1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò

11 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 121,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò Nguyễn Giang Phúc Bộ môn Dinh dưỡng và TĂCN Tóm tắt Chăn nuôi gia

Trang 1

Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để

bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc

làm thức ăn cho trâu bò

Nguyễn Giang Phúc

Bộ môn Dinh dưỡng và TĂCN

Tóm tắt Chăn nuôi gia súc ăn cỏ đang phát triển ở Việt nam, đặc biệt là chăn nuôi bò sữa Nhưng trên thực tế nguồn thức ăn thô xanh cung cấp cho chúng lại rất thiếu về số lượng và kém về chất lượng Cỏ xanh ủ xilo để dự trữ

là công việc thường làm với các trang trại, nhưng ủ xilo cỏ xanh có bổ sung chế phẩm vi sinh vật chưa có nhiều nghiên cứu Chế phẩm vi sinh vật bổ sung trong quá trình ủ sẽ xúc tiến sự lên men nhanh hơn, chất lượng thức ăn ủ tốt hơn, hạn chế vi sinh vật gây thối Đề tài đC tiến hành nghiên cứu sản suất chế phẩm vi sinh vật bao gồm hỗn hợp 3 chủng: Aspergillus niger, Sachacaromicess cerevirae, Lactobacillus đC được kiểm tra hoạt tính các enzym Amilaza, Xenlulaza Cỏ voi 70%, thân lá lạc 30% được lên men với chế phẩm

vi sinh vật này chỉ sau 21 ngày đC đạt được pH<4,5, hàm lượng axit lactíc >2% trong sản phẩm ủ, chất lượng thức ăn được cải thiện do thân lá lạc có trong thành phần nguyên liệu Quy trình công nghệ này đơn giản và

đC được áp dụng thử tại các trang trại chăn nuôi ở Hà tây, Phú thọ, Vĩnh phúc, Nghệ an với số lượng hơn 400 tấn

Đặt vấn đề

Sau 20 năm đổi mới do Đảng và Nhà nước ta khởi xướng, nền kinh tế của Việt nam đC phát triển không ngừng Những thành tựu của ngành nông nghiệp là rất lớn, đặc biệt chăn nuôi

đC phát triển với nhịp độ tương đối nhanh, tốc độ tăng đàn hàng năm từ 3,1-7,3% Do đó nhu cầu về thức ăn chăn nuôi liên tục tăng, thức ăn công nghiệp đC đáp ứng được cho chăn nuôi trang trại, chăn nuôi tập trung Thế nhưng thức ăn thô xanh cho gia súc nhai lại chưa

được cung cấp đầy đủ, vừa thiếu về số lượng lại không ổn định về chất lượng do diện tích trồng cỏ bị thu hẹp, khí hậu thời tiết khắc nghiệt giá lạnh về mùa đông, khô hạn về mùa hè, cây cỏ trồng khi thừa khi thiếu

Để giải quyết nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc nhai lại, người ta áp dụng nhiều biện pháp chế biến và bảo quản:

+ Phương pháp phơi khô tự nhiên nhờ gió và ánh nắng mặt trời

+ Phương pháp sấy khô nhân tạo nhờ các máy sấy

+ Phương pháp ủ chua cây thức ăn xanh (ủ xilo)

ở nước ta mùa mưa từ tháng 3-9 cây cỏ phát triển nhanh, mùa khô từ tháng 10-2 năm sau thức ăn thô xanh thiếu nhiều Thay vào đó chúng ta có nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào phong phú như: thân cây ngô, rơm rạ, thân lá lạc, ngọn là mía, chồi lá và bC dứa Mỗi năm ước tính hàng triệu tấn chưa được sử dụng triệt để gây lCng phí và ô nhiễm môi

Trang 2

trường Nếu chúng ta có phương pháp chế biến và bảo quản nguồn phụ phẩm này có thể cung cấp đủ cho đàn gia súc ăn cỏ nhiều gấp đôi đàn gia súc hiện có (Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính, 2001)

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghệ vi sinh đang được ứng dụng rộng rCi trong sản xuất nông nghiệp Việc nghiên cứu tạo ra các chế phẩm vi sinh vật để chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh đang được tiến hành, nhưng chưa được ứng dụng nhiều trong thực tiễn Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài “ nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cây cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn

dự trữ cho trâu bò”, nhằm mục đích:

- Xác định quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật hỗn hợp 2-3 chủng để bổ sung trong quá trình ủ xilo cây thức ăn thô xanh

- Xác định quy trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc sau thu hoạch có bổ sung chế phẩm vi sinh vật để làm thức ăn dự trữ cho trâu bò được 6-8 tháng, quy mô 10-20 tấn/mẻ, dễ áp dụng trong các trang trại chăn nuôi

- Sản phẩm ủ xilo đạt chất lượng cao, không có độc tố, mùi vị thơm, gia súc thích ăn

Nguyên liệu - phương pháp nghiên cứu

Nguyên liệu

* Giống vi sinh vật

Tiến hành chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật tham gia thí nghiệm:

- Nấm men: do Bảo tàng giống vi sinh vật (ĐH KHTN) cung cấp

- Nấm sợi lưu giữ tại phòng thí nghiệm vi sinh Viện Chăn nuôi và Viện Cơ điện và Công nghệ sau thu hoạch (Bộ NN&PTNT) cung cấp

- Giống vi khuẩn lactic: Phân lập từ các giống có sẵn trong tự nhiên (nem chua, sữa chua, nước muối dưa ) Chọn chủng sinh trưởng tốt nhất tham gia thí nghiệm

Hoá chất: Các loại hoá chất sử dụng cho phân lập giống vi sinh vật: Aga bột, cao nấm men, pepton, glucoza, NH4NO3, KH2PO4, MgS04.7H2O, CaCO3, lactaxit

Nguyên liệu ủ: Bao gồm cỏ voi 40-45 ngày ( cắt vào mùa hè), thân lá cây lạc sau thu hoạch, bột sắn, cám gạo, rỉ mật, muối ăn, chế phẩm vi sinh vật hỗn hợp 3 chủng

* Dụng cụ:

- Phòng thí nghiệm: Nồi hấp tiệt trùng, buồng vô trùng, kính hiển vi, máy lắc KS 500 (Đức), máy đo pH Orion (Mỹ), tủ lạnh, tủ ấm, tủ sấy, hộp lồng thuỷ tinh, các dụng cụ thí nghiệm

- Dụng cụ phục vụ chăn nuôi, vật rẻ mau hỏng

Phương pháp thí nghiệm

Trang 3

Phân lập và tuyển chọn chủng vi sinh vật trong phòng thí nghiệm

+ Phân lập vi khuẩn lactic

Môi trường Y.M.P (phân lập), g/l:

Cao nấm men 3g Pepton 5g

Nước cất vừa đủ 1000ml

Nguồn vi sinh vật: nem chua, sữa chua, nước muối dưa

Môi trường Y.M.P được vô trùng chứa trong đĩa petri Mẫu sữa chua được pha loCng trong nước sinh lý 1000 lần, lấy ra 0,5 ml dàn đều trên mặt thạch của đĩa petri, ủ ấm 300C trong

tủ ấm vô trùng 2 ngày, chọn đĩa có khuẩn lạc mọc riêng rẽ làm giống thuần

+ Phân lập chủng nấm sợi trên môi trường Zapek-Dox

Thành phần: Glucoza 10gr , KH2PO4 3gr, MgSO4 0,1gr , FeSO4 0,01gr, thạch 20 gr, Citrat Natri 0,5gr, (NH4)2SO4 3gr, KCL 1gr, K2HPO4 7 gr, nước cất vừa đủ 1000ml

Phương pháp phân lập ria cấy trên đĩa thạch petri

+ Phân lập chủng nấm men trên môi trường Martin

Thành phần: Đường Glucoza 10g Pepton 5g

KH2P04 1g MgS04.7 H20 0,5g

Cao nấm men 0,5g Sose bengol 1,0g

Thạch (aga) 16g Nước cất đủ 1000ml

Vô trùng 0,8-1,0 at Thêm Streptomycine khi nhiệt độ <600c

+Tuyển chọn vi sinh vật có hoạt tính phân giải tinh bột và xenluloza cao

Mẫu giống được nuôi cấy trong môi trường dịch thể 24h, 370C sau đó đem nhỏ vào lỗ đĩa thạch (đường kính lỗ 1cm) có bổ sung tinh bột 0,2%( để xác định hoạt tính của enzym amylaza), bổ sung CMC 0,2% (để xác dịnh hoạt tính của enzym Xenlulaza), Sau nuôi cấy 24h lấy ra nhuộm dung dịch Lugol với đĩa môi trường có tinh bột, đo đường kính vòng phân giải tinh bột(màu tím) Đĩa thạch có bổ sung CMC cho vòng phân giải màu trong suốt Độ dài đường kính vòng phân giải tỷ lệ thuận với hoạt tính của enzym amylaza và xenlulaza

Môi trường hoạt hoá giống để sản xuất chế phẩm vi sinh vật

+ Vi khuẩn Lactic: YMP- môi trường pha sẵn không có thạch) Lấy vào bình tam giác

250 ml Y.M.P , khử trùng sau đó cấy giống vi khuẩn trong buồng nuôi cấy, lắc đều trong máy lắc ổn nhiệt trong 1 ngày,

+ Nấm men, nấm mốc: Môi trường Martin (không có thạch) Lấy vào bình tam giác 250ml, khử trùng sau đó cấy giống nấm men , nấm mốc riêng trong buồng nuôi cấy, lắc

Trang 4

đều trong máy lắc ổn nhiệt trong 1 ngày, lấy ra trộn đều với dịch nuôi cấy vi khuẩn lactic

+ Các dung dịch nuôi cấy trong bình tam giác trộn đều với nhau và thêm cơ chất là bột sắn hoặc cám gạo và trấu, nắm thành bánh men, ủ trong tủ ấm 2 ngày ở nhiệt độ 370C, lấy

ra sấy nhẹ trong tủ sấy có quạt hút gió, nhiệt độ <600C đến khi khô, nghiền nhỏ, đóng gói

để ủ cỏ xanh sau này (gọi tắt là Men khởi động)

Bảng 1 Tỷ lệ nguyên liệu để sản xuất men khởi động (%)

Nước vừa đủ ẩm độ 50-55% ( nắm được thành bánh)

Phương pháp ủ xilo cây cỏ voi, cỏ voi và thân lá lạc

Cỏ voi 45 ngày tuổi cắt về băm nhỏ 3-5cm, thân lá lạc sau thu hoạch cắt bỏ rễ lấy phần ngọn 20-30cm, trộn đều với bột sắn, men khởi động, tỷ lệ nguyên liệu theo sơ đồ bố trí thí nghiệm (tại phòng thí nghiệm) quy mô 5 – 10 kg/mẻ

Bảng 2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Theo dõi độ biến đổi pH theo thời gian: bắt đầu 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 30 ngày, 90 ngày

Phân tích thành phần hóa học của sản phẩm ủ ở 21 ngày, 90 ngày

Đếm số lượng tế bào vi sinh vật tổng số có trong sản phẩm ủ

Xác định số lượng tế bào vi sinh vật bằng phương pháp ria cấy đếm trực tiếp trên môi trường thạch đĩa

Cân 1 g mẫu pha loCng lần lượt đến 106 Lấy ra 1ml, nhỏ 1 giọt vào môi trường nuôi cấy trong hộp petri Đếm số lượng khuẩn lạc có trong hộp petri ngày hôm sau và tính cho 1ml - nhân với hệ số pha loCng

Các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp phân tích

+ Xác định sự biến đổi của độ pH: Đo độ pH của sản phẩm ủ trên máy Orion có hiện số (Mỹ) Mẫu được pha trong nước sinh lý tỷ lệ 1/1

Trang 5

+ Định lượng vật chất khô (TCVN 4326-86):

+ Định lượng protein (TCVN 4328-86) theo phương pháp Kjeldahl :

+ Định lượng xơ thô ( TCVN 4327-86)

+ Định lượng NDF và ADF : Chất xơ còn lại sau thủy phân bằng dung dịch kiềm (NDF) và axit (ADF)

Dựa vào sự tác dụng của dung dịch NDF và ADF với Decalhydro naphthalene trong thời gian sôi 60 phút, xác định sản phẩm còn lại không tan trong môi trường

+ Định lượng axit hữu cơ trong thức ăn ủ chua: Phương pháp cuốn hơi nước

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu phân tich thu được xử lý trên máy vi tính chương trình Excell

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật để sản xuất men khởi động dùng trong ủ xi lo cỏ

Tuyển chọn, phân lập các chủng vi sinh vật

Từ 11 mẫu giống VSV thu thập được tại các phòng thí nghiệm giống VSV và các địa phương Hà Nội, Hà Tây và Mộc Châu bao gồm các sản phẩm sữa chua, nem chua có trên thị trường, chúng tôi tiến hành phân lập trên môi trường thạch thường để tuyển chọn chủng

có khả năng phân giải tinh bột và xenlulo cao (Hoạt tính của enzym Amylaza và Xenlulaza) Kết quả trình bày trong bảng 4:

Bảng 4 Khả năng phân giải tinh bột và xenlulo của các chủng VSV phân lập

Số

TT

Xenlulo (D, cm)

Vòng phân giải tinh bột (D, cm)

Kết quả chọn được 5 chủng có khả năng phân giải xenlulo và tinh bột cao đó là chủng VKN3TH, VKN2PHT, NM.TH1 , NS.VCN, NS.VCĐ1 và được lưu giữ để tiến hành các thí nghiệm tiếp theo

Trang 6

Kết quả sản xuất men khởi động bổ sung cho quá trình ủ xilo cỏ:

Từ kết quả nghiên cứu tuyển chọn ở trên, chúng tôi tiến hành nuôi cấy riêng rẽ các chủng

vi khuẩn VKN2PHT, nấm sợi NS.VCĐ, nấm men NM.TH1.Trong môi trường dịch thể sau đó trộn với cơ chất là cám gạo, bột sắn và trấu theo tỷ lệ tại bảng 1, nắm thành bánh nhỏ , ủ tiếp 48h trong tủ ấm 38-400C, sau đó sấy nhẹ nhiệt độ < 600C đến khi khô đem ra nghiền nhỏ, đóng gói bảo quản

Kiểm tra chất lượng men giống thông qua xác định số lượng tế bào vi sinh vật tổng số có trong men và qua các thời gian bảo quản trình bày trong bảng 5

Bảng 5 Số lượng tế bào vi sinh vật tổng số của chế phẩm (TB/g mẫu)

Từ bảng trên cho thấy men giống hỗn hợp 3 chủng dùng có số lượng tế bào tổng số tương

đối ổn định từ 1-15 ngày sau khi sản xuất và đóng gói Số lượng tế bào giảm dần sau 1 tháng và giảm đáng kể sau 60 ngày Bởi vậy nên sử dụng trong vòng 60 ngày và có kế hoạch sản xuất hợp lý

Kết quả thí nghiệm ủ xilo cỏ voi, cỏ voi và thân lá lạc trong phòng thí nghiệm:

Tất cả nguyên liệu được trộn đều theo công thức ở bảng 2, nén chặt trong túi nilon, khối lượng 10 kg/túi, dùng máy hút chân không hút hết không khí trong túi ra bảo đảm điều kiện yếm khí tuyệt đối Lô đối chứng chỉ gồm nguyên liệu không bổ sung men khởi động Kết quả theo dõi biến động độ pH trong quá trình ủ:

Các mẫu thức ăn ủ được lấy ra khỏi túi, ngâm trong nước sinh lý 9/1000, trong thời gian 1 giờ và đo độ pH trên máy, lặp lại 3 lần

Kết quả đo độ biến đổi của pH được trình bày trong bảng 6

Bảng 6 Sự biến đổi độ pH trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc

Trang 7

Sự biến đổi của pH trong quá trình ủ xilo có ý nghĩa rất quan trọng về mặt công nghệ và thức tiễn Độ pH thay đổi trong môi trường lên men chứng tỏ rằng có sự thay đổi về chất của nguyên liệu Kết quả thí nghiệm trên bảng 6 cho thấy: Trong tất cả các lô ủ pH giảm theo thời gian bảo quản, tuy nhiên sự giảm hơn thuộc về lô I (đ/c), các lô còn lại tốc độ giảm chậm Về cảm quan, sản phẩm ủ xilo cỏ voi trên sau 21 ngày có màu vàng chanh, mùi chua ở lô I, các lô II, III, IV, V đều có mùi chua và thơm Thời gian ủ sau 21 ngày tất cả các lô có bổ sung tinh bột và men khởi động đều giảm pH ( 4,5-4,6), thời gian duy trì (4,2-4,5) của các lô này lâu hơn so với lô I (đ/c) Theo Stefanie J.W.H và Oude Elferink sự tồn tại không khí giữa các tiểu phần nhỏ của nguyên liệu lúc mới ủ sẽ bị khử bởi sự hô hấp của chính nguyên liệu và một vài vi sinh vật hiếu khí hoặc hiếu khí tùy tiện Ngoài ra các enzym của cơ chất như: proteaza và carbohydraza vẫn sẽ hoạt động giữ cho pH trong khoảng 6,0-6,5 vì thế nguyên liệu vẫn được tươi Giai đoạn lên men được bắt đầu sau vài ngày cho đến vài tuần tùy theo loại nguyên liệu và điều kiện ủ Điều kiện lên men thuận lợi, vi khuẩn lactic phát triển và áp đảo về số lượng so với các vi sinh vật khác Do sản phẩm là axit lactic và axit hữu cơ khác mà pH sẽ giảm mạnh trong hố ủ <5,0-3,6

Suốt trong quá trình lên men, sự biến đổi của độ pH có liên quan mật thiết tới lượng axit hữu cơ có trong môi trường và tỷ lệ các loại axit hữu cơ Theo Kompiang I.P (1980) sự giảm của pH trong môi trường lên men tới độ 4,5 thì sản phẩm “chín sinh học”, ưu thế thuộc về vi khuẩn lactic, các loại vi sinh vật khác đều bị ức chế

Kết quả phân tích hàm lượng axit hữu cơ trong cỏ voi ủ thí nghiệm được trình bày trong bảng 7

Bảng 7 Hàm lượng axit hữu cơ trong cỏ voi và thân lá lạc ủ xilo

(%/100 g mẫu ủ xilo dạng sử dụng)

Lactic - 21 ngày

- 60 ngày

- 90 ngày

2,04 2,42 1,96

2,12 2,36 2,24

2,23 2,48 2,37

2,20 2,44 2,29

2,25 2,81 2,40 Axetic - 21 ngày

- 60 ngày

0,39 0,49

0,33 0,38

0,26 0,35

0,24 0,40

0,31 0,39 Butyric – 21 ngày

- 60 ngày

0,16 0,09

0,10 0,00

0,07 0,00

0,11 0,05

0,04 0,02 Kết quả xác định hàm lượng 3 loại axit hữu cơ trong các lô ủ xilo cỏ cho thấy: Không có

sự khác nhau về hàm lượng từng loại axit hữu cơ trong các lô ủ Hàm lượng axit lactic có vai trò quan trọng nhất trong ủ xilo đều >2% ở tất cả các lô và tăng theo thời gian ủ (đến 2 tháng) Điều này chứng tỏ chất lượng thức ăn ổn định (theo Mc Donal; 1981), tác giả cho

Trang 8

biết hàm lượng axit lactic >2% trong ủ xi lo chứng tỏ sản phẩm đC “chín sinh học”, hàm lượng này giảm không đang kể ở giai đoạn 90 ngày ủ Hiện chúng tôi đang còn theo dõi tiếp thời gian bảo quản Về hàm lượng axit axetic đến 60 ngày đC có hiện tượng tăng, nhưng ở mức cho phép, sản phẩm không quá chua Axit butyric có trong sản phẩm thấp bởi điều kiện yếm khí nghiêm ngặt đC hạn chế vi khuẩn gây thối và nấm mốc

Thành phần hóa học của cỏ voi và lá lạc ủ xilo:

Việc xác định thành phần hóa học của cỏ voi ủ xilo có ý nghĩa trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm và làm cơ sở để xây dựng khẩu phần hợp lý cho gia súc Kết quả phân tích thành phần hóa học của cỏ voi tươi và cỏ voi ủ xilo trình bày trong bảng 8

Bảng 8 Thành phần hóa học của cỏ voi và lá lạc ủ xilo(lô III)( Kết quả phân tích

ở dạng tươi và sử dụng)

(%)

Protein (%)

Xơ thô

(%)

NDF (%)

ADF (%)

Cỏ voi+lá lạc ủ

xilo 21ngày

Cỏ voi +lá lạc ủ xilo

60ngày

* NDF: xơ còn lại sau thủy phân bằng dung dịch kiềm gồm: Xenlulo, lignin, hemixenlulo

ADF: Chất xơ còn lại sau thủy phân bằng dung dịch axit gồm: Xenlulo, lignin,silic

Kết quả bẳng 8 cho thấy hàm lượng vật chất khô và protein ở lô ủ xilo cao hơn cỏ voi tươi vì trong thành phần nguyên liệu của lô ủ đC được bổ sung thân lá lạc, men khởi động và bột sắn, không có sự khác nhau về hàm lượng xơ thô Hàm lượng NDF giảm và ADF tăng

so với cỏ không ủ, điều này chứng tỏ khả năng tiêu hóa chất xơ của cỏ ủ được tăng lên và gia súc sẽ tiêu hóa chất xơ trong cỏ ủ tốt hơn Phạm Kim Cương (2000) đC chứng minh rơm tươi ủ urea 4% làm giảm NDF 3,17% và tăng ADF 3,68%( tính theo VCK) Căn cứ vào kết quả phân tích trên, cỏ voi ủ xilo hoàn toàn có thể làm thức ăn cho trâu bò

Quy trình sản xuất men khởi động để ủ xilo cỏ xanh

Nhân giống

dịch thể

Nhân giống dịch thể

Nhân giống dịch thể

ống giống

vi kuẩn

ống giống nấm men

ống giống nấm sợi

Trang 9

Quy trình kỹ thuật ủ xilo cây thức ăn xanh

Hỗn hợp giống với cơ chất nắm thành bánh

Lên men bề mặt (xốp) trong 48h, nhiệt độ

37-400c

Sấy nhẹ, có hút gió, nhiệt

độ sấy <600c

Nghiền nhỏ, đóng gói bảo quản 2 tháng

Cỏ voi thái nhỏ 3-5cm

bằng máy hoặc băm tay

95%

Bột sắn (cám gạo) 5%

Muối ăn 0,5%

Men khởi động 0,1%

Bao nilon xung quanh hố ủ Rải lần l−ợt từng lớp cỏ thái 10-15cm Rắc đều bột sắn, muối và men

Nén chặt

Trang 10

Sau 21 ngày

Sản phẩm vàng như dưa cải

Kết luận và đề nghị

Từ các kết quả nghiên cứu trên đây chúng tôi rút ra những kết luận sau:

1 ĐC tuyển chọn được 3 trong số 11 chủng vi sinh vật có hoạt tính phân giải xenlulo và tinh bột cao (VKN2.PHT, NS.VCĐ, NM.TH1)

2 Sử dụng hỗn hợp 3 chủng trên để lên men xốp trên nền cơ chất là cám 45%, bột sắn 50%, trấu 5% để sản xuất men khởi động dùng cho ủ xilo cây thức ăn xanh Hoạt tính của men này giữ được 60 ngày

3 ủ xilo cỏ voi và lá lạc có bổ sung bột sắn 5%, muối 0,5% và men khởi động sau 21 ngày pH xuống còn 4,54-4,62 và hàm lượng axit lactic là 2,12- 2,25%, chất lượng cỏ ủ tốt, mùi thơm gia súc thích ăn, thời gian dự trữ được 6 tháng

4 Việc nghiên cứu ủ xilo cỏ xanh với sự tham gia của vi sinh vật có ý nghĩa quan trọng trong chế biến và dự trữ thức ăn thô xanh cho trâu bò trong mùa đông, vừa tận dụng phụ phẩm nông nghiệp rẻ tiền, giúp cho nông hộ và trang trại chăn nuôi chủ động nguồn thức

ăn đặc biệt là đôi với chăn nuôi bò sữa

Tài liệu tham khảo Hội Chăn nuôi Việt nam Thức ăn chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc.NXB Nông nghiệp; 2002

Lê Viết Ly Phát triển cây thức ăn- một nhiệm vụ chiến lược của ngành chăn nuôi Tài liệu hội thảo về Dinh dưỡng thức ăn gia súc-Viện Chăn nuôi; 2003

Lương Đức Phẩm Nghiên cứu một số chủng Bacillus ưa nhiệt có khả năng tổng hợp α-amylaza Tạp chí KHKT Nông nghiệp 3/1998

Lý Kim Bảng, Lê Thanh Bình Kết quả ứng dụng trong việc bảo quản thức ăn xanh cho trâu bò Tạp chí KHKT Nông nghiệp số 3/1998

Nguyễn Khắc Tuấn Tuyển chọn một số chủng nấm men từ bánh men rượu cổ truyền để sản xuất một số chế phẩm sinh học sử dụng trong chăn nuôi Luận án PTS KH Nông nghiệp 1996

Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty Vi sinh vật học NXB Giáo dục 1997

Đậy kín bằng nilon, đắp đất lên trên Che mưa, chống chuột

Lấy ra cho gia súc ăn dần Chú ý lấy nhanh, gọn, che kín ngay Tránh không khí và nước

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò
Bảng 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 4)
Bảng 4.  Khả năng phân giải tinh bột và xenlulo của các chủng VSV phân lập - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò
Bảng 4. Khả năng phân giải tinh bột và xenlulo của các chủng VSV phân lập (Trang 5)
Bảng 6.  Sự biến đổi độ pH trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò
Bảng 6. Sự biến đổi độ pH trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc (Trang 6)
Bảng 5.  Số l−ợng tế bào vi sinh vật tổng số của chế phẩm (TB/g mẫu) - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò
Bảng 5. Số l−ợng tế bào vi sinh vật tổng số của chế phẩm (TB/g mẫu) (Trang 6)
Bảng 7.  Hàm l−ợng axit hữu cơ trong cỏ voi và thân lá lạc ủ xilo - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò
Bảng 7. Hàm l−ợng axit hữu cơ trong cỏ voi và thân lá lạc ủ xilo (Trang 7)
Bảng 8. Thành phần hóa học của cỏ voi và lá lạc ủ xilo(lô III)( Kết quả phân tích - Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật để bổ sung trong quá trình ủ xilo cỏ voi và thân lá lạc làm thức ăn cho trâu bò
Bảng 8. Thành phần hóa học của cỏ voi và lá lạc ủ xilo(lô III)( Kết quả phân tích (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w