Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn dùng cho bò Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trường Giang Bộ môn Nghiên cứu Bò Abstract A series
Trang 1Thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của
một số loại thức ăn dùng cho bò
Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trường Giang
Bộ môn Nghiên cứu Bò
Abstract
A series of in vivo digestibility trials on sheeps has been undertaken in 2005 - 2006 to determine the chemical compsition, digestibility and nutritive value of 33 kinds of cattle feeds including grasses and sillage, dry grasses and crop by-product, concentrate and rich protein feeds It was revealed that the chemical compsition, digestibility and UFL and PDI contents of cattle feeds varied depending on growth stage of grasses, and/or the kinds of the feeds However, the chemical compsition, digestibility and UFL and PDI contents of 33 kinds of cattle feeds studied were similar to those observed priviously in other tropical areas
of the world It indicated that the results obtained was accurately acceptable and can be used as a supplinemtal data to the exxisting data base and also as a guide for cattle ration formulation
Đặt vấn đề
Giá trị năng lượng và prôtêin của thức ăn thường được xác định thông qua tỷ lệ tiêu hoá có
được từ các thí nghiệm tiêu hoá trên gia súc (in vivo) Cừu là gia súc thường được sử dụng
để xác định tỷ lệ tiêu hoá ở loài nhai lại Mặc dù tiêu hoá thức ăn có vài điểm khác biệt giữa cừu và bò, khác biệt này là rất nhỏ và chấp nhận được (Aerts et al., 1984., De Boever
et al., 1987) Hơn nữa tiến hành thí nghiệm tiêu hoá trên bò khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều (Aerts et al., 1984., De Boever et al., 1987) Để có được tỷ lệ tiêu hoá thức ăn chính xác và từ đó tính được giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho bò, khắc phục tình trạng phải mượn tỷ lệ tiêu hoá thức ăn ở nước ngoài, kế tiếp các kết quả nghiên cứu của Dự án hợp tác song phương về dinh dưỡng gia súc nhai lại giữa Viện chăn nuôi, Hà nội và Đại học tổng hợp công giáo Louvain, Bỉ, và các kết quả nghiên cứu về vấn đề này trong khuôn khổ đề tài trọng điểm cấp Bộ 2000 – 2003, Viện chăn nuôi đf được giáo tiến hành đề tài: ''Sử dụng phương pháp quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại để xác định thành phần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc, gia cầm''
Đề tài nhánh này là một phần của đề tài trọng điểm nêu trên và mục tiêu là: xác định tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn phổ biến cho bò sữa, bò thịt bằng phương pháp in vivo và tính toán giá trị dinh dưỡng (năng lượng, protein tiêu hoá ở ruột-PDI) của các loại thức ăn kể trên từ số liệu in vivo
Trang 2Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Thời gian và địa điểm
Đề tài được tiến hành từ tháng 5/2005 đến tháng 5/2006 tại Bộ môn nghiên cứu Bò, Trạm nghiên cứu thử nghiệm thức ăn gia súc, Viện Chăn nuôi
Mẫu thức ăn, mẫu phân và chuẩn bị mẫu
Mẫu sử dụng trong thí nghiệm gồm: 33 mẫu thứ ăn: thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua, thức ăn thô khô và phế phụ phẩm, thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp, thức ăn giầu đậm và các mẫu phân tương ứng trong thí nghiệm tiêu hoá in vivo trên cừu đang được tiến hành tại Viện chăn nuôi Các mẫu sau khi được sấy khô ở 45 0C trong 12-24 giờ (đến khi khối lượng không đổi) được nghiền đến 1 mm để phân tích thành phần hoá học
Phân tích thành phần hoá học
Thành phần hóa học thức ăn, phân đựơc phân tích tại phòng Phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Các phưong pháp theo tiêu chuẩn TCVN 4326 - 86, TCVN
4328 - 86, tcvn 4331-2001, TCVN 4329 - 86, TCVN 4327 - 86 đựợc sử dụng để phân tích
tỷ lệ nước ban đầu, protein thô, mỡ thô, xơ thô và khoáng tổng số NDF, ADF được xác
định theo phương pháp của Goering và Van Soest (1970)
Xác định tỷ lệ tiêu hoá thức ăn in vivo ở gia súc nhai lại
Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của thức ăn được xác định trên cừu giống Phan rang, bằng kỹ thuật thu phân tổng số (total faeces collection) (Cochran và Galyean, 1994., Burns, Pond và Fisher, 1994) Tổng thời gian thí nghiệm cho mỗi loại thức ăn là 30 ngày gồm 20 ngày nuôi chuẩn bị và 10 ngày thí nghiệm Thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân trong 10 ngày thí nghiệm được cân hàng ngày và lấy mẫu để phân tích thành phần hoá học (chất khô, xơ thô, protein thô, khoáng tổng số, Ca, P, NDF và ADF) tại Phòng phân tích Viện chăn nuôi Thí nghiệm được bố trí theo thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (completely random block design) với 20 cừu, 4 blocks, mỗi block có 5 cừu cho một loại thức ăn nghiên cứu
Tỷ lệ tiêu hoá (TLTH) của một chất dinh dưỡng A nào đó trong thức ăn được tính theo công thức: THTH của chất A (%) = [(Lượng chất A ăn vào từ thức ăn - Lượng chất A thải
ra trong phân)/ Lượng chất A ăn vào từ thức ăn] x 100
Tính toán các giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Các giá trị năng lượng (GE: năng lượng thô; DE: năng lượng tiêu hoá; ME: năng lượng trao đổi; NE: năng lượng thuần), đơn vị thức ăn tạo sữa (UFL), giá trị protein của thức ăn (PDI: protein tiêu hoá ở ruột; PDIN: protein tiêu hoá ở ruột tính theo ni tơ ăn vào; PDIE: protein tiêu hoá ở ruột tính theo năng lượng ăn vào) Giá trị năng lượng thuần cho sản xuất,
Trang 3UFL và protein tiêu hoá ở ruột (PDI) của thức ăn cho gia súc nhai lại được tính từ tỷ lệ tiêu hoá in vivo và lượng thức ăn ăn vào (g chất khô/kg W0,75) theo hệ thống của Pháp, xử dụng các công thức của Jarrige, 1978; Demarquilly và Andrien,1978; Xandé và cộng sự, 1989 Lượng thức ăn ăn vào - TAAV(g chất khô/kg W0,75) của bò được ước tính từ lượng thức ăn
ăn vào của cừu theo phương trinh hồi quy của Dulphy và cộng sự, (1987): TAAV (g chất khô/kg W0,75) của bò sữa = 0,826 x TAAV (g chất khô/kg W0,75) của cừu +78
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thành phần hoá học của các loại thức ăn
Thành phần hoá học của thức ăn làm thí nghiệm in vivo được trình bày trong các bảng 1-4 Các thức ăn này chia làm các nhóm như sau: thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua; thức ăn thô khô và phế phụ phẩm; thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp; thức ăn giàu đạm
Thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
Bảng 1 Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
Thành phần hoá học (% DM)
TT Loại thức ăn DM (%)
1 Voi 30 ngày 10,63 12,95 2,21 33,86 16,04 66,37 39,09
2 Voi 35 ngày 13,88 9,38 2,51 34,96 14,12 68,04 38,90
3 Voi 45 ngày 18,29 8,28 2,24 44,00 11,27 67,82 39,32
4 Voi 60 ngày 19,89 8,91 1,96 35,04 12,24 67,27 40,78
5 Brizantha 25,76 6,15 1,27 36,85 8,33 74,02 44,50
7 Tự nhiên 17,67 9,58 2,08 26,61 13,47 62,04 32,62
8 Ngô ủ chua 19,00 8,19 1,78 33,81 13,27 68,93 39,07
9 Voi 60 ủ chua 18,37 6,48 1,19 39,03 11,10 72,52 45,86
11 L.keo dậu tươi 27,57 27,75 2,27 15,44 8,46 39,31 22,04
12 L.ngổ dại tươi 8,83 16,15 2,92 16,29 17,33 40,60 26,14 Chú thích: L.keo dậu tươi: Lá keo dậu tươi; L.ngổ dại tươi: Lá ngổ dại tươi
Bảng 1 cho thấy thức ăn xanh hoà thảo của ta có hàm lượng protein thấp, dao động từ 6
đến 13 %, rất ít khi đạt đến 12 % trừ khi cắt rất non (30 ngày tuổi) Hàm lượng ADF và NDF của thức ăn xanh hoà thảo rất dao động: 33 - 45% và 62-74 % Cỏ non (cỏ voi 30 ngày) hàm lượng CP cao hơn, ADF và NDF thấp hơn
Thức ăn ủ chua từ cỏ voi và thân cây ngô sau thu bắp cũng có hàm lượng protein thấp: 6,48
và 8,19 %, ADF và NDF cao (45,86; 72,52 và 39,7; 68,93)
Các cây cỏ bộ đậu (stylo, keo dậu) và lá ngổ dại hàm lượng protein cao hơn 12 % và tương ứng là : 12,35; 27,75 và 16,15 % Ngoài cỏ stylo có hàm lượng NDF và ADF cao, keo dậu và cây ngổ dại có hàm lượng NDF và ADF vừa phải
Thức ăn thô khô và phế phụ phẩm
Trang 4Bảng 2 cho thấy thức ăn thô khô và phế phụ phẩm (trừ bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô, bột vỏ đậu xanh) có hàm lượng protein từ rất thấp đến thấp (2,7 đến 9,17 %), hàm lượng NDF và ADF cao (68,22 - 88,38 cho NDF và 35,39 - 45,31 % cho ADF)
Bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô, bột vỏ đậu xanh có hàm lượng protein thô từ cao
đến khá cao (13,64 - 26,01 %), hàm lượng NDF và ADF vừa phải (27,32-48,61 % cho NDF và 14,86 - 32,55 % cho ADF), trừ trường hợp bột vỏ đậu xanh Ba loại thức ăn này có thể dùng làm thức ăn bổ sung tốt cho gia súc nhai lại
Bảng 2 Thành phần hoá học của các loại thức ăn thô khô, phế phụ phẩm
Thành phần hoá học (% DM)
TT Loại thức ăn DM (%)
13 CK.ĐAtháng 9 69,26 9,17 1,08 29,36 13,31 68,22 35,39
14 CKĐAtháng 12 92,13 7,18 1,65 25,55 8,75 70,49 32,77
15 Lõi bắp ngô 97,14 2,70 0,31 33,79 2,09 88,38 45,31
17 B.lá, cây sắn khô 91,03 15,84 4,21 24,65 8,28 48,61 32,55
18 Lá keo dậu khô 89,77 26,01 1,74 7,13 8,03 27,32 14,86
19 Bột vỏ đậu xanh 90,61 13,64 1,56 39,49 5,32 65,75 44,25
Ghi chú: CK.ĐAB : Cỏ tự nhiên khô Đông anh; B.lá, cây sắn khô: Bột lá, cây sắn khô, Thức ăn tinh & hỗn hợp
Bảng 3 Thành phần hoá học của các loại thức ăn tinh và hỗn hợp
Thành phần hoá học (% DM)
TT Loại thức ăn DM (%)
20 Bột ngô trắng 88,16 10,57 4,48 2,44 1,70 18,20 3,04
22 HHBS 580 BS 88,43 17,57 2,22 8,84 9,59 29,58 12,89
23 HHCP 595BT 86,38 16,71 3,75 10,70 9,85 27,88 15,52
24 HHMCBS 1 87,93 18,07 4,40 8,50 10,45 16,56 7,70
25 HHMCBS2 87,56 13,05 3,87 8,11 14,32 18,81 10,85
26 HHtự phối ĐA 86,43 15,55 2,50 7,81 5,50 21,28 11,99
27 ĐĐ BS 100 bê 89,04 18,06 2,34 5,04 7,92 26,24 7,48
28 ĐĐMCBS 1 89,99 34,47 5,27 8,83 25,30 17,76 10,70
30 HHBT100BT 88,44 33,04 2,32 9,08 11,39 28,33 13,29
Chú thích: HH: hỗn hợp; BS: Bò sữa; MC: mộc châu; ĐĐ: đậm đặc; BT: Bò thịt
Bảng 3 cho thấy bột mì có hàm lượng protein thô cao hơn bột ngô trắng (17,57 và 10,57
%) nhưng hàm lượng NDF và ADF cũng cao hơn rất nhiều
Các loại thức ăn hỗn hợp đang có trên thị trường cho bò sữa và bò thịt được nghiên cứu có hàm lượng protein khá (13-18%), hàm lượng NDF và ADF vừa phải (17-30 % cho NDF và
8 - 13 % cho ADF)
Trang 5Các loại thức ăn đậm đặc có trên thị trường cho bò sữa và bò thịt được nghiên cứu có hàm lượng protein cao (18- 35%), hàm lượng NDF và ADF thấp (15-28 % cho NDF và 8 - 13
% cho ADF)
Thức ăn giầu đạm
Bảng 4 cho thấy 3 loại thức ăn giầu đạm được nghiên cứu có hàm lượng protein thô từ 29
đến 52 %, NDF và ADF dao động từ 20-52 % và 8 đến 15 % Khô dầu bông và bột đậu tương có hàm lượng NDF và ADF cao hơn khô dầu đậu tương
Bảng 4 Thành phần hoá học của các loại thức ăn giầu đạm
Thành phần hoá học (% DM)
Tỷ lệ tiêu hoá in vivo của các loại thức ăn
Kết quả thí nghiệm xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo của các loại thức ăn được trình bày ở các bảng 5-8
Tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
Kết quả ở bảng 5 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh và thức ăn ủ chua của ta thấp hơn 70 %, trừ trường hợp cỏ voi 30 ngày và lá ngổ dại tươi (75,58 và 78,60 %)
Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh và thức ăn ủ chua nằm trong một phạm vi khá rộng: 48 -78 % (chênh lệch 30 %) phụ thuộc vào tuổi cỏ, loại cỏ Tỷ lệ tiêu hoá protein và các chất dinh dưỡng khác cũng diễn biến theo chiều hướng tương tự
Tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ có khuynh hướng giảm rõ theo tuổi của cỏ Trong trường hợp cỏ voi tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ đf giảm khoảng 0,33 %/ ngày
Trang 6Bảng 5 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
1 Voi 30 ngày 73,63 71,62 62,82 81,52 62,70 80,08 81,27 75,58
2 Voi 35 ngày 67,68 58,24 69,91 71,80 52,80 68,79 70,68 68,96
3 Voi 45 ngày 56,38 40,48 50,11 65,29 33,61 58,80 58,40 57,58
4 Voi 60 ngày 61,68 52,38 51,37 67,33 42,85 65,12 67,41 63,86
5 Brizantha 47,15 32,36 48,39 54,39 35,20 50,02 54,20 48,31
6 Hỗn hợp 52,01 32,88 26,63 47,44 37,28 49,08 50,54 52,38
7 Tự nhiên 59,47 53,61 53,27 56,37 38,09 59,49 54,41 63,64
8 Ngô ủ chua 59,89 48,48 70,93 69,62 47,33 64,24 67,25 61,81
9 Voi 60 ủ chua 47,51 38,98 50,79 57,36 33,50 48,14 51,36 52,66
10 Stylo 50,08 55,31 33,44 47,76 30,73 46,92 47,09 51,46
11 L.keo dậu tươi 56,03 68,75 54,25 43,08 44,83 52,90 46,42 55,79
12 L.ngổ dại tươi 76,66 77,63 65,81 66,67 70,65 77,03 76,35 78,60
Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô khô và phế phụ phẩm
Kết quả ở bảng 6 cho thấy tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của các loại thức ăn thô khô và phế phụ phẩm rất thấp (49 - 65 %), trừ trưòng hợp rỉ mật
Tỷ lệ tiêu hoá protein thô cũng tương tự, trừ trường hợp lá keo dậu khô Như vậy lá keo dậu khô có thể dùng như là một nguồn thức ăn bổ sung protein rất tốt cho gia súc nhai lại Các thức ăn thô khô và phế phụ phẩm khác chỉ nên dùng như nguồn thức ăn thô hoặc nguồn thức ăn năng lượng
Bảng 6 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn thô khô, phế phụ phẩm
13 CK.ĐAtháng 9 52,71 46,61 34,96 57,70 38,09 55,32 52,88 55,35
14 CKĐAtháng 12 62,14 49,79 75,37 58,80 34,79 62,86 59,40 64,76
15 Lõi bắp ngô 49,35 38,49 85,25 47,13 38,80 48,60 46,01 48,82
17 B.lá, cây sắn khô 45,27 43,39 32,22 34,91 35,30 34,15 30,39 48,79
18 Lá keo dậu khô 59,54 71,79 54,29 50,59 56,83 53,18 40,73 58,12
19 Bột vỏ đậu xanh 57,92 46,48 64,69 64,86 52,60 55,51 58,62 59,55
Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và hỗn hợp
Kết quả ở bảng 7 cho thấy bột ngô trắng có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ (80,25%) cao hơn tỷ
lệ này ở bột mì (68,39) có thể là do hàm lượng NDF của bột mì cao hơn hàm lượng này ở bột ngô trắng
Các loại thức ăn tinh hỗn hợp nhìn chung có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá cao (65,28 - 72,07 %) Tỷ lệ tiêu hoá protein thô của các loại thức ăn tinh hỗn hợp dao động từ trung bình: 53,04 % đến cao: 70,5 % tuỳ thuộc vào loại thức ăn và nhà sản xuất
Trang 7Các loại thức ăn đậm đặc có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá cao: 63,6 - 77,19 % Tỷ lệ tiêu hoá protein thô của các loại thức ăn đậm đặc dao động từ khá 61,17 % đến cao: 81,11 thuộc vào lọai thức ăn và nhà sản xuất
Bảng 7 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn tinh và hỗn hợp
20 Bột ngô trắng 77,18 62,91 78,36 61,88 40,25 64,83 30,67 80,25
21 Bột mì 64,14 68,50 82,80 59,35 51,76 54,49 53,75 68,39
22 HHBS 580 BS 66,38 53,04 74,47 64,23 38,45 56,22 60,43 69,22
23 HHCP 595BT 71,52 56,84 85,88 55,83 42,30 66,45 61,34 68,54
24 HHMCBS 1 61,75 61,65 67,73 56,80 46,36 57,90 46,27 72,07
25 HHMCBS2 54,76 57,36 77,29 56,84 45,76 55,17 42,58 67,30
26 HHtự phối ĐA 59,47 70,50 63,64 40,70 40,72 65,79 46,31 65,28
27 ĐĐ BS 100 bê 68,80 61,17 60,67 53,15 58,65 59,56 46,95 73,20
28 ĐĐMCBS 1 63,96 81,11 82,67 71,81 51,33 55,82 49,46 77,19
29 ĐĐMCBS2 59,94 79,23 82,96 71,21 41,17 59,56 64,71 63,60
30 HHBT100BT 73,86 73,88 73,28 61,87 49,79 115,49 63,84 75,44
Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn giàu đạm
Trong ba loại thức ăn nghiên cứu bột đậu tương có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ cao nhất (78,50%) Hai loại thức ăn giầu đạm còn lại có tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ khá: xấp xỉ 63 % Tuy nhiên các thức ăn này đều có tỷ lệ tiêu hoá protein cao (72,43 đến 81,79%)
Bảng 8 Tỷ lệ tiêu hoá của các loại thức ăn giàu đạm
31 Bột đậu tương 74,74 76,65 87,29 70,10 56,65 68,95 69,65 78,50
32 Khô dầu bông 64,55 72,43 69,99 51,93 75,05 56,53 57,67 62,70
33 Khô dầu đậu tương 47,71 81,79 53,41 57,65 52,23 47,55 45,66 63,08
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn tính theo hệ thống UFL và PDI
Giá trị dinh dưỡng của 33 loại thức ăn nghiên cứu trong thí nghiệm in vivo được tính theo
hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng của Viện INRA, 1989 về thức ăn cho gia súc nhai lại trên cơ sở kết quả xác định tỷ lệ tiêu hoá in vivo trên cừu
Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
Kết quả ở bảng 9 cho thấy thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua nghiên cứu, mặc dù có tỷ lệ ME/DE khá ổn định: 0,77 - 0,81, nhưng năng lượng thuần cho tiết sữa tính theo UFL lại rất khác nhau và có xu hướng giảm theo tuổi cỏ UFL biến động khá lớn từ 0,5 đến 0,88 Xét về mặt năng lượng cây ngổ dại tốt nhất (0,88UFL/kg chất khô) và kém nhất là cỏ Brizantha (0,5 UFL/kg chất khô)
Tương tự như giá trị UFL, PDI biến động khá lớn từ 43,96 đến 152,38 g/kg chất khô và có
xu hướng giảm theo tuổi cỏ Nếu xét về mặt protein thì lá keo dậu tươi tốt nhất (PDI =
Trang 8198,47 g/kg chất khô) và kém nhất là cỏ Brizantha (PDI = 43,96 g/kg chất khô) Tuy nhiên cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lượng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE thường là âm, và dao động từ 0,31 đến 16,14 g/kg chất khô (trung bình 12,70 g/kg chất khô) tương ứng là 0,26 đến 25,2 % (trung bình 19,6 %), trừ cỏ stylo, lá keo dậu tươi
và lá ngổ dại tươi cân bằng này là dương hoặc âm với giá trị rất bé Như vậy, xét về hiệu quả sử dụng protein thì cỏ stylo, lá keo dậu tươi và lá ngổ dại tươi là tốt nhất
Chất khô ăn vào của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua dao động rất lớn từ: 80,20
đến 119,46 (gDM ăn vào /kgW0,75) và trung bình là 106,36
Bảng 9 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn thô xanh và thức ăn ủ chua
(g/kgDM)
UFL
PDIN-PDIE
g DM ăn vào/W 0,75
Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn thô khô, phế phụ phẩm
Bảng 10 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn thô khô, phế phụ phẩm
(g/kgDM)
TT Thức ăn
DE
NE
UFL
PDIN-PDIE
g DM ăn vào/W 0,75
13
CK.ĐAt
háng 9 4123 2146 1752 0,82 990 0,57 65,56 65,56 73,86 -8,30 129,74
14
CKĐA
tháng 12 4290 2641 2208 0,84 1295 0,75 51,35 51,35 74,11 -22,76 132,58
15
Lõi bắp
16 Rỉ mật 4058 3046 2527 0,83 1548 0,89 49,06 49,06 79,10 -30,04 82,52
17
B.lá, cây
sắn khô 4485 1919 1511 0,79 822 0,48 96,95 113,29 96,95 16,34 90,40
18
Lá keo
dậu khô 4701 2579 2018 0,78 1143 0,66 147,05 186,02 147,05 38,97 84,16
19
Bột vỏ
đậu xanh 4576 2576 2000 0,78 1136 0,66 97,55 97,55 98,55 -1,00 84,33
Kết quả ở bảng 10 cho thấy thức ăn thô khô và phế phụ phẩm có tỷ lệ ME/DE khá ổn định: 0,78 - 0,84, nhưng năng lượng thuần cho tiết sữa tính theo UFL lại rất khác nhau UFL biến động khá lớn từ 0,48 đến 0,89 UFL/kg chất khô Xét về mặt năng lượng rỉ mật tốt nhất (0,89UFL/kg chất khô) và kém nhất là bột lá và cây sắn khô (0,48 UFL/kg chất khô)
Trang 9Giống như giá trị UFL, PDI biến động rất lớn từ 19,31 đến 147,05 g/kg chất khô tuỳ thuộc vào loại thức ăn thô và phế phụ phẩm Nếu xét về mặt protein thì lá keo dậu khô tốt nhất (PDI = 147,05 g/kg chất khô), tiếp đến là bột lá và cây sắn khô, bột vỏ đậu xanh và kém nhất là lõi bắp ngô (PDI = 19,31 g/kg chất khô) Tuy nhiên cân bằng giữa N phân giải ở dạ
cỏ và năng lượng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE thường là âm, và dao động
từ 8,3 đến 30,04 g/kg chất khô (trung bình 22,25 g/kg chất khô) tương ứng là 12,66 đến 144,492 % (trung bình 65,67%), trừ bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô và bột vỏ đậu xanh cân bằng này là dương hoặc âm với giá trị rất bé
Như vậy, xét về hiệu quả sử dụng protein thì bột lá và cây sắn khô, lá keo dậu khô và bột
vỏ đậu xanh là tốt nhất trong số các thức ăn thô khô, phế phụ phẩm được nghiên cứu Chất khô ăn vào của các loại thức ăn thô khô và phế phụ phẩm dao động rất lớn từ: 82,52
đến 132,58 (gDM ăn vào /kgW0,75) và trung bình là 100,73
Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp
Bảng 11 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp
(g/kgDM)
DE
NE
UFL
PDIN-PDIE
g DM
ăn vào/W 0, 75
Kết quả ở bảng 11 cho thấy thức ăn tinh và thức ăn hỗn có tỷ lệ ME/DE khá ổn định: 0,74
- 0,82 Trong hai loại thức ăn tinh, bột ngô có giá trị UFL cao hơn nhưng PDI lại thấp hơn bột mì mặc dù lượng thức ăn ăn vào là tương đương nhau: 84-85 (gDM ăn vào /kgW0,75) Các thức ăn hỗn hợp (số thứ tự 22-26) có năng lượng thuần cho tiết sữa tính theo UFL: 0,67 đến 0,84 UFL/kg chất khô và PDI biến động từ 93,33 đến 112,88 g/kg chất khô tuỳ thuộc vào loại thức ăn Lượng thức ăn ăn vào của nhóm này không biến động lớn và dao
động trong khoảng: 83,80 - 89,54 (gDM ăn vào /kgW0,75)
Các thức ăn đậm đặc số thứ tự (27-30) có năng lượng thuần cho tiết sữa tính theo UFL: 0,61 đến 0,90 UFL/kg chất khô và PDI biến động từ 122,82 đến 185,98 g/kg chất khô tuỳ thuộc vào loại thức ăn Lượng thức ăn ăn vào của nhóm này không biến động lớn và dao
động trong khoảng: 84,07 - 89,62 (gDM ăn vào /kgW0,75)
Trang 10Nhìn chung cả hai nhóm thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc đều có hiệu quả sử dụng protein tốt vì cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lượng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE thường là dương trừ trưòng hợp HHMCBS2
Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn giàu đạm
Bảng 12 Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn giàu đạm
Giá trị năng lượng (Kcal/kgDM) Giá trị protein
(g/kgDM)
TT Thức ăn
GE DE ME ME/
DE
NE
UFL
PDI PDIN PDIE
PDIN-PDIE
g DM
ăn vào/W
0,75
31 Bột đậu tương 5139
3875 2900 0,75 1736 1,00 233,47 310,04 233,47 76,57 85,21
32 KD bông 4907 2918 2205 0,76 1259 0,73 165,68 210,48 165,68 44,8 84,67
33 KD tương đậu 5181 2813 2038 0,72 1136 0,66 253,21 372,62 253,21
119,41 84,81
Kết quả ở bảng 12 cho thấy ba loại thức ăn giầu đạm có tỷ lệ ME/DE không khác nhau nhiều và nàm trong phạm vi: 0,72 - 0,76, nhưng năng lượng thuần cho tiết sữa tính theo UFL lại rất khác nhau UFL biến động khá lớn từ 0,66 đến 1,0 UFL/kg chất khô
Giá trị PDI rất cao và nằm trong khoảng: 165.68 - 253,21 g/kg chất khô Cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lượng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE của các thức
ăn này đều dương cho thấy hiệu quả sử dụng protein của trong các thức ăn này rất cao Chất khô ăn vào của các loại thức ăn giầu đạm không sai khác nhau nhiều và dao động từ:
84 đến 85 (gDM ăn vào /kgW0,75)
Thảo luận chung
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về các loại cỏ hoà thảo tương đương với kết quả của Aumont, và cộng sự., (1995); Chenost, (1975); Tudor và Minson, (1982); Minson, (1981) nghiên cứu trên cỏ nhiệt đới tại các đảo vùng Caribê và ở Queensland Ví dụ, theo các tác giả này tỷ lệ CP của cỏ nhiệt đới ít khi vượt quá 12 % ngay cả khi cắt non (28 ngày), hàm lượng ADF và NDF rất dao động và nằm trong khoảng 36 và 67 % vì vậy tỷ lệ ME/DE chỉ xấp xỉ 0,82 Trong nghiên cứu này tỷ lệ CP của cỏ hoà thảo cũng thấp hơn 12 % trừ trường hợp cỏ voi cắt 28 ngày, hàm lượng ADF và NDF rất dao động và vào khoảng: 33 - 45% và 62-74 %, tỷ lệ ME/DE vào khoảng: 0,77 - 0,81 Cũng theo các tác giả trên tỷ lệ tiêu hoá
OM của cỏ nhiệt đới thường nhỏ hơn 70 %, chỉ đạt trên 70 % trong trường hợp cỏ non và thường giảm 0,2- 0,4 % ngày sau 28 ngày, cân bằng giữa N phân giải ở dạ cỏ và năng lượng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE thường là âm (bình quân 20%) và chỉ cân bằng khi CP đạt 12-14 % và tỷ lệ tiêu hoá OM đạt > 60% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ của thức ăn xanh thấp hơn 70 %, trong trường hợp cỏ voi tỷ lệ tiêu hoá chất hữu cơ đf giảm khoảng 0,33 %/ ngày Cân bằng giữa
N phân giải ở dạ cỏ và năng lượng phân giải ở dạ cỏ biểu thị bằng PDIN - PDIE của các thức ăn xanh hào thảo đều âm, dao động từ 0,31 đến 16,14 g/kg chất khô (trung bình 12,70 g/kg chất khô) tương ứng là 0,26 đến 25,2 % (trung bình 19,6 %) Cũng theo các tác giả