1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam

14 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 211,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định hệ số di truyền Sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao Sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt nam Nguyễn Kim L

Trang 1

Xác định hệ số di truyền Sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao Sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen

ở Việt nam

Nguyễn Kim Lin, Đinh Văn Bình, Ngô Hồng Chín, Phạm Trọng Đại

Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

AbStract

Since 1993 up to 2005 total 1097 records for lactation leng (LL), lactation milk yield (LMY) and body weight at beginning of lactation (BWBL) traits from 1st to 4th lactations of 462 female goats belong to breeds Bachthao (Bt); Barbari (Ba); Jumnapari (Ju); Saanen (Sa) had been collected and used method of MTDF76 (MTDFRELM) to estimate heritability (h2), maternal genetic (m2) and environment proportion (e2) separate for Bt, Ba, Ju, Sa Mixing Statistics Model was applied to estimate genetic parameters for purebred at below

Yijklmn = à + Bi + Mj + Đk + Ll + Nm + Vn + ε ε εịjklmn

Using the method of MTDF76 (MTDFREML) and mixing statistics models estimated genetic parameters of h2, m2 and e2 for traits of LL, LMY và BWBL with high relibility SE = 0,04-0,145 Heritability LL of Bt,

Ba, Ju goats at medium level in sequence of 0,27± 0,11; 0,33± 0,08; 0,32± 0,107 and pretty low at Sa of 0,14± 0,14; Maternal genetic of this trait are low (=0,01) at Bt, remakable at Ba (0,07 ±0,08), Ju (0,09 ± 0,063) Heritability LMY are high from Bt, Ba goats, in order of 0,50 ± 0,11; 0,46 ± 0,14; at medium level from Ju, and low in Sa goats (0,29 ± 0,113 and 0,18 ± 0,16 respectively) Maternal genetic on LMY are are high at Ju (m2= 0,33 ± 0,15), pretty high at Ba (0,16 ± 0,09) and remakable at Bt (0,06 ± 0,11) Heritability

of BWBL are high from Sa (0,87 ± 0,04); Ju (0,64 ± 0,145); Bt (0,52 ± 0,13) and in medium level from Ba (0,36 ± 0,09) Heritability on BWBL are pretty high at all breeds Bt, Ba, Ju, take value of 0,22 ± 0,17; 0,26 ± 0,10; 0,19 ± 0,124 respectively Using method of MTDF72 in MTDFRELM estimated breeding value of SLS and using to select nucleus herd for Bt, Ba, Ju and Sa goat by SLS for high selection responding

Đặt vấn đề

Những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ sữa dê trong nước tăng nhanh trong khi sản xuất còn quá thấp so với nhu cầu đ$ đ$ làm cho giá bán sữa dê tăng từ 5000 đ/kg năm 2000 lên 12.000 đ/kg năm 2005 Theo Cục Chăn Nuôi (Báo cáo tình hình chăn nuôi giai đoạn 2001-2005), sản lượng sữa dê tăng từ 115 tấn năm 2001 lên 319 tấn năm 2005 nhưng còn quá thấp so với nhu cầu tiêu thụ, sản lượng sữa dê tính bình quân trên đầu người năm 2005 là 0,004 lít sữa/người/năm Tổng đàn dê cừu cả nước cuối năm 2005 là 1257,4 ngàn con, song trong đó chỉ có khoảng 2000 dê sữa Điều này chứng tỏ chăn nuôi dê sữa ở Việt Nam

đang được đẩy mạnh song công tác chọn lọc nâng cao năng suất sữa dê ở Việt Nam còn ít

được quan tâm nên số lượng và chất lượng đàn dê sữa còn thấp Các giống dê Bách thảo và Barbari, Jumnapari đ$ được nuôi nhân thuần tại trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây năm 1991và 1994; năm 1998 và 2002 Dê Saanen được nhập về từ Pháp và Mỹ để nuôi nhân thuần song cũng chưa được chọn lọc đúng mức nên năng suất sữa thấp

Trang 2

Để góp phần tạo cơ sở và thúc đẩy các công việc nghiên cứu chọn lọc nâng tiềm năng di truyền về sản xuất sữa của các giống dê sữa và kiêm dụng sữa thịt ở Việt nam phục vụ sản xuất, đề tài nghiên cứu ”Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao Sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnâpri, Saanen ở Việt nam” được thực hiện

Mục tiêu của đề tài

Ước tính được hệ di truyền như hệ số di truyền về sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan của các giống dê Bách Thảo, Barbari, Jmnapari, Saanen và ứng dụng trong chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê nói trên

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các giống dê thuần sau

- Giống dê Bách Thảo (Bt)

- Giống dê Barbari (Ba)

- Giống dê Jumnapari (Ju)

- Giống dê Saanen (Sa)

Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu là số liệu theo dõi các tính trạng Sản lượng sữa (SLS); Chu kỳ Sữa (CKS); Sản lượng sữa 120 ngày (SLS120), Khối lượng đầu chu kỳ sữa (KLĐCK) và một số tính trạng sinh sản liên quan đến khả năng sản xuất sữa như Tuổi đẻ lứa đầu (TĐLĐ), Khối lượng đẻ lứa đầu (KLĐLĐ); khoảng cách lứa đẻ (KCLĐ) thuộc lứa đẻ 1-4 của các giống dê nghiên cứu

- Số lượng dê sử dụng trong nghiên cứu: gồm 32 dê đực, 462 dê cái và tổng số 1097 chu kỳ sữa, số lượng dê và số chu kỳ sữa từng giống như ở bảng 1 Dê đực được kiểm tra năng suất cá thể, ghép phối nhân thuần trực tiếp với đàn dê cái Ba, Ju, Bt, và Sa

Bảng 1: Số lượng dê đực, cái và số chu kỳ sữa của mỗi giống dê

Trang 3

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành từ tháng 4 năm 1993 với dê Bt, tháng 6/1994 với dê Ju và Ba; tháng 10/1998 với dê Sa và được tiếp tục theo dõi nghiên cứu cho đến tháng 12/2005

- Địa điểm nghiên cứu tại Trại dê giống Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây và 30 gia đình nuôi dê ở Vùng đồi gò Ba vì- Sơn tây-Thạch thất tỉnh Hà tây

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Giá trị trung bình một số tính trạng sản xuất sữa CKS, SLS (SLS4CKĐ, SLSCKĐ, SLSCK2-4) SLS120, KLĐCK

Ước tính hệ số di truyền các tính trạng sản xuất sữa của các giống dê

Ước tính hệ số di truyền (h2); hiệu ứng di truyền theo mẹ (m2) và hệ số môi trường (e2) các tính trạng CKS, SLS (gồm: SLS4CKĐ, SLSCKĐ, SLSCK2-4), SLS120, KLĐCK của các giống dê Bt, Ba, Ju, Sa

Xác định giá trị giống và phân cấp đàn dê theo GTG sản lượng sữa

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nhân giống

- Dê được nhân giống thuần theo sơ đồ ghép phối luân hồi nhằm tránh cận huyết, lệ 1

đực/10-30 cái

Phương pháp theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu

- Cân đo đếm định kỳ hàng tuần, tháng, quý; quan sát hàng ngày, lập biểu ghi chép

- Dê sinh sản được lập hệ phả theo dõi các chỉ tiêu sản xuất của các con gái

- Chia thành 2 đàn: nuôi thâm canh ở trại nhân giống dê thuộc Trung tâm Nghiên cứu Dê

& thỏ Sơn tây và nuôi bán thâm canh có chăn thả ở khu vực gia đình

- Năng suất sữa (NSS) được kiểm tra cho từng cá thể định kỳ mỗi tuần 1 ngày (24 giờ) bằng cách tách dê con, vắt sữa sau đó cân con trước và sau khi bú vét Thời điểm cạn sữa

được xác định khi NSS hàng ngày chỉ còn 30% so với NSS trung bình tháng thứ nhất SLS các tháng được xác định bằng NSS trung bình 4 ngày kiểm tra x 30 ngày/tháng

SLS cả chu kỳ = Tổng SLS các tháng

Phương pháp xử lý số liệu và mô hình thống kê

Số liệu thu được được kiểm tra phân bố chuẩn và loại bỏ các số liệu nằm ngoài khoảng

(-δ; 3δ) trước khi đưa vào phân tích thống kê

Trang 4

Kiểm tra theo quan hệ bố-mẹ- con các số liệu có đủ điều kiện mỗi bố ít nhất phối với 2

mẹ, mối mẹ đẻ ra ít nhất 2 con được theo dõi SLS và mỗi con ít nhất có 1 CKS thuộc lứa đẻ 1-4 thì được đưa vào tính toán Các phương pháp tính toán và mô hình thống kê sử dụng để tính toán các tham số thống kê, di truyền như sau

Tính toán hệ số di truyền

Sử dụng phương pháp MTDF76 thuộc phần mềm chuyên dụng MTDFREML (FOTRAN 5.1) (Bộ môn Di truyền và Chọn giống gia súc, Trường Đại học Nông Nghiệp 1 Hà Nội), mô hình thống kê hỗn hợp để ước tính h2, hệ số môi trường, tương quan di truyền cho mỗi tính trạng

Yijklmn = à + Bi + Mj + Đk + Ll + Nm + Vn + εεεεịjklmn

Trong đó:

Yijklmn là năng suất của tính trạng nghiên cứu; à là giá trị trung bình của quần thể

εịjklmn Sai số ngẫu nhiên

Xác định giá trị giống

Sử dụng phương pháp BLUP MTDF-72 thuộc phần mềm phân tích số liệu MTDFREML (FOTRAN 5.1), Bộ môn Di truyền và Chọn giống gia súc, Trường Đại học Nông Nghiệp 1

Hà Nội để xác định giá trị giống

Kết quả và thảo luận

Đặc điểm di truyền một số tính trạng sản xuất sữa

Đàn dê Bt, Ba, Ju, Sa trong nghiên cứu được nuôi theo dõi thành 2 đàn khác nhau tại trại giống của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây và vùng đồi gò huyện Ba vì, Thạch thất và thị x$ Sơn Tây tỉnh Hà Tây Các giống dê thuần Bt, Ba, Ju, Sa Việc nghiên cứu xác

định đặc điểm di truyền được thực hiện riêng cho từng giống dê thuần là Bt, Ba, Ju, Sa theo mô hình thống kê (1) có xét đến ảnh hưởng của các nhân tố cố định đàn, Măm, Mùa, lứa

đẻ và yếu tố ngẫu nhiên là các dê cái nuôi ở các đàn khác nhau

Các tính trạng sản xuất sữa

- Chu kỹ tiết sữa trung bình của các giống dê

Kết quả tính toán giá trị trung bình của chu kỳ tiết sữa các giống dê được trình bày ở bảng

2 So sánh tổng thể các giống thuần và các tổ hợp lai cho thấy dê Sa có CKS dài nhất 236,5

Trang 5

ngày, kết quả này là tương đương với kết quả nghiên cứu trên dê Sa nuôi ở vùng nhiệt đới

đạt 242 ngày (Sonmez và Sengonca (1974), 184 ngày (Demiroren và Taskin, 1994) [69] và 225-248 ngày (Đinh văn Bình và cộng sự (2005) Các giống dê Bt, Ba, Ju đều có CKS ngắn

từ 146-159,6 ngày; Singh và Sengar (1985) cho rằng dê Ba có CKS trung bình là 136 ngày; Singh và cộng sự (1997-1998) công bố CKS của dê Ba là 129-160,9 ngày, Đinh Văn Bình

và Cộng sự (1998) cho rằng CKS của dê Ba và Ju là 145-161 ngày và 174-188 ngày, Nguyễn Kim Lin (1999) cho là CKS dê Ba đạt 147-153 ngày Chu kỳ sữa trung bình các giống dê có xu hướng giảm như sau: Sa > Ju > Ba > Bt

- Sản lượng sữa

Sản lượng sữa (SLS) là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá kết quả cho sữa của một cá thể hay một giống dê Do các giống dê có CKS dài ngắn khác nhau nên việc đối chiếu so sánh khả năng sản xuất sữa thông qua SLS đôi khi gặp trở ngại để thuận tiện hơn trong việc nghiên cứu khả năng cho sữa của các giống dê, SLS và SLS120 của các giống dê được xác

định như ở bảng 2 Bằng phương pháp LSMEANS đ$ tách được ảnh hưởng của các yếu tố

cố định như đàn, năm, mùa, lứa đẻ nên SLS ước tính theo LSMEANS (bảng 2) thấp hơn

so với SLS quan sát (dê Sa 426 kg, dê Ju, Ba, Bt thấp hơn, tương ứng là 212 kg; 175 và 157 kg), kết quả so sánh Duncan thấy SLS các giống dê sai khác nhau rõ rệt Liu Yinwu (1988) cho rằng dê Ximong Saanen ở Trung Quốc cho 750-800kg sữa/chu kỳ; SLS dê Sa trong nghiên cứu này đạt tương đương kết quả nghiên cứu trên dê Sa nuôi ở vùng nhiệt đới như ở Thổ Nhĩ Kỳ là 512 kg (Sonmez và Sengonca, 1974) và 395 kg (Demiroren và Taskin, 1994) Kết quả về SLS của nghiên cứu này cũng phù hợp với công bố của Đinh Văn Bình

và cộng sự (2005) cho rằng SLS của dê Sa thế hệ gốc và con nuôi ở Việt Nam là 585 và

425 kg

Kết quả nghiên cứu này cho thấy khuynh hướng kiểu hình của SLS120 cũng tuân theo trật

tự về giá trị kiểu tính trạng SLS, cao nhất ở dê Sa, sau đó là dê Ju và Ba, Bt Trong nghiên cứu này các giống dê có CKS ngắn từ 146-160 ngày như Bt, Ba, SLS120 chiếm từ 71 đến 96% SLS cả chu kỳ; các giống dê khác có CKS dài hơn, SLS 120 chiếm từ 64% đên 75% SLS cả chu kỳ; dê Sa có CKS dài nhất (236 ngày), SLS 120 ngày chiếm 58% SLS cả chu

kỳ Điều này cho thấy khả năng sử dụng SLS120 để thay cho SLS trong nhiều trường hợp nghiên cứu và đánh giá khả năng sản xuất sữa của con giống

- Sản lượng sữa lứa đẻ đầu và sản lượng sữa trung bình lứa đẻ 2-4

Sản lượng sữa chu kỳ đầu (SLSCKĐ) và sản lượng sư$ trung bình các chu kỳ 2-4 (SLSK2-4) của các giống dê được trình bày ở bảng 2

Trang 6

Bảng 2: Một số tính trạng sản xuất sữa chính của các giống dê

Giống n

Sa 91 236,52a 3,57 404,17a 7,81 235,10a 6,60 385,90 a 26,80 415,40 a 20,40

Ju 285 159,62b 2,20 197,01b 4,27 167,70b 4,18 189,77 f 5,41 210,33e 4,01

Ba 368 147,11c 1,92 162,06 c 3,78 151,10c 3,64 157,92g 3,70 181,32f 3,73

Bt 353 146,72c 1,84 159,98 c 3,89 144,44c 3,43 137,90h 5,99 165,84f 3,97

Dê Sa có SLSCKĐ cao hơn các giống khác và thấp nhất ở dê Bt; SLSCKĐ các giống và các

tổ hợp lai có xu hướng giảm dần: Sa > Ju > Ba > Bt Sản lượng sữa chu kỳ 2-4 của hầu hết các giống dê đều cao hơn song cũng có chiều hướng tương tự SLSCKĐ

- Khối lượng đầu chu kỳ sữa và hệ số tiết sữa

Để đánh giá khả năng sản xuất sữa của gia súc nói chung và dê sữa nói riêng thì chỉ tiêu NSS/100 kg thể trọng hay còn gọi là HSTS là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá sức sản xuất sữa

và hiệu quả kinh tế của con vật Dê cái sau khi đẻ 1 tuần được cân xác định khối lượng cơ thể đầu CKS để tính toán HSTS, kết quả ở bảng 3

Dê Ba có HSTS cao hơn nhất (4,39%), các giống dê khác đạt thấp hơn (2,92-3,5%)

Bảng 3: Khối lượng đầu chu kỳ sữa và hệ số tiết sữa

Qua việc phân tích các kết quả ở trên, thấy rằng dê Ba có KLĐCK nhỏ nhất (27,7 kg) nhưng các chỉ tiêu cho sữa đạt 162 kg/chu kỳ tương đương dê Bt và có HSTS cao hơn các giống dê thuần khác, các tổ hợp lai có Ba cũng cho HSTS cao hơn các tổ hợp lai khác Dê

Sa cho SLS, CK, SLS120 cũng như KLĐCK đạt cao hơn các giống dê khác (404,17kg; 236,5 ngày; 235,1 kg và 56,1 kg)

Hệ số di truyền

Tổng số 1794 CKS thuộc các lứa đẻ 1-4 của 1006 dê cái nuôi ở hai khu vực Trại giống Trung tâm Nghiên cứu Dê và thỏ Sơn Tây và các gia đình vùng Ba vì-Sơn tây-Thạch thất, tỉnh Hà Tây đ$ được quan sát, ghi chép về các tính trạng SLS, CK, SLS120, KLĐCK để

ước tính các tham số di truyền

Trang 7

Hệ số di truyền về tính trạng chu kỳ sữa 4 lứa đẻ đầu

Hệ số di truyền, hiêu ứng di truyền theo mẹ, hệ số môi trường tính trạng CKS 4 lứa đẻ đầu của các giống dê được trình bày ở bảng 4 Hệ số di truyền của tính trạng CKS lứa đẻ 1-4 các giống dê đạt được với độ tin cậy tương đối cao (SE nhỏ = 0,08-0,14); h2 CKS của dê

Bt, Ba và Ju ở mức trung bình, lần lượt là 0,27; 0,33 và 0,32 trong khi các giống dê Sa có

h2 CKS thấp tương ứng là 0,14 Ribeiro và cộng sự (2000) [140] cho rằng dê lai (Alpinex Guaguela) ở Brazil có h2 tính trạng CKS là 0,15± 0,06 Dê Sa do số lượng quan sát còn chưa đủ để ước tính thành phần di truyền theo mẹ nhưng m2 là có ý nghĩa ở dê Ba (0,07

±0,08) và dê Ju (0,09 ± 0,063)

Hiệu ứng di truyền theo mẹ là đáng tin cậy và tương đối thấp ở dê Bt, Ba và Ju Môi trường

ảnh hưởng rất nhiều đến CKS của dê Sa (86%), có tỷ lệ cao trong CKS của dê Bt (76%), dê

Ju (74%) và ít ảnh hưởng hơn đến CKS của dê Ba và Bt (51%)

Bảng 4: Hệ số di truyền về tính trạng chu kỳ sữa 4 lứa đẻ đầu

Hệ số di truyền về tính trạng sản lượng sữa của các giống dê

- Hệ số di truyền về sản lượng sữa và sản lượng sữa 120 ngày

Hệ số di truyền, h2

m, e2 tính trạng SLS và SLS120 được trình bày ở bảng 5; thấy rằng h2

SLS các giống dê là đáng tin cậy với SE = 0,09 - 0,14 Dê Bt và Ba có h2 SLS tương đối cao, đó là 0,50 ± 0,11 và 0,46 ± 0,14; cao hơn các giống dê khác cho thấy các giống dê này có thể cải thiện SLS bằng con đường chọn lọc Dê Ju có h2 SLS ở mức trung bình (0,29±0,11) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Kim Lin và Cộng sự (2004)

ước tính h2 tính trạng SLS của dê Bt, Ba và Ju nuôi ở Việt nam bằng phương pháp phân tích phương sai cho rằng h2 SLS dê Bt là h2

s = 0,158; h2

D = 0,441; h2

SD = 0,299; h2 SLS dê Ba là

h2

s = 0,344±0,567; h2

D= 0,527±0,548; h2

SD = 0,435±0,374 và h2 SLS dê Ju là h2

s = 0,282±0,68; h2

D= 0,450±0,415; h2

SD= 0,366±0,399 Singh và cộng sự (1970) công bố h2

SLS của dê ấn Độ trong khoảng 0,15- 0,35 Mavrogenis (1995) cho biết h2 SLS dê Damascus nuôi ở Cyprus là 0,28; Ribeiro và cộng sự (2000) cho rằng dê lai (AlpinexGuaguela) nuôi ở vùng Đông Bắc Brazil có h2 SLS là 0,17±0,07

Trang 8

Bảng 5: Hệ số di truyền tính trạng SLS và SLS120 của 4 chu kỳ đầu

Giống

Số

cái

n(CKS)

h2 ± SE h2

m ± SE e2± SE h2 ± SE h2

m ± SE e2± SE

Dê Sa có h2 SLS (0,18±0,16) thấp hơn các giống dê khác Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đ$ xác định h2 SLS dê Sa và h2 SLS chung cho các giống dê sữa ôn đới gồm Saanen, Alpine, Toggenburg, Nubian trong khoảng 0,09-0,30 Garcia (1971) công bố h2

SLS 4 giống dê Sa, Alpine, Anglo-Nubian, Toggenburg ở Venezuela là 0,17±0,20; Montaldo và cộng sự (1981) cho rằng h2 SLS các giống dê sữa ôn đới ở Mehico là 0,15-0,38 Concalves và Wechsler (2000) nghiên cứu trên dê Sa, Alpine, Toggenburg ở Brazil

và Sullivan (2000) nghiên cứu trên dê Alpine, Sa, LaManchas, Nubian, Toggenburg ở Canada đều cho rằng h2 SLS là 0,29±0,08 và 0,29 Cũng nghiên cứu ở Brazil, Ribeiro và cộng sự, (2000) ước tính được h2 SLS dê Sa là 0,09, trong khi Queiroz và cộng sự (2000) lại cho là 0,38 Di truyền theo mẹ về SLS khá cao ở dê Ju (h2

m = 0,33 ± 0,15), là trung bình

ở dê Ba (0,16 ± 0,09) và đáng kể ở dê Bt (0,06 ± 0,11)

Hệ số di truyền SLS120 của dê Sa và dê Ju tương ứng là 0,16 ± 0,15; 0,32 ±0,084 đạt sấp

xỉ h2 của tính trạng SLS nhưng các giống dê Bt và Ba có h2 SLS120 là 0,44 ± 0,11 và 0,38

±0,11 nhỏ hơn đáng kể so với h2 của SLS (0,50 và 0,46) Di truyền theo mẹ của SLS120 nhỏ hơn so với tính trạng SLS, đạt từ 0,06 ở dê Bt đến 0,16 ở dê Ju và 0,22 ở dê Ba Mavrogenis (1995) cho biết h2 SLS 90 ngày ở dê Damascus nuôi ở Cyprus là 0,45

- Hệ số di truyền về SLS chu kỳ đầu và SLS chu kỳ 2-4

Sản lượng sữa chu kỳ đầu là rất quan trọng trong việc xác định giá trị giống về SLS lứa đẻ

đầu của dê cái, nghiên cứu này đ$ xác định h2 riêng cho SLS chu kỳ đầu tiên và SLS trung bình của 3 chu kỳ tiếp theo, kết quả được trình bày ở bảng 6

Bảng 6: Hệ số di truyền về SLS chu kỳ đầu và SLS chu kỳ 2-4

Giống

Bt 83 0,34 ± 0,26 0,27 ±0,31 0,27 ±0,31 137 0,21 ± 0,46 0,10± 0,33 0,69 ± 0,24

Ba 93 0,15 ± 0,15 - 0,85 ±0,15 105 0,42 ± 0,17 - 0,58 ± 0,17

Ju 76 0,13 ±0,17 0,37 ±0,19 0,50 ±0,21 107 0,38 ± 0,22 0,05± 0,11 0,64 ± 0,23 Lai

Sa

Trang 9

Hệ số di truyền SLSCKĐ tương đối thấp ở dê Ju (0,13), thấp hơn cả h2

m (0,37 ±0,19) Hệ

số di truyền chu kỳ 2-4 các giống dê cao hơn so với h2 SLSCKĐ trong khi h2

m của tính trạng này lại nhỏ hơn so với so với h2

m của SLS chu kỳ đầu, h2 SLSCKĐ đạt khá cao ở dê

Bt (0,34±0,26); dê Ba, Ju thấp hơn (0,15±0,15; 0,13 ±0,17) Prakesh và cộng sự (1971) ước tính được h2 SLSCKĐ của dê Beetal nuôi ở ấn Độ là 0,32

Hệ số di truyền về tính trạng khối lượng cơ thể đầu chu kỳ sữa

Hệ số di truyền, hiệu ứng di truyền theo mẹ và tỷ lệ môi trường của tính trạng KLĐCK các giống dê (bảng 7) đều có giá trị cao hơn so với h2 các tính trạng SLS, SLS120 và cả CKS của chúng với độ tin cậy cao (SE = từ 0,04 đến 0,145)

Bảng 7: Hệ số di truyền tính trạng khối lượng cơ thể đầu chu sữa

Hệ số di truyền về KLĐCK rất cao ở dê Sa (0,87 ± 0,04); cao ở dê Ju (0,64±0,145); dê Bt (0,52±0,13); dê Ba ở mức trung bình (0,36±0,09) Ngoại trừ dê Sa chưa ước tính được m2

tính tạng KLĐCK, các giống dê khác có h2

m tính trạng này khá cao với độ tin cậy có thể chấp nhận được đó là 0,22±0,17 ở dê Bt; 0,26±0,10 ở dê Ba; 0,19±0,124 ở dê Ju Mavrogenis (1995) công bố h2 tính trạng khối lượng 105 ngày và cai sữa của dê Damascus nuôi ở Cyprus là 0,78 và 0,77

Hệ số di truyền theo mẹ về KLĐCK của các giống dê cho thấy khối lượng của chúng chịu

ảnh hưởng bởi mẹ ở một mức độ đáng kể ước tính khoảng từ 19-26% Do có h2 cao và h2

m

tương đối cao hơn so với các tính trạng SLS, SLS120 và CKS của chúng

Giá trị giống về sản lượng sữa

Bằng phương pháp MTDF72 (MTDFREML) sử dụng hệ thống số liệu các tính trạng sản xuất sữa quan sát được trên đàn dê cái các giống thuần và các tổ hợp lai đ$ xác định được giá trị giống các tính trạng SLS, SLS120 của 4 chu kỳ đầu của các cá thể dê cái và của các

dê đực bố (thông qua kiểu hình con gái), giá trị giống của các cá thể được đưa vào Excel, MinitaB để tính các tham số thống kê và phân loại đàn dê theo GTG về SLS Phương pháp phân loại các cá thể dê dựa vào độ lệch chuẩn GTG của mỗi đàn dê theo nguyên tắc:

- Đối với dê cái giống được phân làm 4 cấp độ theo GTG như sau

Đạt Đặc cấp khi GTG ≥ GTG trung Bình + δ

Trang 10

Đạt Cấp 1 khi GTG trong khoảng {GTG trung Bình; GTG trung Bình + }

Đạt Cấp 2 khi GTG trong khoảng {GTG trung Bình- ; GTG trung Bình}

Đạt Cấp 3 khi GTG ≤ GTG trung Bình –

- Đối với dê đực giống được phân làm 3 cấp độ theo GTG như sau

Đạt Đặc cấp khi GTG ≤ GTG trung Bình +

Đạt Cấp 1 khi GTG trong khoảng {GTG trung Bình; GTG trung Bình + }

Đạt Cấp 2 khi GTG < GTG trung Bình

Trong thực tế công tác giống dê, số lượng dê đực giống cần giữ làm giống thường ít hơn nhiều so với dê cái do đó chỉ giữ lại làm giống các dê đực giống từ cấp 1 trở lên (có GTG > trung bình đàn), tất cả những dê đực giống có GTG nhỏ hơn GTG trung bình đàn đều nằm trong nhóm loại thải

Giá trị giống về sản lượng sữa dê đực và cấp đàn dê đực

Các dê đực giống được ước tính giá trị giống theo SLS của con gái, kết quả ở bảng 8

- Giá trị giống về sản lượng sữa của dê đực Bách Thảo

Trong số 10 dê đực Bt được nghiên cứu, 5 con có giá trị giống về SLS âm từ 36,72 đến -1,72 kg sữa/chu kỳ (dê đực số 200 = -36,72; 203 = - 29,82; 205 = - 19,82; 201 = -19,45 và

202 = - 1,72 kg sữa/chu kỳ) đây là những dê đực cần loại thải Năm dê đực giống khác có giá trị giống về SLS dương từ 4 đến 52,95 kg sữa/chu kỳ (dê đực số 37 = 52,95; 78 = 46,96; 50 = 15,51; 277 = 12,99 và 210 = 4,13 kg sữa/chu kỳ) chúng có giá trị cải thiện SLS

đối với đàn đại trà, trong đó 2 dê đực hạt nhân số 37 và 78 là những đực giống tốt nhất, có khả năng cải thiện SLS ở đời con từ 23-26 kg sữa, 3 dê đực còn lại là cấp 1 (bảng 8)

- Giá trị giống về SLS của dê đực Barbari

Giá trị giống về SLS trung bình của 12 dê dực giống là 5,12 kg sữa, trong đó chọn lọc được

3 dê đực giống đặc cấp có GTG trung bình là 26 kg sữa là các dê đực giống 2792 (29,8 kg); dê đực 421 (26,8 kg) và dê đực 445 (21,3kg); 4 dê đực giống cấp 1 có GTG SLS đạt 14,52 kg (dê đực 161; 155; 219 và 291) Số còn lại là 5 dê đực giống cấp 2 có GTG âm trung bình là -14,94 kg sữa, những dê đực này cần loại thải (bảng 8)

- Giá trị giống về sản lượng sữa của dê đực Jumnapari

Giá trị giống về SLS trung bình của 10 dê đực Ju được nghiên cứu là 6,88 kg sữa trong đó

2 dê đực hạt nhân có GTG về SLS trung bình là 29,34 kg (dê đực số 91 có GTG cao nhất

31 kg, dê đực số 160 đạt 27,6 kg); 5 dê dực cấp 1 có GTG về SLS là 13,1 kg và 3 dê đực khác (cấp 2) có giá trị giống âm (-18,44) cần loại thải (bảng 8)

- Giá trị giống về sản lượng sữa của dê đực Saanen

Đàn dê Sa nhập từ Pháp về năm 1998 và từ Mỹ về năm 2002 có trích ngang lý lịch từ nơi cung cấp giống tổng số 9 dê đực và 53 dê cái Sa được theo dõi trực tiếp tại Việt nam được

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số l−ợng dê đực, cái và số chu kỳ sữa của mỗi giống dê - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 1 Số l−ợng dê đực, cái và số chu kỳ sữa của mỗi giống dê (Trang 2)
Bảng 2: Một số tính trạng sản xuất sữa chính của các giống dê - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 2 Một số tính trạng sản xuất sữa chính của các giống dê (Trang 6)
Bảng 3: Khối l−ợng đầu chu kỳ sữa và hệ số tiết sữa - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 3 Khối l−ợng đầu chu kỳ sữa và hệ số tiết sữa (Trang 6)
Bảng 4: Hệ số di truyền về tính trạng chu kỳ sữa 4 lứa đẻ đầu - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 4 Hệ số di truyền về tính trạng chu kỳ sữa 4 lứa đẻ đầu (Trang 7)
Bảng 5: Hệ số di truyền tính trạng SLS và SLS120 của 4 chu kỳ đầu - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 5 Hệ số di truyền tính trạng SLS và SLS120 của 4 chu kỳ đầu (Trang 8)
Bảng 6:  Hệ số di truyền về SLS chu kỳ đầu và SLS chu kỳ 2-4 - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 6 Hệ số di truyền về SLS chu kỳ đầu và SLS chu kỳ 2-4 (Trang 8)
Bảng 3.23: Giá trị giống về SLS và phân loại dê đực theo GTG về SLS (kg) - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 3.23 Giá trị giống về SLS và phân loại dê đực theo GTG về SLS (kg) (Trang 11)
Bảng 9: Giá trị giống về SLS và phân loại dê cái theo GTG về SLS (kg) - Xác định hệ số di truyền sản lượng sữa, một số tính trạng liên quan và ứng dụng chọn lọc nâng cao sản lượng sữa các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen ở Việt Nam
Bảng 9 Giá trị giống về SLS và phân loại dê cái theo GTG về SLS (kg) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w