1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt

10 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 107,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng đánh giá cảm quan chất lượng thịt cho 77,41 điểm - 79,15 điểm và đánh giá ngừng sử dụng bột cá trước 7 ngày không còn mùi tanh của bột cá trong thịt gà.. Mặc dù vậy, trong nhiều

Trang 1

nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá

và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn

nuôi gà thả vườn lấy thịt Phùng Đức Tiến, Bạch Thị Thanh Dân, Lê Thị Thu Hiền, Lê Tiến Dũng

Tác giả liên hệ: Phùng Đức Tiến Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương, Viện Chăn Nuôi

Tel: 8448385622; Fax: 8448385804; Email: ttncgctp@hn.vnn.vn

Abstract

Gà lai F1 nuôi thịt đến 10 tuần tuổi có sử dụng bột cá ở mức 5% giai đoạn 1, 4% giai đoạn 2, ngừng ở 63 và

56 ngày trong khẩu phần thức ăn đH cho hiệu quả cao nhất: Tỷ lệ nuôi sống 98,57%, khối lượng cơ thể đạt 1337,08g (ngừng ở 56 ngày); 1760,3g (ngừng ở 63 ngày) Tiêu tốn năng lượng và protein thấp nhất: 9314kcal; 652,5g và 7759kcal; 359g/kg tăng khối lượng, chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng thấp nhất: 11.337đ và 10.947đ Hội đồng đánh giá cảm quan chất lượng thịt cho 77,41 điểm - 79,15 điểm và đánh giá ngừng sử dụng bột cá trước 7 ngày không còn mùi tanh của bột cá trong thịt gà

đặt vấn đề Thịt gà là thực phẩm được người dân Việt Nam ưa sử dụng từ hàng ngàn năm nay Mặc dù vậy, trong nhiều năm qua, người tiêu dùng chưa quan tâm nhiều đến sự an toàn mỗi khi sử dụng thịt gà Kết quả điều tra cho thấy việc chăn nuôi chưa đúng quy trình, sử dụng kháng sinh, chất kích thích, thời gian ngừng sử dụng thuốc, ngừng sử dụng bột cá còn nhiều bất cập, đặc biệt là các loại vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố có hại còn tồn dư khá lớn trong thịt gà, ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống con người và đang ở mức báo động

Chính vì lý do trên, Nhà nước đH cho phép triển khai đề tài: “Nghiên cứu sản xuất thịt gà

an toàn chất lượng cao” Với khuôn khổ của báo cáo này, chúng tôi nghiên cứu một nội dung trong số các giải pháp khoa học công nghệ để chăn nuôi gà thịt đó là: nghiên cứu xác

định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi

gà thả vườn lấy thịt nhằm mục tiêu xác định tỷ lệ và hiệu quả kinh tế khi sử dụng bột cá trong khẩu phần thức ăn nuôi gà thịt an toàn chất lượng cao; Xác định thời gian ngừng sử dụng bột cá trong khẩu phần thức ăn nuôi gà thịt để sản phẩm thịt gà không còn tanh của bột cá

vật liệu và phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm được bố trí trên đàn gà lai F1 (trống LV1 x mái LV3) tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương Thời gian thí nghiệm từ: Tháng 5 đến tháng 10/2005 Thiết kế thí nghiệm bằng phương pháp phân lô so sánh chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm

Xác định thời gian ngừng bột cá

* Xây dựng khẩu phần:

Trang 2

Kh«ng dïng bét c¸

Dïng Ýt bét c¸

(bét c¸ 1)

Dïng nhiÒu bét c¸ (bét c¸ 2) Nguyªn liÖu

G§ nu«i

Thµnh phÇn

Trang 3

* Xây dựng sơ đồ bố trí thí nghiệm thời gian ngừng bột cá

Không dùng bột cá

Sử dụng bột cá đến

21 ngày

Sử dụng bột cá

đến 56 ngày

Sử dụng bột cá

đến 63 ngày Lô TN

Phân tích thức ăn trước khi thực hiện thí nghiệm

Mỡ thô; Protein thô; Canxi, photpho; Methionin; Lyzin; Aflatoxin; Kim loại nặng

Số lượng mẫu: 6 khẩu phần x 2 lần lặp lại

Phân tích hiệu quả kinh tế

Đánh giá chất lượng thịt gà (Hội đồng đánh giá cảm quan)

Hội đồng đánh giá chất lượng, mùi, vị thịt của 7 lô thí nghiệm sau khi kết thúc 70 ngày tuổi

kết quả và thảo luận Kết quả phân tích thức ăn

Bảng 1 Kết quả phân tích thức ăn trước khi bố trí thí nghiệm

Thuỷ ngân (0,1mg/kg) 0,008 0,005 0,005 0,003 0,005 0,001

Nguồn: Một số văn bản về QLTACN - NXB Nông nghiệp 2003 (Hàm lượng tối đa của độc tố Aflatocin, của các nguyên tố khoáng, kim loại nặng - Trang 138 và 139)

Kết quả phân tích 6 khẩu phần thức ăn đều đạt yêu cầu về dinh dưỡng, khoáng chất; độc tố Aflatoxin không phát hiện thấy, kim loại nặng, acen, chì thuỷ ngân đều dưới ngưỡng cho phép

Trang 4

Các chỉ tiêu KTKT đạt đ−ợc của 7 lô thí nghiệm (n = 70 con x 2 lần)

Bảng 2 Tỷ lệ nuôi sống (%)

Tỷ lệ nuôi sống của lô đ−ợc sử dụng bột cá 2 đạt cao nhất 98,57% 2 lô sử dụng bột cá 1 tỷ

lệ nuôi sống thấp hơn: 94,29 - 97,14% Lô ngừng bột cá 21 ngày và không sử dụng bột cá có

tỷ lệ nuôi sống cả giai đoạn thấp 95,71; 94,29 và 95,71% Nh− vậy, việc sử dụng thức ăn có bột cá đH giúp cho gia cầm có khả năng chống chịu và có sức đề kháng tốt

Trang 5

Bảng 3 Khối l−ợng cơ thể

Lô 1 (không bột cá)

Lô 2 (ít bột cá

đến 21 ngày)

Lô 3 (nhiều bột cá

đến 21 ngày)

Lô 4 (ít bột cá

đến 56 ngày)

Lô 5 (nhiều bột cá

đến 56 ngày)

Lô 6 (ít bột cá

đến 63 ngày)

Lô 7 (nhiều bột cá

đến 63 ngày)

Tuần

tuổi

X (g) Cv (%) X (g) Cv (%) X (g) Cv (%) X (g) Cv (%) X (g) Cv (%) X (g) Cv (%) X (g) Cv (%)

So sánh

Các lô có khẩu phần thức ăn khác nhau, thời gian ngừng bột cá 21; 56 và 63 ngày đều có sự khác nhau đáng kể (P<0,01)

Trang 7

Kết quả về khối lượng cơ thể đến 10 tuần tuổi cũng cho thấy lô sử dụng khẩu phần bột cá 2

đH cho khối lượng cao, lô ngừng ở 63 ngày đạt 1760,3g/con, lô ngừng ở 56 ngày đạt khối

lượng 1664,18g Khi sử dụng khẩu phần bột cá 1 ngừng ở 63 ngày đạt 1337,08g/con; ở 56

ngày đạt 1253g/con 2 lô ngừng sử dụng bột cá sau 21 ngày cho khối lượng thấp, đạt tương

ứng: 1051,77; 1019,22g Lô 1 không có bột cá đạt kết quả rất thấp: 986,92g/con

Bảng 4 Sinh trưởng tuyệt đối (g) Tuần tuổi Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7

Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của lô 1 đạt đỉnh cao ở tuần thứ 6 (23,04g), lô 2 có tốc độ

sinh trưởng đỉnh cao ở tuần thứ 4 (23,04g); lô 3 ở tuần thứ 5 (22,95g); lô 4 ở tuần thứ 6 và

7 (26,56g và 26,57g); lô 5 ở tuần thứ 6 (34,1g); lô 6 ở tuần thứ 6 (28,42g); riêng lô 7 có tốc

độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất (38,69g) và ở tuần thứ 6 Kết quả cho thấy tốc độ sinh

trưởng của gà thịt tập trung đỉnh cao vào tuần thứ 5; 6

Bảng 5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg) Tuần tuổi Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7

TT ME/kg tăng KL 10.817 10.332 10.094 9.968 8.042 9.314 7.759

TT Pr/kg tăng KL 760,3 728,4 711,0 700,6 560,4 652,5 539,0

Kết quả cho thấy lô 7 hiệu quả chuyển hoá đạt cao nhất, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối

lượng ở 10 tuần tuổi chỉ là 2,54kg; lô 5 đạt 2,63kg Tiêu tốn năng lượng và protein thấp

nhất tương ứng 7759kcal; 539g và 8042kcal; 560,4g Lô sử dụng ít bột cá ngừng ở 63 ngày

tiêu tốn thức ăn: 3,05kg, ở 56 ngày là 3,27kg; tiêu tốn năng lượng và protein 9314 kcal;

652,5g và 9968kcal; 700,6g Các lô ngừng bột cá ở 21 ngày và không sử dụng bột cá tiêu

tốn thức ăn cao: 3,4kg; 3,32kg và 3,55kg Tiêu tốn năng lượng và protein đạt tương ứng

10.094; 10.332; 10.817kcal và 711; 728; 760g Khi so sánh tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối

lượng giữa lô không sử dụng bột cá với lô 7 và lô 5 chỉ bằng 71,54 và 74,08%

Trang 8

Bảng 6 Chi phí thức ăn/kg tăng khối l−ợng Tuần tuổi Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 7

So sánh (%) 100 96,34 96,22 92,77 77,45 86,68 74,79

Bảng 6 thể hiện rất rõ những lô sử dụng bột cá chi phí thức ăn đều thấp hơn lô không có

bột cá Lô 7 và lô 5 sử dụng bột cá 2 cho kết quả thấp nhất: 10.947đ và 11.337đ Chi phí

thức ăn của các lô sử dụng bột cá 1 khi ngừng ở thời điểm 63 ngày là: 12.687đ và ngừng ở

56 ngày là: 13.579đ 2 lô ngừng sử dụng bột cá từ 21 ngày và lô không sử dụng bột cá chi

phí thức ăn/kg tăng khối l−ợng rất cao: 14.084đ; 14.101đ và 14.636đ

Hiệu quả kinh tế

Để tính hiệu quả kinh tế của kết quả trên, chúng tôi quan tâm đến 2 chỉ số quan trọng, đó

là chỉ số sản xuất (PN) và chỉ số kinh tế (EN)

Bảng 7 Chỉ số sản xuất (PN)

So sánh (%) 100 106,31 114,21 135,78 234,21 160,0 257,36

(Các lô sử dụng bột cá ngừng ở 63 và 56 ngày so với lô không sử dụng bột cá đều sai khác đáng kể

P<0,001)

Kết quả cho thấy lô sử dụng bột cá 2 có chỉ số sản xuất cao, lô 7 và lô 5 so với lô 1 v−ợt

59,8 và 51; 2 lô sử dụng bột cá 1 ngừng ở 63 và 56 ngày đạt chỉ số sản xuất thấp hơn lô sử

dụng bột cá 2 là 37 và 37,4

Bảng 8 Chỉ số kinh tế (EN)

Trang 9

Kết quả đánh giá chỉ số kinh tế cho thấy các lô sử dụng khẩu phần bột cá 2 ngừng bột cá ở

56 và 63 ngày đạt hiệu quả cao nhất vượt so với lô không sử dụng bột cá tương ứng là 203,84 và 242,3%

Bảng 9 Hạch toán theo TLNS, KLCT và CPTĂ

Kết quả thông qua hội đồng đánh giá cảm quan chất lượng thịt

Bảng 10 Tổng số điểm đánh giá của Hội đồng (theo mẫu TCVN)

Ba lô 5; 6 và 7 có điểm số cao nhất, đặc biệt lô 6 có kết quả cao hơn, song về yêu cầu chất lượng cảm quan về vị, mùi không có sự sai khác (P>0,05) Như vậy, khi sử dụng khẩu phần có tỷ lệ bột cá 5% và 4% ngừng sử dụng trước một tuần cho chất lượng tốt, không có mùi vị đặc trưng của bột cá

kết luận và Đề nghị Kết luận

Gà lai F1 nuôi thịt đến 10 tuần tuổi có sử dụng bột cá ở mức 5% giai đoạn 1, 4% giai đoạn

2 ngừng ở 63 và 56 ngày trong khẩu phần thức ăn đH cho hiệu quả cao nhất: Tỷ lệ nuôi sống 98,57%, khối lượng cơ thể đạt 1337,08g (ngừng ở 56 ngày); 1760,3g (ngừng ở 63 ngày) so với lô không sử dụng bột cá tăng tương ứng 68,62 và 78,36%; sinh trưởng tuyệt

đối đạt 20,51g và 22g (sinh trưởng đỉnh cao 34,1 và 38,69g), tiêu tốn năng lượng và protein thấp nhất: 9314kcal; 652,5g và 7759kcal; 359g/kg tăng khối lượng, chi phí thức

ăn/kg tăng khối lượng thấp nhất: 11.337đ và 10.947đ Chỉ số sản xuất vượt 134,2 và 157,36% so với lô không sử dụng bột cá Chỉ số kinh tế cũng vượt tương ứng 203,84 và 242,3%

Trang 10

Hội đồng đánh giá cảm quan chất lượng thịt gà cho điểm lô 7 đạt 77,41 điểm (bột cá ngừng ở 63 ngày); lô 5 đạt 79,15 điểm (ngừng bột cá ở 56 ngày) và đánh giá ngừng sử dụng bột cá trước 7 ngày không còn mùi tanh của bột cá trong thịt gà

Đề nghị

Cho phép khuyến cáo kết quả nghiên cứu vào sản xuất

tài liệu tham khảo TCVN 4328-86 Phân tích protein

TCVN 4329-93 Phân tích sơ

TCVN 1526-86 Phân tích canxi

TCVN 1525-86 Phân tích phốt pho

TCVN 3215 - 79 Sản phẩm thực phẩm phân tích cảm quan (Phương pháp cho điểm)

QĐ số 113/2001/QĐ/BNN ngày 28/11/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về danh mục các chỉ tiêu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở thức ăn chăn nuôi

QĐ số 104/2001/BNN ngày 31/10/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành một số quy định tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi

Bùi Đức Lũng: Nuôi gà thịt (Broiler) công nghiệp và lông màu thả vườn năng suất cao - NXB Nông nghiệp -

2003, tr 69-72

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả phân tích thức ăn tr−ớc khi bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 1. Kết quả phân tích thức ăn tr−ớc khi bố trí thí nghiệm (Trang 3)
Bảng 2. Tỷ lệ nuôi sống (%) - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 2. Tỷ lệ nuôi sống (%) (Trang 4)
Bảng 3. Khối l−ợng cơ thể - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 3. Khối l−ợng cơ thể (Trang 5)
Bảng 5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg) - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg) (Trang 7)
Bảng 4. Sinh trưởng tuyệt đối (g) - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 4. Sinh trưởng tuyệt đối (g) (Trang 7)
Bảng 7. Chỉ số sản xuất (PN) - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 7. Chỉ số sản xuất (PN) (Trang 8)
Bảng 6. Chi phí thức ăn/kg tăng khối l−ợng - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 6. Chi phí thức ăn/kg tăng khối l−ợng (Trang 8)
Bảng 6 thể hiện rất rõ những lô sử dụng bột cá chi phí thức ăn đều thấp hơn lô không có - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 6 thể hiện rất rõ những lô sử dụng bột cá chi phí thức ăn đều thấp hơn lô không có (Trang 8)
Bảng 10. Tổng số điểm đánh giá của Hội đồng (theo mẫu TCVN) - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 10. Tổng số điểm đánh giá của Hội đồng (theo mẫu TCVN) (Trang 9)
Bảng 9. Hạch toán theo TLNS, KLCT và CPTĂ - Nghiên cứu xác định hiệu quả sử dụng thức ăn có bột cá và thời gian ngừng bột cá trong khẩu phần ăn nuôi gà thả vườn lấy thịt
Bảng 9. Hạch toán theo TLNS, KLCT và CPTĂ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm