1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y

9 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 151,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh Đặt vấn đề Trong nhửừng naờm gaàn ủaõy chaờn nuoõi boứ sửừa ụỷ nửụực ta ủaừ coự bửụực phaựt trieồn nhanh, ủaởc bieọt laứ ụỷ caực tổnh mieàn ẹoõng Nam Boọ nhử: TP.Hoà Chớ Mi

Trang 1

Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng

đồng bộ các giải pháp: giống, nuôi d−ỡng, thú y, quản lý

Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Quốc Đạt Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao TBKT Tp Hồ Chí Minh

Đặt vấn đề

Trong nhửừng naờm gaàn ủaõy chaờn nuoõi boứ sửừa ụỷ nửụực ta ủaừ coự bửụực phaựt trieồn nhanh, ủaởc bieọt laứ ụỷ caực tổnh mieàn ẹoõng Nam Boọ nhử: TP.Hoà Chớ Minh, Bỡnh Dửụng, ẹoàng Nai, Laõm ẹoàng vụựi soỏ lửụùng treõn 65.000 con, chieỏm khoaỷng 70% toồng ủaứn boứ sửừa caỷ nửụực Vụựi hụn 90% ủửụùc nuoõi chuỷ yeỏu taùi caực noõng hoọ Chaờn nuoõi boứ sửừa ủaừ goựp phaàn ủaựng keồ vaứo vieọc chuyeồn ủoồi cụ caỏu saỷn xuaỏt noõng nghieọp, giaỷi quyeỏt vieọc laứm, taờng thu thu nhaọp cho ngửụứi noõng daõn Veà cụ caỏu ủaứn boứ sửừa chuỷ yeỏu laứ boứ lai caỏp tieỏn giửừa boứ chuyeõn duùng sửừa oõn ủụựi Holstein Friesian vaứ boứ caựi neàn Lai Sindhi Vieọt Nam Tuy phaựt trieồn vụựi toỏc ủoọ nhanh nhửng chaờn nuoõi boứ sửừa ụỷ noõng hoọ vaón coứn raỏt phaõn taựn, naờng suaỏt sửừa khoõng oồn ủũnh Trỡnh ủoọ quaỷn lyự, chaờm soực nuoõi dửụừng veọ sinh thuự y cuỷa ngửụứi chaờn nuoõi coứn nhieàu haùn cheỏ ủaừ aỷnh hửụỷng nhieàu ủeỏn khaỷ naờng saỷn xuaỏt sửừa, khaỷ naờng sinh saỷn cuỷa ủaứn boứ

Ngaứy 26/10/2001 Thuỷ tửụựng Chớnh phuỷ ủaừ ra quyeỏt ủũnh soỏ:167/Qẹ/TTg veà chớnh saựch phaựt trieồn chaờn nuoõi boứ sửừa ụỷ Vieọt Nam giai ủoaùn 2001 – 2010 ủaừ taùo cụ hoọi mụựi thuaọn lụùi cho vieọc phaựt trieồn chaờn nuoõi boứ sửừa ụỷ nửụực ta

Vụựi muùc tieõu ủaựnh giaự caực yeỏu toỏ taực ủoọng vaứ tỡm nhửừng giaỷi phaựp thớch hụùp ủeồ naõng cao hieọu quaỷ kinh teỏ chaờn nuoõi boứ sửừa chuựng toõi ủaừ tieỏn haứnh nghieõn cửựu ủeà taứi: “Xaõy dửùng moõ hỡnh vuứng chaờn nuoõi boứ sửừa mieàn Nam aựp duùng ủoàng boọ caực giaỷi phaựp: gioỏng, nuụi d ng, thuự y, quaỷn lyự”

Keỏt quaỷ nghieõn cửựu cuỷa ủeà taứi seừ goựp phaàn thuực ủaồy chửụng trỡnh phaựt trieồn chaờn nuoõi boứ sửừa cuỷa caỷ nửụực ủeồ tụựi naờm 2010 hoaứn thaứnh muùc tieõu 200.000 con boứ sửừa vụựi 350.000 taỏn sửừa haứng hoựa

NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP NGHIEÂN CệÙU

ẹoỏi tửụùng, ủũa ủieồm vaứ thụứi gian nghieõn cửựu

+ ẹoỏi tửụùng, ủũa ủieồm: ẹaứn boứ sửừa nuoõi taùi caực noõng traùi treõn ủũa baứn huyeọn Cuỷ Chi, Hoực Moõn TP.Hoà Chớ Minh

Trang 2

+ Thời gian: 24 tháng, từ tháng 10/2003 – 09/2005

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung

+ Cơ cấu đàn theo nhóm giống, theo loại bò

+ Kích thước, khối lượng bò và tăng trọng bê

+ Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ

+ Tỷ lệ phối giống có chửa, thời gian cho sữa thực tế và 305 ngày

+ Chế độ ăn và phương thức chăn nuôi

+ Chuồng trại

+ Công tác thú y, phòng dịch

Phương pháp thu thập số liệu

Điều tra thu thập số liệu qua sổ ghi chép hàng ngày của các trại và trực tiếp lấy thông tin mỗi hàng tháng về: tình hình phối giống, sinh sản, năng suất sữa, tăng trọng bê, thức ăn, tình hình bệnh tật và vệ sinh thú y

Chất lượng sữa được phân tích bằng máy MILKANA SUPERRIOR

Kích thước các chiều đo được xác định bằng thước dây, thước gậy và thước compa Số liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab Release 13.1

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Các nghiên cứu cho thấy bò sữa HF thuần chủng không thể phát huy đầy đủ tiềm năng năng suất trong điều kiện khí hậu nhiết đới nóng ẩm và nguồn thức ăn chất lượng thấp, mặt khác theo Nguyễn Xuân Trạch (2003) thì việc gia tăng mức độ máu ngoại sẽ làm tăng hiện tượng tử vong và giảm khả năng sinh sản

Lựa chọn giống bò sữa phù hợp sẽ góp phần quan trọng trong việc dễ dàng chăm sóc nuôi dưỡng để đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất cho người chăn nuôi

T×nh h×nh thùc tÕ tr−íc thÝ nghiƯm

Kết quả khảo sát cơ cấu đàn theo phẩm giống trước khi thí nghiệm thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: cơ cấu đàn theo phẩm giống

Trang 3

03 Sao Mai 122 4 3,28 61 50 57 46,72

Cơ cấu đàn bò đã có sự gia tăng tỷ lệ F2 và F3, tỷ lệ F1 chỉ còn chiếm 10,2% tổng đàn và cao nhất là F2 với 49,46% Kết quả nghiên cứu của Lã Văn Kính và ctv (2002) tỷ lệ F1, F2, F3 tương ứng là 20,83%, 62,77%, 14,63% Điều này cho thấy đã có sự dịch chuyển rõ nét trong cơ cấu đàn theo sự gia tăng máu HF là khá nhanh

Bảng 2: Cơ cấu đàn theo loại bò như sau

đàn Vắt sữa Cạn sữa Bê > 12 tháng 6 – 12 tháng SS – 6 tháng

% so với tổng đàn 100 36,36 18,18 18,03 12,02 15,4

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bò vắt sữa chỉ chiếm 36,36% tổng đàn là khá thấp so với kết quả chúng tôi theo dõi dược năm 1996 là 56,07% (Đề tài KHCN 08-05) Trong khi bê đực được bán ngay từ lúc mới sinh ra thì bê cái để nuôi hoàn toàn mà không có sự chọn lọc, loại thải

Tổng hợp công tác phối giống phân theo giống như sau:

Bảng 3: Hệ số phối giống Phẩm giống Số bò theo dõi phối

giống

Tổng số liều tinh sử

dụng

Hệ số phối giống

Kết quả theo dõi tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ:

Bảng 4: Tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ

Trang 4

Phẩm giống Số bò theo dõi Tuổi đẻ lứa đầu

(ngày)

Khoảng cách lứa đẻ (ngày)

Tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ cao nhất tương ứng là 888,64 và 426,78 ngày ở đàn F3 và thấp nhất là 834,83 và 368,33 ngày ở đàn F1

Bảng 5: Sản lượng sữa 305 ngày và sản lượng sữa thực tế Phẩm giống Số lứa sữa

theo dõi

Số ngày cho sữa thực tế

Sản lượng sữa thực tế

Sản lượng sữa 305 ngày

Từ kết quả khảo sát trên chúng tôi nhận thấy công tác: Giống, thức ăn, thú y, quản lý đàn bò còn có nhiều hạn chế:

1- Tỷ lệ bò vắt sữa trên tổng đàn còn thấp (54,54%), hầu như 100% bê cái sinh ra đều được giữ lại nuơi để bán giống hoặc thay thế đàn

2- Chưa có sự chọn lọc, loại thải thường xuyên, cĩ định hướng những bị cái không đạt tiêu chuẩn giống, nên đàn bị cĩ năng suất vµ sản lượng sữa rất khác nhau, thậm chí cĩ những bị cĩ SLS trung bình rất thấp (<3.000 kg/chu kỳ), ngoại hình rất xấu, cĩ dị tật v.v vẫn được giữ lại nuơi chủ yếu để sản xuất bê giống

3- Khẩu phần ăn chưa cân đối: Tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu phần cho bị vắt sữa cịn khá cao (60-75%), tỷ lệ protein trong khẩu phần còn thiếu (thường chỉ đạt 12-14% Pr-thơ/VCK), chưa đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho bị cĩ NSS > 15 kg/con/ngày, cho nên bị tuy

cĩ đỉnh chu kỳ sữa khá cao (>20 kg/con/ngày) nhưng lại khơng bền và hệ số sụt sữa > 12%/tháng

4- Phương pháp chăm sĩc, nuôi dưỡng ở hầu hết các hộ chưa đúng kỹ thuật, khẩu phần ăn khơng ổn định, các loại thức ăn còn được cho ăn riêng rẽ, cá biệt có hộ còn hòa cám hỗn hợp vào nước cho bò ăn

5- Hệ số phối giống còn cao Có những bò phối giống đến 5 – 6 lần không đậu nhưng không có kiểm tra điều trị mà vẫn phối tiếp

Trang 5

6- YÙ thửực ghi cheựp soỏ lieọu ủaứn boứ veà phoỏi gioỏng, saỷn lửụùng sửừa, thửực aờn cuỷa tửứng caự theồ coứn yeỏu

áp dụng đồng bộ các giải pháp: giống, dinh d−ỡng, thú y, quản lý

Sau khi toồng hụùp keỏt quaỷ khaỷo saựt chuựng toõi ủaừ cuứng vụựi caực chuỷ traùi caỷi tieỏn caực maởt trong hoaùt ủoọng chaờn nuoõi nhử sau:

Coõng taực gioỏng

Thiết lập hệ thống sổ sỏch và ghi cheựp cập nhật số liệu laứ coõng vieọc quan troùng ủaàu tieõn trong coõng taực gioỏng bũ sữa, coõng taực naứy dửùa treõn sửù keỏ thửứa cuỷa Dửù aựn gioỏng boứ sửừa Quoỏc gia Nhụứ coự soồ theo doừi boứ vaứ soỏ tai dửù aựn ủaừ baỏm trửụực ủoự trong vieọc bỡnh tuyeồn gioỏng maứ coõng vieọc trieồn khai raỏt thuaọn lụùi Lyự lũch caự theồ ủửụùc theo doừi chaởt cheừ taùo thuaọn lụùi cho coõng taực nhaõn gioỏng ủaứn haùt nhaõn mụỷ theo moõ hỡnh ủeà xuaỏt cuỷa Cunningham(1979) Sau khi ủaựnh giaự ngoaùi hỡnh, sửực saỷn xuaỏt cuỷa tửứng caự theồ boứ chuựng toõi ủaừ tử vaỏn cho caực traùi loaùi thaỷi nhửừng con khoõng ủaùt yeõu caàu veà ngoaùi hỡnh vaứ sửực saỷn xuaỏt Tyỷ leọ loaùi thaỷi ủaứn cuỷa caực traùi tửứ 6 – 20%

Chaờm soực, nuoõi dửụừng

ẹoỏi vụựi boứ sửừa khaồu phaàn toỏi ửu cho taùo sửừa phaỷi laứ khaồu phaàn caõn ủoỏi tyỷ leọ axớt beựo bay hụi trong daù coỷ, trong ủoự axớt axetic chieỏm khoaỷng 65% Do vaọy chuựng toõi ủeà xuaỏt cho caực traùi sửỷ duùng boồ sung thửực aờn uỷ chua nhử caõy baộp ngaọm sửừa, coỷ tửụi v.v , ủửụùc

uỷ yeỏm khớ trong caực bao polyetilen khoỏi lửụùng khoaỷng 30 kg/bao ẹaởc ủieồm khớ haọu Nam boọ coự hai muứa mửa naộng, muứa khoõ khan hieỏm thửực aờn xanh trong khi muứa mửa laùi thửứa thaừi Nhụứ phửụng phaựp uỷ chua maứ ủaừ giaỷi quyeỏt khaự toỏt vieọc thieỏu huùt dinh dửụừng cho ủaứn boứ vaứo muứa khoõ haùn, ổn định khẩu phần ăn quanh năm

Đaứn bũ được phõn nhúm kỹ thuật như sau:

- ẹaứn mới đẻ và vaột sửừa ≥ 15kg/con/ngaứy

- ẹaứn vaột sửừa < 15kg/con/ngaứy, beõ sau cai sửừa ủeỏn phoỏi gioỏng coự chửỷa vaứ boứ mang thai

≥ 6 thaựng

- ẹaứn caùn sửừa vaứ mang thai < 6 thaựng, bờ hậu bị > 300 kg

- Beõ cỏi sửừa ủửụùc nhoỏt cuừi taựch meù hoaứn toaứn vaứ cho buự sửừa tửứ 3 – 6kg/con/ngaứy (450

kg sữa/con/4 thỏng) keỏt hụùp taọp aờn sớm thửực aờn tinh, cỏ xanh, cỏ khụ (từ 2 tuần tuổi) Khaồu phaàn được lập với tỷ lệ thức ăn tinh khụng quỏ 60% cho caực nhoựm boứ ủaỷm baỷo mửực dinh dửụừng tớnh trờn kg VCK toàn khẩu phần nhử sau:

ẹaứn mới đẻ và vaột sửừa ≥ 15kg/ngaứy:

Naờng lửụùng: 1.700 – 1.730 Kcal

Protein thoõ: 15-16%

Trang 6

Lipít thô: 5-6%

Đàn vắt sữa < 15kg/ngày, bê sau cai sữa đến phối giống có chửa và bò mang thai ≥ 6 tháng:

Năng lượng: 1.650 – 1.700 Kcal

Protein thô: 14 - 15%

Lipít thô: 5%

Đàn cạn sữa và mang thai < 6 tháng:

Năng lượng: 1.600 – 1.650 Kcal Protein thô: 12%

Lipít thô: 3-5%

Khống đa, vi lượng được bổ sung thơng qua tảng đá liếm được treo cạnh máng ăn Nước uống sạch và mát được cung cấp tự do

Song song với việc phân nhóm, cân đối khẩu phần theo nhóm, các trại cịn được đề nghị dùng máy thái cắt ngắn cỏ 2 – 5 cm, trộn phối hợp tất cả các loại thức ăn lại với nhau và cho ăn làm 4 lần trong ngày: Hai lần trong thời gian vắt sữa sáng vµ chiều, một lần vào khoảng 9 – 10 giờ và lần cuối vào 20 giờ

Về mặt chuồng trại, đề xuất diện tích chuồng tối thiểu là 6 m2/con, chuồng phải có ô riêng cho bò nằm và được trải tấm lót cao su hoặc cát Máng ăn, máng uống bố trí riêng biệt Độ dốc nền chuồng khoảng 1 – 2% Chuồng được thiết kế hai mái, lối đi bố trí ở giữa, có sân chơi tắm nắng và vận động (tối thiểu gấp 2 lần diện tích chuồng) Độ cao chuồng chỗ thấp nhất tối thiểu là 3 m Xung quanh chuồng phải đảm bảo thông thoáng, được trồng cây có bóng mát Bò được thả tự do đi lại không bị xỏ mũi

Chăm sóc bê: ngay sau khi sinh ra bê được móc nhớt miệng, mũi, lau khô, cắt và sát trùng rốn và cho bê bú ngay, nếu không bú được thì vắt sữa mẹ cho bú hoặc đỡ cho bê tự bú mẹ Bê được nuôi tách mẹ trong cũi và cho bú ngày hai lần, sau hai tuần bắt đầu tập cho bê làm quen với thức ăn tinh, cỏ xanh, cỏ khơ Lượng sữa bú khoảng 3 – 6kg/con/ngày Sau 4 tháng có thể cai sữa mẹ và đưa nuôi cùng nhóm bò vắt sữa có sản lượng < 15kg/ngày

Chăm sóc bò vắt sữa: yêu cầu cố định người vắt sữa và thời gian vắt Tất cả các trại thí nghiệm đều vắt sữa bằng máy ngay tại ô vắt sữa hay tại vị trí đứng của bò Khoảng cách giữa hai lần vắt sữa đảm bảo ổn định từ 11 – 12 giờ Bò sau khi vắt sữa được sát trùng núm vú bằng dung dịch iodin 5‰ và cho đứng ít nhất 30 phút để cơ co đầu núm vú trở về vị trí bình thường Nước uống và đá liếm được cung cấp cho bò sử dụng tự

do

Trang 7

Boứ mang thai trửụực khi ủeỷ hai thaựng dửựt khoaựt phaỷi caùn sửừa vaứ khoaỷng 15 – 20 ngaứy trửụực luực ủeỷ neõn nhoỏt rieõng theo doừi Sau khi ủeỷ phaỷi kieồm tra xem nhau ra heỏt hay khoõng ủeồ coự bieọn phaựp can thieọp vaứ ủửụùc thuùt rửỷa tửỷ cung baống dung dũch Lugol 1‰ ẹaỷm baỷo sau khi ủeỷ 60 – 90 ngaứy phaỷi phoỏi gioỏng laùi ủửụùc ngay

Coõng taực veọ sinh, thuự y

Vụựi muùc tieõu phoứng beọnh laứ chớnh đề nghị caực traùi phaỷi doùn phaõn vaứ xũt rửỷa ba laàn/ngaứy ủoỏi vụựi chuoàng boứ vaột sửừa Hoỏ phaõn boỏ trớ caựch xa chuoàng toỏi thieồu 5m ẹaứn boứ ủũnh kyứ ủửụùc tieõm hai loaùi vaccin laứ tuù huyeỏt truứng vaứ lụỷ moàm long moựng hai laàn/naờm

Kết quả đạt đ−ợc

Sau thụứi gian theo dừi, ủaứn boứ caực trang traùi ủaừ coự nhửừng caỷi thieọn ủaựng keồ Cuù theồ:

Bảng 6: Saỷn lửụùng sửừa chu kyứ 305 ngaứy

So saựnh vụựi trửụực luực thớ nghieọm, saỷn lửụùng sửừa ủaừ coự sửù caựi thieọn ủaựng keồ Naờng suaỏt sửừa 305 ngaứy taờng cao nhaỏt ụỷ ủaứn F3 vụựi 125,62% vaứ thaỏp nhaỏt ụỷ ủaứn F2 vụựi 114,34% Keỏt quaỷ naứy cao hụn haỳn keỏt quaỷ nghieõn cửựu trửụực ủaõy F1 3.643 kg, F2 3.795,8 kg vaứ F3 3.604,7 kg (Nguyeón Quoỏc ẹaùt vaứ CS 1998) taùi khu vửùc noõng hoọ thaứnh phoỏ HCM

Trang 8

Bảng 7: Sản lượng sữa theo tháng cho sữa

Tháng sữa

X 465,38 568,13 510,88 439,50 406,25 371,50 349,25 322,00 290,14 262,43

SD 35,03 56,45 52,06 28,12 31,10 27,98 29,78 31,17 35,23 30,47 CV% 7,53 9,94 10,20 6,40 7,66 7,53 8,53 9,68 12,10 11,60

F2

X 465,57 555,36 520,89 483,21 458,62 435,51 400,75 383,86 343,55 315,38

SD 98,27 100,88 106,72 110,27 109,20 99,08 83,84 84,07 60,71 64,17 CV% 21,11 18,16 20,50 22,82 23,80 22,75 20,90 21,90 17,70 20,35

F3

X 493,11 541,11 506,05 480,50 452,17 426,53 403,87 379,64 351 315,23

SD 45,27 43,5 66,53 63,28 62,47 70,79 71,75 76,68 75,12 72,64 CV% 9,8 8,08 13,15 13,17 13,82 16,60 17,77 20,20 21,40 23,04

Năng suất sữa các nhóm bò đạt đỉnh vào tháng thứ hai và sau đó giảm dần và nhóm F1 đạt cao nhất 568,13 kg Tuy nhiên ở tháng sữa thứ 10 nhóm này lại có năng suất thấp nhất, chỉ đạt 262,43 kg

Bảng 8: Chất lượng sữa các nhóm giống thể hiện qua bảng sau

Nhóm

X 4,05 3,86 3,93 3,95 3,27 3,28 3,2 3.25 8,66 8,32 8,16 8,38

SD 1,38 0,60 0,63 0,87 0,13 0,08 8,42 2.88 0,37 0,29 0,22 0,29 CV%

Min 2,06 2,93 3,0 2,06 3,11 3,1 3,1 3,1 8,19 7,87 7,74 7,74 Max 5,01 5,37 5,3 5,37 3,41 3,49 3,4 3,49 9,09 9,22 8,56 9,22

Tỷ lệ mỡ và protein sữa của các nhóm bò tương đương với các kết quả trước đây kiểm tra tại cùng địa phương Tuy vậy theo báo cáo của Nguyễn Kim Ninh (1996) tại Ba Vì – Hà Tây thì có kết quả cao hơn, F1, F2 có mỡ và đạm sữa tương ứng là: 4,32 – 3,98; 3,54 – 3,46 với năng suất sữa F1 là 2.949,4 kg và F2 là 3.175,7 kg Các chỉ tiêu chất lượng sữa phân tích tại An Phước (Đồng Nai) và Bình Dương năm 2001 của Đăng Thị Dung và CS tương đương với kết quả chúng tôi phân tích

Bảng 9: Thời gian động dục và phối giống lại sau khi đẻ (ngày)

Trang 9

TB 86,19 21,46

Thời gian phối giống trở lại sau khi đẻ trung bình 86,19 ngày, trong đó thấp nhất ở nhóm bò F3 74,72 ngày và cao nhất là F1 với 94,5 ngày Kết quả này đạt yêu cầu từ

60 -90 ngày đối với bò sữa

Bảng 10: Hệ số phối giống

Phẩm giống Số bò phối giống Số liều tinh sử dụng Hệ số phối giống

So với trước thí nghiệm, hệ số phối giống của các nhóm giống đã cải thiện rõ nét Đàn F1 có hệ số phối thấp nhất 1,63 và cao nhất là đàn F2 1,79 Hệ số phối cao hơn hẳn kết quả chúng tôi thu thập được năm 1996 tại cùng địa bàn tương ứng các nhóm bò F1, F2 và F3 là: 1,68 – 1,94 – 2,07 Kết quả này cũng cao hơn hẳn kết quả điều tra năm

2002 của Lã Văn Kính và CS tại địa bàn thành phố HCM trung bình cho các nhóm bò là 2,2 ± 1,4

Bảng 10: Kích thước các chiều đo và khối lượng bò theo phẩm giống

Phẩm

F1 3 428 132,17 149,67 42 180,67 65,33 131,67 21,67 F2 92 446,29 131,98 150,21 37,72 181,89 69,17 135,20 21,78 F3 22 419,32 131,25 150,62 37,91 177,27 67,82 133,66 21,41

Khối lượng đàn bò thí nghiệm cao hơn kết quả công bố của Lê Đăng Đảnh (1996) F1 từ 321 – 424 kg; F2 từ 315 – 430 kg; F3 từ 387 – 470 kg

KẾT LUẬN

Với việc ban đầu ứng dụng đồng bộ các giải pháp: Giống, nuơi dưỡng, thú y, quản lý đã cải thiện đáng kể sức sản xuất đàn bò tại các nông trại thí nghiệm Sản lượng sữa trung bình toàn đàn đạt 4271,3 kg/chu kỳ 305 ngày với chất lượng vượt yêu cầu của các điểm thu mua sữa Thời gian động dục và phối giống lại sau khi đẻ 86,19 ngày Hệ số phối giống đạt 1,73 liều tinh/1 lần đậu thai

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: cơ cấu đàn theo phẩm giống - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 1 cơ cấu đàn theo phẩm giống (Trang 2)
Bảng 4: Tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 4 Tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách lứa đẻ (Trang 3)
Bảng 3: Hệ số phối giống - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 3 Hệ số phối giống (Trang 3)
Bảng 2: Cơ cấu đàn theo loại bò như sau - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 2 Cơ cấu đàn theo loại bò như sau (Trang 3)
Bảng 5: Sản lượng sữa 305 ngày và sản lượng sữa thực tế - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 5 Sản lượng sữa 305 ngày và sản lượng sữa thực tế (Trang 4)
Bảng 6: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 6 Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày (Trang 7)
Bảng 7: Sản lượng sữa theo tháng cho sữa - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 7 Sản lượng sữa theo tháng cho sữa (Trang 8)
Bảng 8: Chất lượng sữa các nhóm giống thể hiện qua bảng sau. - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 8 Chất lượng sữa các nhóm giống thể hiện qua bảng sau (Trang 8)
Bảng 9: Thời gian động dục và phối giống lại sau khi đẻ (ngày) - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 9 Thời gian động dục và phối giống lại sau khi đẻ (ngày) (Trang 8)
Bảng 10: Kích thước các chiều đo và khối lượng bò theo phẩm giống - Xây dựng mô hình vùng chăn nuôi bò sữa miền Nam áp dụng đồng bộ các giải pháp giống, nuôi dưỡng, thú y
Bảng 10 Kích thước các chiều đo và khối lượng bò theo phẩm giống (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w