1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng

11 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 185,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng Nguyễn Văn Quang 1, Nguy

Trang 1

Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho

chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng

Nguyễn Văn Quang 1, Nguyễn Thị Mùi 1, Lê Thanh Vũ 2

1 Bộ môn Nghiên cứu Đồng cỏ và Cây TAGS, 2 Công ty Cổ phần Giống bò sữa Lâm Đồng

Abstract Legumes were rich-in protein resources, minerals and easy degradation in rumen, which could be substituted for expensive commercial protein resources in dairy production The subject was studied to determining a ratio of suitable culture between grass and legume and development method of legume in order to raising dairy cows in Duc trong-Lam dong and for ensuring the ratio 15-20% of legume in diet of dairy In the first year, the results showed that formula 1:1 was 15.1-16.8% between Leucaena leucocephala and Panicum maximum; Stylosanthes guianensis and Pennisentum purpureum The formula 2:1 was 15.7% between Leucaena leucocephala and Pennisentum purpureum When increased organic fertility the yield of grasses increased and the highest yield was in a level of fertility 30tons/ha The yield of grasses in irrigated condition was higher 25-30% than that of without irrigation The yield of mode of pure culture in legumes, which was higher 12-15% than in intercropping culture The yield of ratio between legume and grass was the highest in fertility level P3 with irrigated and pure culture conditions

Đặt vấn đề

Nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ nói chung và chăn nuôi bò sữa nói riêng hiện nay là cỏ tự nhiên, cỏ trồng và phụ phẩm nông nghiệp Cỏ trồng phổ biến là các giống như

cỏ voi, cỏ ghinê, ruzi, bachiaria đều là các giống cỏ hoà thảo,dễ trồng và có năng suất cao Với cỏ voi trong điều kiện thâm canh có thể đạt năng suất 250-350tấn/ha/năm, cỏ ghinê đạt 90-120tấn/ha/năm Tuy nhiên cỏ hoà thảo có hàm lượng năng lượng và protein trong chất khô đều thấp (8-10% protein và 2084 kcal ME/kg chất khô) không thoả mXn nhu cầu dinh dưỡng cho chăn nuôi bò sữa năng suất cao (Nhu cầu của bò sữa cao sản cần 14-15% protein và 2500 kcal ME/kg chất khô) vì vậy giải pháp hiện nay là bổ xung thức

ăn tinh giàu protein khác dẫn đến làm cho chi phí sản xuất cao, hiệu quả mang lại cho người chăn nuôi giảm đáng kể

Cây thức ăn họ đậu giàu nguồn nitơ hoà tan, giầu chất khoáng, dễ dàng phân giải trong quá trình tiêu hoá dạ cỏ (Gutteridge và Shelton,1994) Không cạnh tranh với thức ăn của con người (Maasdorpand and Drowela,1998) Abdulorezak etal (2000) đX khẳng định ngọn lá của cây Leuceana và Gliricidia có thể thay thế cho nguồn thức ăn protein thương mại đắt tiền mà không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến việc thu nhận thức ăn và năng suất sữa của gia súc ăn cỏ

Trong khuôn khổ của đề tài cấp bộ “ Nghiên cứu phát triển, chế biến và sử dụng cây họ

đậu làm thức ăn cho bò sữa” Chúng tôi tiến hành thực hiên đề tài: “Nghiên cứu xác định tỷ

Trang 2

lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng”

* Mục tiêu:

- Đưa cây họ đậu vào cơ cấu cây thức ăn cho gia súc đạt tỷ lệ 15-20% trong khẩu phần thức ăn thô xanh

- Xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp để đầu tư thâm canh tăng năng suất, giảm giá thành cho 1 kg thức ăn

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng

- Đối tượng nghiên cứu gồm:

* 2 giống cây, cỏ họ đậu :

* 2 giống cỏ hoà thảo :

+ Pennisetum purpureum (Cỏ voi Madagasca)

+ Panicum maximum TD58 (Ghinê TD58)

- Địa điểm nghiên cứu: Tại công ty cổ phần giống bò sữa Lâm Đồng thuộc xX Tu Tra - Huyện Đơn Dương - Tỉnh Lâm Đồng

- Thời gian nghiên cứu : Tháng 6 năm 2005 - tháng 6 năm 2006

- Điều kiện đất đai, khí hậu của điểm nghiên cứu

Điều kiện đất đai của điểm thí nghiệm được thể hiện qua bảng 1

Bảng 1: Thành phần hoá học của đất thí nghiệm.*

%

N tổng

số

%

P205 tổng

số

%

P205 dễ tiêu Mg/100g

K20 tổng

số

%

K20 dễ tiêu Mg/100g

*Số liệu phân tích tại Viên nông hoá thổ nhưỡng

Kết quả bảng 1 cho thấy đất thí nghiệm chua, hàm lượng mùn và đạm tổng số ở tầng 20cm trung bình nhưng ở tầng 240cm thấp Lân tổng số rất cao Lân dễ tiêu ở tầng 0-20cm khá nhưng ở tầng 20-40cm thấp Kali tổng số rất thấp nhưng kali dễ tiêu khá cao

Trang 3

Bảng 2: Số liệu khí tượng của huyện Đức Trọng năm 2005

Số liệu thu thập tại trạm khí tượng thủy văn Lâm Đồng năm 2005

Lượng mưa 1364mm, ẩm độ 80% rất thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên khí hậu của khu vực phụ thuộc chính vào lượng mưa vì nó ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản lượng cây trồng Căn cứ vào lượng mưa có thể chia thành 2 mùa chính đó là: mùa mưa và mùa khô

Lượng mưa được thể hiện qua đồ thị 1

Lượng mưa năm 2005

516 736

2287

1312

2149 1611

2908 3282

1166

406

0

500

1000

1500

2000

2500

3000

3500

Đồ thị 1: Lượng mưa của khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng năm 2005

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 có tổng lượng mưa đạt 14.715mm chiếm 89.8% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình là 84%

+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 có tổng lượng mưa 1.659mm chỉ chiếm 10.2% Độ ẩm trung bình 74% Khô hạn gay gắt ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng Nội dung nghiên cứu: bao gồm 2 nội dung

Trang 4

• Nội dung 1: Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp cỏ, cây họ đậu trong cơ cấu diện tích sản xuất cây thức ăn xanh cho bò sữa

• Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển cây họ đậu theo hướng thâm canh tăng năng suất chất lượng thức ăn xanh

Phương pháp thí nghiệm:

Nội dung 1

- Thí nghiệm được bố trí 3 công thức ;

+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 1:1

+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 1,5:1

+ Trồng cỏ họ đậu và cỏ hoà thảo theo tỷ lệ 2:1

- Giống cỏ thí nghiệm gồm: Keo giậu , cỏ voi, stylo , ghinê

- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) nhắc lại 3 lần

Phân chuồng: 20tấn/ha., Supelân: 400kg/ha, Kali: 200kg/ha Ure: 60kg/ha cho cây họ đậu, 300kg/ha cho cỏ thảo

Bón lót phân chuồng, phân lân, phân kali Phân đạm với cỏ họ đậu bón thúc hết số phân ở giai đoạn cây con, với cỏ hoà thảo chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt

Nội dung 2

Thí nghiệm được bố trí với 4 nhân tố thí nghiệm :

+ Giống : bao gồm các giống cỏ Keo giậu , cỏ voi, stylo , ghinê

+ Phương thức trồng : Trồng thuần và trồng xen

 Trồng thuần: Keo giậu, stylo, cỏ voi , ghinê

 Trồng xen: Keo giậu xen cỏ voi và stylo xen ghinê (30% cỏ đậu và 70% cỏ thảo.) + Tưới : Có tưới và không tưới (mùa khô 10 ngày tưới 1 lần)

Phân vô cơ được bón đồng đều với Supelân: 400kg/ha, Kali: 200kg/ha Ure: 60kg/ha cho cây họ đậu, 300kg/ha cho cỏ thảo

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) lặp lại 3 lần Diện tích mỗi

- Mật độ trồng:

+ Keo giậu: hàng x hàng = 70cm, cây x cây= 15cm

+ Stylo: hàng x hàng= 40cm, cây x cây= 15cm

+ Cỏ voi: hàng x hàng= 60cm

Trang 5

+ Cỏ ghinê: hàng x hàng= 50cm, khóm x khóm= 40cm

- Thu hoạch lứa đầu: 3 tháng với cây họ đậu và 2 tháng với cỏ hoà thảo Chiều cao khi thu cắt( Phần gốc để lại)

- Số liệu được xử lý thống kê trên chương trình Excel và Minitab

 Một số chỉ tiêu theo dõi:

- Chiều cao thảm cỏ khi thu hoạch.(cm)

- Số lứa cắt trên năm

- NS chất xanh,VCK,protein ( tấn/ha/năm)

- Tỷ lệ cỏ họ đậu/cỏ hoà thảo (%)

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

ảnh hưởng của tỷ lệ trồng cỏ đậu/thảo đến năng suất trong các công thức thí nghiệm

Bảng 3: Năng suất của các giống cỏ trồng theo tỷ lệ khác nhau

Tỷ lệ 1:1

Tỷ lệ 1,5:1

Tỷ lệ 2:1

a,b,c,d Sự khác nhau giữa các chữ số trong mỗi tỷ lệ ở mức xác xuất P<0,001

Qua bảng 3 cho thấy: giống cỏ khác nhau cho năng suất khác nhau (p<0,001)

Tỷ lệ trồng khác nhau không ảnh hưởng tới năng suất của các giống (p>0,05) Trong năm thứ nhất, 2 giống cỏ họ đậu thu được 3 lứa với năng suất trung bình của keo giậu 7.6 tấn/ha/lứa Stylo : 14,1tấn/ha/lứa Với cỏ hoà thảo thu được 4 lứa cắt, năng suất thu được

cỏ voi 67,7 tấn/ha/lứa Cỏ ghinê 26,9 tấn/ha/lứa

Trang 6

Bảng 4: SL chất xanh, VCK, protein của các giống cỏ trong các công thức thí nghiệm ĐVT : tấn/ha

Tỷ lệ 1:1

Tỷ lệ 1,5:1

Tỷ lệ 2:1

Căn cứu vào năng suất của các giống thu đ−ợc trong năm thứ nhất ở các công thức Chúng tôi tính đ−ợc tỷ lệ của cỏ họ đậu so với cỏ hoà thảo Kết quả đ−ợc thể hiện qua đồ thị 2,3,4

Đồ thị 2: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1:1

10.6

89.4

23.7 76.3

18.6

81.4

37.4 62.6

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Cỏ hoà thảo

Cỏ họ đậu

Keo giậu, cỏ voi Keo giậu

Đồ thị 3: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1,5:1

8 4

9 1 6

1 6 8

8 3 2

1 5 1

8 4 9

3 9 4

6 0 6

0 %

1 0 %

2 0 %

3 0 %

4 0 %

5 0 %

6 0 %

7 0 %

8 0 %

9 0 %

1 0 0 %

%

C ỏ h o à t h ả o

C ỏ h ọ đ ậ u

C ỏ h o à t h ả o 9 1 6 8 3 2 8 4 9 6 0 6

C ỏ h ọ đ ậ u 8 4 1 6 8 1 5 1 3 9 4

K e o g i ậ u , c ỏ v o i K e o g i ậ u , g h i n ê S t y l o , c ỏ v o i S t y l o , g h i n ê

Trang 7

84.3

31.5 68.5

27.5

72.5

48.3 51.7

0%

20%

40%

60%

80%

100%

Cỏ hoà thảo

Cỏ họ đậu

Keo giậu,

cỏ voi Keo giậu ghinê

St ylo, cỏ voi

St ylo, ghinê

Đồ thị 4: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 2:1 Kết quả trên cho thấy:

- Năng suất của các giống cỏ khác nhau do đó tỷ lệ cỏ đậu/thảo cũng khác nhau :

- Trong công thức 1:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 8,4%, Keo giậu với ghinê đạt tỷ

lệ 16,8%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 15,1%, stylo với ghinê đạt 39,4%

- Trong công thức 1,5:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 10,6%, Keo giậu với ghinê đạt

tỷ lệ 23,7%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 18,6%, stylo với ghinê đạt 39,4%

- Trong công thức 2:1 tỷ lệ của keo giậu so với cỏ voi đạt 15,7%, Keo giậu với ghinê đạt tỷ

lệ 31,5%, stylo với cỏ voi đạt tỷ lệ 27,5%, stylo với ghinê đạt 48,3%

Như vậy để đạt tỷ lệ cỏ đậu bằng 15% cỏ hoà thảo thì cần thiết trồng

+ Keo giậu, ghinê và stylo, cỏ voi theo tỷ lệ 1: 1

+ Keo giậu, cỏ voi trồng với tỷ lệ 2:1

ảnh hưởng của phương thức trồng, tưới nước, phân bón đến năng suất các giống cỏ thí nghiệm

Bảng 5: Năng suất các giống cỏ thu được trong điều kiện trồng thuần

Giống cỏ

Có tưới

Không tưới

a,b,c Các chữ số khác nhau trong cùng hàng ngang sai khác với P<0,05

P1,P2,P3 phân chuồng ở mức 10,20,30 tấn/ha

Trang 8

- Năng suất của các giống cỏ đều tăng khi mức phân bón tăng trong điều kiện có tưới và

- Năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn so với không tưới với P<0,05 Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 28%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 32%

và stylo tăng 21%

Từ kết quả trên cho thấy phân chuồng và nước tưới ảnh hưởng rõ nét đến năng suất của các giống cỏ thí nghiệm trong đó cỏ hoà thảo chịu ảnh hưởng cao hơn cỏ họ đậu

Năng suất của các giống cỏ trong đIều kiện trồng thuần

54.4 75.1 82.1

41.6 58.2 64.9

12.8 17.2

18.7 10.5 13.9

15.5 17.3

25.3 26.1

14.2 19.8 21.6

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Keo giậu

Cỏ voi Stylo Ghinê

Đồ thị 5: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng thuần

Bảng 6: Năng suất các giống cỏ thu được trong điều kiện trồng xen

Giống cỏ

Có tưới

Không tưới

a,b,c Các chữ số khác nhau trong cùng hàng ngang sai khác với P<0,05

ở điều kiện trồng xen, năng suất của các giống cỏ đều tăng khi mức phân bón tăng trong

điều kiện có tưới và không tưới với P<0,05 Năng suất của các giống đạt cao nhất ở mức

Trang 9

Trong điều kiện có tưới, với cỏ hoà thảo năng suất tăng ở mức P3 cao hơn so với P1 là 50%

và cỏ họ đậu tăng 45%

Trong điều kiện không tưới mức tăng có thấp hơn Với cỏ hoà thảo 45% và cỏ họ đậu là 40%

Năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn so với không tưới với P<0,05 Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 29%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 30%

và stylo tăng 23%

Phương thức trồng thuần và trồng xen, năng suất của cỏ hoà thảo (Cỏ voi và ghinê) không

có sự sai khác với P>0,05 nhưng với cây họ đậu (keo giậu và stylo) có sự sai khác với P<0,05 Trong điều kiện trồng thuần năng suất của cây họ đậu cao hơn so với trồng xen 12-15%.Điều này có thể giải thích là khi trồng xen băng cây đậu nhỏ (3 hàng) cỏ hoà thảo phát triển nhanh hơn, cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng làm cho cỏ họ đậu năng suất bị giảm

Năng suất các giống cỏ trong điều kiện trồng xen

53.5

74.3 80.4

40.6 56.7 60.8

15.8

12.5 16.8

14.1

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Keo giậu

Cỏ voi Stylo Ghinê

Đồ thị 6: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng xen

ĐVT : tấn/ha/lứa

SL : sản lượng, VCK : vật chất khô

Tỷ lệ cỏ đậu/ thảo trong các công thức thí nghiệm

Trang 10

Tỷ lệ cỏ đậu/thảo ở mức phân bón P3, có tưới trong điều kiện trồng thuần và trồng xen

được thể hiện qua đồ thị 7,8

Đồ thị 7: Tỷ lệ cỏ đậu/thảo trong điều kiện trồng thuần

Đồ thị 8: Tỷ lệ cỏ đâu/thảo trong điều kiện trồng xen Kết quả từ đồ thị 7,8 cho thấy :

nhất : keo giậu so với cỏ voi đạt 8.6%, keo giậu với ghinê đạt 27,1%, stylo với cỏ voi đạt 17,1%, stylo với ghinê 53,7%

- Trong điều kiện trồng xen, tỷ lệ đậu thảo thu được thấp hơn : keo giậu so với cỏ voi đạt 3,3%, keo giậu với ghinê đạt 10,2%, stylo với cỏ voi đạt 5%, stylo với ghinê 15,6%

Kết luận và đề nghị

Kết luận

Trong năm thứ nhất, từ kết quả thu được chúng tôi có một số kết luận sau :

- Để đạt tỷ lệ cỏ đậu bằng 15% cỏ hoà thảo thì cần thiết trồng

8 6

9 1 4

2 7 1

7 2 9

1 7 1

8 2 9

5 3 7

4 6 3

0 %

2 0 %

4 0 %

6 0 %

8 0 %

1 0 0 %

C ỏ h o à th ảo

C ỏ h ọ đ ậ u

C ỏ h o à th ả o 9 1 4 7 2 9 8 2 9 4 6 3

C ỏ h ọ đ ậ u 8 6 2 7 1 1 7 1 5 3 7

K e o

g iậ u ,c ỏ v o i

K e o g iậ u ,

g h in ê

S ty lo ,c ỏ

v o i

S ty lo ,

g h in ê

3.3

96.7

10.2

89.8

5

95

15.6

84.4

0%

20%

40%

60%

80%

100%

C? hoà th?o C? h?

đ?u C? hoà th?o 96.7 89.8 95 84.4

C? h?

Keo giậu,cỏ voi Keo giậu, ghinê Stylo,cỏ voi Stylo, ghinê

Trang 11

+ Keo giậu, ghinê và stylo, cỏ voi theo tỷ lệ 1: 1

+ Keo giậu, cỏ voi trồng với tỷ lệ 2:1

- Phương thức trồng thuần cho năng suất cỏ họ đậu cao hơn so với trồng xen từ 12-15%

- ở điều kiện trồng thuần năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn

so với không tưới Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 28%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 32% và stylo tăng 21%

- ở điều kiện trồng xen, năng suất của các giống cỏ trong công thức có tưới đều tăng hơn

so với không tưới Với cỏ hoà thảo như cỏ voi tăng 29%, ghinê 24% Cỏ họ đậu, keo giậu tăng 30% và stylo tăng 23%

- Năng suất của các giống cỏ tăng khi tăng phân hữu cơ tăng, Năng suất của các giống đạt cao nhất ở mức bón 30tấn/ha, cao hơn so với mức bón 10 tấn từ 45-50% với cây hoà thảo

và 40-45% với cây họ đậu

- Tỷ lệ cỏ đậu thảo thu được cao nhất trong điều kiện trồng thuần, ở mức phân bón hữu cở

30 tấn/ha và có tưới

Đề nghị

Tiếp tục theo dõi năm thứ 2 vì lúc này năng suất chất xanh của cây họ đậu mới ổn định kết luận sẽ thoả đáng hơn

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Thị Mùi, Ngô Tiến Dũng, Đinh Văn Bình, Đỗ Thị Thanh Vân, Mullen B.F và Gutteridge R.C.,

2001 Khả năng sản xuất và giá trị thức ăn của cây Keo dậu KX2 trồng tại miền Bắc Việt Nam Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dưỡng và thức ăn

Lê Hà Chău, 1999 Phản ứng của cỏ Stylosanthes guianensis cv Cook đối với các mức bón phân đạm Tuyển tập nghiên cứu chăn nuôi, Phần dinh dưỡng và thức ăn

Phạm Trí Thành ( 1976 ), Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, NXB Nông nghiệp, Hà nội Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn Đăng Nghĩa (2000) Sổ tay sứ dụng phân bón, NXB Nông nghiệp TPHCM

Ngày đăng: 17/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần hoá học của đất thí nghiệm.* - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Bảng 1 Thành phần hoá học của đất thí nghiệm.* (Trang 2)
Đồ thị 1: L−ợng m−a của khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng năm 2005 - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
th ị 1: L−ợng m−a của khu vực Đức Trọng - Lâm Đồng năm 2005 (Trang 3)
Bảng 3:  Năng suất của các giống cỏ trồng theo tỷ lệ khác nhau - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Bảng 3 Năng suất của các giống cỏ trồng theo tỷ lệ khác nhau (Trang 5)
Bảng 4: SL chất xanh, VCK, protein của các giống cỏ trong các công thức thí nghiệm                                                                                                                               §VT : tÊn/ha - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Bảng 4 SL chất xanh, VCK, protein của các giống cỏ trong các công thức thí nghiệm §VT : tÊn/ha (Trang 6)
Đồ thị 3:  Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1,5:1 - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
th ị 3: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 1,5:1 (Trang 6)
Bảng 5:  Năng suất các giống cỏ thu đ−ợc trong điều kiện trồng thuần - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Bảng 5 Năng suất các giống cỏ thu đ−ợc trong điều kiện trồng thuần (Trang 7)
Đồ thị 4: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 2:1 - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
th ị 4: Tỷ lệ cỏ đậu thảo trong công thức 2:1 (Trang 7)
Đồ thị 5: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng thuần - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
th ị 5: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng thuần (Trang 8)
Bảng 6: Năng suất các giống cỏ thu đ−ợc trong điều kiện trồng xen - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Bảng 6 Năng suất các giống cỏ thu đ−ợc trong điều kiện trồng xen (Trang 8)
Bảng 7: Sản l−ợng chất xanh,VCK, protein của các giống ở mức phân bón P 3  có t−ới - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
Bảng 7 Sản l−ợng chất xanh,VCK, protein của các giống ở mức phân bón P 3 có t−ới (Trang 9)
Đồ thị 6: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng xen - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
th ị 6: Năng suất của các giống cỏ trong điều kiện trồng xen (Trang 9)
Đồ thị 7:  Tỷ lệ cỏ đậu/thảo trong điều kiện trồng thuần - Nghiên cứu xác định tỷ lệ thích hợp và phương pháp phát triển cây, cỏ họ đậu trong cơ cấu sản xuất cây thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Đức Trọng - Lâm Đồng
th ị 7: Tỷ lệ cỏ đậu/thảo trong điều kiện trồng thuần (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w