ Keo giậu, ghinê và stylo, cỏ voi theo tỷ lệ 1: 1
+ Keo giậu, cỏ voi trồng với tỷ lệ 2:1
- Phương thức trồng thuần cho năng suất cỏ họ đậu cao hơn so với trồng xen từ 12-15%
- ở điều kiện trồng thuần năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn
so với không tưới Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 28%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 32% và stylo tăng 21%
- ở điều kiện trồng xen, năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn
so với không tưới Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 29%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 30% và stylo tăng 23%
- Năng suất của các giống cỏ tăng khi tăng phân hữu cơ tăng, Năng suất của các giống đạt cao nhất ở mức bón 30tấn/ha, cao hơn so với mức bón 10 tấn từ 45-50% với cây hoà thảo
và 40-45% với cây họ đậu
- Tỷ lệ cỏ đậu thảo thu được cao nhất trong điều kiện trồng thuần, ở mức phân bón hữu cở
30 tấn/ha và có tưới
Đề nghị
Tiếp tục theo dõi năm thứ 2 vì lúc này năng suất chất xanh của cây họ đậu mới ổn định kết luận sẽ thoả đáng hơn
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Thị Mùi, Ngô Tiến Dũng, Đinh Văn Bình, Đỗ Thị Thanh Vân, Mullen B.F và Gutteridge R.C.,
2001 Khả năng sản xuất và giá trị thức ăn của cây Keo dậu KX2 trồng tại miền Bắc Việt Nam Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dưỡng và thức ăn
Lê Hà Chău, 1999 Phản ứng của cỏ Stylosanthes guianensis cv Cook đối với các mức bón phân đạm Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dưỡng và thức ăn
Phạm Trí Thành ( 1976 ), Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, NXB Nông nghiệp, Hà nội Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn Đăng Nghĩa (2000) Sổ tay sứ dụng phân bón, NXB Nông nghiệp TPHCM