1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội

13 738 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 145,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội Nguyễn Quế Côi 1 , Đặng Hoàng Biên 1 , Phạm Sĩ Tiệp 2 , và CTV 1 Bộ môn Nghiên Cứu Tiểu Gia Sú

Trang 1

Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội

Nguyễn Quế Côi 1 , Đặng Hoàng Biên 1 , Phạm Sĩ Tiệp 2 , và CTV

1 Bộ môn Nghiên Cứu Tiểu Gia Súc; 2 Phòng Khoa học Kế hoạch và HTQT

Abstract The facts of Ha Noi in recent years and in next years, reproductive pig herds are still raised mainly in farmer households (95-98%) Tendency of Pig production towards to large scale, so environmental pollution is a big problem if we have no comprehensive plans on designing of pig shed as well as system of waste treatment for pig raising in the suburbs of Ha Noi To contribute to sustainable development of pig production in the suburb of Ha Noi, a study on situation of pig shed types in household scale were carried out, the result showed:

- Pig raising with small scale occupied a large percentage, the rate of industry pig shed is low (6.77%), rate

of semi-industry shed is 22.43% and traditional shed is 70.08%

- Situation of environment pollution in pig production in the suburb of Ha Noi is still high The concentrate

of pioson gas as NH3, H2S, CO, CO2 … are higher from 10 to 98 times when comapres with TCVN5938-1995; The content of microorganics in the air and waste watrer are higher 3-300 times; toxic matter in waste water such as COD, total N, NH4+, NO3-, NO2, SS … are higher 23-93 times when compared with TCVN5945-1995 and TCVN 5500-91

- Number of biogas reservoir as well as capacity of its are not meet needs to treat waste in pig production farms with size more than 30 sows (closed raising) or more than 500 fattening pigs /year

Đặt vấn đề

Hà Nội là một trong những Thành phố đi đầu trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Những năm gần đây, nhờ có sự quan tâm đầu tư đúng mức của Thành phố cả về vốn lẫn chính sách, tốc độ phát triển chăn nuôi tăng nhanh cả về quy mô, năng suất, chất lượng và ngày càng đáp ứng được yêu cầu khắt khe của thị trường Theo số liệu thống kê, năm 2003, tổng đàn lợn của Hà nôi là 363.300 con Tốc độ tăng đàn hàng năm

đối với lợn là 9,79% Mặc dù tốc độ tăng đàn nhanh, nhưng qua số liệu điều tra cho thấy chuồng trại chăn nuôi chủ yếu được tận dụng từ các công trình khác (như bếp, chuồng lợn

cũ, chuồng trâu, bò cũ…) hoặc được xây dựng mang tính chắp vá không đúng quy cách chiếm trên 70% chuồng nuôi lợn tại các huyện ngoại thành Đây là một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới hiệu quả chăn nuôi, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe gia súc cũng như con người

Ngoài kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng còn hạn chế, việc quy hoạch, thiết kế chuồng trại còn chưa được quan tâm đúng mức do đó chuồng trại chăn nuôi gia súc tại các huyện ngoại thành phần lớn không đảm bảo về kiểu dáng và kích thước phù hợp với từng loại gia súc, gia cầm, không đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật như cường độ ánh sáng, tốc độ gió, độ

Trang 2

cách nhiệt làm cho mức độ thông gió của chuồng kém, độ ẩm cao, sự tồn tại của khí độc

và vi khuẩn cùng các tác nhân gây bệnh khác đm góp phần làm giảm đáng kể năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi và gây ô nhiễm môi trường Thực tế cho thấy ở Hà Nội hiện nay và trong nhiều năm tới đây, đàn lợn sinh sản vẫn được nuôi chủ yếu ở khu vực

hộ gia đình nông dân (95-98%) Trong khi đó diện tích đất dành cho chăn nuôi ngày càng thu hẹp, mặt khác quy mô chăn nuôi lại có xu hướng mở rộng vì vậy ô nhiễm là điều không thể tránh khỏi nếu không có kế hoạch, quy hoạch và thiết kế chuồng trại cũng như

hệ thống xử lý chất thải một cách đồng bộ cho chăn nuôi ngoại thành Hà Nội Với những yêu cầu cấp thiết như trên chúng tôi đm tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội”, nhằm góp phần phát triền bền vững chăn nuôi lợn ngoại thành Hà Nội

Mục tiêu của đề tài

- Xác định được thực trạng chuồng trại chăn nuôi lợn theo quy mô gia đình và trang trại trong thực tiễn sản xuất ngoại thành Hà Nội

- Xác định được các chỉ tiêu môi trường chuồng trại và nước thải của các kiểu chuồng nuôi khác nhau trong chăn nuôi lợn ngoại thành Hà Nội

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng : Các hộ chăn nuôi lợn

- Địa điểm : Các huyện ngoại thành Hà Nội

- Thời gian : 2004-2005

Khái niệm các kiểu chuồng

Trong thực tế điều tra chăn nuôi nông hộ ngoại thành Hà Nội chúng tôi thấy tồn tại rất nhiều kiểu chuồng trại khác nhau, đặc biệt là chuồng lợn Sự khác nhau về hình dạng, kích thước và kết cấu đm gây ra rất nhiều khó khăn trong việc đánh giá chuồng trại và các

đặc tính của nó Trong nghiên cứu này, qua thực tế điều tra chúng tôi tạm chia các kiểu chuồng điều tra được thành 3 loại như sau để thuận tiện trong việc nghiên cứu

- Chuồng công nghiệp (CN) là chuồng có hệ thống chống nóng, 2 hoặc 4 mái hệ thống thông thoáng tự nhiên, đóng mở tự động, có hệ thống chuồng lồng cho lợn nái (lồng cho lợn chờ phối và mang thai: dài 2m; rộng 0,6m; cao1m, lồng lợn đẻ: dài 2m; rộng 1,8m;

Trang 3

cao 1m trong đó rộng cho lợn mẹ là 0,6m rộng cho lợn con ô nhỏ là 0,4m và rộng cho lợn con ô lớn là 0,8m, cũi cho lợn con sau cai sữa rộng 2,2m; dài 2,2m) có hệ thống vòi uống

tự động, máng ăn có thể tự động hoặc không, sàn lợn con, lợn mẹ có khe thoát nước, phân

và chất thải tự động chảy xuống bể ngầm và được phân hủy trước lúc xả ra ngoài

- Chuồng bán công nghiệp (BCN) là chuồng có hoặc không có hệ thống chống nóng, không có hệ thống làm mát nhưng có chuồng lồng, có vòi uống tự động, hệ thống nền ximăng bình thường không có khe thoát nước tiểu và phân, thoát phân và chất thải bằng cách chảy tràn theo hệ thống rmnh hở đến nơi chứa

- Chuồng tận dụng (TD) là chuồng được xây bình thường không có lồng, có hoặc không

có hệ thống vòi uống tự động, kiểu chuồng này bao gồm kiểu chuồng K64 và chuồng tận dụng từ các nhà cũ như chuồng gà, nhà kho hay bếp sửa lại để chăn nuôi lợn

Kiểu chuồng này được xây thành các ô có chiều cao của khung từ 50-70cm, nền bằng ximăng hay bằng gạch xây, nều chuồng có thể phân thành 2 cấp

Hiện nay chưa có văn bản nào quy đình về tiêu chuẩn của các kiểu chuồng do đó sự phân chia các kiểu chuồng trong điều tra mà chúng tôi đặt ra chỉ mang tính chất tương đối để nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng về kiểu chuồng trại và năng suất chăn nuôi lợn, ảnh hưởng các kiểu chuồng khác nhau đến điều kiện tiểu khí hậu, năng suất và vệ sinh môi trường

- Xây dựng hệ thống thông số kỹ thuật chuồng trại chăn nuôi lợn trong nông hộ phù hợp với điều kiện sinh thái vùng ven đô

- Thiết kế kiểu chuồng trại chăn nuôi lợn quy mô nông hộ

- Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn áp dụng kiểu chuồng mới đáp ứng tiêu chuẩn về điều kiện tiểu khí hậu, vệ sinh môi trường nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi

- Đánh giá tác động của các kỹ thuật chuồng trại mới trong mô hình đến các chỉ tiêu năng suất chăn nuôi, môi trường và hiệu quả kinh tế

Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Phương pháp đánh giá thực trạng về kiểu chuồng trại và năng suất chăn nuôi lợn, ảnh hưởng các kiểu chuồng khác nhau đến điều kiện tiểu khí hậu, năng suất và vệ sinh môi trường:

Thu thập các báo cáo thống kê, báo cáo định hướng phát triển chăn nuôi ở cấp xm, huyện

và tỉnh để phục vụ định hướng điều tra nghiên cứu Đánh giá hiện trạng chăn nuôi lợn trong nông hộ theo bộ câu hỏi

Chọn địa điểm lấy mẫu để xác định mức độ ô nhiễm môi trường đối với 2 hộ chăn nuôi lợn trong chuồng CN, 2 hộ chuồng BCN và 2 hộ chuồng TD

Đo độ ô nhiễm môi trường bằng các dụng cụ chuyên dụng do Trung tâm phân tích môi trường – Số 2 Phạm Ngũ Lmo thực hiện

Phương pháp xây dựng hệ thống thông số kỹ thuật chuồng trại chăn nuôi lợn trong nông

hộ

+ Từ kết quả điều tra thực trạng chuồng trại chăn nuôi lợn qui mô nông hộ ngoại thành Hà Nội, phân loại các kiểu chuồng thông qua các thông số kỹ thuật, phân tích tính ưu và nhược điểm của các kiểu chuồng trại hiện nay ở Hà Nội Tham khảo các thông số kỹ thuật của các kiểu chuồng trại công nghiệp trong và ngoài nước Tổ chức hội thảo xây dựng hệ thống thông số kỹ thuật chuồng lợn cho ngoại thành Hà Nội

Phương pháp thiết kế mẫu chuồng :

+ Tham khảo các mẫu chuồng công nghiệp trong và ngoài nước để thiết kế chuồng phù hợp cho ngoại thành Hà Nội

+ Thảo luận với các chuyên gia thiết kế của Công ty tư vấn thết kế I Bộ NN&PTNT để xây dựng mẫu thiết kế tổng thể và chi tiết các kiểu chuồng chăn nuôi lợn phù hợp cho Hà Nội

Phương pháp xây dựng mô hình

- Xây dựng tiêu chí chọn hộ:

+ Đối với hộ chăn nuôi lợn sinh sản phải nuôi từ 5-10 lợn nái hướng nạc thường xuyên trở lên

+ Hộ chăn nuôi lợn có thu nhập >12 triệu đồng/năm, trình độ văn hoá từ lớp 7/10 trở lên,

có chăn nuôi lợn hướng nạc và ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi lợn

- Chọn hộ xây đựng mô hình: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn nhanh nông thôn (RRA, Key Information) chọn ra 3 hộ có khả năng nhất từ các hộ đủ tiêu chí chọn hộ đưa

ra, để xây dựng 2 mô hình chăn nuôi lợn

+ Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng chuồng trại, kỹ thuật chăn nuôi, hỗ trợ sửa chữa nâng cấp chuồng trại và xây dựng biogas theo thiết kế mới

Trang 5

Đánh giá tác động của các kỹ thuật chuồng trại mới trong mô hình đến các chỉ tiêu năng suất chăn nuôi, môi trường và hiệu quả kinh tế

Chúng tôi theo dõi năng suất và hiệu quả kinh tế cũng như môi trường trên cùng một đàn lợn của từng mô hình trước và sau khi cải tạo chuồng trại Làm như vậy chúng tôi đm loại

bỏ được ảnh hưởng của yếu tố thức ăn, giống, quy mô đàn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng cho nên mô hình của chúng tôi theo dõi chỉ chịu ảnh hưởng của mùa vụ và số lứa

đẻ

Dùng phương pháp đặt sổ theo dõi, ghi chép năng suất tại nông hộ để phân tích ảnh hưởng của chuồng trại đến năng suất và hiệu quả kinh tế trong các mô hình

Trang 6

Các chỉ tiêu theo dõi

- Các chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu chăn nuôi: số lượng lợn nái, lợn thịt

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ, số con sơ sinh sống/ổ, số con để nuôi, số con cai sữa, trọng lượng cai sữa, số ngày cai sữa, thời gian nuôi lợn thịt, khối lượng xuất chuồng lợn thịt, sản lượng sữa, thu nhập từ chăn nuôi, chi phí cho chăn nuôi

- Các thông số về chuồng trại và xử lý chất thải: số lượng và diện tích ô chuồng cho lợn

mẹ, lợn con, lợn thịt, chiều rộng, chiều dài, cao mái, cao sàn, cao khung, tình trạng nền,

hệ thống rmnh thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, kinh phí xây dựng chuồng trại và thống xử lý chât thải

- Các chỉ tiêu không khí và nước thải: NO2, NH3, H2S, SO2, CO2, bụi, tổng số vi sinh vật, tổng số nấm mốc, E.coli tổng số, Salmonela, cầu trùng

- Các chỉ tiêu về chuồng trại: quy mô, số lượng ô chuồng, kết cấu từng ô chuồng, nền, mái, tường, hệ thống xử lý chất thải

Tổng hợp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý trên chương trình Exell và SAS 2000

Kết quả và thảo luận

Thực trạng chuồng trại và năng suất chăn nuôi

Thực trạng chuồng trại

Bảng 1 Tỷ lệ các kiểu chuồng lợn trong thực tiễn tại các huyện ngoại thành Hà Nội

Theo thống kê năm 2003 (cục thông kê Hà Nội) tốc độ tăng trưởng đàn lợn của Hà Nội là rất cao với 9,79%, tuy nhiên thông qua điều tra 370 hộ chăn nuôi lợn của 3 huyện ngoại thành có ngành chăn nuôi lợn phát triển là Đông Anh, Sóc Sơn và Thanh Trì thì thấy thực trạng chuồng trại chưa đáp ứng được tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi lợn Kết quả khảo sát thực trạng chuồng trại chăn nuôi lợn cho tôi thấy tỷ lệ kiểu chuồng công nghiệp rất thấp, chuồng TD chiếm tỷ lệ rất cao, ngoài ra kích thước chuồng công nghiệp đang

Trang 7

được áp dụng trong sản xuất còn đa dạng chưa đồng nhất và cũng chưa hoàn toàn phù hợp so với kích thước qui định của kiểu chuông công nghiệp hiện nay Điều này được thể hiển ở bảng 1 với chuồng CN chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp: 6,77%, chuồng BCN chiếm 22,43% và chuồng TD chiếm tỷ lệ rất cao 70,80%

Bảng 2 Kích thước chuồng lợn

Chỉ tiêu

Đơn vị

Diện tích ô nái m 2 13 4,11 0,30 70 4,90 0,21 86 8,52 0,37

Kết quả khảo sát kích thước chuồng lợn được trình bày ở bảng 2 cho thấy diện tích ô chuồng CN là 4,11m2, chuồng bán công nghiệp là 4,90m2, và chuồng tận dụng là 8,52m2

Sự chênh lệch diện tích của các kiểu chuồng rất lớn và lmng phí so với tiêu chuẩn của các kiểu chuông mới hiện nay và có thể cũng là một trong nhiều nguyên nhân làm tăng giá thành của sản phẩm chăn nuôi hiện nay Chiều cao và kết cấu của mái cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiểu khí hậu và năng suất chăn nuôi Kết quả bảng 2 cho thấy chiều cao của chuồng CN lớn nhất là 2,44 m, thấp nhất là chuồng tận dụng chỉ 1,95 m và chuồng BCN

là 2,31 m

Thực trạng chăn nuôi

Quy mô và năng suất chăn nuôi lợn được đánh giá theo 3 nhóm giống khác nhau là nhóm lợn nội, lợn lai (Nội x Ngoại) và lợn ngoại Kết quả được trình bày ở bảng 3 Quy mô của nhóm hộ chăn nuôi lợn nội là 1,66 lợn nái và 19,28 lợn thịt/năm, nhóm hộ chăn nuôi lợn lai là 2,95 lợn nái và 25,62 lợn thịt/năm, nhóm hộ chăn nuôi lợn ngoại là 5,31 lợn nái và 69,21 lợn thịt/năm Kết quả này cho thấy quy mô chăn nuôi lợn ở ngoại thành Hà Nội còn thấp và chưa phù hợp với qui mô sản xuất hàng hoá

Năng suất chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều yếu tố như thức ăn, chuồng trại, phương thức chăm sóc nuôi dưỡng, mùa vụ nhưng quan trọng nhất vẫn là giống Kết quả điều tra đối với năng suất theo từng giống cho thấy, số con sơ sinh sống trung bình là 11,04 ở giống nội; giống lai là 10,84 con và 10,24con ở lợn ngoại Số con cai sữa của các nhóm giống

Trang 8

lần lượt là 9,68 con, 10,19 con và 9,82 con; khối lượng cai sữa/ổ đạt 77,05 kg đối với nhóm giống lợn nội lúc cai sữa 43,67ngày , đạt 87,95kg/ổ lúc cai sữa 38,52 ngày ở nhóm lợn lai và đạt 77,12kg lúc cai sữa 31,83 ngày đối với lợn ngoại

Bảng 3 Năng suất chăn nuôi lợn của nông hộ các huyện ngoại thành Hà Nội

Lợn nội (n=55hộ)

Lợn lai (n=148hộ)

Lợn ngoại (n=90hộ) Chỉ tiêu theo dõi

Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 172,78 1,23 168,89 1,60 158,34 1,49

Kết quả điều tra cho thấy các giống lợn được nuôi hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu chuồng nuôi 100% chuồng TD đều nuôi lợn nái nội và lai nội ngoại không rõ nguồn gốc với qui mô chủ yếu 1-2 lợn nái 100% chuồng CN đều nuôi lợn nái ngoại hoặc lai ngoại ngoại qui mô trên 20 lợn nái tập trung chủ ở những nông hộ có khả năng tài chính và có chủ ý kinh doanh chăn nuôi lợn Chuồng BCN cũng được xây dựng để nuôi lợn ngoại hoặc lai tuy nhiên do khả năng đầu tư có hạn 97,5% các nông hộ xây dựng kiểu chuồng này chỉ đầu tư chăn nuôi ở qui mô dưới 20 con nái

ảnh hưởng của các kiểu chuồng nuôi đến môi trường

Môi trường không khí

Bảng 4a Các chỉ tiêu về thành phần các khí độc trong khu vực chuồng nuôi

Chỉ

Chúng tôi tiến hành khảo sát 6 mẫu không khí chuồng nuôi trong đó có 2 mẫu ở chuồng lợn công nghiêp có xử lý bằng bể Biogaz (mô hình chăn nuôi 25 và 40 nái khép kín đến

Trang 9

lợn con 60ngày tuổi), 2 mẫu ở chuồng lợn bán công nghiêp không xử lý bằng bể Biogaz (12 và 10 lợn nái) và 2 mẫu ở chuồng TD (1 nái nội và 3 lợn nái lai) Kết quả phân tích

được trình bày ở bảng 4a Chỉ tiêu SO2 ở trong các kiểu chuồng biến động từ 0,11- 0,36mg/m3 và NO2 biến động từ 0,075- 0,33mg/m3, hai chỉ tiêu này ở các kiểu chuồng CN

và BCN đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5937-1995 là 0,3mg/m3 và 0,1mg/m3, riêng chỉ có NO2 ở chuồng lợn BCN là 0,135 mg/m3, có phần cao hơn tiêu chuẩn cho phép H2S ở chuồng lợn CN thấp hơn chuồng lợn BCN Chỉ tiêu NH3 biến

động lớn giứa các kiểu chuồng CN và BCN và cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2,5 đến gần

5 lần Bụi trong không khí có phần cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng không đáng kể

Đối với kiểu chuồng TD, tất cả các chỉ tiêu đều cao hơn tiêu chuẩn từ 3-300 lần Nhìn chung so sánh chuồng công nghiệp với chuồng bán công nghiệp và chuồng tận dụng thì các chỉ tiêu khí độc trong chuồng nuôi được cải thiện đáng kể

Các chỉ tiêu vi sinh vật trong không khí

Các chỉ tiêu vi sinh vật phân tích được từ 6 mẫu ở các kiểu chuồng khác nhau được chúng tôi trình bày ở bảng 4b Các chỉ tiêu: tổng số VSV, tổng số nấm mốc, tổng số E.coli phân tích được ở chuồng CN lần lượt là 2470, 636 và 39,5tế bào; thấp hơn rất nhiều so với các chỉ tiêu này ở chuồng BCN (11820, 846 và 70,6 tế bào) và ở chuồng TD (25223, 1121 và 121,5) Salmonela không tìm thấy ở tất cả các kiểu chuồng Theo tiêu chuẩn EU-1991, tổng số VSV cho phép là 1250-3105 và nấm mốc là 130 tế bào thì kết quả khảo sát trên hai chỉ tiêu này ở tất cả các kiểu chuồng cho thấy đều cao hơn nhiều lần

Bảng 4b Các chỉ tiêu vi khuẩn trong không khí chuồng nuôi

Môi trường nước thải

- Các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước thải

Phân tích 06 mẫu nước thải chăn nuôi lợn lấy từ các trang trại đm qua xử lý bằng công nghệ Biogas ở chuồng CN và không qua xử lý Biogaz ở chuồng BCN và TD cho thấy hàm lượng vi sinh vật trong nước thải ở hai vị trí lấy mẫu đều rất cao Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng 5a Kết quả cho thấy chỉ tiêu tổng số VSV ở chuồng CN thấp hơn ở

Trang 10

chuồng BCN và TD lần lượt là 3,635x106, 7,775x106 và 10,3x106 tế bào, E.coli ở chuồng

CN thấp hơn chuồng BCN và TD lần lượt là 4,87x103, 4,87x103 và 5,5 x106 Salmonela không tìm thấy ở tất cả các chuồng, cầu trùng chỉ tìm thấy ở kiểu chuồng lợn CN: 240 tế bào/1ml nước thải Kết quả trên cho thấy các chỉ tiêu vi sinh vật ở các kiểu chuồng là rất khác nhau

Bảng 5a Các chỉ tiêu vi khuẩn trong nước thải

Tổng số VSV (cfu/ml) 3,635x106 7,775x106 10,3 x106

Tổng số E.coli (cfu/ml) 4,87x103 4,87x103 5,5 x106

Trong nước thải ngoài vi sinh vật còn chứa rất nhiều chất khác làm ô nhiễm như COD,

NH4+, NO3-, NO2-, SS (chất rắn lơ lửng) các chất này có nguồn gốc phân giải từ các chất hữu cơ do thức ăn và phân thải của vật nuôi không được sử dụng triệt để Các chất này gây nên hiện tượng nuớc đục, nước cứng và làm thay đổi mùi vị của nước Kết quả phân tích các chất tồn dư trong nước thải được trình bày ở bảng 5b Kết quả cho thấy hàm lượng COD thấp nhất ở chuồng lợn CN (2400 mg/ml nước thải), tuy nhiên so sánh với mức cho phép của TCVN 5945-1995 Loại B, thì chỉ tiêu này vẫn cao hơn từ 24-30 lần Nitơ tổng số ở các kiểu chuồng cũng cao hơn tiêu chuẩn từ 2,5-13lần (giá trị tiêu chuẩn là 60mg/ml nước thải), đặc biệt là NH4 lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ hàng trăm đến hàng nghìn lần Chất rắn lơ lững cao hơn tiêu chẩn cho phép từ 12-40lần Hầu hết các chỉ tiêu tồn dư trong nước thải trong các kiểu chuồng đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, nguồn nước thải chăn nuôi mặc dù đm qua xử lý nhưng vẫn chứa hàm lượng các chất độc hại rất cao, điều đó cho thấy việc xử lý chất thải còn chưa tốt, các chất này trực tiếp được

đổ ra ao hồ, sông làm ô nhiễm nguồn nước bề mặt Thực tế ở nhiều địa phương cho thấy khi qui mô đàn tăng lên, giải pháp Biogaz không còn phù hợp đm gây ra hiên tượng ô nhiễm nguồn nước và không khí nghiêm trọng Trong tương lai khi tăng số lượng đàn lợn cần quan tâm đặc biệt đến vị trí phát triển, các qui định về phương pháp xử lý chất thải… nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường

Bảng 5b Các chất tồn dư trong nước thải

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ các kiểu chuồng lợn trong thực tiễn tại các huyện ngoại thành Hà Nội - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 1. Tỷ lệ các kiểu chuồng lợn trong thực tiễn tại các huyện ngoại thành Hà Nội (Trang 6)
Bảng 2.  Kích th−ớc chuồng lợn - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 2. Kích th−ớc chuồng lợn (Trang 7)
Bảng 3. Năng suất chăn nuôi lợn của nông hộ các huyện ngoại thành Hà Nội - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 3. Năng suất chăn nuôi lợn của nông hộ các huyện ngoại thành Hà Nội (Trang 8)
Bảng 4a. Các chỉ tiêu về thành phần các khí độc trong khu vực chuồng nuôi - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 4a. Các chỉ tiêu về thành phần các khí độc trong khu vực chuồng nuôi (Trang 8)
Bảng 4b. Các chỉ tiêu vi khuẩn trong không khí chuồng nuôi - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 4b. Các chỉ tiêu vi khuẩn trong không khí chuồng nuôi (Trang 9)
Bảng 5a. Các chỉ tiêu vi khuẩn trong n−ớc thải - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 5a. Các chỉ tiêu vi khuẩn trong n−ớc thải (Trang 10)
Bảng 6.  Năng suất chăn nuôi lợn theo kiểu chuông - Đánh giá thực trạng kiểu chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn quy mô nông hộ ngoại thành Hà Nội
Bảng 6. Năng suất chăn nuôi lợn theo kiểu chuông (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w