nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng, tạo dòng vịt cỏ c1 Nguyễn Thị Minh 1; Hoàng Văn Tiệu 2; Nguyễn Đức Trọng 1 1 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên; 2 Viện Chăn nuôi Tác giả để
Trang 1nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng,
tạo dòng vịt cỏ c1
Nguyễn Thị Minh 1; Hoàng Văn Tiệu 2; Nguyễn Đức Trọng 1
1 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên; 2 Viện Chăn nuôi
Tác giả để liên hệ: Nguyễn Thị Minh, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên, Viện Chăn nuôi
Tel: 034854250/ 034854061; E-mail: minhthach@netnam.org.vn
Abstract
Co duck is a local duck breed which closed symbiotically to rain-fed rice It has bên reduced the numbers because farmers aimed to high meat production exotic ducks How to get maximum egg production potential from Co ducks? The answer maybe selection and breeding for a high egg production line From the year
2001 to 2005, Co duck line C1 was selected and bred It was shown that the egg production was improved 17.6 eggs per female higher than before selection and 21.3 egg per female higher than control group Other characteristics such as body weight, egg weight, egg quality, fertility, hatchability and also feed conversion was kept stable
Đặt vấn đề
Vịt Cỏ là giống vịt nội gắn bó lâu đời và cộng sinh với nền nông nghiệp lúa nước, tại Việt Nam đang có nguy cơ giảm số lượng nhanh chóng do thị hiếu của người chăn nuôi hướng tới những giống vịt ngoại nhập cho năng suất cao Mặt khác vịt Cỏ có yếu thế không phải
là giống có khả năng cung cấp thịt và năng suất trứng hiện tại cũng chưa cao đến mức có thể cạnh tranh nổi với các giống vịt hiện có trong ngành chăn nuôi
Vậy làm thế nào để khai thác tối đa tiềm năng đẻ trứng của giống vịt này, đưa nó trở lại vị thế vốn có trong bộ giống vịt Việt nam?
Một trong hai xu hướng chăn nuôi gia cầm hiện nay trên thế giới là chọn lọc các dòng thuần theo định hướng nhất định (trên cơ sở đó cho lai các dòng thuần, tạo cặp lai thương phẩm có năng suất cao, tận dụng được ưu thế lai)
Đề tài “ Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất trứng tạo dòng vịt Cỏ C1” được tiến hành trên nhóm giống vịt Cỏ màu cánh sẻ (sau đây gọi là vịt Cỏ) nhằm mục đích tạo ra dòng vịt cho năng suất trứng cao từ chính nguồn gen nội bản địa, góp phần làm phong phú
bộ giống vịt Việt nam, tiết kiệm chi phí nhập con giống ngoại chuyên trứng
vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ năm 2001 đến năm 2006 tại trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, phần nuôi thử nghiệm tiến hành tại 2 trang trại ở Phú Xuyên, Hà Tây Thiết kế thí nghiêm theo phương pháp chọn lọc gia đình (C1), một nhóm khác được nuôi quần thể không chọn lọc để so sánh (C2) Định hướng tính trạng chọn lọc là nâng cao năng suất trứng, giữ ổn
định các tính trạng khác như khối lượng cơ thể, khối lượng trứng, chất lượng trứng, tỷ lệ
Trang 2phôi, tỷ lệ nở Tiêu tốn thức ăn trên đơn vị sản phẩm càng giảm càng tốt Số liệu được xử
lý bằng phần mềm MINITAB 13.31
Kết quả và thảo luận
Kết quả về tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cỏ được thể hiện trên bảng 1 cho thấy vịt Cỏ là giống có tỷ lệ nuôi sống cao, kể cả vịt chưa chọn lọc và vịt thí nghiệm, qua các thế hệ tỷ lệ này đều đạt trên 90%
Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cỏ
n
Tỷ lệ nuôi sống (%) 1573 97,3
1036 98,2
1055 98,8
734 97,8
602 93,4 Kết quả về khối lượng cơ thể và tuổi đẻ
Khối lượng cơ thể và tuổi đẻ của vịt được thể hiện trên bảng 2a, 2b và đồ thị 1
Sau khi cân ở mỗi lứa tuổi, vịt được chọn để đưa vào các lứa tuổi tiếp theo Số liệu trên bảng 2a, 2b chỉ ra rằng độ đồng đều của vịt Cỏ được duy trì với biến động cá thể rất nhỏ (Cv % nhỏ), có thể thấy rõ trên đồ thị 1 minh hoạ Như vậy chỉ tiêu này đv có xu hướng ổn
định Tuổi đẻ cũng được ổn định ở 21 tuần và sớm hơn vịt chưa chọn lọc 2 tuần (khảo sát trên 1573 con vịt đẻ chưa chọn lọc)
So sánh Fisher thấy khối lựơng cơ thể không sai khác giữa các thế hệ ở mỗi lứa tuổi (P< 0,001 ở 1 ngày, 8 tuần, 21 tuần; P<0,01 ở 3 tuần); tuổi đẻ không sai khác giữa các thế hệ (P< 0,001)
Trang 3Đồ thị 1: khối l−ợng cơ thể của vịt
0 500 1000 1500
Tuan tuoi
C1 C2
Bảng 2a Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vit C1
Thế hệ
1 ngày tuổi: n
Trống
Mái
219 37,3 ± 0,6 35,6 ± 0,5
327 36,9 ± 0,3 36,2 ± 0,1
355 38,0 ± 0,3 36,9 ± 0,3
287 41,7 ± 0,2 40,4 ± 0,3
3 tuần tuổi: n
Trống
Mái
205 347,8 ± 5,7 336,5 ± 2,4
317 366,6 ± 1,8 351,7 ± 1,8
347 358,7 ± 4,4 343,3 ± 4,8
265 370,8 ± 4,5 354,5 ± 4,2
8 tuần tuổi: n
Trống
Mái
202 1069,9 ±17,6 978,2 ± 20,8
317 1071,8 ±12,4 1007,5 ± 8,8
347 1073,2 ±14,4 982,3 ± 15,0
265 1193,2 ± 9,2 1027,5± 13,6
21 tuần tuổi:n
Trống
Mái
128 1525,1 ± 8,6 1266,1 ± 1,2
163 1525,1 ±10,3 1266,0 ± 1,0
162 1529,3 ±10,0 1263,3 ± 1,4
225 1250,0 ±13,0 1195,8± 18,5
- 1537,8±16,1 1265,2 ± 2,6
Bảng 2b trình bày số liệu về khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của lô đối chứng qua 4 thế hệ So sánh Fisher khối lựơng cơ thể vịt C1 và vịt C2 có sai khác không có ý nghĩa thống kê ở lứa tuổi 1 ngày, 3 tuần, 8 tuần (P> 0,05); không sai khác ở 21 tuần tuổi (P<0,05); tuổi đẻ của vịt C1 và C2 có sai khác không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Bảng 2b Khối l−ợng cơ thể và tuổi đẻ của vịt C2 không chọn lọc (g)
Thế hệ
1 ngày tuổi: n
Trống
Mái
439 35,9 ± 0,5 35,9 ± 0,4
384 36,1 ± 0,5 36,7 ± 0,5
240 36,8 ± 0,6 36,9 ± 0,5
248 41,9 ± 0,2 40,7 ± 0,3
Trang 43 tuần tuổi: n
Trống
Mái
431 377,0 ± 7,0 331,5 ± 5,7
380 339,0 ± 8,5 336,0 ± 5,8
235 330,0 ± 8,0 330,5 ± 6,2
233 422,9 ± 18,7 444,8 ± 8,1
8 tuần tuổi: n
Trống
Mái
431 1082,0 ± 22,5 1000,0 ± 13,3
317 1004,3 ± 18,0 1000,0 ± 14,2
235 1063,3 ± 22,7 1023,3 ± 16,4
233 1215,0 ± 16,5 1203,0 ± 12,4
21 tuần tuổi: n
Trống
Mái
255 1346,0 ± 54,0 1285,0 ± 24,4
192 1390,0 ± 62,0 1306,5 ± 21,2
162 1356,0 ± 40,8 1308,5 ± 21,6
225 1433,3 ± 33,3 1347,8 ± 18,7
Kết quả về năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn
Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của vịt được thể hiên trên bảng 3 và đồ thị 2
Về năng suất trứng: theo Pascal Leroy và cộng sự (2003), gen lấn át (major gene) là gen
có biểu hiện ngoại hình chênh lệch tới 25%, có khả năng di truyền được (tăng năng suất chẳng hạn), cá thể hoặc dòng nào tập hợp nhiều gen lấn át sẽ cho năng suất khác đi Các gen này tương tác nhau thông qua hiệu ứng trội sẽ cho năng suất cao hơn hoặc thấp hơn Phân bào giảm nhiễm (qua các thế hệ) làm giảm tương tác dẫn đến giảm hoặc làm hết hiệu ứng trội ở một số cá thể, do vậy bố mẹ tốt có thể sinh ra con không tốt hoặc ngược lại Trong quá trình tạo giống vật nuôi, việc kết hợp chọn lọc qua từng thế hệ sẽ giảm tối đa
được hiện tượng này và định hướng giống vật nuôi theo ý muốn Falconer, Shoffner, Dickerson và cộng sự (trích dẫn của Leroy, P và cộng sự, 2003) cho rằng nhân giống đồng huyết sẽ làm giảm khoảng 10% năng suất trứng tuỳ cơ cấu đàn Điều này, khi giả sử ảnh hưởng môi truờng là không đáng kể, có thể giải thích sự thăng trầm năng suất trứng vịt Cỏ qua các thế hệ
Năng suất trứng vịt Cỏ C1 cao hơn khi chưa chọn lọc bình quân là 17,6 trứng / mái; cao hơn năng suất trứng vịt C2 là 21,3 trứng / mái Năng suất trứng thế hệ 1 và 2 chênh lêch không nhiều so với vịt chưa chọn lọc, thậm chí lô đối chứng còn thấp hơn Thế hệ 3 năng suất trứng tăng lên đáng kể, đồ thị 2 cho thấy vịt chọn lọc có tỷ lệ đẻ đồng đều hơn vịt đối chứng trong 52 tuần đẻ
Về tiêu tốn thức ăn: tiêu tốn thức ăn là chỉ tiêu biến động chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường như điều kiện nuôi, thay đổi thức ăn, thời tiết, tình trạng sức khoẻ đàn vịt, stress, v.v… Số liệu trên bảng 3 cho thấy rõ điều đó, biểu hiện ở Cv rất lớn ở mỗi thế hệ
Trang 5Bảng 3 Năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của vịt C1, C2 Thế hệ Năng suất trứng (Trứng/mái/52 tuần đẻ) Tiêu tốn thức ăn (g/ trứng)
C1.1
C1.2
C1.3
C1.4
248,7 237,7 267,2
≈ 251,5*
217,1 ± 12,6 249,9 ± 9,6 229,4 ± 4,4
≈ 272,7* ± 26,7 C2.1
C2.2
C2.3
C2.4
226,1 211,8 246,7
≈ 235,2*
213,7 ± 12,8 268,3 ± 15,7 224,7 ± 6,7
≈ 273,2* ±33,2
* Ước tính theo hồi quy
Đồ thị 2
So do de trung cua vit C1, C2
0 2 4 6 8
Tuan de
Kết quả về khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt C1, C2
Khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt được thể hiện ở bảng 4a, 4b
Khối lượng trứng là chỉ tiêu biểu hiện đặc trưng về giống, rất ít chịu ảnh hưởng của môi trường (Thummabood, S 1990) Khối lượng trứng vịt Cỏ tương đối ổn định: C1 biến động
từ 63,0 đến 65,8 g; C2 từ 63,0 đến 68,5 g
HU ở tất cả các thế hệ của vịt C1, C2 đều lớn hơn 80 %; chỉ số hình dạng D/ R nằm trong khoảng chất lượng trứng ấp cho phép từ 1,35 đến 1,44 (Brandchs, H và Biichel, H 1978) Theo King Henderson (1954, 1978), chỉ số hình dạng trứng ấp được chọn trong khoảng 1,35 đến 1,65; với hệ số di truyền h2 = 0,57 thì trứng cả 2 nhóm giống vịt Cỏ đều nằm trong khoảng này
Trang 6Chỉ số lòng trắng biến động rất lớn (Cv lớn); độ dày vỏ trứng biến động tuân theo quy luật Với cách chọn ngẫu nhiên trứng vịt Cỏ để khảo sát, các số liệu quan sát được chỉ ra rằng trứng vịt Cỏ là loại trứng có chất lượng cao, ít bị loại thương phẩm, ngoại trừ chịu tác động ngoại cảnh làm hỏng trứng
So sánh Fisher cho thấy chỉ số hình dạng trứng, khối lượng trứng C1 không sai khác (P<0,05) giữa 4 thế hệ; C1 và C2 sai khác không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Bảng 4a Khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt C1
Bảng 4b Khối lượng trứng, chất lượng trứng của vịt C2
Thế hệ Tham số
thống kê P trứng (g)
Chỉ số hình dạng
Chỉ số lòng trắng
Chỉ số
X ± SE
3540 64,0 ± 0,5
30 1,38 ± 0,01
30 0.105 ± 0.01
30 0,58 ± 0,01
30 94,3 ± 0,7
X ± SE
3200 63,2 ± 0,6
30 1,36 ± 0,01
30 0,075 ± 0,01
30 0,57 ± 0,01
30 83,8 ± 0,8
X ± SE
3850 68,5 ± 0,8
30 1,38 ± 0,01
30 0,073 ± 0,01
30 0,43 ± 0,01
30 83,0 ± 1,2
X ± SE
3630 63,0 ± 0,7
30 1,39 ± 0,01
30 0,074 ± 0,01
30 0,42 ± 0,01
30 83,2 ± 0,9
Kết quả về tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở
Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở được thể hiện ở bảng 5 và đồ thị 3
Falconer, Shoffner , Dickerson và cộng sự (trích dẫn của Leroy, P và cộng sự, 2003) cho rằng nhân giống đồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ nở 4,6% Theo Leroy, P.; Đặng Vũ Bình và cộng sự (2003), nhân giống đồng huyết làm giảm khả năng thụ thai, tăng khả năng nhiễm bệnh, vì xác suất đồng hợp tử nhiều hơn, sẽ xuất hiện nhiều đồng hợp tử bệnh ở dạng lặn
Thế hệ Tham số thống kê P trứng (g) Chỉ số hình dạng Chỉ số lòng trắng Chỉ số lòng đỏ HU
Trước chọn lọc n
X ± SE
5760 64,4 ± 0,5
30 1,43± 0,01
30 0,110±0,01
30 0,40± 0,01
30 85.2 ± 1,6
X±SE
8280 63,6 ± 0,7
30 1,40 ± 0,01
30 0.120±0.01
30 0,50 ± 0,01
30 94,0 ± 1,1
X±SE
4410 63,0 ± 0,5
30 1,39 ± 0,01
30 0,072±0,01
30 0,43 ± 0,01
30 87,2 ± 0,7
X±SE
5210 65,8 ± 0,7
30 1,39 ± 0,01
30 0,073±0,01
30 0,43 ± 0,01
30 85,2 ± 1,2
X±SE
6730 64,3 ± 0,7
30 1,40 ± 0,01
30 0,084±0,01
30 0,45 ± 0,01
30 82,8 ± 1,1
Trang 7Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở chịu ảnh hưởng rất lớn và chủ yếu bởi tác động ngoại cảnh Tỷ lệ phôi của vịt C1, C2 đều đạt trên 90%; tỷ lệ nở / phôi đạt trên 80%; trứng vịt C1 nở thấp hơn C2 là 2,8%; trứng vịt C1 và C2 nở thấp hơn trứng vịt chưa chọn lọc từ 4,6 đến 10,9%
Tỷ lệ nở / tổng số biến động theo quy luật tương tự Tỷ lệ vịt con chết tắc và chết phôi kỳ 2 cao ở cả 2 nhóm giống, biến động từ 10,5 đến 17,4% (Cv < 10%) Tỷ lệ trứng chết phôi trong quá trình ấp rất nhỏ, từ 2,3 đến 3,9% (nhỏ hơn mức 6% cho phép)
Đồ thi 3
Ty le phoi, ty le no vit C1, C2
70 80 90
Bảng 5 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở trứng vịt C1, C2 *
Thế hệ Tham số thống kê n Tỷ lệ phôi (%)
Chết phôi
kỳ 1 (%)
Chết phôi
kỳ 2 + tắc (%)
Tỷ lệ nở / phôi (%)
Tỷ lệ nở / tổng số (%) Trước
chọn lọc X ± SE 35.713 94,1±0,92
C1.1 X ± SE 2136 92,7 ± 0,8 2,5 ± 0,3 17,4 ± 0,5 80,1 ± 0,7 74,4 ± 1,0 C1.2 X ± SE 3975 91,8 ± 0,3 2,5 ± 0,2 16,7 ± 0,3 80,8 ± 0,4 74,2 ± 0,4 C1.3 X ± SE 3039 92,2 ± 0,3 2,8 ± 0,1 16,3 ± 0,3 80,9 ± 0,3 74,6 ± 0,4
* Thế hệ 4 chưa ấp nở
Phân tích phương sai
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất trứng (GLM; P=95%):
Thế hệ 2:
11 11 3549.64
Analysis of Variance for nst c1.2, using Sequential SS for Tests
Trang 8Source Model DF Reduced DF Seq SS
bố 11 11 6606.38
P 8 T 18 8+ 5106.11
P 21 T 15 0+ 0.00
Sai số -22 3 1909.53
Tổng 22 22 13622.02
Thế hệ 3:
Analysis of Variance for nst c1.3, using Sequential SS for Tests
Source Model DF Reduced DF Seq SS
bố 11 11 4091.11
P 8 T 12 7+ 2931.78
P21 T 16 0+ 0.00
Sai số -19 2 911.05
Tổng 20 20 7933.94
Thế hệ 4:
Analysis of Variance for nst c1.4, using Sequential SS for Tests
Source Model DF Reduced DF Seq SS
bố 11 11 3549,64
P 8 T 9 7+ 444.77
P 21 T 4 2+ 124.21
Sai số -1 3 441.56
Tổng 23 23 4560.18
Bảng 6 ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất trứng Thế hệ
* P<0,05; ** P<0,01
Hệ số di truyền của một số tính trạng theo bố
Được tính theo phương pháp phân tích phương sai đa nhân tố
Trang 9Bảng 7 Hệ số di truyền
Mức độ đồng huyết tăng mỗi thế hệ
Được tính theo công thức của trường ĐH IOWA, trên mô hình đàn giống số lượng nhỏ
Bảng 8 Hệ số đồng huyết tăng mỗi thế hệ
áp lực chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc
Được tính theo Leroy Pascal; Đặng Vũ Bình (2003)
Bảng 9 áp lực chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc
áp lực chọn lọc (%)
Sản lượng trứng bình quân (trứng/mái)
SL trứng của bố mẹ được chọn (trứng/mái)
Ly sai chọn lọc
Hiệu quả chọn lọc ước tính
69,6 248,7 260,4 11,7
-
58,1 232,7 233,7 1,0 0,49
54,7 267,2 267,2
0
0
88,5 251,5 251,5
0
0
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Qua 4 thế hệ nghiên cứu tạo dòng vịt Cỏ C1, các đánh giá sơ bộ sau đây được đưa ra:
Đề tài đv đạt được mục đích: năng suất trứng 52 tuần đẻ của vịt Cỏ C1 đạt bình quân 251,3 trứng; C2 đạt 230,0 trứng Năng suất trứng cao hơn khi chưa chọn lọc bình quân là 17,6 trứng / mái; hiệu quả chọn lọc là 21,3 trứng / mái
Một số chỉ tiêu khác như khối lượng cơ thể, khối lượng trứng, chất lượng trứng, tỷ lệ phôi,
tỷ lệ ấp nở… được giữ ổn định Tuổi đẻ trứng đầu sớm hơn vịt chưa chọn lọc 2 tuần Tiêu tốn thức ăn / trứng biến động nhiều do phụ thuộc nhiều yếu tố ngoại cảnh
Hệ số di truyền theo bố của một số tính trạng khá cao, đặc biệt là năng suất trứng Mức độ
đồng huyết tăng lên theo các thế hệ là 0,89; 0,63; 0,68 và 0,58%
Đề nghị
Trang 10Công nhận dòng vịt Cỏ C1 là tiến bộ kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất
Tài liệu tham khảo
Trần Văn Chính Hướng dẫn thực tập phần mềm thống kê STATG7, MSTAT và MINITAB Giáo trình của
bộ môn Di truyền giống, khoa Chăn nuôi thú y, trường ĐHNL TPHCM 1998
P,1970 (Di truyền học
đại cương Trần Đình Miên và Phan cự Nhân dịch NXB NN, Hà nội, 1981)
Nguyễn Văn Đức Mô hình thí nghiệm trong nông nghiệp NXB NN, Hà nội, 2002
Hisato Okabayashi, Yuichi Tanabe, Yoshio Yamamoto, Nguyen Thi Minh, Dang Vu Binh Genetic constitutions of native duck in North Vietnam Japanese Poultry Science Vol.36 No.4, July, 1999
Lê Viết Ly, Bùi Quang Tiến, Hoàng Văn Tiệu, Bùi Đức Lũng, Lê Thị Thuý, Nguyễn Thị Minh Chuyên khảo bảo tồn quỹ gen vật nuôi ở Việt nam Tập 2: Phần Gia cầm NXB NN, Hà nội, 2001
Nguyễn Thị Minh Nghiên cứu một số tính năng sản xuất và chỉt iiêu sinh lý, sinh hoá máu trong việc bảo tồn quỹ gen dòng vịt Cỏ màu cánh sẻ Luận án TSNN Hà nội, 2001
Pascal Leroy, Johann Detilleux, Frederic Fanir, Dang Vu Binh Amelioration genetique des volailles Hanoi, Dec 2003
2004
Nguyễn Văn Thiện Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn nuôi NXB NN, Hà nội, 1995
Nguyễn Văn Thiện Thuật ngữ thống kê, di truyền giống trong chăn nuôi NXB NN, Hà nội, 1996
Viện Chăn nuôi Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học công nghệ 2005
... Hà nội, 2001Nguyễn Thị Minh Nghiên cứu số tính sản xuất chỉt iiêu sinh lý, sinh hoá máu việc bảo tồn quỹ gen dòng vịt Cỏ màu cánh sẻ Luận án TSNN Hà nội, 2001
Pascal... chăn nuôi NXB NN, Hà nội, 1996
Viện Chăn nuôi Tài liệu tập huấn nâng cao lực nghiên cứu khoa học công nghệ 2005