1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1

10 483 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 149,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ c1 Nguyễn Thị Minh 1; Hoàng Văn Tiệu 2; Nguyễn Đức Trọng 1 1 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên; 2 Viện Chăn nuôi Tác giả để

Trang 1

nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng,

tạo dòng vịt cỏ c1

Nguyễn Thị Minh 1; Hoàng Văn Tiệu 2; Nguyễn Đức Trọng 1

1 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên; 2 Viện Chăn nuôi

Tác giả để liên hệ: Nguyễn Thị Minh, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên, Viện Chăn nuôi

Tel: 034854250/ 034854061; E-mail: minhthach@netnam.org.vn

Abstract

Co duck is a local duck breed which closed symbiotically to rain-fed rice It has bên reduced the numbers because farmers aimed to high meat production exotic ducks How to get maximum egg production potential from Co ducks? The answer maybe selection and breeding for a high egg production line From the year

2001 to 2005, Co duck line C1 was selected and bred It was shown that the egg production was improved 17.6 eggs per female higher than before selection and 21.3 egg per female higher than control group Other characteristics such as body weight, egg weight, egg quality, fertility, hatchability and also feed conversion was kept stable

Đặt vấn đề

Vịt Cỏ là giống vịt nội gắn bó lâu đời và cộng sinh với nền nông nghiệp lúa nước, tại Việt Nam đang có nguy cơ giảm số lượng nhanh chóng do thị hiếu của người chăn nuôi hướng tới những giống vịt ngoại nhập cho năng suất cao Mặt khác vịt Cỏ có yếu thế không phải

là giống có khả năng cung cấp thịt và năng suất trứng hiện tại cũng chưa cao đến mức có thể cạnh tranh nổi với các giống vịt hiện có trong ngành chăn nuôi

Vậy làm thế nào để khai thác tối đa tiềm năng đẻ trứng của giống vịt này, đưa nó trở lại vị thế vốn có trong bộ giống vịt Việt nam?

Một trong hai xu hướng chăn nuôi gia cầm hiện nay trên thế giới là chọn lọc các dòng thuần theo định hướng nhất định (trên cơ sở đó cho lai các dòng thuần, tạo cặp lai thương phẩm có năng suất cao, tận dụng được ưu thế lai)

Đề tài “ Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng tạo dòng vịt Cỏ C1” được tiến hành trên nhóm giống vịt Cỏ màu cánh sẻ (sau đây gọi là vịt Cỏ) nhằm mục đích tạo ra dòng vịt cho năng suất trứng cao từ chính nguồn gen nội bản địa, góp phần làm phong phú

bộ giống vịt Việt nam, tiết kiệm chi phí nhập con giống ngoại chuyên trứng

vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ năm 2001 đến năm 2006 tại trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, phần nuôi thử nghiệm tiến hành tại 2 trang trại ở Phú Xuyên, Hà Tây Thiết kế thí nghiêm theo phương pháp chọn lọc gia đình (C1), một nhóm khác được nuôi quần thể không chọn lọc để so sánh (C2) Định hướng tính trạng chọn lọc là nâng cao năng suất trứng, giữ ổn

định các tính trạng khác như khối lượng cơ thể, khối lượng trứng, chất lượng trứng, tỷ lệ

Trang 2

phôi, tỷ lệ nở Tiêu tốn thức ăn trên đơn vị sản phẩm càng giảm càng tốt Số liệu được xử

lý bằng phần mềm MINITAB 13.31

Kết quả và thảo luận

Kết quả về tỷ lệ nuôi sống

Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cỏ được thể hiện trên bảng 1 cho thấy vịt Cỏ là giống có tỷ lệ nuôi sống cao, kể cả vịt chưa chọn lọc và vịt thí nghiệm, qua các thế hệ tỷ lệ này đều đạt trên 90%

Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cỏ

n

Tỷ lệ nuôi sống (%) 1573 97,3

1036 98,2

1055 98,8

734 97,8

602 93,4 Kết quả về khối lượng cơ thể và tuổi đẻ

Khối lượng cơ thể và tuổi đẻ của vịt được thể hiện trên bảng 2a, 2b và đồ thị 1

Sau khi cân ở mỗi lứa tuổi, vịt được chọn để đưa vào các lứa tuổi tiếp theo Số liệu trên bảng 2a, 2b chỉ ra rằng độ đồng đều của vịt Cỏ được duy trì với biến động cá thể rất nhỏ (Cv % nhỏ), có thể thấy rõ trên đồ thị 1 minh hoạ Như vậy chỉ tiêu này đv có xu hướng ổn

định Tuổi đẻ cũng được ổn định ở 21 tuần và sớm hơn vịt chưa chọn lọc 2 tuần (khảo sát trên 1573 con vịt đẻ chưa chọn lọc)

So sánh Fisher thấy khối lựơng cơ thể không sai khác giữa các thế hệ ở mỗi lứa tuổi (P< 0,001 ở 1 ngày, 8 tuần, 21 tuần; P<0,01 ở 3 tuần); tuổi đẻ không sai khác giữa các thế hệ (P< 0,001)

Trang 3

Đồ thị 1: khối l−ợng cơ thể của vịt

0 500 1000 1500

Tuan tuoi

C1 C2

Bảng 2a Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vit C1

Thế hệ

1 ngày tuổi: n

Trống

Mái

219 37,3 ± 0,6 35,6 ± 0,5

327 36,9 ± 0,3 36,2 ± 0,1

355 38,0 ± 0,3 36,9 ± 0,3

287 41,7 ± 0,2 40,4 ± 0,3

3 tuần tuổi: n

Trống

Mái

205 347,8 ± 5,7 336,5 ± 2,4

317 366,6 ± 1,8 351,7 ± 1,8

347 358,7 ± 4,4 343,3 ± 4,8

265 370,8 ± 4,5 354,5 ± 4,2

8 tuần tuổi: n

Trống

Mái

202 1069,9 ±17,6 978,2 ± 20,8

317 1071,8 ±12,4 1007,5 ± 8,8

347 1073,2 ±14,4 982,3 ± 15,0

265 1193,2 ± 9,2 1027,5± 13,6

21 tuần tuổi:n

Trống

Mái

128 1525,1 ± 8,6 1266,1 ± 1,2

163 1525,1 ±10,3 1266,0 ± 1,0

162 1529,3 ±10,0 1263,3 ± 1,4

225 1250,0 ±13,0 1195,8± 18,5

- 1537,8±16,1 1265,2 ± 2,6

Bảng 2b trình bày số liệu về khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của lô đối chứng qua 4 thế hệ So sánh Fisher khối lựơng cơ thể vịt C1 và vịt C2 có sai khác không có ý nghĩa thống kê ở lứa tuổi 1 ngày, 3 tuần, 8 tuần (P> 0,05); không sai khác ở 21 tuần tuổi (P<0,05); tuổi đẻ của vịt C1 và C2 có sai khác không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Bảng 2b Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vịt C2 không chọn lọc (g)

Thế hệ

1 ngày tuổi: n

Trống

Mái

439 35,9 ± 0,5 35,9 ± 0,4

384 36,1 ± 0,5 36,7 ± 0,5

240 36,8 ± 0,6 36,9 ± 0,5

248 41,9 ± 0,2 40,7 ± 0,3

Trang 4

3 tuần tuổi: n

Trống

Mái

431 377,0 ± 7,0 331,5 ± 5,7

380 339,0 ± 8,5 336,0 ± 5,8

235 330,0 ± 8,0 330,5 ± 6,2

233 422,9 ± 18,7 444,8 ± 8,1

8 tuần tuổi: n

Trống

Mái

431 1082,0 ± 22,5 1000,0 ± 13,3

317 1004,3 ± 18,0 1000,0 ± 14,2

235 1063,3 ± 22,7 1023,3 ± 16,4

233 1215,0 ± 16,5 1203,0 ± 12,4

21 tuần tuổi: n

Trống

Mái

255 1346,0 ± 54,0 1285,0 ± 24,4

192 1390,0 ± 62,0 1306,5 ± 21,2

162 1356,0 ± 40,8 1308,5 ± 21,6

225 1433,3 ± 33,3 1347,8 ± 18,7

Kết quả về năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn

Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của vịt được thể hiên trên bảng 3 và đồ thị 2

Về năng suất trứng: theo Pascal Leroy và cộng sự (2003), gen lấn át (major gene) là gen

có biểu hiện ngoại hình chênh lệch tới 25%, có khả năng di truyền được (tăng năng suất chẳng hạn), cá thể hoặc dòng nào tập hợp nhiều gen lấn át sẽ cho năng suất khác đi Các gen này tương tác nhau thông qua hiệu ứng trội sẽ cho năng suất cao hơn hoặc thấp hơn Phân bào giảm nhiễm (qua các thế hệ) làm giảm tương tác dẫn đến giảm hoặc làm hết hiệu ứng trội ở một số cá thể, do vậy bố mẹ tốt có thể sinh ra con không tốt hoặc ngược lại Trong quá trình tạo giống vật nuôi, việc kết hợp chọn lọc qua từng thế hệ sẽ giảm tối đa

được hiện tượng này và định hướng giống vật nuôi theo ý muốn Falconer, Shoffner, Dickerson và cộng sự (trích dẫn của Leroy, P và cộng sự, 2003) cho rằng nhân giống đồng huyết sẽ làm giảm khoảng 10% năng suất trứng tuỳ cơ cấu đàn Điều này, khi giả sử ảnh hưởng môi truờng là không đáng kể, có thể giải thích sự thăng trầm năng suất trứng vịt Cỏ qua các thế hệ

Năng suất trứng vịt Cỏ C1 cao hơn khi chưa chọn lọc bình quân là 17,6 trứng / mái; cao hơn năng suất trứng vịt C2 là 21,3 trứng / mái Năng suất trứng thế hệ 1 và 2 chênh lêch không nhiều so với vịt chưa chọn lọc, thậm chí lô đối chứng còn thấp hơn Thế hệ 3 năng suất trứng tăng lên đáng kể, đồ thị 2 cho thấy vịt chọn lọc có tỷ lệ đẻ đồng đều hơn vịt đối chứng trong 52 tuần đẻ

Về tiêu tốn thức ăn: tiêu tốn thức ăn là chỉ tiêu biến động chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường như điều kiện nuôi, thay đổi thức ăn, thời tiết, tình trạng sức khoẻ đàn vịt, stress, v.v… Số liệu trên bảng 3 cho thấy rõ điều đó, biểu hiện ở Cv rất lớn ở mỗi thế hệ

Trang 5

Bảng 3 Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của vịt C1, C2 Thế hệ Năng suất trứng (Trứng/mái/52 tuần đẻ) Tiêu tốn thức ăn (g/ trứng)

C1.1

C1.2

C1.3

C1.4

248,7 237,7 267,2

≈ 251,5*

217,1 ± 12,6 249,9 ± 9,6 229,4 ± 4,4

≈ 272,7* ± 26,7 C2.1

C2.2

C2.3

C2.4

226,1 211,8 246,7

≈ 235,2*

213,7 ± 12,8 268,3 ± 15,7 224,7 ± 6,7

≈ 273,2* ±33,2

* Ước tính theo hồi quy

Đồ thị 2

So do de trung cua vit C1, C2

0 2 4 6 8

Tuan de

Kết quả về khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt C1, C2

Khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt được thể hiện ở bảng 4a, 4b

Khối lượng trứng là chỉ tiêu biểu hiện đặc trưng về giống, rất ít chịu ảnh hưởng của môi trường (Thummabood, S 1990) Khối lượng trứng vịt Cỏ tương đối ổn định: C1 biến động

từ 63,0 đến 65,8 g; C2 từ 63,0 đến 68,5 g

HU ở tất cả các thế hệ của vịt C1, C2 đều lớn hơn 80 %; chỉ số hình dạng D/ R nằm trong khoảng chất lượng trứng ấp cho phép từ 1,35 đến 1,44 (Brandchs, H và Biichel, H 1978) Theo King Henderson (1954, 1978), chỉ số hình dạng trứng ấp được chọn trong khoảng 1,35 đến 1,65; với hệ số di truyền h2 = 0,57 thì trứng cả 2 nhóm giống vịt Cỏ đều nằm trong khoảng này

Trang 6

Chỉ số lòng trắng biến động rất lớn (Cv lớn); độ dày vỏ trứng biến động tuân theo quy luật Với cách chọn ngẫu nhiên trứng vịt Cỏ để khảo sát, các số liệu quan sát được chỉ ra rằng trứng vịt Cỏ là loại trứng có chất lượng cao, ít bị loại thương phẩm, ngoại trừ chịu tác động ngoại cảnh làm hỏng trứng

So sánh Fisher cho thấy chỉ số hình dạng trứng, khối lượng trứng C1 không sai khác (P<0,05) giữa 4 thế hệ; C1 và C2 sai khác không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Bảng 4a Khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt C1

Bảng 4b Khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt C2

Thế hệ Tham số

thống kê P trứng (g)

Chỉ số hình dạng

Chỉ số lòng trắng

Chỉ số

X ± SE

3540 64,0 ± 0,5

30 1,38 ± 0,01

30 0.105 ± 0.01

30 0,58 ± 0,01

30 94,3 ± 0,7

X ± SE

3200 63,2 ± 0,6

30 1,36 ± 0,01

30 0,075 ± 0,01

30 0,57 ± 0,01

30 83,8 ± 0,8

X ± SE

3850 68,5 ± 0,8

30 1,38 ± 0,01

30 0,073 ± 0,01

30 0,43 ± 0,01

30 83,0 ± 1,2

X ± SE

3630 63,0 ± 0,7

30 1,39 ± 0,01

30 0,074 ± 0,01

30 0,42 ± 0,01

30 83,2 ± 0,9

Kết quả về tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở

Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở được thể hiện ở bảng 5 và đồ thị 3

Falconer, Shoffner , Dickerson và cộng sự (trích dẫn của Leroy, P và cộng sự, 2003) cho rằng nhân giống đồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ nở 4,6% Theo Leroy, P.; Đặng Vũ Bình và cộng sự (2003), nhân giống đồng huyết làm giảm khả năng thụ thai, tăng khả năng nhiễm bệnh, vì xác suất đồng hợp tử nhiều hơn, sẽ xuất hiện nhiều đồng hợp tử bệnh ở dạng lặn

Thế hệ Tham số thống kê P trứng (g) Chỉ số hình dạng Chỉ số lòng trắng Chỉ số lòng đỏ HU

Trước chọn lọc n

X ± SE

5760 64,4 ± 0,5

30 1,43± 0,01

30 0,110±0,01

30 0,40± 0,01

30 85.2 ± 1,6

X±SE

8280 63,6 ± 0,7

30 1,40 ± 0,01

30 0.120±0.01

30 0,50 ± 0,01

30 94,0 ± 1,1

X±SE

4410 63,0 ± 0,5

30 1,39 ± 0,01

30 0,072±0,01

30 0,43 ± 0,01

30 87,2 ± 0,7

X±SE

5210 65,8 ± 0,7

30 1,39 ± 0,01

30 0,073±0,01

30 0,43 ± 0,01

30 85,2 ± 1,2

X±SE

6730 64,3 ± 0,7

30 1,40 ± 0,01

30 0,084±0,01

30 0,45 ± 0,01

30 82,8 ± 1,1

Trang 7

Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở chịu ảnh hưởng rất lớn và chủ yếu bởi tác động ngoại cảnh Tỷ lệ phôi của vịt C1, C2 đều đạt trên 90%; tỷ lệ nở / phôi đạt trên 80%; trứng vịt C1 nở thấp hơn C2 là 2,8%; trứng vịt C1 và C2 nở thấp hơn trứng vịt chưa chọn lọc từ 4,6 đến 10,9%

Tỷ lệ nở / tổng số biến động theo quy luật tương tự Tỷ lệ vịt con chết tắc và chết phôi kỳ 2 cao ở cả 2 nhóm giống, biến động từ 10,5 đến 17,4% (Cv < 10%) Tỷ lệ trứng chết phôi trong quá trình ấp rất nhỏ, từ 2,3 đến 3,9% (nhỏ hơn mức 6% cho phép)

Đồ thi 3

Ty le phoi, ty le no vit C1, C2

70 80 90

Bảng 5 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở trứng vịt C1, C2 *

Thế hệ Tham số thống kê n Tỷ lệ phôi (%)

Chết phôi

kỳ 1 (%)

Chết phôi

kỳ 2 + tắc (%)

Tỷ lệ nở / phôi (%)

Tỷ lệ nở / tổng số (%) Trước

chọn lọc X ± SE 35.713 94,1±0,92

C1.1 X ± SE 2136 92,7 ± 0,8 2,5 ± 0,3 17,4 ± 0,5 80,1 ± 0,7 74,4 ± 1,0 C1.2 X ± SE 3975 91,8 ± 0,3 2,5 ± 0,2 16,7 ± 0,3 80,8 ± 0,4 74,2 ± 0,4 C1.3 X ± SE 3039 92,2 ± 0,3 2,8 ± 0,1 16,3 ± 0,3 80,9 ± 0,3 74,6 ± 0,4

* Thế hệ 4 chưa ấp nở

Phân tích phương sai

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất trứng (GLM; P=95%):

Thế hệ 2:

11 11 3549.64

Analysis of Variance for nst c1.2, using Sequential SS for Tests

Trang 8

Source Model DF Reduced DF Seq SS

bố 11 11 6606.38

P 8 T 18 8+ 5106.11

P 21 T 15 0+ 0.00

Sai số -22 3 1909.53

Tổng 22 22 13622.02

Thế hệ 3:

Analysis of Variance for nst c1.3, using Sequential SS for Tests

Source Model DF Reduced DF Seq SS

bố 11 11 4091.11

P 8 T 12 7+ 2931.78

P21 T 16 0+ 0.00

Sai số -19 2 911.05

Tổng 20 20 7933.94

Thế hệ 4:

Analysis of Variance for nst c1.4, using Sequential SS for Tests

Source Model DF Reduced DF Seq SS

bố 11 11 3549,64

P 8 T 9 7+ 444.77

P 21 T 4 2+ 124.21

Sai số -1 3 441.56

Tổng 23 23 4560.18

Bảng 6 ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất trứng Thế hệ

* P<0,05; ** P<0,01

Hệ số di truyền của một số tính trạng theo bố

Được tính theo phương pháp phân tích phương sai đa nhân tố

Trang 9

Bảng 7 Hệ số di truyền

Mức độ đồng huyết tăng mỗi thế hệ

Được tính theo công thức của trường ĐH IOWA, trên mô hình đàn giống số lượng nhỏ

Bảng 8 Hệ số đồng huyết tăng mỗi thế hệ

áp lực chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc

Được tính theo Leroy Pascal; Đặng Vũ Bình (2003)

Bảng 9 áp lực chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc

áp lực chọn lọc (%)

Sản lượng trứng bình quân (trứng/mái)

SL trứng của bố mẹ được chọn (trứng/mái)

Ly sai chọn lọc

Hiệu quả chọn lọc ước tính

69,6 248,7 260,4 11,7

-

58,1 232,7 233,7 1,0 0,49

54,7 267,2 267,2

0

0

88,5 251,5 251,5

0

0

Kết luận và đề nghị

Kết luận

Qua 4 thế hệ nghiên cứu tạo dòng vịt Cỏ C1, các đánh giá sơ bộ sau đây được đưa ra:

Đề tài đv đạt được mục đích: năng suất trứng 52 tuần đẻ của vịt Cỏ C1 đạt bình quân 251,3 trứng; C2 đạt 230,0 trứng Năng suất trứng cao hơn khi chưa chọn lọc bình quân là 17,6 trứng / mái; hiệu quả chọn lọc là 21,3 trứng / mái

Một số chỉ tiêu khác như khối lượng cơ thể, khối lượng trứng, chất lượng trứng, tỷ lệ phôi,

tỷ lệ ấp nở… được giữ ổn định Tuổi đẻ trứng đầu sớm hơn vịt chưa chọn lọc 2 tuần Tiêu tốn thức ăn / trứng biến động nhiều do phụ thuộc nhiều yếu tố ngoại cảnh

Hệ số di truyền theo bố của một số tính trạng khá cao, đặc biệt là năng suất trứng Mức độ

đồng huyết tăng lên theo các thế hệ là 0,89; 0,63; 0,68 và 0,58%

Đề nghị

Trang 10

Công nhận dòng vịt Cỏ C1 là tiến bộ kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất

Tài liệu tham khảo

Trần Văn Chính Hướng dẫn thực tập phần mềm thống kê STATG7, MSTAT và MINITAB Giáo trình của

bộ môn Di truyền giống, khoa Chăn nuôi thú y, trường ĐHNL TPHCM 1998

          

 

P,1970 (Di truyền học

đại cương Trần Đình Miên và Phan cự Nhân dịch NXB NN, Hà nội, 1981)

Nguyễn Văn Đức Mô hình thí nghiệm trong nông nghiệp NXB NN, Hà nội, 2002

Hisato Okabayashi, Yuichi Tanabe, Yoshio Yamamoto, Nguyen Thi Minh, Dang Vu Binh Genetic constitutions of native duck in North Vietnam Japanese Poultry Science Vol.36 No.4, July, 1999

Lê Viết Ly, Bùi Quang Tiến, Hoàng Văn Tiệu, Bùi Đức Lũng, Lê Thị Thuý, Nguyễn Thị Minh Chuyên khảo bảo tồn quỹ gen vật nuôi ở Việt nam Tập 2: Phần Gia cầm NXB NN, Hà nội, 2001

Nguyễn Thị Minh Nghiên cứu một số tính năng sản xuất và chỉt iiêu sinh lý, sinh hoá máu trong việc bảo tồn quỹ gen dòng vịt Cỏ màu cánh sẻ Luận án TSNN Hà nội, 2001

Pascal Leroy, Johann Detilleux, Frederic Fanir, Dang Vu Binh Amelioration genetique des volailles Hanoi, Dec 2003

2004

Nguyễn Văn Thiện Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi NXB NN, Hà nội, 1995

Nguyễn Văn Thiện Thuật ngữ thống kê, di truyền giống trong chăn nuôi NXB NN, Hà nội, 1996

Viện Chăn nuôi Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ 2005

... Hà nội, 2001

Nguyễn Thị Minh Nghiên cứu số tính sản xuất chỉt iiêu sinh lý, sinh hoá máu việc bảo tồn quỹ gen dòng vịt Cỏ màu cánh sẻ Luận án TSNN Hà nội, 2001

Pascal... chăn nuôi NXB NN, Hà nội, 1996

Viện Chăn nuôi Tài liệu tập huấn nâng cao lực nghiên cứu khoa học công nghệ 2005

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2b. Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vịt C2 không chọn lọc (g) - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 2b. Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vịt C2 không chọn lọc (g) (Trang 3)
Đồ thị 1: khối l−ợng cơ thể của vịt - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
th ị 1: khối l−ợng cơ thể của vịt (Trang 3)
Bảng 2a. Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vit C1 - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 2a. Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vit C1 (Trang 3)
Đồ thị 2 - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
th ị 2 (Trang 5)
Bảng 3. Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của vịt C1, C2 - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 3. Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của vịt C1, C2 (Trang 5)
Bảng 4b. Khối l−ợng trứng, chất l−ợng trứng của vịt C2 - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 4b. Khối l−ợng trứng, chất l−ợng trứng của vịt C2 (Trang 6)
Bảng 4a. Khối l−ợng trứng, chất l−ợng trứng của vịt C1 - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 4a. Khối l−ợng trứng, chất l−ợng trứng của vịt C1 (Trang 6)
Bảng 5. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở trứng vịt C1, C2 * - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 5. Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở trứng vịt C1, C2 * (Trang 7)
Bảng 6.  ả nh hưởng của một số yếu tố đến năng suất trứng - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 6. ả nh hưởng của một số yếu tố đến năng suất trứng (Trang 8)
Bảng 9.  á p lực chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 9. á p lực chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc (Trang 9)
Bảng 7. Hệ số di truyền - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 7. Hệ số di truyền (Trang 9)
Bảng 8. Hệ số đồng huyết tăng mỗi thế hệ - Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ C1
Bảng 8. Hệ số đồng huyết tăng mỗi thế hệ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w