1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM

11 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 127,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặt vấn đề Để cải thiện các sản phẩm vật nuôi, người ta thường sử dụng theo ba con đường chính là: cải thiện chính các con vật, đó là cải thiện về di truyền; cải thiện các điều kiện ngoạ

Trang 1

Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và

lai kép giữa bốn dòng vịt SM

Hoàng Thị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Đức Trọng, Nghiêm Thuý Ngọc Tác giả liên hệ: Nguyễn Văn Duy, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, Phú Xuyên- Hà Tây

Tel: 034.854391; E-mail: nguyenvanduy.dbrc@yahoo.com.vn

AbStract

Two old lines T1 and T4 of CV-Super M duck imported into Vietnam in 1990, they were selected and breeding at Daixuyen Duck Breeding and Research Center (DBRC) for two new lines: T5 male line for high meat production and T6 female line for high egg production

Also from four lines of CV Super M duck, they were crossed singly for parents duck It was shown alive rate from 89.1 to 100% at 8 weeks of age; body weight of male line was bigger than female line; sexual maturity was at 174-182 days of age T64 showed the results better than T15, T51 and also T46: egg production at 67 weeks of age was 221.97 eggs per female; fertility was 84.23 – 95.52%; feed conversion was 3.20 – 3.82 kg per kg weight gain

In combination crossing of 4 lines, it was shown alive rate of 95-100%; body weight at 7 weeks of age of T5164 ducks was 2915.48-3171.50g It was concluded that T5 and T6 should be chosen for crossing-grandparents; T64 for high egg production breeding and T5164 for meat comercial

đặt vấn đề

Để cải thiện các sản phẩm vật nuôi, người ta thường sử dụng theo ba con đường chính là: cải thiện chính các con vật, đó là cải thiện về di truyền; cải thiện các điều kiện ngoại cảnh trong đó động vật được nuôi dưỡng bằng chăm sóc, thức ăn, điều kiện phòng dịch… và cải thiện hiệu quả của tổng thể các lĩnh vực trong sản xuất, đó là mối liên quan giữa người sản xuất và người sử dụng các con vật, các sản phẩm hoặc hoạt động phục vụ con người của chúng Ba con đường này có liên quan với nhau, những người chọn giống trên thực tế có nhiệm vụ tạo ra các kiểu di truyền đáp ứng tốt nhất với các điều kiện về vật chất, về kinh tế

và về x_ hội trong đó chúng được khai thác và đánh giá

Bên cạnh đó, một trong hai xu hướng chăn nuôi gia cầm hiện nay trên thế giới là chọn lọc các dòng thuần theo định hướng nhất định và trên cơ sở đó cho lai các dòng thuần với nhau tạo cặp lai thương phẩm có năng suất cao do tận dụng được ưu thế lai ở con lai

Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên đ_ xây dựng quy trình chăn nuôi vịt phù hợp với điều kiện của Việt Nam và theo nhu cầu của thị trường sản xuất cũng như tiêu dùng, Trung tâm

đ_ chọn lọc tạo được hai dòng vịt siêu thịt CV-Super M, dòng trống T5 có năng suất thịt cao hơn dòng T1, dòng mái T6 có năng suất trứng cao hơn dòng T4 (dòng T1, T4 nhập về

từ Anh năm 1990) Trên cơ sở 4 dòng vịt hiện có, chúng tôi tiến hành cho lai, tạo con bố

mẹ có ưu thế lai về năng suất trứng và con lai thương phẩm có ưu thế lai về năng suất thịt, với mục đích xác định cặp bố mẹ có khả năng sinh sản cao nhất trong điều kiện nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên và xác định tổ hợp lai 4 máu tốt nhất để đưa vào sản xuất

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu vịt SM Bố mẹ, con lai thương phẩm 4 máu được tạo ra từ 4 dòng vịt

SM T1, T5, T4, T6 theo sơ đồ sau:

Dòng trống

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm bố trí theo phương pháp phân lô so sánh giữa các cặp vịt bố mẹ (mỗi loại vịt

bố mẹ gồm 10♂ và 50♀), giữa các tổ hợp lai thương phẩm (mỗi lô 40 con gồm 20 trống và

20 mái)

Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

Tỷ lệ nuôi sống (Nguyễn Hải Quân, 1995):

Số vịt cuối kỳ (con)

Tỷ lệ nuôi sống = x100

Số vịt đầu kỳ (con) Khối lượng cơ thể (Nguyễn Hải Quân, 1995): Vịt Bố mẹ cân ở sơ sinh, 4 tuần tuổi, 8 tuần tuổi và vào đẻ Vịt thương phẩm cân mỗi tuần một lần bằng cân điện tử độ chính xác ±5g Tuổi đẻ: được xác định khi đàn đẻ được 5%

Tỷ lệ đẻ trung bình (Hoàng Thanh, 1994):

Tổng số trứng đẻ ra (quả)

Tỷ lệ đẻ TB (%) = x100

Tổng số mái có mặt x 7 ngày x 41 tuần đẻ Khối lượng trứng: Cân khối lượng trứng vào ba giai đoạn đẻ 5%, 50% và giai đoạn đỉnh cao bằng cân điện tử

Một số chỉ tiêu ấp nở:

Tỷ lệ phôi:

Tổng số trứng có phôi

Tỷ lệ phôi (%) = x 100

Dòng thuần

Trang 3

Tổng số trứng cho vào ấp

Tỷ lệ nở/phôi:

Tổng số con nở ra

Tỷ lệ nở/phôi (%) = x 100

Tổng số trứng có phôi Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (kg):

Tổng số thức ăn (kg) Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (kg) = x 10

Tổng số trứng đẻ ra (quả)

Tỷ lệ thịt xẻ (%):

Khối lượng thịt xẻ (g)

Tỷ lệ thịt xẻ (%) = x 100

Khối lượng sống (g)

Tỷ lệ thịt ức (%):

Khối lượng thịt ức (g)

Tỷ lệ thịt ức (%) = x 100

Khối lượng thịt xẻ (g)

Tỷ lệ thịt đùi (%):

Khối lượng thịt đùi (g)

Tỷ lệ thịt đùi (%) = x 100

Khối lượng thịt xẻ (g) Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg):

Tổng số thức ăn tiêu tốn (kg) Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg) =

Tổng khối lượng vịt (kg) Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được xử lý theo phương pháp phân tích phương sai, bằng phần mềm Minitab

Kết quả và thảo luận

Tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ từ 0 - 8 tuần tuổi

Tỷ lệ nuôi sống phản ánh sức sống và khả năng kháng bệnh của con vật, nó phụ thuộc vào từng cá thể được quy định bởi tính di truyền và chịu ảnh hưởng của môi trường Kết quả tỷ

lệ nuôi sống của vịt SM bố mẹ được trình bày ở bảng 1 và minh hoạ qua đồ thị 1, 2 và 3

Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM bố mẹ từ 0-8 tuần tuổi (%)

1

Trang 4

0 - 4 96,26 100,00 99,15 98,62

2

3

80 85 90 95 100 105

%

Biểu đồ 1 Biểu diễn tỷ lệ nuôi sống vịt bố mẹ ở đợt thí nghiệm 1

Trang 5

Biểu đồ 2 Biểu diễn tỷ lệ nuôi sống vịt bố mẹ ở đợt thí nghiệm 2

9 4

9 5

9 6

9 7

9 8

9 9

1 0 0

1 0 1

%

Biểu đồ 3 Biểu diễn tỷ lệ nuôi sống vịt bố mẹ ở đợt thí nghiệm 3 Qua bảng 1 ta thấy vịt bố mẹ có tỷ lệ nuôi sống cao ở cả 3 đợt nuôi thí nghiệm Giai đoạn từ 0-4 tuần tuổi đạt tỷ lệ từ 97,33 – 100%; trung bình cho cả giai đoạn từ 0 -8 tuần tuổi đạt 89,10 -100% Trong mỗi một đợt thí nghiệm sự khác nhau về tỷ lệ nuôi sống là có ý nghĩa

về mặt thống kê (P<0,05) Kết quả tỷ lệ nuôi sống được minh họa rõ hơn qua biểu đồ 1 và 2

và 3

Khối lượng cơ thể vịt SM bố mẹ qua các tuần tuổi

Khối lượng cơ thể là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh trưởng của con vật Chúng tôi tiến hành cân khối lượng vịt SM bố mẹ vào các tuần tuổi sơ sinh, 4, 8 tuần tuổi và vào đẻ kết quả trình bày ở bảng 2

91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101

%

Trang 6

Bảng 2 Khối lượng cơ thể vịt SM bố mẹ qua các tuần tuổi (g/con)

Đợt

theo

dõi

TN

Tuần

tuổi

1

ss

4

8

Vào đẻ

- 1033,1 2215,5 3207,8

- 7,90 7,90 8,93

- 1000,7 2069,3 3121,00

- 9,85 8,45 5,07

- 991,8 1948,9 2905,6

- 7,88 7,74 6,73

- 993,4 1991,7 2827,8

- 8,82 8,93 7,50

2

ss

4

8

Vào đẻ

50,43a

1258,70ab

1959,70a

2707,50a

12,02 9,53 9,77 11,47

50,63a

1289,20a

1972,10a

2710,00a

10,34 8,34 7,85 8,78

48,09b

1178,40c

1842,70b

2604,10b

9,09 8,30 7,33 9,94

48,49b

1129,00bc

1779,50c

2658,70ab

9,55 7,57 8,44 7,17

3

ss

4

8

Vào đẻ

55,91b

1228,10a

2036,90b

2956,90a

8,45 5,63 6,40 6,20

56,26a

1271,80a

2121,70a

3006,40a

6,81 4,94 7,05 7,46

55,09c

1107,00b

1865,20c

2891,30b

4,95 9,58 7,25 7,09

55,31c

1092,10c

1807,90c

2809,30c

6,33 10,23 6,75 5,21

Kết quả bảng 2 cho thấy: khối lượng vịt SM bố mẹ dòng trống luôn cao hơn khối lượng vịt

bố mẹ dòng mái, điều này là phù hợp với quy luật Kết quả khối lượng cơ thể vịt khi vào đẻ ở dòng trống T51 và T15 ở đợt thí nghiệm 2 là 2710,00g và 2707,50g cao hơn khối lượng vịt dòng mái T46 và T64 là 2604,10g và 2658,70g và sự sai khác này có ý nghĩa về mặt thống

kê (P<0,05), đợt thí nghiệm 3 khối lượng vịt bố mẹ dòng T51 là 3006,4g và thấp nhất ở khối lượng cơ thể vịt T64 là 2809,3g khi phân tích phương sai có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa các vịt bố mẹ với P<0,05

Qua kết quả bảng 3 còn cho thấy khối lượng cơ thể của vịt SM bố mẹ ở cả ba đợt thí nghiệm tương đối đồng đều thể hiện qua hệ số biến động Cv = 4,94 - 12,02% Đặc biệt là khối lượng khi vào đẻ với hệ số biến động Cv =5,21-7,46% điều này có ý nghĩa rất lớn nó tác động tốt

đến sức đẻ trứng của vịt sau này

Năng suất sinh sản của vịt SM bố mẹ

Qua theo dõi và tính toán các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của vịt bố mẹ, kết quả được trình bày tại bảng 3

Trang 7

Bảng 3 Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của vịt SM bố mẹ

Đợt TN Chỉ tiêu

Khối lượng

trứng (g)

X±SE

Cv (%) 81,27±0,36 6,78 81,15±0,35 6,55 84,04±0,32 6,15 79,30±0,32

6,00 Kết quả ấp nở:

Tổng trứng ấp (quả)

Tỷ lệ phôi (%)

Tỷ lệ nở/phôi (%)

1139 90,60 86,82

1361 93,17 88,8

1672 94,98 90,62

1518 95,52 96,48

1

TTTA/10 quả trứng

Khối lượng

trứng (g)

X±SE Cv(%) 81,306,76 a±0,36 81,196,64 a±0,36 81,196,08 a±0,32 79,43

b±0,

31 5,99 Kết quả ấp nở:

Tổng trứng ấp (quả)

Tỷ lệ phôi (%)

Tỷ lệ nở/phôi (%)

1299 87,61 86,56

1720 85,87 84,64

1894 92,08 90,08

1845 87,62 86,24

2

TTTA/10 quả trứng

Khối lượng

trứng (g)

X±SE Cv(%) 82,06±0,52 5,63 82,35±0,40 6,34 82,00±0,37 5,25 81,89±0,35

5,86 Kết quả ấp nở:

Tổng trứng ấp (quả)

Tỷ lệ phôi (%)

Tỷ lệ nở/phôi (%)

106 85,17 87,56

1098 84,23 86,43

1223 89,53 89,25

1286 90,06 91,10

3

Qua bảng 3 ta thấy tuổi đẻ trung bình của vịt SM bố mẹ ở ba đợt thí nghiệm là tương đương nhau, tuổi đẻ của dòng mái là sớm hơn so với dòng trống trung bình từ 174 - 180 ngày tuổi thời gian này dài hơn so với vịt ông bà dòng mái 168 - 175 ngày (Hoàng Thị Lan, 2002) Qua kết quả trên chúng ta thấy vịt bố mẹ T64 có chỉ tiêu về sinh sản tốt hơn cả so với các vịt

bố mẹ khác, các chỉ tiêu tuổi đẻ, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng (quả/mái/67 tuần tuổi), tiêu tốn

Trang 8

thức ăn/10 quả trứng của vịt bố mẹ ở cả 3 đợt thí nghiệm tương ứng là 180, 175, 174 ngày; 66,81%, 66,35% và 65,87%; 3,82, 3,20 và 3,32 kg

Kết quả ấp nở có sự cao thấp ở vịt bố mẹ ở các đợt thí nghiệm khác nhau Đợt thí nghiệm 3

tỷ lệ phôi vịt bố mẹ T64 đạt cao nhất 90,06% và tỷ lệ nở/phôi là 91,10% Hai chỉ tiêu này thấp nhất ở vịt bố mẹ T51 tương ứng là 84,23% và 86,43% Từ những kết quả về khả năng sinh sản ở trên chúng tôi nhận thấy: vịt bố mẹ T64 có khả năng sinh sản tốt hơn cả, khi chọn nuôi sinh sản chọn vịt bố mẹ T64

Khả năng sản xuất của con lai thương phẩm 4 máu

Tỷ lệ nuôi sống (%)

Chúng tôi tiến hành nuôi vỗ béo các tổ hợp lai thương phẩm 4 máu trong 8 tuần tuổi và tiến hành theo dõi tỷ lệ nuôi sống, đây là chỉ tiêu quan trọng nó quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Kết quả thể hiện ở bảng 4

Bảng 4 Tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai 4 máu thương phẩm (%)

Đợt theo dõi

TN

1

2

3

Qua kết quả bảng 4 cho thấy tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai ở cả ba đợt thí nghiệm là rất cao trung bình giai đoạn 0-8 tuần tuổi đạt từ 95- 100% Điều này thể hiện con lai có sức sống cao hơn so với bố mẹ chúng, mặt khác nó còn thể hiện điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tại Trung tâm là tốt Theo tác giả Ngô Văn Vĩnh (2003) cho biết con lai giữa ngan và vịt CV Super M nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên có tỷ lệ nuôi sống cao đạt 100% Khối lượng cơ thể của các tổ hợp lai ở các tuần tuổi (g/con)

Để xác định được khối lượng cơ thể của các tổ hợp lai, chúng tôi tiến hành cân một tuần một lần Kết quả trình bày tại bảng 5

Trang 9

Bảng 5 Khối lượng cơ thể của các tổ hợp lai qua các tuần tuổi (g/con)

Đợt

4 1497,82 8,14 1495,12 6,11 1526,36 6,16 1548,94 6,62

6 2339,78 9,69 2343,94 7,24 2410,18 7,80 2439,20 4,75

7 2798,70 10,91 2796,42 8,43 2855,41 8,01 2915,48 7,43

1

8 2984,48 7,78 2957,49 7,18 3061,81 6,73 3083,27 9,88

ss 55,26a 9,78 53,59a 8,26 54,71a 8,68 54,81a 7,60

4 1537,58b 9,86 1531,15b 8,37 1559,71ab 7,46 1590,61a 8,19

6 2433,02bc 8,15 2416,37c 9,00 2457,67b 7,05 2490,11a 6,53

7 2903,98b 6,94 2885,58c 6,88 2941,09ab 6,82 2981,09a 6,46

2

8 3038,87b 7,22 3019,00b 7,61 3046,49b 7,39 3108,28a 6,29

ss 54,18ab 3,89 56,39a 4,29 52,60b 6,21 57,18a 5,36

4 1556,00ab 5,16 1514,60b 6,11 1575,40a 8,72 1581,80a 6,03

6 2470,86b 8,32 2429,50b 7,23 2523,62a 8,25 2537,02a 6,53

7 2961,01b 6,25 2926,08b 7,46 3037,63a 7,65 3055,23a 4,92

3

8 3096,74bc 6,13 3045,01c 6,50 3126,53b 7,34 3171,50a 6,80

Qua kết quả bảng 5 cho thấy khối lượng cơ thể của tổ hợp lai T5164 ở cả ba đợt thí nghiệm các tuần tuổi đều đạt cao hơn so với các tổ hợp lai còn lại, khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi của tổ hợp lai T5164 ở đợt thí nghiệm 1, 2 và 3 tương ứng là 2915,48g, 2981,09g và 3055,23g Tương ứng khối lượng ở 8 tuần tuổi của tổ hợp lai T5164 là3083,27g; 3108,28g và 3171,50g Theo kết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (2005) trên vịt CV Super M thương phẩm 4 máu tại trại Vigova lúc 7 tuần tuổi là 3150g, như vậy kết quả của chúng tôi

có thấp hơn điều này là do nhu cầu của thị trường miền Nam yêu cầu khối lượng cơ thể vịt lớn và do các yếu tố về dinh dưỡng và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

Qua kết quả ở bảng 5 chúng tôi nhận thấy khi tạo các tổ hợp lai 4 máu thương phẩm nên sử dụng đực T5 làm ông nội lai còn mái T6 làm ông ngoại lai để có được tổ hợp lai cho năng suất cao

Một số chỉ tiêu mổ khảo sát và tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)

Để biết được năng suất và tỷ lệ thịt có giá trị chúng tôi tiến hành mổ khảo sát ở tuần tuổi 7

và 8 Kết quả thể hiện qua bảng 6

Trang 10

Bảng 6 Một số chỉ tiêu mổ khảo sát của các tổ hợp lai và tiêu tốn thức ăn/kg

tăng trọng (kg)

Đợt

TN

TT

1

P sống (g)

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

TLthịt ức+đùi(%)

TTTA/kgTT (kg)

2798,0 72,65 28,30 2,77

2796,0 69,70 27,35 2,75

2855,5 70,39 27,65 2,72

2915,0 70,39 27,65 2,77

2984,5 72,63 29,23 3,20

2957,0 69,62 28,85 3,11

3061,5 70,93 29,20 3,18

3083,5 70,93 30,28 3,22

2

P sống (g)

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Tỷ lệ thịt ức (%)

Tỷ lệ thịt đùi(%)

TTTA/kgTT(kg)

2903,0 71,86 15,02 13,61 2,43

2885,5 74,55 14,20 13,34 2,45

2941,0 71,23 13,70 13,42 2,43

2981,0 72,81 13,59 14,02 2,39

3038,0 74,28 15,55 12,29 2,85

3050,7 75,95 17,10 12,33 2,85

3046,3 76,39 16,91 13,10 2,82

3100,5 75,29 17,08 12,54 2,80

3

P sống (g)

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Tỷ lệ thịt ức (%)

Tỷ lệ thịt đùi(%)

TTTA/kgTT(kg)

2961,0 68,14 14,70 12,69 2,42

2900,1 71,80 13,02 12,25 2,42

3000,6 72,41 13,36 12,14 2,41

3040,3 71,25 12,94 12,51 2,38

3010,9 71,78 16,61 11,43 2,80

3050,7 73,82 15,52 11,44 2,79

3125,1 73,42 14,71 11,41 2,79

3175,8 74,31 14,28 11,60 2,76

Kết quả bảng 5 cho thấy: tỷ lệ thịt xẻ của các tổ hợp lai đều đạt tỷ lệ cao ở 7 và 8 tuần tuổi Lúc 7 tuần tuổi từ 69,70 - 72,65% (ở đợt thí nghiệm 1), từ 71,23 - 74,55 (ở đợt thí nghiệm 2)

và 68,14-72,41% (ở đợt 3); lúc 8 tuần tuổi từ 69,62-72,63% (ở đợt thí nghiệm 1), đạt từ 74,28 - 76,39% (đợt thí nghiệm 2) và từ 71,78-74,31% (đợt thí nghiệm 3.)

Tỷ lệ phần thân thịt có giá trị là thịt đùi và thịt ức đạt cao

Đối với vịt nuôi thịt thì hiệu quả sử dụng thức ăn được tính là, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng Kết quả tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của tổ hợp lai T5164 là thấp hơn so với các tổ hợp lai khác ở cả 7 và 8 tuần tuổi Kết quả này còn cho thấy, khi sử dụng con đực T5 làm ông nội lai trong các tổ hợp lai sẽ cho con lai có tiêu tốn thức ăn thấp hơn

Kết luận và đề nghị

Kết luận

Tỷ lệ nuôi sống của vịt bố mẹ giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi cao 89,10 - 100%

Khối lượng cơ thể dòng trống luôn cao hơn dòng mái ở các tuần tuổi, khối lượng vịt bố mẹ tương đối đồng đều

Tuổi đẻ trung bình của vịt bố mẹ từ 174- 182 ngày tuổi

Tỷ lệ đẻ trung bình của vịt bố mẹ mái T64 là cao nhất ở cả ba đợt thí nghiệm (66,81%; 66,35% và 65,87%) Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi nhận thấy nên chọn vịt bố mẹ mái T64 nuôi sinh sản cho kết quả tốt hơn so với vịt bố mẹ khác

Đối với vịt thương phẩm 4 máu có tỷ lệ nuôi sống đạt 95- 100%; khối lượng cơ thể của tổ hợp lai T5164 luôn cao hơn so với khối lượng cơ thể của các tổ hợp còn lại và tiêu tốn thức

ăn/kg tăng trọng ở 7 và 8 tuần tuổi cũng thấp hơn Khi nuôi vịt thịt, chọn nuôi tổ hợp lai

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM bố mẹ từ 0-8 tuần tuổi (%) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống của vịt SM bố mẹ từ 0-8 tuần tuổi (%) (Trang 3)
Bảng 2. Khối l−ợng cơ thể vịt SM bố mẹ qua các tuần tuổi (g/con) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM
Bảng 2. Khối l−ợng cơ thể vịt SM bố mẹ qua các tuần tuổi (g/con) (Trang 6)
Bảng 3. Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của vịt SM bố mẹ - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM
Bảng 3. Một số chỉ tiêu về năng suất sinh sản của vịt SM bố mẹ (Trang 7)
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai 4 máu th−ơng phẩm (%) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai 4 máu th−ơng phẩm (%) (Trang 8)
Bảng 5. Khối l−ợng cơ thể của các tổ hợp lai qua các tuần tuổi (g/con) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM
Bảng 5. Khối l−ợng cơ thể của các tổ hợp lai qua các tuần tuổi (g/con) (Trang 9)
Bảng 6. Một số chỉ tiêu mổ khảo sát của các tổ hợp lai và tiêu tốn thức ăn/kg - Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai đơn và lai kép giữa bốn dòng vịt SM
Bảng 6. Một số chỉ tiêu mổ khảo sát của các tổ hợp lai và tiêu tốn thức ăn/kg (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm