1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam

14 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 145,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi Tại việt nam Đinh Văn Bình, Doãn Thị Gắng, Phạm Trọng Bảo, Nguyễn Kim Lin, Đỗ Thị Thanh Vân, Chu Đức

Trang 1

Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer

nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi Tại việt nam

Đinh Văn Bình, Doãn Thị Gắng, Phạm Trọng Bảo, Nguyễn Kim Lin,

Đỗ Thị Thanh Vân, Chu Đức Tụy Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

AbStract Boer is super meat goat breed 35 does and 5 bucks were imported from America to Vietnam at 2002 After 4 years according to 3 generations, Boer herd adapted very well with the environment in Northen Viet Nam The number of Boer goat have reached today about 445 heads However, there was no signifecant different

of performance between 3 generation

Boer doer cycle every 21 to 23 days Specifically, mating reuts was 77-86%, kids per little was 1,98 - 2 kids bỉrd wieght are 3-3,17 kg and 2,9 - 2,95kg /kid of male and female respectively The growing performance

of Boer goat was stable between generations Weaned body weight was obtained 18,6 kg and 18,4 kg in male; 16,6 kg and 16,7 kg in famale belong to generation 1,2 and 3 At 12 months of age, the body weight was inceased 49,5 and 44,9 kg or 49,3 kg, 44,7 kg aecording to male and female Mature weights for bucks and does are 85,6-65,5 kg The milk production was obtained 1389 kg at the firt month after slightly decreaced KgDM/kg live weigh gain at period of 3-6 months of age was 6,25 kg and 6,47 kg at 6-9 months

of age After 4 years raising in Viet Nam, Boer herd devenloped very well and there was no important discase So, Boer goat can adapted very well in a tropical climate of Viet Nam

Đặt vấn đề

ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê có từ lâu đời, nhưng theo phương thức quảng canh tự túc

tự phát Các giống dê hiện có chủ yếu là dê thịt và kiêm dụng sữa thịt với tầm vóc nhỏ bé

và cho năng suất thấp: như dê cỏ tỷ lệ thịt đạt 33%, khối lượng trưởng thành của dê Bách Thảo, dê Jumnapari con cái đạt 42-46 kg, con đực 70-80 kg Trong khi đó trên thế giới như Châu Phi, Anh, úc, Mỹ rất thành công với chăn nuôi dê siêu thịt Boer Dê này có cơ bắp rất đầy đặn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt cao và chất lượng tốt Với ưu điểm như vậy trong chương trình giống dê (2/2002) đb nhập nội dê Boer cùng với 2 giống dê sữa Saanen và Alpine, nhằm nhân thuần phát triển ra sản xuất giống dê chuyên thịt cao sản nhất thế giới hiện nay và sử dụng con đực lai cải tạo nâng cao năng xuất thịt các giống dê hiện có tại Việt Nam Chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo dõi đánh giá khả năng sản xuất của dê Boer nuôi tại Việt Nam thông qua 3 thế hệ nhằm thực hiện các mục tiêu trên

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Trang 2

dê đực sinh sản 1 con/ô và cái sinh sán 1-2 con/ô, dê hậu bị 2-3 con/ô, dê con 1-3 tháng tuổi nhốt cùng với dê mẹ).Toàn bộ đàn dê Boer nhập từ Mỹ về nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ, một số tỉnh thành Dê có mầu lông chủ yếu là trắng, có vòng nâu quanh cổ,

có sừng

Thời gian địa điểm nghiên cứu

Bảng: Thời tiết khí hậu một số vùng ở Viêt Nam

Ba Vì, Sơn Tây,

Hà Tây

1850

Ninh Thuận

Thấp nhất

Sông Bé

1868

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2-2002 đến tháng 6 năm 2006

Địa điểm nghiên cứu: Trung Tâm Nghiên cứu Dê Thỏ Sơn Tây và một số tỉnh thành Nội dung nghiên cứu

Theo dõi diễn biến số lượng đàn dê

Theo dõi khả năng sinh sản của dê Boer: Sự phát dục của dê cái, số con sơ sinh/lứa, thời gian mang thai, khoảng cách hai lứa đẻ, chu kỳ động dục, hiệu quả phối giống, thời gian

động dục lại sau đẻ, phẩm chất tinh của dê đực

Theo dõi khả năng sinh trưởng, xác định cường độ sinh trưởng, kích thước một số chiều đo cơ bản, khả năng cho thịt của dê Boer ở thời điểm 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 24 tháng, trưởng thành

Chi phí thức ăn để sản xuất ra 1 kg thịt ở giai đoạn 3-6, 6-9 tháng tuổi

Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa

Theo dõi tình hình bệnh tật của đàn dê Boer

Phương pháp nghiên cứu

- Tất cả số dê đều được bấm số tai Dê được chăn thả 4-5 h/ngày, kết hợp với nuôi nhốt, nước uống tự do Dê được kiểm tra phối giống hàng ngày và cho phối trực tiếp

- Dê được ăn cùng khẩu phần ăn, căn cứ vào thể trọng, khả năng sản xuất của từng cá thể

để có tiêu chuẩn ăn khác nhau Khẩu phần ăn thô, xanh, hỗn hợp theo tiêu chuẩn sau: + Dê đực giống: 3,0-3,5% VCK/thể trọng; trong đó 40% cám hỗn hợp 16% protein thô + Dê cái sinh sản: 3,2-4,5%VCK/thể trọng; trong đó 50% cám hỗn hợp 16% protein thô

Trang 3

+ Dê hậu bị sau cai sữa đến phối giống 2,7-3,1% VCK/thể trọng; trong đó 45% cám hỗn hợp 16% protein thô (1)

+ Dê con theo mẹ, sau khi đẻ ra đến 3 tháng tuổi dê con ở chung với dê mẹ

* Tại các tỉnh thành

+ Dê được nuôi trên chuồng sàn, có phân lô đực giống, dê cái sinh sản riêng biệt;

+ Dê được chăn thả ngày 1 buổi (Sáng: từ 7 giờ đến 10 giờ), buổi chiều chủ yếu là nhốt tại chuồng, cắt cỏ và lá cây cho dê ăn, đồng thời bổ sung thêm rỉ mật, cám và cho uống nước sạch tự do

Cân khối lượng, đo kích thước các chiều đo vào buổi sáng( trong khoảng thời gian 7h30-8h30) hàng ngày, hàng tuần và có sổ theo dõi ghi chép đầy đủ

Theo dõi tình hình bệnh tật

+ Hàng ngày thú y kết hợp cán bộ kỹ thuật của đàn dê đó kiểm tra đầu con, sức khoẻ, phát hiện và điều trị những con bị bệnh Có sổ theo dõi ghi chép bệnh cũng như liệu trình điều trị

+ Định kỳ tổng vệ sinh và sát trùng chuồng, máng ăn 2 lần/tháng

+Toàn bộ đàn dê đều được tiêm phòng định kỳ : tiêm 2 lần/năm với vacin tụ huyết trùng và vacin viêm ruột hoại tử, còn vacin lở mồm nong móng tiêm 1 lần/năm

+ Định kỳ tẩy ký sinh trùng cho dê sinh sản và dê hậu bị 2 lần/năm, còn dê con tẩy sau khi cai sữa

Số liệu được thu thập hàng ngày và được sử lý theo bằng các phần mềm Excel và Minitab 1.4 (Anova), kết quả thu được sẽ được so sánh với khả năng sản xuất của dê Boer nuôi tại

Mỹ

Kết quả và thảo luận

Diễn biến số lượng đàn dê

Bảng 1: Diễn biến số lượng đàn dê

Trang 4

Xuất 21 55 50 25 151

Qua bảng 1 cho thấy từ 40 dê đực cái sinh sản ban đầu sau bốn năm nuôi dưỡng, chăm sóc, sinh ra được 275 con tại Trung tâm và 130 con tại các hộ gia đình thế hệ con cháu, xuất giống đi các tỉnh như: Tây Ninh, Đồng Nai, Tiền Giang, Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Bình, Huế, Hoà Bình, Thái Nguyên, Ninh Thuận, Ninh Bình tổng số 151 con, số còn lại 96 con đang tiếp tục nuôi dưỡng theo dõi tại Trung tâm Sau 4 năm tốc độ phát triển đàn ở trung tâm và các tỉnh tăng lên rất rõ rệt với tổng số dê:445 con, gấp 11,1 lần so với khi mới nhập về Kết quả trên chứng tỏ giống dê Boer đb tồn tại và sinh trưởng, phát triển, sinh sản tốt với điều kiện sống tại việt Nam

Bảng 2: Khối lượng đàn dê gốc nhập về

Thời gian

n

Qua bảng 2 cho thấy đàn dê gốc nhập về khối lượng hiện tại so với thời điểm ban đầu tăng lên nhiều như đực sinh sản mới nhập về khối lượng trung bình: 86 kg, tháng 6-2006 khối lượng trung bình 95 kg, con lớn nhất đạt 110 kg Đối với cái sinh sản hiện nay có khối lượng trung bình 68 kg, trong đó con to nhất đạt 95 kg, lúc mới nhập về khối lượng trung bình chỉ đạt 53,49 kg Khối lượng dê gốc đạt đỉnh cao vào cuối năm 2004

Đánh giá khả năng sản xuất của dê Boer

Đánh giá khả năng sinh sản của dê Boer

Bảng 3: Các chỉ tiêu phát dục của dê Boer

vị

Thế hệ 1

X ±SE

Thế hệ 2

Trang 5

Tuổi động dục lần đầu Ngày 332 ± 29,8 325,8 ± 26 308±15,8

Tuổi thành thục tính đực so với ở Mỹ muộn hơn nhưng so sánh giữa 2 thế hệ không có sự sai khác Dê Boer có tuổi động dục lần đầu ở thế hệ 2 sớm hơn 1 chút so với thế hệ 1: 325-

332 ngày, có con động dục sớm 190 ngày tuổi Tuổi đẻ lứa đầu 553-516 ngày Khối lượng

đẻ lứa đầu giữa 2 thế hệ không có sự sai khác Điều này phần nào thể hiện đàn dê Boer đời con đb thích ứng và phát dục tốt với điều kiện sống mới ở Việt Nam

Bảng 4: Kết quả phối giống của dê cái Boer Chỉ tiêu theo dõi

n

Thế hệ gốc

35

Thế hệ 1

14

Thế hệ 2

10

Đặc biệt tỷ lệ phối giống thụ thai đều đạt trên 77 %, cao nhất ở thế hệ 3:86% Chu kỳ động dục lại đạt đỉnh cao trong giai đoạn từ tháng 7-8 khi mà ngày dài hơn đêm Giai đoạn từ tháng 10-tháng 1 dê Boer động dục kém nhất Tỷ lệ sơ sinh sống đạt trên 92%

Bảng 5: Kết quả về sinh sản dê Boer qua 3 thế hệ

X±SE

Thế hệ 1 X±SE

Thế hệ 2 X±SE

Campell,

1984

Chỉ tiêu sinh sản như thời gian mang thai ở các lứa đẻ cũng như giữa ba thế hệ chỉ dao

động từ 150-152 ngày Theo Greyling, 1990, những con cái sinh bình thường có thời kỳ

Trang 6

mang thai dài hơn 1-2 ngày so với những con dê cái đẻ sinh 2 hay 3 So với kết quả ở Mỹ cho thấy thời gian mang thai không nằm ngoài quy luật tự nhiên

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ cũng như thời gian động dục lại sau đẻ đều được rút ngắn Chúng tôi nhận thấy khả năng sinh sản của dê Boer ổn định ở cả ba thế hệ và tương đương với kết quả ở Mỹ, số con sơ sinh/lứa trung bình là 2 con Theo Campell,1984 thông thường trung bình con sơ sinh /lứa 2 con, khoảng 60% dê cái sinh 2 và khoảng 10-15% sinh 3 Sự sinh sản nhiều cũng là một nét độc đáo chính của dê Boer

Số lứa/cái/năm dê Boer ở thế hệ 1-2 như nhau :1,2 lứa, cao hơn so với thế hệ gốc và thấp hơn không nhiều so với kết quả ở Mỹ Đây là chỉ tiêu thể hiện khả năng thích ứng và sinh sản tốt của dê Boer

Dê Boer là giống dê chuyên thịt, lượng sữa tiết ra chỉ đủ nuôi con Do vậy để đánh giá sản lượng sữa của dê thông qua sự tăng trọng dê con ở thời điểm 1 tháng, 3 tháng tuổi

Bảng 6: Khả năng tiết sữa của dê Boer thông qua khối lượng dê con/ổ lúc 1 tháng, 3 tháng

(Đơn vị:Kg)

Khả năng tiết sữa nuôi con của thế hệ 1,2 tương đương nhau và cao hơn so với thế hệ gốc Khối lượng cai sữa dê con/ổ thế hệ 1,2 đạt 32,8 kg, trong khi đó thế hệ gốc chỉ đạt: 30,5kg

Bảng 7: Đặc điểm tinh dịch dê Boer nuôi tại Việt Nam

X±SE

A (%) X±SE

C (tỷ) X±SE

VAC(tỷ/ml) X±SE

Trang 7

Khả năng sinh sản của dê đực được đánh giá thông qua các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch và hiệu quả phối giống thụ thai của chúng Qua 4 năm theo dõi hoạt lực tinh trùng ổn định và nằm trong khoảng 77-79 %, tổng số tinh trùng tiến thẳng đạt 2-2,7 tỷ/ml So sánh giữa thế

hệ gốc và thế hệ 1 tương đương nhau

Trang 8

Đánh giá khả năng sinh trưởng của dê Boer

Bảng8: Thay đổi khối lượng dê Boer qua các tháng tuổi

(Đơn vị kg)

Tuổi

(tháng)

Thế hệ 1 X±SE

Thế hệ 2 X±SE

Thế hệ 3 X±SE

Potcoiba,

±0,07

2,95

±0,08

3,0

± 0,15

2,9

± 0,13

3,1

±0,15

2,93

±0,17

>0,05 3-4

±0,45

16,7

± 0,4

18,48

±0,73

16,6

± 0,57

18,52

±0,6

16,8

±0,7

18-20

±1,22

28,72

±0,85

30,74

±1,2

28,69

± 1,4

30,68

±1,5

28,57

±1,4

>0,05 31-35

± 2,1

36,83

± 2,1

39,45

±1,42

36,6

±1,37

39,47

±1,42

36,63

±1,5

39-45

±2,11

44,54

±1,56

49,47

±1,5

44,72

±1,46

49,65

±2,14

44,83

±1,35

>0,05 45-70

Giữa ba thế hệ khối lượng sơ sinh không có sự sai khác trung bình 2,9-3,17 kg Dê con có khối lượng 3-4 kg và dê con đực nặng hơn dê cái 0,5 kg (Lu và Potcoiba,1988)

Mức độ sinh trưởng của dê con được sinh ra từ 3 thế hệ gốc cũng tương đối đồng đều cùng thời điểm theo dõi: như thời điểm 6 tháng tuổi ở thế hệ 1 có khối lượng trung bình 30,5 kg

đối với con đực, con cái 28,7 kg Thế hệ 2 có khối lượng 30,7 kg đối với con đực và 28,7

kg đối với con cái Theo Lu và Potcoiba,1988, một năm tuổi con đực đạt 50-70 kg, con cái 45-65 kg

Đến 36 tháng tuổi khối lượng của dê con so với dê gốc đạt 93,6% đối với con đực, 89,6%

đối với con cái

Với kết quả này khẳng định một cách rõ nét hơn về sự thích ứng của dê Boer với điều kiện thời tiết, khí hậu Việt Nam Đồng thời là cơ sở cho việc lai tạo cải tiến giống dê Cỏ của Việt Nam cũng như các giống dê hướng sữa nuôi tại Trung tâm để tạo ra con lai kiêm dụng tốt nhất

Bảng 9: Cường độ sinh trưởng tuyệt đối của dê Boer

(Đơn vị gam/con/ngày)

Tháng

SS - 3 171,4±8,2 152,4±6,8 171,1±11,3 150,7±11,6 171,1±10,7 152,2±11,2

3 - 6 132,6±10,2 133,3±7,9 135,6±11,6 132,3±5,6 134,6±12 134,6±5,8

Trang 9

So sánh cường độ sinh trưởng tuyệt đối giữa 2 thế hệ chênh lệch nhau không nhiều như giai đoạn 3-6 tháng tuổi( giai đoạn chuyển từ bú sữa mẹ sang ăn thức ăn thô xanh) tăng trọng 133-135 gam/con/ngày đối với cả 3 thế hệ Dê Boer là giống dê chuyên thịt, đặc

điểm nội chội cho sản xuất thịt dê: tỷ lệ sinh trưởng nhanh và phẩm chất thịt của chúng

Bảng 10: Kết quả mổ khảo sát dê Boer

Dê Boer có tỷ lệ thịt cao hơn rất nhiều so với các giống dê khác, thịt xẻ, thịt lọc dê Boer

đạt52,5%-54,3%, 43,1-44,8% còn dê cỏ chỉ đạt 37,6; 33.4% So với kết quả ở Mỹ 2 chỉ tiêu trên tương đương khi giết thịt ở thời điểm 9 tháng tuổi Hàm lượng Protein trong thịt

dê Boer cao tương đương với dê ở Mỹ Độ ngọt của thịt cũng như mùi vị của dê Boer không thua kém so với các giống dê khác nuôi tại trung tâm

Bảng 11: Một số thành phần dinh dưỡng thịt thăn dê Boer

Bảng 12: Kích thước một số chiều đo cơ bản (Đơn vị cm)

Tuổi

(tháng)

Tính

Đực 51±0,5 59±0,6 53,6±1,3 50±1,27 58,5±0,95 53,4±0,98 50,5±0,93 58,8±1,05 53,4±0,72

3

Cái 48±0,65 57±1,12 51±1,33 49±0,95 56,5±0,83 50,2±1,16 48,5±1,14 56,8±0,89 50,4±0,58

Đực 57,5±0,45 66,8±0,38 59,6±1,35 58±1,24 66±1,1 59±0,88 58,1±1,2 66,2±0,85 59,4±1,1

6

Cái 56,5±0,84 66,3±0,7 60±1,42 55,5±0,87 65,2±0,86 59,3±1,2 55,6±0,87 66±1,12 59,7±1,34

Đực 61±0,92 74±1,1 67±0,86 61±0,45 75±0,74 65±1,27 60,8±0,92 74,5±0,95 66±1,12

9

Cái 57,8±0,62 73,2±0,14 62,7±0,72 57±0,57 72±0,65 61±0,99 57,3±1,1 72,3±0,45 62,2±0,86

Trang 10

Nhìn chung kích thước một số chiều đo cũng như khối lượng dê Boer trưởng thành nuôi ở Việt Nam tương đương giữa ba thế hệ Các chiều đo và khối lượng cơ thể cũng có thể bị thay đổi bởi sự ảnh hưởng của gen, dinh dưỡng, sức khỏe và bệnh tật, tuổi giống, hệ thống quản lý

Chi phí thức ăn

Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg tăng trọng ở thời điểm 3-6, 6-9 tháng tuổi là: 6,25 - 6,47

kg VCK, 0,72 - 0,63 kg Protein thô

Bảng 13: Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (Đơn vị kg)

Một số ch tiêu sinh lý sinh hóa máu

Bảng 14: Một số ch tiêu sinh lý dê Boer nuôi t i Viêt Nam

l n/phút

Nhịp thở Lần/

phút

NĐ dạ

cỏ Lần/2 phút

Nđộ cơ

thể

oC

Hồng cầu Tr/mm3

Bạch cầu Ngh/mm

3

H.sắc tố g%

Giai đoạn nuôi tân táo

2002(n=30)

76,82

±0,21

45,62

±0,25

3,22

±0,28

39,12

±0,42

11,52

±3,32

12,23

±1,12

7,25

±2,18 Giai đoạn nuôi thích nghi thế

hệ gốc (2003-2004) n=30

66,94

±0,18

43,35

±0,44

3,59

±0,38

38,93

±0,42

12,32

±1,65

10,15

±1,08

7,85

±2,42 Giai đoạn nuôi thích nghi thế

hệ 1 (6/2006) (n=30)

67,22

±0,13

43,52

±0,18

3,46

±0,22

38,85

±0,15

12,76

±1,87

10,25

±1,14

7,93

±2,17 Giai đoạn nuôi thích nghi thế

hệ 2 (6/2006) (n=30)

66,86

±0,17

43,64

±0,12

3,43

±0,23

38,92

±0,22

12,68

±1,72

10,29

±1,09

7,95

±2,26

±0,17

42,5

±0,12

3,6

±0,23

38,85

±0,22

13,49

±1,84

11,34

±1,17

10,47

±2,16

Qua kết qủa ở bảng trên cho thấy vào giai đoạn đầu do chịu nhiều ảnh hưởng của sự thay

đổi vùng sinh thái, vận chuyển đường dài kéo theo sự thay đổi trạng thái sinh lý của dê nhập từ Mỹ về, sang giai đoạn sau các chỉ tiêu sinh lý hóa sinh đb ổn định dần và không có

sự khác nhau giữa đời bố mẹ và đời con, tương đương như kết quả ở Mỹ Đây là một trong

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diễn biến số l−ợng đàn dê - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 1 Diễn biến số l−ợng đàn dê (Trang 3)
Bảng 3: Các chỉ tiêu phát dục của dê Boer - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 3 Các chỉ tiêu phát dục của dê Boer (Trang 4)
Bảng 5: Kết quả về sinh sản dê Boer qua 3 thế hệ - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 5 Kết quả về sinh sản dê Boer qua 3 thế hệ (Trang 5)
Bảng 7: Đặc điểm tinh dịch dê Boer nuôi tại Việt Nam - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 7 Đặc điểm tinh dịch dê Boer nuôi tại Việt Nam (Trang 6)
Bảng 6:  Khả năng tiết sữa của dê Boer thông qua khối l−ợng dê con/ổ lúc 1 tháng, 3 tháng - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 6 Khả năng tiết sữa của dê Boer thông qua khối l−ợng dê con/ổ lúc 1 tháng, 3 tháng (Trang 6)
Bảng 9: Cường độ sinh trưởng tuyệt đối của dê Boer - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 9 Cường độ sinh trưởng tuyệt đối của dê Boer (Trang 8)
Bảng 12: Kích th−ớc một số chiều đo cơ bản (Đơn vị cm) - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 12 Kích th−ớc một số chiều đo cơ bản (Đơn vị cm) (Trang 9)
Bảng 10: Kết quả mổ khảo sát dê Boer  Chỉ tiêu  Đơn vị  6 Tháng  9 tháng   M  Bách Thảo  Dê cỏ - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 10 Kết quả mổ khảo sát dê Boer Chỉ tiêu Đơn vị 6 Tháng 9 tháng M Bách Thảo Dê cỏ (Trang 9)
Bảng 11: Một số thành phần dinh d−ỡng thịt thăn dê Boer - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 11 Một số thành phần dinh d−ỡng thịt thăn dê Boer (Trang 9)
Bảng 14:  Một số ch   tiêu sinh lý dê Boer nuôi t  i Viêt Nam - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 14 Một số ch tiêu sinh lý dê Boer nuôi t i Viêt Nam (Trang 10)
Bảng 13: Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (Đơn vị kg) - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 13 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (Đơn vị kg) (Trang 10)
Bảng 16: Tình hình bệnh tật của đàn dê Boer (Đơn vị %) - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 16 Tình hình bệnh tật của đàn dê Boer (Đơn vị %) (Trang 11)
Bảng 15: Một số chỉ tiêu sinh hóa máu dê Boer tại Việt Nam - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 15 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu dê Boer tại Việt Nam (Trang 11)
Bảng 17: Số lượng đàn dê Boer được đưa đi các địa phương (Con) - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 17 Số lượng đàn dê Boer được đưa đi các địa phương (Con) (Trang 12)
Bảng 20: Tình hình bệnh tật tại các hộ gia đình - Đánh giá khả năng sản xuất Của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Bảng 20 Tình hình bệnh tật tại các hộ gia đình (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w