1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer

12 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 160,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Văn Tiệu Tác giả liên hệ: Don Văn Xuân, Bộ môn NC vịt chuy

Trang 1

Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai

giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng, Hoàng Văn Tiệu

Tác giả liên hệ: Don Văn Xuân, Bộ môn NC vịt chuyên trứng Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên

Phú xuyên – Hà Tây Tel: 034854391; Fax: 034854390

E-Mail: nguyenductrongttncv@yahoo.com.vn

ABSTRACT Four cross – bred formula were established : On the1st: ♂ Co crossed to ♀ CV2000 ( importel in 1997); on the 2th: ♂ CV2000 ( importel in 1997) crossed to ♀ Co, on the 3th : ♂ Co crossed to ♀ CV2000 (importel in 2001) and on the 4th : ♂ CV2000 (importel in 2001) crossed to Co

There sults is that the crossed duccks showed 304.9 ; 272.4; 295.3 and 271.6 egg / ♀ / year in formula 1, 2, 3, 4 resp The body weight is bettween Co and CV2000 layer ; other characteristics such as egg quality, fertility, hatchability were high Sexual maturity age was earlier than CV2000; feed conversion was 21.7 g / egg lower at the formula 1 and 3 than formula 2 and

Đặt vấn đề giống vịt CV2000 Layer có nguồn gốc từ Vương quốc Anh, được nhập vào Việt nam năm

1997 và 2001, trong khuôn khổ dự án “ Phát triển giống vịt, ngan” Đây là giống vịt chuyên trứng, vịt có lông màu trắng, năng suất trứng từ 280 – 285 quả/mái/năm Tuổi đẻ

140 – 150 ngày, khối lượng khi vào đẻ từ 1,8-2,0kg, trứng có khối lượng 70-75g

Trong khi đó Trung tâm có giống vịt Cỏ màu cánh sẻ đ được chọn lọc, tuổi đẻ là 137 ngày, khối lượng cơ thể khi vào đẻ từ 1,2 – 1,3kg, trứng có khối lượng là 63,21 g, tỷ lệ đẻ bình quân của 52 tuần đẻ mới đạt 61,5%

Để nâng cao sức sản xuất của vịt Cỏ và nâng cao sức chống chịu bệnh tật với điều kiện ngoại cảnh của các giống vịt nhập nội Trước đây các tác giả đ tiến hành lai tạo giống vịt

Cỏ với các giống vịt nhập nội như: Vịt Cỏ x Khaki Capell, vịt Cỏ x Anh Đào, các tổ hợp lai giữa vịt CV Super M với vịt Anh Đào Hung, Anh Đào Tiệp nhập nội Để phát huy hiệu quả của phẩm giống cùng với việc chọn lọc, nhân thuần chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt Cỏ và vịt CV 2000 Layer” Với mục đích:

Xác định đặc điểm khả năng sinh trưởng và sinh sản của con lai giữa vịt Cỏ và CV.2000 Layer

Tìm ra công thức lai có năng suất phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Trang 2

Giống vịt CV 2000 Layer dòng mái nhập năm 1997 (CVL2) và vịt nhập năm 2001 (CVL6) Giống vịt Cỏ màu cánh sẻ đ được chọn lọc

Con lai giữa chúng Vịt được nuôi tại TTNC vịt Đại Xuyên

Từ tháng 5/2004 – 12/2005 tại TTNC vịt Đại Xuyên – Phú Xuyên – Hà Tây

Bố trí thí nghiệm

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Mái

Nuôi dưỡng chăm sóc

Con lai được nuôi theo từng ô, chăm sóc trong cùng điều kiện, thực hiện theo quy trình chăn nuôi và phòng bệnh của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

Giai đoạn vịt con: (1 – 8 tt) thức ăn có 20% Protein và năng lượng là 2800 Kcal

Giai đoạn hậu bị: (9-19 tt) thức ăn có 15,5% Protein và năng lượng là 2800 Kcal

Giai đoạn vịt đẻ: ( 20-72) thức ăn có 17,5% Protein và năng lượng là 2700 Kcal

Các chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ nuôi sống

- Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi

- Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng

- Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng

- Chỉ tiêu ấp nở

- Chi phí thức ăn/đơn vị sản phẩm

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh vật học với sự giúp đỡ Microsoft Exel

Kết quả và thảo luận

Đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống và phân ly màu lông của vịt

Qua theo dõi trên đàn vịt lai chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống và phân ly màu lông của vịt

Tỷ lệ nuôi sống (%) Phân ly màu lông Chỉ tiêu

Công thức

Giai đoạn I II III IV I (CL2) II(L2C) III(CL6)

IV(L6 C)

Trang 3

Đầu con nuôi 62 120 54 88

Đầu con ở 8 tt 61 118 54 88

Tỷ lệ nuôi

Màu loang trắng

đen

có 80%, màu cánh sẻ nhạt có 20%

Có 70%

màu loang trắng

đen, 20%

màu cánh sẻ sẫm và 10%

màu khaki

Có 70%

màu loang trắng đen, 25% màu cánh sẻ (sẫm và nhạt), còn 5% khaki

có đốm trắng ở ngực

Có 50% màu loang trắng

đen, còn 50% màu cánh sẻ (sẫm và nhạt)

Qua bảng 1 ta thấy tỷ lệ nuôi sống vịt lai cao từ 98,33 đến 100%, chung của đàn lai là 99,16% Trong khi đó tỷ lệ nuôi sống của CV2000 Layer các dòng đạt 96,42 – 98,23%, còn vịt Cỏ đạt từ 97,8-98,8%, vịt Khaki đạt 98,2-98,4%, vịt CV Super M thế hệ 6 dòng

ông là 97,5% và dòng bà 97,6% Kết quả trên bảng cho ta thấy con lai có sức sống cao, tỷ

lệ nuôi sống trung bình là 99,16%, riêng có 2 lô đạt 100% Vượt trội hơn các giống vịt khác nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên

Sự phân ly mầu lông thì cả 4 cặp lai đều là vịt có màu loang trắng đen, riêng lô II có 10% mầu Khaki, lô III có 5% mầu Khaki nhưng có đốm trắng ở ngực Mầu lông của vịt lai thiên về màu loang trắng đen chiếm đa số, từ 50-80%, còn màu cánh sẻ sẫm và nhạt chiếm 20-50 %

Nhóm vịt Cỏ vẫn có sự phân ly màu lông mặc dù màu lông cánh sẻ chiếm đa số và tỷ lệ tăng dần sau mỗi thế hệ chọn lọc (Nguyễn Thị Minh, 1996) Vịt cỏ là giống vịt hướng trứng tuy khả năng sản xuất còn hạn chế nhưng có khả năng chịu kham khổ, chống chịu

được bệnh tật cao, màu lông cánh sẻ là chiếm đa số Còn vịt CV2000 Layer là vịt nhập nội chuyên trứng có mầu lông trắng, khả năng chống chịu bệnh tật kém hơn vịt nội Về đặc

điểm màu sắc con lai F1 (cỏ cánh sẻ x CV2000 Layer ) nó nghiêng về màu của vịt Cỏ, còn màu trắng của CV2000 Layer không được thể hiện

Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi

Qua theo dõi thí nghiệm chúng tôi xin trình bày ở bảng 2:

Bảng 2 Khối lượng của vịt lai qua các tuần tuổi

I (mái: 58) II (mái: 106) III (mái: 52) IV (mái:81)

ô

c.tiêu

Trang 4

12 1241,18 7.85 1264,70 8,16 1269,12 7,62 1225,00 7,98

Qua bảng 2 cho ta thấy đàn vịt lai phát triển tốt, ở 8 tuần tuổi lô I đạt 1150,00g, lô II đạt 1107,46g, lô III đạt 1127,78g, lô IV thấp nhất chỉ đạt 1075,57g Kết quả này so với đợt I (TN thực hiện tháng 5/2002):

ở lô I (C.L2) là xấp xỉ nhau (đợt I có khối lượng là 1152,03g) còn ở lô III (C.L6) mới đạt 97,89% So với khối lượng con lai F1 giữa Cỏ với mái Khaki Campell thì kết quả của chúng tôi cao hơn 278,57g, ( P < 0,05 )

Còn lô II (L2.C) là xấp xỉ nhau (đợt I có khối lượng là 1108,78g) còn ở lô IV (L6.C) mới

đạt 97,0% So với khối lượng con lai mái là Cỏ x đực Khaki Campell thì kết quả này cao hơn 246,75g, ( p < 0,05 )

Khối lượng vịt đợt này thấp hơn đợt 1 (TN 5/2002) Khi đực là Vịt Cỏ cho lai với mái CV2000 Layer thì đạt 91,42%, với căp lai vịt đực là CV2000 Layer lai với mái Cỏ thì đạt 94,94% ở tất cả các lô vịt lai có khối lượng cơ thể cao hơn vịt Cỏ thuần Song khối lượng lại nhỏ hơn vịt CV 2000 Layer ở 8 và 20 tuần tuổi là 17,86 –18,14% Thí nghiệm vịt lai giữa CV2000 Layer và Cỏ năm 2002 khối lượng khi vào đẻ là đạt rất cao từ 1630-1650g Nhưng đối vịt chuyên trứng thì khối lượng cơ thể không cần lớn, mà chủ yếu quan tâm đến năng suất và chất lượng trứng

Tốc độ sinh trưởng của vịt lai

Qua theo dõi tốc độ sinh trưởng ở các công thức lai của vịt Cỏ với CV2000 Layer Chúng tôi trình bày ở bảng 3

Bảng 3: Tốc độ sinh trưởng của vịt lai

I (n= 58) II (n= 106) III (n= 52) IV (n= 81)

Tuần

tuổi

Tốc độ

sinh

trưởng

tuyệt đối

(g/c/ngày)

Tốc độ sinh trưởng tương đối (%)

Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (g/c/ngày)

Tốc độ sinh trưởng tương đối (%)

Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (g/c/ngày)

Tốc độ sinh trưởng tương đối (%)

Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối (g/c/ngày)

Tốc độ sinh trưởng tương đối (%)

Trang 5

Qua bảng 3 ta thấy tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của 4 lô thí nghiệm đều có xu hướng tăng dần từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi, ở lô I là 19,95g, lô II là 19,43g, lô III là 18,88g và lô IV là 18,97g/con/ngày Sau đó giảm dần ở các tuần tiếp theo

Còn tốc độ sinh trưởng tương đối của vịt lai đều đạt cao ở tuần tuổi thứ 4, từ 174,98 – 175,73%, sau đó giảm dần ở các tuần tiếp theo

Về đặc điểm sinh sản của vịt lai

Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể của vịt lai khi vào đẻ

Qua theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được chúng tôi xin trình bày ở bảng 4

Trang 6

Bảng 4 Tuổi đẻ, khối lượng của vịt lai khi vào đẻ

Klượng

Qua bảng 4 cho ta thấy tuổi đẻ của các lô thí nghiệm mà có vịt đực là Cỏ cánh xẻ lai với mái là CV2000 Layer thì tuổi đẻ là 120 – 121 ngày, còn những lô vịt đực là CV2000 Layer thì có tuổi đẻ muộn hơn Cụ thể là tuổi đẻ là 132- 138 ngày Còn vịt lai giữa CV với Cỏ năm 2002 thì có tuổi đẻ cao hơn (144 – 147 ngày)

Kết quả theo dõi của chúng tôi giữa vịt lai CV2000 Layer với Cỏ có tuổi đẻ sớm hơn kết quả theo dõi của Lê Xuân Thọ, Phạm Văn Trượng (1998) là 32 ngày (150 – 156 ngày) Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Vân (1998) trên vịt Cỏ tuổi đẻ quả trứng đầu tiên

là 139,5 ngày Vịt Cỏ cánh xẻ nuôi nhốt là 140 –170 ngày Nguyễn Thị Minh (1996), nuôi

đại trà là130 – 140 ngày Theo kết quả của Lê Xuân Đồng (1994), Phạm Quang Hùng (2001) là 134 ngày Kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Lan (1999) cho biết tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của vịt CV super M dòng ông là 175 ngày còn dòng bà 168 ngày

Tuổi đẻ của vịt Khaki campell ở đồng bằng sông Hồng là 143,77 ngày, còn với phương thức chăn thả là 156, 21 ngày Hồ Khắc Oánh (1996) Nuôi khô là 135,3 – 137,8 ngày, nuôi

có nước tắm là 141,6 – 142,7 ngày Nguyễn Hồng Vĩ (1999) và 144,63 ngày Trần Thanh Vân (1999) Con lai F1 (đực là Cỏ x Khaki campell) là 141,25 ngày đó là kết quả của Trần Thanh Vân (1999)

Qua đây cho ta thấy tuổi đẻ của vịt lai F1 (CV2000 Layer x Cỏ cánh sẻ) thì tương đương với tuổi đẻ của vịt Cỏ cánh xẻ và vịt CV2000 Layer Thường các giống vịt hướng thịt, kiêm dụng có tuổi đẻ muộn hơn các giống hướng trứng Như vậy về tuổi đẻ của vịt lai F1 phù hợp với vịt chuyên trứng

Khối lượng vịt lai F1 khi vào đẻ ở kết quả của chúng tôi nằm trong khoảng trung gian của vịt Cỏ cánh sẻ được chọn lọc (KL mái Cỏ từ 1266,2 – 1269, 8g Nguyễn Thị Minh (2004)

và vịt CV2000 Layer được chọn lọc (KL mái CV2000 Layer từ 1545,40 – 1561,42g) Khối lượng vào đẻ trung bình của con lai F1 (Khaki campell x CV2000 Layer) là 1704,0 – 1734,0g/mái Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân Thọ (1999) Kết quả ở đây nếu mái là CV2000 Layer x đực Cỏ thì đạt 1402, 8 – 1453,7g Thấp hơn từ 301 – 280g/mái, đó là ưu thé cho chi phí thức ăn/đơn vị sản phẩm sau

Trang 7

Khả năng sinh sản

Tỷ lệ đẻ trứng và năng suất trứng

Qua theo dõi 1 năm đẻ của vịt lai giữa CV2000 Layer với Cỏ Kết quả thu được chúng tôi xin trình bày ở bảng 5

Từ kết quả trên cho ta thấy tỷ lệ đẻ của các cặp lai là cao, cao nhất của con lai F1 mà bố là

Cỏ cánh sẻ và mẹ là CVL2, đạt tỷ đẻ trung bình 83,53%, sau đó đến con lai mà bố là Cỏ cánh sẻ và mẹ là CVL6 , đạt tỷ lệ đẻ trung bình là 81,14 % Thế còn con lai mà bố là CV2000 Layer và mẹ là Cỏ cánh sẻ ( lô IV và lô III ) thì tỷ lệ đẻ trung bình từ 74,39 – 75,36%

Tương ứng với tỷ lệ đẻ thì năng suất trứng /mái /52tuần đẻ là 304,91 - 295,79 – 274,42 – 271,60 quả

Tỷ lệ đẻ cao nhất của vịt lai từ tuần đẻ thứ 11 – 12, riêng lô III thì cao nhất ở tuần đẻ thứ 9

đạt 100%

Tỷ lệ đẻ bình quân của vịt CV2000 Layer ở thế hệ thứ 3 đạt từ 69,93 – 72,95% tương ứng với năng suất trứng là 257,05 – 264,84 quả/mái/năm Vịt Cỏ cánh sẻ nuôi tại Trung tâm tỷ

lệ đẻ bình quân mới đạt 61,9%, tương ứng năng suất trứng đạt là 226,06 quả/mái/năm Nguyễn Thị Minh (2002 - 2003) Vịt Khaki campell tỷ lệ đẻ bình quân 72,39 – 73,69% tương ứng với năng suất trứng là 264,2 – 268,4 quả/mái/năm, theo báo cáo khoa học của

Lê Thị Phiên (2002 – 2003)

Như vậy con lai F1 đ phát huy ưu thế lai của bố mẹ về năng suất trứng Năng suất trứng

đ hơn hẳn bố và mẹ, kể cả tỷ lệ đẻ bình quân (vịt CV2000 Layer cả 4 dòng tỷ lệ đẻ bình quân ở thế hệ thứ 3 là 71,25%, tương ứng với năng suất trứng bình quân ở thế hệ thứ 3 là 260,67 quả/mái/năm Còn ở vịt Cỏ cánh sẻ tỷ lệ đẻ bình quân là 61,90% tương ứng với sản lượng trứng là 226,06 quả/mái/năm)

Hơn hẳn thế hệ xuất phát của CV2000 Layer, tỷ lệ đẻ trung bình mới đạt 67,29%, tương ứng với năng suất trứng là 245,64 quả /mái/năm theo Lê Xuân Thọ (1998)

Năng suất trứng của cặp lai giữa CV2000 Layer với vịt Cỏ cánh sẻ (2004) vượt xa cặp lai giữa Khaki campell với Cỏ màu trắng, sản lượng trứng mới đạt 216,74 – 220,28 quả/mái/năm Lê Xuân Thọ (1998) Vịt lai F1 đực Cỏ x mái Khaki campell là 256,46 quả/mái/năm, đực là Khaki campell x mái Cỏ là 253,56 quả/mái/năm Trần Thanh Vân (1998)

Bảng 5 Tỷ lệ đẻ trứng và năng suất trứng của vịt lai giữa CV2000 Layer với Cỏ cánh sẻ

Dg vịt I (CL2) II (L2 C ) III (Cl6) IV (L6C)

Trang 8

Maí : 50 Mái : 87 Mái : 44 Mai: 60

Tuần

đẻ % đẻ Q/mái

Hao hụt dầu con (%)

% đẻ Q/mái

Hao hụt dầu con (%)

% đẻ Q/mái

Hao hụt dầu con (%)

% đẻ Q/mái

Hao hụt dầu con (%) 1-4 49,21 14,46 - 49,30 14,08 - 49,59 14,36 - 23,11 6,56 - 5-8 91,50 25,62 - 90,39 25,30 - 95,78 26,81 - 84,79 23,74 - 9-12 94,78 26,54 - 88,75 24,83 - 97,48 27,30 - 90,69 25,39 - 13-16 90,85 25,43 1,72 88,68 24,99 - 92,45 25,89 - 91,94 25,73 - 17-20 89,30 24,99 3,45 83,45 23,35 - 91,15 25,51 1.92 86,58 24,24 - 21-24 93,01 26,04 - 87,80 24,58 - 90,70 25,39 - 87,18 24,27 - 25-28 93,72 26,23 5,17 85,27 23,87 0,94 90,10 25,23 3,85 87,60 24,53 - 29-32 93,86 20,68 - 59,32 16,67 1,89 63,86 17,88 - 72,51 20,30 - 33-36 81,23 22,74 - 69,37 19,42 - 71,85 20,11 - 77,58 21,72 1,23 37-40 88,15 24,68 - 75,92 21,25 - 83,25 23,31 - 74,12 20,74 - 41-44 86,92 24,33 - 72,06 20,17 - 86,22 24,14 - 76,43 21,39 - 45-48 81,53 22,82 - 70,38 19,67 - 78,91 22,09 - 66,32 18,57 - 49-52 71,81 20,10 - 59,03 16,52 - 63,44 17,76 - 51,15 14,32 - B/quân 83,53 - - 75,36 - - 81,14 - - 74,39 - - Q/mái - 304,91 - - 274,42 - - 295,79 - - 271,60 - B/q

hao

hụt

Trong cùng giống vịt hướng trứng, cặp lại giữa CV2000 Layer với Cỏ cánh sẻ là cho năng suất cao hơn cả Qua đây cho ta thấy công thức lai mà vịt đực là Cỏ cánh sẻ cho lai với mái

là CV2000 Layer là cho năng suất trứng cao nhất

Khối lượng trứng và chỉ tiêu ấp nở

Một số tác giả cho rẳng mối liên hệ giữa khối lượng cơ thể và khối lượng trứng trong phạm vi một giống thường những cá thể có khối lượng cơ thể lớn , sẽ đẻ trứng to hơn và ngược lại

Vịt có khối lượng cơ thể lớn thì khối lượng trứng cũng lớn Theo Sochokacs (1971) tương quan khối lượng cơ thể và khối lượng trứng được xác nhận r = 0,40 Husky và cộng sự (1986) có tương quan rõ rệt với khối lượng cơ thể r = 0,87 (theo trích dẫn của Hoàng Thị Lan, 1997)

Qua theo dõi ấp nở của vịt lai chúng tôi xin trình bày ở bảng 6

Kết quả bảng 6 ta thấy khối lượng trứng của con lai là cao, từ 72,90 – 75,30g/quả Song nhỏ hơn trứng vịt CV 2000 Layer dòng mái (77 – 78%) Cao hơn trứng của vịt Cỏ thuần (63,21g/quả) Cao hơn trung bình của trứng CV 2000 Layer và vịt Cỏ (70,36g/quả)

Như vậy khối lượng trứng con lai F1 thiên về khối lượng trứng của vịt CV2000 Layer

Bảng 6 Khối lượng trứng và chỉ tiêu ấp nở của con lai

Trang 9

X±SE 72,90±0,51 75,24±0,47 74,41±0,72 75,31±0,63

Khối

lượng

So với khối lượng trứng của vịt hướng trứng nuôi tại Trung tâm vịt, con lai F1 giữa CV2000 Layer với Cỏ cánh sẻ chỉ thua khối lượng trứng của vịt CV2000 Layer thế hệ 3 (77,09 – 78,47g), còn khối lượng trứng của vịt Khaki campell chọn lọc, đạt từ 67,43 – 67,77g, vịt Cỏ được chọn lọc khối lượng mới đạt 63,21g

Theo tác giả Trần Thanh Vân (1998) cho biết khối lượng trứng vịt Cỏ cánh sẻ là 63,0 – 64,9g/quả Phạm Quang Hùng (2001) trứng vịt Cỏ trung bình là 64,22g

Cặp lai Khaki campell với Cỏ có khối lượng trứng là 65,32 – 65,93g (Trần Thanh Vân, 1998) Con lai F1 giữa CV2000 Layer với Khaki campell là 68,01 – 69,28g (Hoàng Văn Tiệu, Lê Xuân Thọ, 2001)

Qua 6 phiên ấp nở tỷ lệ phôi mới đạt 87,54 – 92,68%; tỷ lệ nở/tổng trứng ấp chỉ đạt 69,04 – 81,02%

Các chỉ tiêu thấp hơn cả là ở công thức thứ IV (L6C) tỷ lệ phôi mới đạt 87,54%, tỷ lệ nở/tổng là 69,04%; tỷ lệ đẻ bình quân cũng thấp hơn các lô thí nghiệm khác

Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng

Để đánh giá chất lượng của trứng giống, chúng tôi tiến hành khảo sát trứng vịt đẻ ở tuần thứ 18 Kết quả được thực hiện ở bảng 7:

Bảng 7 Chỉ tiêu chất lượng trứng của vịt lai Dòng vịt

Chỉ tiêu ĐVT I (C.L2) II (L2.C) III (C.L6) IV (L6.C)

P trứng g 70,69 ± 0,49 73,16 ± 0,42 72,09 ±0,39 72,55± 0,45

Trang 10

Qua bảng 7 ta thấy chỉ số hình thái của trứng vịt lai F1 là ở trong khoảng đặc trưng của trứng giống gia cầm (1,36 – 1,43) Còn tỷ lệ lòng đỏ từ 36,00 – 37,12%, tỷ lệ lòng trắng 51,28-52,21%, và tỷ lệ vỏ 11,37-12,39 Các chỉ tiêu trên tương đương với kết quả của khảo sát trứng vịt CV2000 Layer

Tiêu tốn thức ăn cho một đơn vị sản phẩm

Theo dõi lượng thức ăn/quả của các công thức lai Đối với gia cầm là tính từ khi toàn đàn

đẻ được 5%, kết quả thu được trình bày ở bảng 8

Bảng 8 Chi phí thức ăn cho đơn vị sản phẩm của vịt lai CV 2000 Layer với vịt Cỏ

Qua bảng 8 ta thấy chi phí thức ăn/ quả cao nhất là ở lô IV (296,05g), lô thấp là 239,76g Như vậy, ứng với lô mà có tỷ lệ đẻ cao thì chi phí thức ăn thấp nhất

So với kết quả lai F1 giữa CV2000 Layer với Cỏ (2002) chi phí thức ăn/ quả ( là 251 –253 g/quả ), kết quả của chúng tôi là thấp hơn cùng theo dõi ở 40 tuần tuổi (20 tuần đẻ): Lô I chi phí thức ăn là 230,39 g/quả

Lô II chi phí thức ăn là 247,64 g/quả

Lô III chi phí thức ăn là 232,89 g/quả

Lô IV chi phí thức ăn là 239,05 g/quả

Vịt Cỏ cánh sẻ thì chi phí là 233,5g/quả, vịt Khaki campell là 230,5 – 239,5g/quả, trong khi đó vịt CV2000 Layer tiêu tốn là 314,48 – 339,71g/quả

Như vậy, vịt lai giữa CV2000 Layer với Cỏ cánh sẻ thì chi phí thức ăn tương đương với vịt

Cỏ cánh sẻ, Khaki Campell nuôi tại Trung tâm Thấp hơn 92,37g/qủa so với vịt CV2000 Layer ( CV2000 Layer tiêu tốn/thức ăn/quả từ 314,48-339,71g)

Kết luận và đề nghị Kết luận

Con lai giữa Cỏ cánh sẻ với vịt CV2000 Layer có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, tỷ

lệ nuôi sống cao, đạt trung bình 98,5% (cá biệt có 2 lô đạt 100% nuôi sống ở 56 ngày tuổi) Khối lượng cơ thể vịt lai qua các tuần tuổi đều cao hơn vịt Cỏ thuần, điều đó thể hiện ưu thế lai về khối lượng thiên về vịt CV2000 Layer

Tuổi đẻ của con lai thấp hơn vịt CV2000 Layer dòng mái

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm (Trang 2)
Bảng 2.  Khối l−ợng của vịt lai qua các tuần tuổi - Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Bảng 2. Khối l−ợng của vịt lai qua các tuần tuổi (Trang 3)
Bảng 3:  Tốc độ sinh trưởng của vịt lai - Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Bảng 3 Tốc độ sinh trưởng của vịt lai (Trang 4)
Bảng 6. Khối l−ợng trứng và chỉ tiêu ấp nở của con lai - Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Bảng 6. Khối l−ợng trứng và chỉ tiêu ấp nở của con lai (Trang 8)
Bảng 7. Chỉ tiêu chất l−ợng trứng của vịt lai - Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Bảng 7. Chỉ tiêu chất l−ợng trứng của vịt lai (Trang 9)
Bảng 8. Chi phí thức ăn cho đơn vị sản phẩm của vịt lai CV. 2000 Layer với vịt Cỏ - Nghiên cứu đặc điểm và khả năng sản xuất của các cặp lai giữa vịt cỏ và vịt cv2000 layer
Bảng 8. Chi phí thức ăn cho đơn vị sản phẩm của vịt lai CV. 2000 Layer với vịt Cỏ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm