Nghiên cứu chọn lọc định hướng vịt Khaki Campbell dòng K1 cho năng suất trứng cao Lê Thị Phiên 1, Nguyễn Đức Trọng 1, Hoàng Văn Tiệu 2, Nguyễn Văn Duy 1 1 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xu
Trang 1Nghiên cứu chọn lọc định hướng vịt Khaki Campbell
dòng K1 cho năng suất trứng cao
Lê Thị Phiên 1, Nguyễn Đức Trọng 1, Hoàng Văn Tiệu 2, Nguyễn Văn Duy 1
1 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên; 2 Viện Chăn Nuôi
Tác giả liên hệ: Lê Thị Phiên, Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, Phú Xuyên, Hà Tây Điện thoại:
034854250; 034854033; E-mail: nguyenvantuan1@ yahoo com
ABSTRACT Khaki Campbell ducks showed many distinguish characteristics and suitable rearing at many biologies Selection through 4 generations, it was shown egg production of 272.62 eggs per female per year; respone seletion (R) 0.26-2.69 eggs per female; feet conversion 2200 g per 10 eggs
Đặt vấn đề
Giống vịt chuyên trứng Khaki Campbell nhập vào Việt Nam tháng 8/1990, được nuôi thích nghi và chọn lọc tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên Qua 10 thế hệ, nhưng năng suất trứng chưa đạt được như năng suất gốc của giống nên cần phải chọn lọc định hướng dòng K1 có năng suất trứng cao dần chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu chọn lọc định hướng vịt Khaki Campbell dòng K1 cho năng suất trứng cao” tại Trung tâm nghiên cứu vịt
Đại Xuyên”
vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm chọn lọc được tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên từ tháng 11/2001 đến tháng 11/2005
áp dụng phương pháp chọn lọc theo gia đình Từ đàn vịt Khaki được nuôi dưỡng nhân thuần chọn ngẫu nhiên lấy 20 gia đình, mỗi gia đình 5 mái và 1 đực ở thế hệ xuất phát Từ
đó cân cứ vào các chỉ tiêu năng suất trứng của vịt theo thế hệ trước để chọn
Lập hệ thống sổ sách theo dõi các chỉ tiêu ở từng thế hệ: Năng suất trứng qua 52 tuần đẻ; Khối lượng cơ thể các giai đoạn; Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở
Tất cả các số liệu thu thập được sử lý bằng phần mềm Minitab, theo phương pháp phân tích phương sai và so sánh các tỷ lệ
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tỷ lệ nuôi sống
Tỷ lệ nuôi sống phản ánh sức sống và khả năng kháng bệnh của con vật nó phụ thuộc vào khả năng di truyền và chịu ảnh hưởng của môi trường Kết quả được thể hiện ở bảng 1
Trang 2Bảng 1: Tỷ lệ nuôi sống của vịt qua các thế hệ
Thế hệ
4
8
20
GĐSS
Tỷ lệ nuôi sống khá cao qua tất cả các thế hệ: giai đoạn 4 tuần tuổi từ 97,4 – 98,8%; giai
đoạn 8 tuần tuổi là 98,2 – 98,8%; giai đoạn 20 tuần tuổi: 98,4 – 99,3% điều này cho thấy vịt Khaki Campbell thích ứng cao ở điều kiện nuôi nhốt tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Kết quả về khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh trưởng của con vịt chúng tôi tiến hành cân khối lượng vịt vào các tuần tuổi sơ sinh, 8 tuần, 20 tuần
Kết quả được thể hiện ở bảng 2
Bảng 2: Khối lượng cơ thể qua các thế hệ (g)
Tuần
1
ngày
4
8
20
Kết quả bảng 2 cho thấy khối lượng vịt bố mẹ tương đối đồng đều với mức biến dị khá ổn
định qua các đời : 1,2 – 1,9; 3,3 – 7,9; 3,6 – 6,1 tương ứng với ba giai đoạn: Sơ sinh, 8 tuần tuổi và 20 tuần tuổi
Sự sai khác về khối lượng giữa các lô thí nghiệm và lô đối chứng không có ý nghĩa thống
kê (P>0,05)
Khả năng sinh sản qua các thế hệ
Trang 3Sinh sản là chỉ tiêu cần đ−ợc quan tâm lâu dài trong công tác giống gia cầm nói chung và thuỷ cầm nói riêng nhằm tăng số l−ợng và chất l−ợng con giống vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu này và đ−ợc thể hiện ở bảng 3
Bảng 3 Các chỉ tiêu về sinh sản qua các thế hệ
Thế hệ
Chỉ tiêu
Tiêu tốn TA:
Kết quả bảng 3 cho thấy năng suất trứng vịt dòng K1 cao hơn dòng K2 (P<0,05) Tiêu tốn thức ăn/trứng và tiêu tốn thức ăn/ vịt con của dòng K1 thấp hơn của dòng K2 (P<0,05)
277.8
249.32
278.74
258.12
270.4
253.58
260.8 249.88
230 240 250 260 270 280 290
Thế hệ
NST
TH
Biểu đồ 1 So sánh năng suất trứng qua các thế hệ
Trang 40 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
2 6 10 14 18 22 26 30 34 38 42 46 50 Tuần đẻ
Tỷ lệ đẻ (%)
Đồ thị 1 So sánh tỷ lệ đẻ giữa các dòng Phương trình hồi quy tương quan giữa năng suất trứng với khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi và 20 tuần tuổi
Chúng ta biết rằng giữa các tính trạng khác nhau của cùng một cơ thể có quan hệ mật thiết với nhau, khối lượng cơ thể qua các giai đoạn có liên quan chặt chẽ đến năng suất trứng của vịt, mối tương quan này được thể hiện ở bảng 4
Bảng 4: Tương quan giữa năng suất trứng với khối lượng cơ thể
Kết quả ở bảng 4 cho thấy khối lượng cơ thể có tương quan âm và dương tuỳ khoảng lệch chuẩn về khối lượng cơ thể nhỏ quá hoặc lớn quá cũng đều tương quan âm với năng suất trứng của vịt nhưng sự tương quan âm hoặc dương đó đều không chặt chẽ và không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng của vịt thí nghiệm ở các thế
hệ
Kết quả thể hiện ở bảng 5
Bảng 5: Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng
Thế hệ Chỉ tiêu
Trang 5Di truyền (bố) 100% 60,45% 74,63% 59,24%
Qua bảng 5 cho thấy ảnh hưởng di truyền của bố đến năng suất trứng của vịt dòng K1 khá cao 59,24% - 100% (P<0,05)
Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi và 20 tuần tuổi ảnh hưởng ở mức thấp đến năng suất trứng vịt (P>0,05)
Hiệu quả chọn lọc về năng suất trứng và tốc độ cận huyết của vịt thí nghiệm ở các thế
hệ
Kết quả được thể hiện ở bảng 6
Bảng 6 Hiệu quả chọn lọc về năng suất trứng và tốc độ cận huyết của vịt K1
Qua bảng 6 cho thấy hiệu quả chọn lọc ở mức thấp
Tốc độ cận huyết nằm trong khoảng cho phép: 0,3 – 0,63
Các chỉ tiêu về chất lượng trứng
Để đánh giá giá trị dinh dưỡng của trứng chúng tôi tiến hành xác định một số chỉ tiêu chất lượng trứng, kết quả thể hiện ở bảng 7
Bảng 7 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng
Thế hệ
Các chỉ
tiêu Tham số
X 67,43 65,50 67,77 67,20 67,03 66,63 70,05 71,5
Khối
lượng
trứng
Đơn vị
Hau
X 34,44 32,44 34,14 33,90 35,68 35,91 35,35 34,12
Tỷ lệ
lòng đỏ
Trang 6Cv (%) 3,96 3,03 8,22 6,16 9,96 7,76 7,0 7,5
Kết quả ở bảng 7 cho thấy:
Khối lượng trứng của các lô thí nghiệm qua các thế hệ là tương đối ổn định Khối lượng trứng vịt K1 nhỏ hơn khối lượng trứng K2 nhưng không đáng kể (P>0,05)
Đơn vị Hau của các lô ở các thế hệ đều cao và đạt tiêu chuẩn trứng giống
Tỷ lệ lòng đỏ của trứng lô K2 thấp hơn so với K1 nhưng không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
Năng suất trứng/mái tỷ lệ nghịch với khối lượng trứng của chúng
Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở
Khả năng tái sản xuất của vịt đặc biệt là vịt hướng trứng không chỉ phụ thuộc vào sản lượng trứng mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ phôi tỷ lệ ấp nở Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc chăn nuôi vịt sinh sản Các kết quả này thể hiện ở bảng 8
Bảng 8: Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở
Thế hệ
Các chỉ tiêu
Trứng vào ấp (quả) 5520 7350 7590 9270 3000 4000 2700 3200
Tỷ lệ nở/ phôi (%) 90,41 89,92 91,62 90,20 90,98 89,97 91,50 90,80
Tỷ lệ nở/ tổng số (%) 83,6 81,5 85,6 82,9 84,6 81,9 84,8 83,3
Tỷ lệ vịt con L1/
trứng có phôi 85,39 84,79 88,71 85,20 84,98 81,98 87,85 86,21
Kết quả bảng 8 cho thấy tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở/phôi của dòng vịt K1 cao hơn của dòng vịt K2 nhưng không đáng kể (P>0,05)
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Qua 4 thế hệ chọn lọc đ tạo được dòng vịt chuyên trứng Khaki Campbell K1 đạt được các chỉ tiêu sau:
Tốc độ cận huyết nằm trong khoảng cho phép: 0,3 – 0,63
Trang 7Dòng vịt K1 có năng suất trứng cao hơn dòng K2, hiệu quả chọn lọc đạt 0,26 – 2,69 quả/mái; hệ số di truyền từ 0,14 – 0,35
Đề nghị
Công nhận dòng vịt K1 là tiến bộ kỹ thuật
Tiếp tục chọn để giữ ổn định cho các thế hệ sau
TàI liệu tham khảo
Báo cáo những kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất của đề tài cấp Nhà nước KN02-07 giai đoạn 1991-1995 của Hoàng Văn Tiệu và cộng sự
Di truyền chọn giống động vật (Giáo trình cao học Nông nghiệp) của Trần Đình Miên, Phan Cự Nhân, Nguyễn Văn Thiện, Trịnh Đình Đạt
Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Khaki và vịt lai F1xCỏ nuôi chăn thả tại Thái Nguyên Luận án TS Nông nghiệp của Trần Thanh Vân
Nghiên cứu tính năng sản xuất của vịt Khaki trong điều kiện chăn nuôi ở vùng ven biển đồng bằng sông Hồng Luận án Thạc sĩ Nông nghiệp của Hồ Khắc Oánh
Nghiên cứu hiệu quả chọn lọc về năng suất đối với dòng trống, dòng mái của đàn vịt ông bà CV SuperM nuôi tại Trại vịt giống VIGOVA thành phố Hồ Chí Minh Luận án TS Nông nghiệp của Nguyễn Văn Diện Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và tính năng sản xuất của vịt Cỏ, Khaki và con lai F1 nuôi chăn thả ở Thanh Liêm, Hà Nam Luận án TS Sinh học của Nguyễn Văn Ban
Khảo sát năng suất sinh sản của vịt Khaki và vịt Cỏ nuôi nhốt tại các huyện ven biển đồng bằng sông Hồng Tuyển tập các công trình nghiên cứu chuyển giao TBKT chăn nuôi vịt 1981-1996 của Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Hồ Khắc Oánh, Nguyễn Xuân Hùng
Quy trình chăn nuôi vịt Khaki Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt 1988-1992 của Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ
Nghiên cứu xác định khả năng sức sản xuất của vịt Khaki nuôi tại Việt Nam Tuyển tập các công trình nghiên cứu KTCN 1969-1995 của Hoàng Văn Tiệu, Lương Tất Nhợ, Nguyễn Thị Bạch Yến, Nguyễn Song Hoan, Phạm Văn Trượng, Mai Thị Lan, Trần Thanh Vân, Võ Thành Tiên
Một số đặc điểm di truyền và tính trạng năng suất của vịt Khaki qua 4 thế hệ nuôi thích nghi theo phương thức chăn thả Luận án PTS KH Nông nghiệp của Nguyễn Thị Bạch Yến
Kết quả nuôi vịt Khaki trong nông hộ ở một số vùng sinh thái khác nhau Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao TBKT chăn nuôi vịt 1981-1996 của Phạm Văn Trượng, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Thị Bạch Yến, Hồ Khắc Oánh, Trần Thanh Vân, Đoàn Xuân Hưng và cộng tác viên
Khả năng sản xuất của vịt Khaki nuôi khô Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao TBKT chăn nuôi 1981-1996 của Nguyễn Hồng Vĩ, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đăng Vang