1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La

13 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 176,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La Lê Đình Cường 1 , Trần Tha

Trang 1

Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản

trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La

Lê Đình Cường 1 , Trần Thanh Thuỷ 1 và Quàng Văn Mẳn 2

1 Bộ môn Kinh tế và Hệ thống Nông nghiệp ; Cán bộ Thú y x( Cò Nòi

đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Kỹ thuật chăn nuôi lợn sinh sản của đồng bào miền Núi nói chung, huyện Mai Sơn nói riêng còn nhiều bất cập: Giống hầu hết là giống địa phương ít chọn lọc, thức ăn tận dụng, chuồng nuôi tạm bợ, không sưởi ấm lợn con khi trời lạnh và không dùng thức ăn viên cho chúng ăn thức ăn viên từ lúc tập ăn đến 60 ngày tuổi nên chậm lớn và chết nhiều

Toàn vùng có khoảng 4,5 triệu con , chiếm 21% tổng đàn lợn toàn quốc Tuy nhiên, năng suất của lợn nái thấp và ít người nuôi nên hầu hết các tỉnh trong vùng đều thiếu lợn giống nghiêm trọng (Hàng năm xM Cò Nòi thiếu khoảng 9 - 10 ngàn lợn con nuôi thịt phải mua của tư thương chở từ xuôi lên phải chịu giá đắt mà không an toàn dịch bệnh)

Vậy làm thế nào để người dân vùng núi có giống lợn và kỹ thuật phù hợp để nuôi lợn sinh sản tự sản suất đủ giống tại chỗ ? Đó là câu hỏi cấp bách cần giải quyết Đề tài: " Nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La " góp phần đáp ứng đòi hỏi nêu trên

Mục tiêu nghiên cứu

Lựa chọn giống lợn và kỹ thuật phù hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở miền Núi góp phần tạo nguồn giống tại chỗ cho người dân

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Gia súc: 2 năm đầu qui mô 80 con nuôi ở 14 hộ (30 nái ngoại, 36 nái lai, 10 nái nội và 4 lợn đực ngoại)

- Năm cuối thêm 27 hộ tình nguyện nuôi mở rộng lợn nái lai, nâng tổng qui mô lên

137 lợn sinh sản nuôi ở 41 hộ, trong đó 30 nái ngoại (Bao gồm Đại Bạch, Landrat, PIC),

93 nái lai F1 (ĐBMC và LRMC), 10 lợn nội (Gồm lợn Móng Cái và giống bản địa), 4 đực

Trang 2

giống ngoại (3 con dòng tổng hợp 402 nguồn gốc PIC và 1 đực giống Đại bạch nguồn gốc Mỹ)

Địa điểm nghiên cứu: XM Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Thời gian nghiên cứu: 3 năm (2003 – 2005)

Nội dung nghiên cứu

Điều tra hiện trạng chăn nuôi lợn sinh sản của xM Cò Nòi

Khảo nghiệm lựa chọn giống lợn và các giải pháp kỹ thuật để phát triển

Nâng cao năng lực thực hành cho người chăn nuôi

Xây dựng mô hình chăn nuôi khép kín từ lợn sinh sản đến bán lợn giống hoặc lợn thịt áp dụng kỹ thuật đM lựa chọn

Đánh giá hiệu quả của mô hình

Phương pháp nghiên cứu

Điều tra chăn nuôi lợn sinh sản của xM Cò Nòi

Chọn hộ điều tra ngẫu nhiên có định hướng, sử dụng phương pháp chuyên gia và phỏng vấn hộ theo bản câu hỏi

Lựa chọn giống lợn và các giải pháp kỹ thuật

+ Xác định nhu cầu giống và kỹ thuật: Sử dụng một số công cụ PRA (Họp dân, phân tích SWOT, so sánh cặp đôi v.v )

Chọn kỹ thuật theo tiêu chí:

- Phải đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của người chăn nuôi

- Đem lại năng suất khá, giá thành sản phẩm hạ, lợi nhuận cao

- Kỹ thuật phải đơn giản, dễ áp dụng, dễ phổ biến trong điều kiện miền núi phía Bắc

+ Thu thập thông tin sơ cấp: Ghi chép trong nông hộ

Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn khép kín (Từ lợn nái đến bán lợn giống, lợn thịt) Trình tự theo 4 bước sau: Bước 1: Chẩn đoán (điều tra thực trạng – xác định nhu cầu) Bước 2: Mô phỏng mô hình.Bước 3- Thực hiện mô hình

Bước 4- Đánh giá hiệu quả mô hình

Thiết kế mô hình hộ nuôi lơn ngoại/lai sinh sản

TT Diễn

giải Mô hình lợn ngoại sinh sản * Qui mô 10 và 20 lợn nái/hộ Mô hình lợn lai sinh sản ** Qui mô 2 và 4 lợn nái/hộ

- (TAV) cho con từ tập ăn - 60

Trang 3

- 4 mái, cao 2,8 – 3,0m, 2 mái cách

30 –40 cm, xung quanh bưng lưới

b 40, bạt che cơ động

- 2 mái, cao 2,8 – 3,0 m, xung quanh bưng lưới b40, bạt che cơ

động

chuồng

dự kiến - Số lứa đẻ/nái/năm: 1,8 , Tỷ lệ sống 60 ngày ≥ 77%, khối lượng

60 ngày: ≥ 150kg/ổ,

- lợn thịt tăng trọng BQ ≥ 6 00g,

tỷ lệ nạc ≥57%

- Số lứa đẻ/nái/năm: 1,7 - Tỷ lệ sống 60 ngày ≥ 80%, Khối lượng

60 ngày ≥130kg/ổ

- Lợn thịt tăg trọng BQ ≥ 5 00g,

tỷ lệ nạc ≥ 45%

* Giống lợn nguồn gốc PIC; ** F1 (ĐBMC)

Đánh giá hiệu quả mô hình: Sử lý số liệu trên phần mềm Exell và thống kê kinh tế Sau đây là 2 thiết kế khảo nghiệm lựa kỹ thuật chính:

Thiết kế khảo nghiệm chọn giống lợn sinh sản

- Ngô, cám gạo + TA

đậm đặc (cho mẹ)

đảm bảo TCVN cho từng giai đoạn

- Ngô, cám gạo +TA

đậm đặc (cho mẹ)

đảm bảo TCVN cho từng giai đoạn

- Ngô, cám gạo +TA

đậm đặc (cho mẹ)

đảm bảo TCVN cho từng giai đoạn

- Thức ăn viên từ tập

ăn - 60 ngày(cho con)

- Thức ăn viên từ tập

ăn - 60 ngày (cho con)

- Thức ăn viên từ tập

ăn – 60 ngày (cho con)

nuôi - Cao, thoáng, có bạt che cơ động

- Vòi uống tự động

- ô úm lợn con

- Cao, thoáng, có bạt che cơ động

- Vòi uống tự động

- ô úm lợn con

- Cao, thoáng, có bạt che cơ động

- Vòi uống tự động

- ô úm lợn con

bệnh Tiêm phòng DT,TD,Leptô, PTH Tiêm phòng DT,TD,Leptô, PTH Tiêm phòng DT,TD,Leptô, PTH

Ký hiệu: DT – Dịch tả, TD – Tụ dấu, PTH – Phó thương hàn

* Gồm ĐB, LR, lợn nái lai nguồn gốc PIC ** Nái lai F 1 (ĐBMC) và F 1 (LRMC)

*** Lợn Móng cái và bản địa

Thiết kế khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn ngoại sinh sản

Trang 4

2 Thức ăn - Ngô, cám gạo + TA đậm đặc

(cho mẹ) đảm bảo TCVN cho từng giai đoạn

- Thức ăn viên từ tập ăn - 60 ngày (cho con)

- Ngô, cám gạo + TA đậm đặc (cho mẹ) đảm bảo TCVN cho từng giai đoạn

- Thức ăn viên từ tập ăn - 60 ngày(cho con)

3

Chuồng

nuôi

Kiểu khung sàn

- Cao, thoáng, có bạt che cơ

động

- Vòi uống tự động

- OÔ úm lợn con

Kiểu nền trệt

- Cao, thoáng, có bạt che cơ động

- Vòi uống tự động

- Ô úm lợn con

4 Phòng

* Kiểu khung sàn: Sàn ô cao 35 – 40 cm so với nền chuồng,

** Kiểu nền trệt: Nền láng xi măng cát vàng hay lát gạch *** Giống lợn nguồn gốc PIC

Kết quả và thảo luận

Kết quả điều tra hiện trạng chăn nuôi lợn sinh sản của xã Cò Nòi

Toàn xM có trên 6.000 con lợn, trong đó lợn nái chỉ có khoảng 800 con = 8,5%, 9 lợn đực giống ngoại (5 Đại Bạch, 4 Lanđrát) dùng để phối giống trực tiếp

Kết quả điều tra 104 hộ có nuôi lợn sinh sản ở 8 bản cho thấy:

Tỷ lệ hộ nuôi lợn nái bản địa còn rất cao (58,35%), nuôi nái lai , chủ yếu là lai F1 (Đại Bạch x Móng Cái) 33,65%, chỉ có 8% hộ nuôi lợn Móng Cái

Cơ cấu nái giống Móng Cái 5,73%, lợn nái giống Bản địa và nái lai xấp xỉ nhau, tương ứng

là 46,50% và 47,77%, qui mô nuôi lợn nái 1 – 2 con/hộ

Bảng 1: Năng suất sinh sản của lợn nái điều tra

Nguồn: Từ số liệu điều tra

Số lứa đẻ/nái/năm ở 3 loại lợn nái lai, Móng Cái, Bản địa đều thấp, chỉ đạt 1,2 – 1,7 lứa, tỷ

lệ nuôi sống đến cai sữa 45 ngày thấp (57 – 71%) Khối lượng lợn con cai sữa 45 ngày chỉ

đạt 2,6 – 6,5 kg/con bằng 40% vùng đồng bằng Đặc biệt, ở nái bản địa chỉ đạt 2,6 kg/con Nhận định từ kết quả điều tra

Trang 5

+ Nhu cầu chăn nuôi lợn của xM Cò Nòi rất lớn (Cần trên 10.000 con lợn nuôi thịt/năm), nhu cầu này càng lớn trong suốt thời gian nhà máy thủy điện Sơn La thi công xây dựng + Năng suất sinh sản của lợn nái thấp Nguyên nhân là do chuồng nuôi tạm bợ, thức ăn chỉ đảm bảo 70-75% nhu cầu dinh dưỡng của lợn, việc phòng bệnh ít được chú ý

+ Tỷ lệ sống của lợn con đến cai sữa 45 ngày thấp (57 – 71%) Hiệu quả nuôi lợn nái thấp, người nuôi lợn sinh sản không có lMi

+ Cần sử dụng giống lợn năng suất cao thay thế dần lợn nái năng suất thấp và áp dụng các giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả chăn nuôi

+ Tại đây đM có một số hộ nuôi lợn thịt lai nhiều máu ngoại và đM sử dụng đực giống ngoại thuần phối giống, nhiều hộ chăn nuôi đM có kỹ thuật và điều kiện ngô hàng hoá của xM nhiều (9000 - 10.000tấn/năm) đó là nhân tố mới và điều kiện tốt trong sử dụng các công nghệ chăn nuôi tiến bộ trong đó có cả nuôi lợn ngoại sinh sản

Kết quả hoạt động lựa chọn kỹ thuật thích hợp

+ Kết quả tham quan hộ chăn nuôi lợn tiên tiến

ĐM tổ chức cho 35 cán bộ UBND, hội nông dân và các hộ dân tham gia đề tài tham quan mô hình hộ chăn nuôi lợn ngoại sinh sản đM thành công ở xM Thuỵ Ninh, huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình Kết quả: Mọi thành viên đều kết luận: Có thể xây dựng mô hình chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở xM Cò Nòi nhưng sẽ lựa chọn các kỹ thật phù hợp với điều kiện kinh tế, xM hội và trình độ dân trí của mình

+ Kết quả hội thảo và áp dụng một số công cụ PRA

ĐM tổ chức các cuộc họp dân thảo luận xác định nhu cầu có 68 lượt chủ hộ có nguyện vọng chăn nuôi lợn sinh sản tự túc lợn con nuôi thịt và bán giống tham gia, đM kết luận nhu cầu kỹ thuật mới trong chăn nuôi lợn sinh sản tại xM Kết quả ghi ở bảng 2

Bảng 2: Nhu cầu tiếp nhận kỹ thuật mới để nuôi lợn nái

được hỏi Người có nhu cầu Giải pháp

1 Cải tạo giống 68 68 Chọn lợn lai F1tốt tại chỗ và

nhập lợn ngoạicó năng suất cao

2 Phòng trừ dịch bệnh 68 68 Đề nghị đề tài hướng dẫn kỹ

thuật

3 Làm kiểu chuồng khung sàn,

chuồng cải tiến 68 64 Tự đầu tư, hỗ trợ vốn, kỹ thuật

Kỹ thuật nuôi dưỡng

+ Nuôi lợn theo qui trình 68 60 Đề nghị hỗ trợ, hướng dẫn kỹ

thuật

4

+ Cai sữa sớm , tăng lứa đẻ 68 68 Đề nghị hỗ trợ, hướng dẫn kỹ

thuật

5 Nuôi lợn theo nhu cầu của

chúng 68 65 Đề nghị hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật

Trang 6

Từ bảng 2 nhận thấy:

+ Hệ thống chăn nuôi lợn của xM Cò Nòi có 4 vấn đề chính mà người dân phải đối mặt thường xuyên, đó là: Dịch bệnh, giống, kỹ thuật, chất lượng thức ăn Trong đó dịch bệnh, giống và kỹ thuật chăn nuôi là những khó khăn hàng đầu

+ Các cuộc hội thảo PRA ( Họp dân, so sánh cặp đôi, phân tích SWOT, ) đM kết luận cần chọn kỹ thuật đẻ sử dụng sau: Cải tạo giống lợn, thực hiện qui trình thú y, cải tiến chuồng nuôi, kết hợp sử lý chất thải

Nâng cao năng lực thực hành cho người chăn nuôi

ĐM mở 4 lớp tập huấn kỹ thuật cho 100 lượt người dự học, kết quả các học viên đều có kiến thức cơ bản để tự tổ chức chăn nuôi trong gia đình mình

Kết quả khảo nghiệm lựa chọn kỹ thuật thích hợp

Kết quả khảo nghiệm 1 (Lựa chọn giống lợn)

Năng suất sinh sản của lợn nái khảo nghiệm

Tổng hợp kết quả 3 lứa đẻ đầu của các giống lợn nuôi trong điều kiện nông hộ: nái ngoại (PIC, Đại bạch, Lanđrát), nái lai F1 (ĐBMC), F1(LRMC), và nái nội (MC,Bản địa), nuôi dưỡng đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại lợn theo các giai đoạn, kết quả ở bảng 3

Bảng 3: Năng suất sinh sản của lợn nái khảo nghiệm

T

T Chỉ tiêu ĐVT Nái ngoại Nái lai F1 Nái nội Ngoại/lai So sánh So sánh Lai/nội

1 Số con ss /ổ Con 11,04±2,12 11,06±0,53 9,75 ±2,46 - 0,02 + 0,31

2 Số con 25 ngày/ổ Con 8,59±1,27 9,52 ±1,14 7,33± 0,36

3 Tỷ lệ sống 25 ngày % 77,80 94,73 80,48 + 1,87 + 14,25

4 Số con 60 ngày/ổ Con 8,45±1,49*** 9,43± 1,02*** 7,15± 1,38*** + 15,00

5 Tỷ lệ sống 60 ngày % 76,53 93,83 78,83 + 2,19

6 Khối lượng 60 ngày/con Kg 18,85 ±0,31 14,36 ±3,17 6,15 ±1,32

*** P < 0,001

Trong điều kiện nuôi khảo nghiệm:

- Số lứa đẻ/nái/năm ở nái lai > nái ngoại > nái nội tương ứng là 1,9 lứa, 1,8 lứa và 1,4 lứa

- Tỷ lệ lợn con sống đến 60 ngày tương ứng là 76,53; 93,83 và 78,83% , ở nái lai cao hơn nái ngoại 17,3%

- Khối lượng lợn con bình quân 60 ngày/con của lợn PIC nuôi khảo nghiệm là 18, 85 kg = (159,48 kg/ổ), kết quả này thấp hơn kết quả nghiên cứu của Phùng Thị Vân, Trịnh Quang Tuyên tại Hà Tây (2003) [2] khối lượng bình quân 60 ngày là 194,78kg/ổ và thấp hơn kết quả nghiên cứu của Phạm Nhật Lệ, Trịnh Quang Tuyên (1997) [3] tại Hà Tây Khối

Trang 7

lượng này là 167,23kg/ổ, nguyên nhân là trong điều kiện miền núi khó đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của vật nuôi như dưới đồng bằng

- Mức sai khác thống kê về số con 60 ngày/ổ giữa các giống rõ rệt ở mức P< 0,001

Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của các giống lợn

Theo dõi 1 số bệnh sản khoa ở lứa đẻ đầu của các giống lợn khảo nghiệm ở lứa đẻ đầu tiên cho thấy:

+ Nhóm lợn lai ngoại và 100% máu ngoại bị viêm âm đạo có mủ 12 – 33%, đẻ khó 29 – 33%

+ trong nhóm lợn lai 1/2 máu ngoại có lợn cái hậu bị F1 ĐBMC mắc bệnh đẻ khó ít nhất (5%)

Kết luận: Nhóm lợn nái lai F1 bao gồm (ĐBMC và LRMC) có năng suất sinh sản chỉ bằng 88,75% nái ngoại, nhưng lại cao gấp 4,13 lần so với lợn nái nội, tuy nhiên, chỉ có lợn nái

F1 (ĐBMC) là phù hợp hơn vì chúng vừa có năng suất cao lại bị bệnh đẻ khó ít hơn nái F1 (LRMC) là 11% Trong nhóm lợn ngoại có nguồn gốc PIC thích hợp hơn vì chúng vừa có năng suất cao lại ít bệnh, còn giống Đại bạch và Landrat thuần tỷ lệ đẻ khó lớn (33 – 50%) Nguyên nhân là chúng đòi hỏi qui trình chăn nuôi phức tạp hơn mà các hộ nông dân ở đây chưa thể đáp ứng đầy đủ

Kết quả khảo nghiệm 2 (kiểu chuồng nuôi lợn nái)

Từ kết luận khảo nghiệm giống, đM chọn được lợn nái lai F1 (ĐBMC) và lợn nái PIC phù hợp với chăn nuôi trong nông hộ ở trên Chúng tôi chỉ tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trên

2 giống lợn này theo thiết kế đM định

Chọn mỗi giống 10 lợn nái chia làm 2 lô mỗi lô 5 con, lặp lại 4 lần trong 2 mùa khô và mưa Theo dõi kết quả bình quaân của 1 lứa đẻ từ lúc phối giống có chửa đến lợn con tròn

60 ngày tuổi, bảng 4

Bảng 4 : Kết quả khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn sinh sản

Lợn nái ngoại Lợn nái lai T

T

Chỉ tiêu VT Đ Nền sàn (TN) Nền trệt (ĐC) sánh So

(TN/

ĐC)

Chuồng cải tiến (TN)

Chuồng

cũ (ĐC) sánh So

(TN/Đ C)

2 Số con sơ sinh còn

sống/ổ Con 10,55±2,21 11,77±2,41 10,75±1,31 10,00±2,01

3 Số con còn sống 60

4 Tỷ lệ sống đến 60

5 Khối lượng bq 60

ngày/con Kg 19,13±1,42 18,62 ±2,41** +0,51 14,36±1,84 12,72±2,05*** +1,64

Trang 8

** P < 0,01 *** P < 0,001

Số liệu ở bảng 4 cho thấy:

+ Nuôi lợn ngoại ở kiểu ô khung sàn cho năng suất sinh sản cao hơn nuôi ở kiểu nền trệt: Lúc 60 ngày tuổi, trọng lượng bình quân/con lô TN cao hơn đối chứng là 0,51kg/con, mức sai khác ít P < 0,01, tỷ lệ nuôi sống cao hơn ĐC 14,40%

Như vậy, kiểu chuồng khung sàn phù hợp nuôi lợn ngoại sinh sản đem lại năng suất sinh sản cao Nguyên nhân là do lợn được hạn chế tối đa tiếp xúc với mầm bệnh trọng phân, nước tiểu, lớp không khí ô nhiễm trên mặt đất, đặc biệt lợn con được sưởi ấm, tập ăn, phòng, chữa bệnh dễ dàng, kịp thời

Tương tự ở lợn nái lai cho thấy:

Trọng lượng lợn con 60 ngày bình quân ở 2 lô đạt 12,72 – 14,36 kg/con, lô TN cao hơn lô

ĐC 1,64 kg/con sai khác rõ rệt ở mức P < 0,001 , tỷ lệ nuôi sống đến 60 ngày ở 2 lô đạt 90

- 93% Lô TN cao hơn lô ĐC 3,02%

Vậy kiểu chuồng cải tiến nuôi lợn nái lai có năng suất sinh sản và hiệu quả kinh tế cao hơn kiểu chuồng cũ (Truyền thống)

Kết quả khảo nghiệm 3 (Lựa chọn loại thức ăn trên lợn nái)

Trong chăn nuôi, chi phí thức ăn thường chiếm 70 – 80% giá thành , vì vậy người chăn nuôi luôn tìm cách giảm bớt loại chi phí này Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thức ăn của các công ty 100% vốn nước ngoài, công ty TNHH, công ty tư nhân bán với giá

đắt làm người chăn nuôi khó lựa chọn và được ít lMi hoặc bị lỗ Tỉnh Sơn La có nguồn ngô nổi tiếng cả về số và chất lượng, việc hướng dẫn các hộ lựa chọn loại thức ăn sử dụng nhiều nguồn tại chỗ để giảm giá thành

Khảo nghiệm này được bố trí tại hộ nuôi lợn ngoại có kiểu ô chuồng khung sàn Khảo nghiệm thức ăn trên lợn lai ở 8 hộ có điều kiện tương đối đồng đều về tuổi lợn nái và kiểu chuồng nuôi, mỗi lô chọn 5 lợn nái, theo dõi liên tục 4 lứa đẻ, kết quả ở bảng 5

Bảng 5: Kết quả khảo nghiệm loại thức ăn nuôi lợn nái

Lợn nái ngoại Lợn nái lai F1*

T

T

Chỉ tiêu ĐVT

TA viên (TN) TA tự trộn (ĐC)

So sánh (TN/

ĐC)

TA tự Trộn (TN)

***

TA tận dụng (ĐC)

****

So sánh (TN/ĐC)

Thu bán lợn giống 1000đ 4.023,22 3897,67 +125,0 2.837,82 2.619,08 +218,7

2 Tổng các loại chi 1000đ 3.234,00 3.029,22 - 5,22 2.394,00 2.275,0 +119,

Trang 9

3 Giá thành 1kg lợn

giống 60 ngày 1000đ 18,08 17,48 0,600 17,29 17,80 -0,513

4 Lợi nhuận/1lứa đẻ 1000đ 789,22 868,45 -7 9,23 443,82 344,08 +99,7

* F1 ĐBMC ** P < 0,01 *** Trộn ngô, cám với thức ăn đậm đặc

**** Ngô, cám gạo, b( rượu, b( đậu đ( bỏ nước

+ Thu bán lợn giống 60 ngày/ổ cao hơn ĐC là 125.000đ/ổ nhưng lợi nhuận/ổ kém hơn lô

ĐC là 79.230đ

+ Giá thành 1 kg lợn 60 ngày tuổi cao hơn đối chứng 600đ/kg Nguyên nhân là do chi phí của lô thí nghiệm mua thức ăn viên giá cao, còn lô kia sử dụng được nhiều thứ ăn giá rẻ Như vậy,sử dụng loại thức ăn nguyên liệu sẵn có trộn với thức ăn đậm đặc nuôi lợn ngoại

có năng suất không kém nhiều so với nuôi bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, lại giảm được giá thành, tăng lợi nhuận/lứa đẻ, đó là loại thức ăn cần khuyến khích sử dụng

+ Tương tự, kết quả khảo nghiệm loại thức ăn nuôi lợn nái lai F 1 (ĐBMC) cũng cho thấy: Nuôi lợn nái lai bằng thức ăn tự trộn, tiền thu bán lợn giống 60 ngày/ổ cao hơn ĐC là 218

đ/ổ, giá thành/kg lợn giống thấp hơn 513 đ Lợi nhuận/ổ cao hơn lô ĐC là 99.000đ Nguyên nhân là lô TN dùng thức ăn tự trộn đủ chất dinh dưỡng, không mất tiền mua củi nấu và tốn ít thuốc thúy hơn lô ĐC Như vậy, dùng loại thức ăn tự phối trộn nuôi lợn nái lai F 1 (ĐB x MC) cho hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi bằng thức ăn tận dụng

Kết quả khảo nghiệm 4 (Cai sữa sớm lợn con )

Khảo nghiệm này bố trí tại nhóm hộ nuôi lợn nái ngoại và nái lai có điều kiện ương đối giống nhau về chuồng trại, thức ăn và điều kiện chăm sóc ở 2 mùa khô và nhắc lại vào mùa mưa, mỗi lô 5 ổ, cai sữa ở 3 mốc tuổi 21, 25 và 28 ngày, cùng tập ăn ở 10 ngày tuổi, sau khi cai sữa lợn con vẫn được ăn thức ăn viên và sưởi ấm khi cần tới 60 ngày, kết quả cai sữa lợn con giống ngoại và lai 3/4 máu ngoại trong điều kiện nông hộ ở xM Cò Nòi ở 25 ngày tuổi không ảnh hưởng xấu đến tăng trọng của con mà lợn mẹ động dục trở lại sớm hơn so với cai sữa ở 21, 28 ngày Đây là cơ hội tốt để tăng vòng quay sản suất của lợn nái Các cơ sở chăn nuôi có điều kiện hơn như trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương, một số

hộ nuôi lợn ngoại ở Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình cai sữa ở 21 ngày tuổi Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn Đồng (2003) [5] và Lê Đình Cường, Lương Tất Nhợ (2002) [6] đM làm tăng lứa đẻ bình quân của lợn nái ngoại lên 0,1 – 0,2 lứa/nái/năm

Kết quả khảo nghiệm 5 (Sử dụng và không sử dụng ô úm cho lợn con)

Do đặc điểm sinh lý lợn con từ sơ sinh đến 8 ngày đầu cần nhiệt độ môi trường từ 26 -

35oC, cao hơn mẹ (Mẹ chỉ cần 18 - 25oC) nên rất cần có ô sưởi ấm riêng cho chúng nhất là

ở miền Núi vào đêm mùa đông nhiệt độ môi trường nhiều khi xuống dưới 5oC Mặt khác, trong giai đoạn theo mẹ, lợn con phải gánh chịu nhiều bất lợi như : lượng sữa của mẹ từ 3

Trang 10

tuần đM giảm dần mà chúng lại lớn nhanh từng ngày nếu không có loại thức ăn tốt, chúng

dẽ bị suy dinh dưỡng, tiêu chảy, còi cọc và chết

Khảo nghiệm này bố trí tại 5 hộ nuôi lợn lai sinh sản, mỗi lần thí nghiệm chia 2 lô, lô TN (có ô úm + thức ăn hỗn hợp viên), lô ĐC (Không có ô úm + lợn con ăn chung với mẹ), cùng tập ăn ở 10 ngày tuổi, lô TN cai sữa 25 ngày (lợn mẹ chuyển đi, lợn con vẫn ở lại, cho ăn thức ăn viên và sưởi ấm khi cần tới 60 ngày tuổi) kết quả đM làm tăng tỷ lệ sống

đến 60 ngày lên 7,72% và tăng được 45,20 kg/ổ lúc 60 ngày tuổi, rút ngắn thời gian cai sữa con 10 ngày và mẹ động dục trở lại sớm hơn 3-4 ngày so với ĐC Nếu so với điều tra thì nuôi có ô úm giảm được tỷ lệ chết của lợn con được 27,08%

Nguyên nhân của lô đối chứng không cai sữa được ở 25 ngày như lô thí nghiệm mà phải cai ở 35 ngày là do lợn con không được sưởi ấm lại phải ăn chung với mẹ vừa không đủ chất dinh dưỡng vừa bị rét khi trời lạnh nên chúng bị tiêu chảy kéo dài

Kết quả xây dựng mô hình nuôi lợn hàng hoá khép kín

+ Có 2 hộ tình nguyện xây dựng mô hình nuôi lợn ngoại là:

ông Lê Văn Hợi (bản Nhạp), ông Nguyễn Hữu Thơn (tiểu khu 4) Qui mô 10 và 20 nái/hộ + Có 8 hộ tình nguyện xây dựng mô hình nuôi lợn lai sinh sản là:

Bà Lò Thị Phong, Lò Văn Đanh, Bùi Văn Lợi (tiểu khu 4), và ông Nguyễn văn Khoa, nguyễn văn Thêm, Nguyễn văn Thu A, Nguyễn Văn Thu E, Nguyễn Văn Thuỷ (bản Tân Thảo) qui mô 2 và 4 nái/hô

Đánh giá hiệu quả của đề tài

Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn sinh sản khép kín

Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lợn ngoại

Tính toán kết quả sản suất kinh doanh bình quân/hộ/năm của 2 mô hình nuôi lợn ngoại sinh sản, qui mô 10 lợn nái/hộ và 20 lợn nái/hộ, số liệu ở bảng 6

Bảng 6: Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lợn ngoại sinh sản/năm

Ông Thơn

10 nái/ (Mh I) 20 nái (Mh II) Ông Hợi

T

Số lượng (kg)

Giá trị (1000đ) lượng Số

(kg) Giá trị (1000đ) Mh II / Mh I So sánh

1 Tổng thu bán các loại sản

3 Các chỉ tiêu

Tổng lợi nhuận bq/hộ/năm

Giá thành 1 kg lợn giống 60

Giá thành 1 kg lợn hơi

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Năng suất sinh sản của lợn nái điều tra - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 1 Năng suất sinh sản của lợn nái điều tra (Trang 4)
Bảng 2: Nhu cầu tiếp nhận kỹ thuật mới để nuôi lợn nái - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 2 Nhu cầu tiếp nhận kỹ thuật mới để nuôi lợn nái (Trang 5)
Bảng 3:  Năng suất sinh sản của lợn nái khảo nghiệm - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 3 Năng suất sinh sản của lợn nái khảo nghiệm (Trang 6)
Bảng 4 : Kết quả khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn sinh sản - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 4 Kết quả khảo nghiệm kiểu chuồng nuôi lợn sinh sản (Trang 7)
Bảng 5: Kết quả khảo nghiệm loại thức ăn nuôi  lợn nái - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 5 Kết quả khảo nghiệm loại thức ăn nuôi lợn nái (Trang 8)
Bảng 6: Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lợn ngoại sinh sản/năm - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 6 Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lợn ngoại sinh sản/năm (Trang 10)
Bảng 7: Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lợn lai khép kín - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 7 Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lợn lai khép kín (Trang 11)
Bảng 8: Hiệu quả kỹ thuật mô hình nuôi lợn lai sinh sản - Kết quả nghiên cứu lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật thích hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản trong nông hộ ở huyện Mai Sơn - Sơn La
Bảng 8 Hiệu quả kỹ thuật mô hình nuôi lợn lai sinh sản (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w