1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam

15 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 218,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt nam

Trang 1

Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống

dê lai ở Việt nam

Nguyễn Kim Lin Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Abstract Total 1857 records data of lactation milk yield (LMY) from 1st to 4th Lactations were collected from does

of 26 populations of goat including Saanen (Sa); Barbari (Ba); Jumapari (Ju); Bach thao (Bt); and their 18 combinations in condition of Intensive management in Goat and Rabbit Research Centre (GRRC) and Extensive management on farms in Bavi-Sontay areas since 1993 up to 2005 to estimate additive (A), components of crossbreeding effects (Dominant: D) and lactation milk yield for crossed combinations All the data of LMY were analyzed by PROC GLM (LS MEANS) model of LMY = à + Breeds + Herds + Years + Seasons + Lactations + Error then using model DICKERSON (1969, 1973) to estimate additive, crossbreeding effects and LMY for breeds and combinations

Results had pointed out with the overal average for all breeds value is m = 198,87 kg; directive additive (Ad) for LMY trait of Ba, Bt, Ju and Sa in subsequent of 65,49; 10,38; 29,45 and 117,7 kg; their maternal additive (Am) take value of –103,21; -19,24; -31,32 and 87,61 respectively Direction dominant (Dd) of combinations [BaxBt]; [JuxBt]; [SaxBa]; [SaxBt] and [SaxJu] in order of –7,87; -16,14; 76,30; 77,77 and 38,73 kg Maternal dominant (Dm) of [BaxBt] is 19.74 kg higher than [JuxBt] (11.67 kg) Paternal dominant (Dp) of [SaxBt] take value of 1.53 kg higher than –9,58 from [SaxBa] Using components of Ad, Am; Dd; Dm; Dp above estimated Breeding value (BV) and LMY for breeds (22 genetics groups) for small differentiations compare to LMY observed in fact, the average absolute value of differentiations reach to 6,102 kg taken 2.81% observed LMY, the precise level reach to 97.19% Through the rerearch, the best combinations for milk difined as order of (SaxBaBt) > (SaxBtBa) > (SaxBt) > (SaxJu) > (SaxBtJu) > (SaxJuBt) > (SaxBa) with BV of 98,37; 98,37; 92,57; 80,99; 75,11; 75,11; 64,69 kg milk and LMY obtained 271-315 kg respectively For researching in the future on Saaanen crossbred goats, some best combinations

of (BaxSa), (SaBaxSa), (BtxSa), (SaBtxSa) can be implement with diagnosed LMY in sequent of 454,4; 439; 428,4; 417,8 kg higher the Sa pure bred of 404,17 kg

Đặt vấn đề

Theo báo cáo tổng kết tình hình chăn nuôi giai đoạn 2001-2005 của Cục Chăn Nuôi, tốc

độ tăng đàn dê là 24%/năm, năm 2005 cả nước có 1257,4 ngàn con dê, trong đó khoảng

2000 con dê sữa Sản lượng sữa dê tăng từ 115 tấn năm 2001 lên 319 tấn năm 2005, còn quá thấp so với nhu cầu tiêu thụ, tính bình quân năm 2005 là 0,004 lít sữa dê/người/năm Nhiều nước nhiệt đới như Thổ Nhĩ Kỳ, ấn Độ, Trung Quốc, các nước châu Phi coi việc nghiên cứu phát triển dê lai Saanen là con đường nhanh và hiệu quả nhất để cải thiện năng suất sữa dê Để nâng cao khả năng sản suất sữa dê ở Việt Nam, những năm gần đây một số công việc nghiên cứu về dê lai Saanen được thực hiện, trong đó việc nghiên cứu “Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai

ở Việt Nam” là cần thiết trong tình hình hiện nay xác định được các tổ hợp lai hướng sữa tốt phục vụ sản xuất và chọn tạo giống dê sữa ở nước ta

Trang 2

Mục tiêu của đề tài

Xác định được giá trị DTCG và ƯTL thành phần một số tính trạng sản xuất sữa của các giống dê Bách thảo, Barbari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng

để chọn lọc dê lai hướng sữa ở Việt Nam

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu là số liệu theo dõi các tính trạng SLS, CKS, SLS120 thuộc lứa đẻ 1-4 của các giống dê Bt; Ba; Ju; Sa và 18 tổ hợp lai giữa chúng: (BaxBt); (BtxBa); (BtxJu); (JuxBt); (SaxBa); (SaxBt); (SaxJu); (SaxBaBt); (SaxBtBa); (SaxBtJu); (SaxJuBt); (SaBaxBa); (SaBaxBaBt); (SaBaxBt); (SaBtxBa); (SaBtxBaBt); (SaBtxBt); (SaBtxJu)

- Số lượng dê sử dụng trong nghiên cứu gồm 15 dê đực giống Sa, 11 dê đực lai Sa được chọn lọc, kiểm tra năng suất cá thể, ghép phối trực tiếp với đàn dê cái Ba, Ju, Bt, và đàn dê cái lai F1:(BaxBt); (BtxBa); (BtxJu); (JuxBt) như ở bảng 1 và 2

Bảng 1: Số lượng dê đực của mỗi giống

Năm 1995 dê Saanen Pháp được nhập về Miền Nam, năm 1998 Trung tâm đưa 5 dê đực, 9

dê cái Sa pháp ra nuôi nhân nuôi; năm 2002 Trung tâm đh nhập thêm 5 dê đực, 35 dê cái

Sa từ Mỹ về nuôi nhân thuần và lai tạo với các giống dê hiện có

Bảng 2: Số lượng dê cái và số CKS của các giống dê và các tổ hợp lai giữa chúng

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Trang 3

- Đề tài được tiến hành từ tháng 4 năm 2003 đối với dê Bt, tháng 6/1994 với dê Ju và Ba; tháng 2/1995 với dê lai giữa Ju và Ba với dê Bt; tháng 10/1998 đối với dê Sa, các tổ hợp dê lai Sa và được tiếp tục theo dõi nghiên cứu cho đến tháng 12/2005

- Địa điểm nghiên cứu tại Trại dê giống Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây và 30 gia đình nuôi dê ở Vùng đồi gò Ba vì- Sơn tây-Thạch Thất tỉnh Hà tây

Nội dung nghiên cứu

Ước tính giá trị trung bình tính trạng CKS, SLS, SLS120

Xác định giá trị di truyền cộng gộp và ưu thế lai thành phần về CKS SLS, SLS120 của các giống dê và các tổ hợp lai

- Ước tính GTG về SLS và năng suất tính trạng SLS, CKS một số tổ hợp dê lai trong nghiên cứu, đưa ra các công thức lai tốt nhất cho sản xuất

- Dự đoán GTG về SLS và năng suất tính trạng SLS, CKS một số khả năng tổ hợp dê lai,

đưa ra các tổ hợp lai tốt trong tương lai và định hướng công tác lai giống dê

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nhân giống và sơ đồ bố trí tổ hợp lai

- Dê được nhân giống thuần và nhân giống lai dùng dê đực giống đh được kiểm tra năng suất cá thể ghép phối trực tiếp tỷ lệ 1 đực/10-30 cái theo sơ đồ ghép phối luân hồi

- Phương pháp lai 2 giống, 3 giống, 4 giống và lai phản hồi để khảo sát các tổ hợp lai

- Sơ đồ tạo các tổ hợp lai trong nghiên cứu: 12 dê đực Bt, 11 dê đực Ba, 10 dê đực Ju, 15 dê

đực Sa, 7 dê đực lai SaBa và 8 dê đực lai SaBt được ghép phối trực tiếp với 145 dê cái Bt;

139 dê cái Ba, 115 dê cái Ju, 49 dê cái Sa và 123 dê cái lai F1: (BaxBt), (BtxBa), (JuxBt), (BtxJu) như sơ đồ ở bảng 3

Bảng 3: Sơ đồ tạo các tổ hợp lai

Cái\đực Bt 12 Ba: 11 Ju: 10 Sa 15 SaBa 7 SaBt 8 Bt: 145  TT; GĐ:

11 +50

TT; GĐ:

11 + 20

TT, 3 GĐ:

10 +20

TT, 5 GĐ:

14 +20

TT, 3 GĐ:

6 +20

TT, 3 GĐ:

7 +15

Ba: 139  TT, 5 GĐ

11 +20

TT, 5 GĐ:

10 +59

9 +20

3 GĐ:

6 +20

3GĐ:

5 +20 Ju: 115  TT, GĐ:

10 +55

- TT, 5 GĐ:

9 +20

TT, 5 GĐ:

7 +20

7 +20

6 +12

TT, 5 GĐ:

6 +12

TT, 5 GĐ:

8 +12

Trang 4

BtJu: 27  - - - TT, 4 GĐ: 7 +27 - -

TT: Trung tâm; GĐ: Gia đình

- Dê đực và dê cái được ghép phối ngấu nhiên trong mỗi tổ hợp lai, kết hợp áp dụng sơ đồ phối giống luân hồi tránh cận huyết

Phương pháp theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu

- Cân đo đếm định kỳ hàng tuần, tháng, quan sát hàng ngày, lập phả hệ

- Dê cái được ngép phối trực tiếp với dê đực, ghi chép hệ phả và các chỉ tiêu theo dõi cho các con gái, dê được chia thành 2 đàn nuôi thâm canh ở trại nhân giống dê thuộc Trung tâm và nuôi bán thâm canh có chăn thả ở khu vực gia đình

- Năng suất sữa (NSS) được kiểm tra cho từng cá thể định kỳ mỗi tuần 1 ngày (24 giờ) bằng cách tách dê con, vắt sữa sau đó cân con trước và sau khi bú vét Thời điểm cạn sữa

được xác định khi NSS hàng ngày chỉ còn 30% so với NSS trung bình tháng thứ nhất SLS các tháng xác định bằng NSS trung bình 4 ngày kiểm tra x 30 ngày/tháng

SLS cả chu kỳ = Tổng SLS các tháng

Phương pháp xử lý số liệu và mô hình thống kê

Số liệu thu được được kiểm tra phân bố chuẩn và loại bỏ các số liệu nằm ngoài khoảng

(-δ; 3δ) trước khi đưa vào phân tích thống kê

Các phương pháp tính toán và mô hình thống kê sử dụng đê ứơc tính các tham số thống kê,

di truyền như sau

Ước tính năng suất các tính trạng

Sử dụng phương pháp PROC_GLM (LS MEANS) thuộc phần mềm SAS 6.12 với các mô hình thống kê hỗn hợp (1) và (2) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xác định năng suất trung bình các tính trạng cho các giống dê thuần và các tổ hợp dê lai

Đối với các giống dê thuần, sử dụng mô hình sau:

Đối với các quần thể dê lai Sa, sử dụng mô hình sau:

Trong đó:

Gh là ảnh hưởng của tổ hợp lai thứ h; Bi là ảnh hưởng của bố thứ i

Trang 5

Phương pháp ước tính thành phần DTCG và ưu thế lai

Sử dụng phương pháp PROC_GLM (LS MEANS, SAS 6.12) và Dickerson (1969; 1973) thuộc phần mềm CBE (A Universal Program for Crossbreeding Effects) Version 4.0 để xác định các giá trị DTCG và ƯTL thành phần đóng góp vào tổ hợp lai

Ước tính giá trị giống và năng suất các tính trạng

Phân tích cấu trúc di truyền và tỷ lệ nguồn gen của bố mẹ đóng góp cho con cái

Kết quả và thảo luận

Xác dịnh năng suất một số tính trạng sản xuất sữa

Bằng mô hình thống kê (1) và (2) và phương pháp GLM LSMEANSS (SAS 6.12) đh tách

được ảnh hưởng của các yếu tố giống, đàn, năm, mùa và tương tác dê cái*đàn đến các tính trạng sản xuất sữa của các giống dê, kết quả ước tính CKS, SLS và SLS120 được trình bày

ở bảng 4

Chu kỳ sữa ngắn nhất ở các tổ hợp lai giữa dê Bt với dê Ba và Ju đạt 155,7-157,8 ngày và ngắn nhất ở dê Bt (146 ngày) Chu kỳ sữa trung bình các giống dê có xu hướng giảm dần như sau: Sa > các tổ hợp lai 50% Sa > các tổ hợp lai 25% Sa > Ju và các tổ hợp lai giứa Bt với Ba và Ju > Ba và Bt

Sản lượng sữa trung bình tổng thể của các giống dê và các tổ hợp lai là 217,52 kg; trong các giống dê và các tổ hợp lai được nghiên cứu dê Sa có SLS đạt 404,17 kg cao hơn các giống dê khác, SLS có xu hướng giảm dần theo tỷ lệ nguồn gen của giống Sa cụ thể như sau: Sa > (SaxBaBt); (SaxBt) > tổ hợp lai 50% Sa khác > tổ hợp lai 25% Sa> Ju > (BtxJu); (BaxBt); (JuxBt) > Ba > (BtxBa) Sản lượng sữa 120 ngày của các giống dê có xu hướng tương tự SLS của chúng Kết quả về SLS này của dê lai Sa nằm trong khoảng biến động khá lớn của SLS các tổ hợp dê lai Sa ở vùng nhiệt đới như Donkin và Boyazoglu (2000) cho rằng SLS dê lai (Sa x SAI) ở Nam Phi là 392 kg giao động từ 56-828 kg; các tác giả Sengonca và cộng sự (1974); Demiroren và Taskin (1994); Ozcan và cộng sự (1989); Guney và Ozcan (1987); Tuncel và cộng sự (1977); Tuncel và cộng sự (1983); Eker và cộng sự (1976, XB, 1977) cho rằng dê lai (Sa x Kilis) nuôi ở Thổ Nhĩ Kỳ có SLS cả chu

kỳ khá khác nhau theo các vùng, lần lượt là 360; 381; 407; 472; 565; 142 và 900 kg Eker

và cộng sự (1977) cho rằng dê lai Sa ở Thỏ Nhĩ Kỳ có thể cho sữa tốt (900 kg) thậm chí còn tốt hơn dê Sa thuần nuôi ở Thổ Nhĩ Kỳ (392-512 kg)

Bảng 4: Chu kỳ tiết sữa 4 lứa đẻ đầu của các giống dê

TT Giống N

1 Sa 91 236,52 3,57 a 404,17 7,81 a 235,1 6,6

2 SaxBaBt 30 207,62 5,11 b 315,44 11,31 b 204,06 9,477

3 SaxBt 79 197,73 3,47 cd 286,14 7,38 bc 194,35 6,498

Trang 6

4 SaxBtBa 26 201,26 6,85 cb 282,67 13,51 c 182,85 13,055

5 SaxBa 36 194,23 4,88 ed 271,4 10,51 cd 184,56 9,116

6 SaxJuBt 23 183,27 6,1 hfg 256,67 13,37 de 195,2 11,357

7 SaxBtJu 26 190,20 4,58 ed 252,09 11,86 de 179,14 10,177

8 SaBaxBt 26 185,38 7,63 ef 242,85 13,46 efg 168,63 14,809

9 SaBaxBaBt 31 187,15 5,21 ef 239,61 11,5 fgh 167,18 9,672

10 SaBtxBt 25 187,92 5,82 ef 238,77 12,75 fg 172,42 10,83

11 SaxJu 49 179,36 4,58 hifg 238,08 9,22 def 168,68 8,677

12 SaBtxBaBt 27 175,86 5,76 hij 214,83 12,65 hij 158,9 10,702

13 SaBtxJu 53 171,10 4,29 kij 213,48 8,92 ghi 159,94 8,002

14 Ju 285 159,62 2,20 ml 197,01 4,27 jk 167,7 4,184

15 SaBtxBa 32 168,44 5,28 kjl 194,68 11,09 ijk 140,83 9,918

16 SaBaxBa 26 168,27 6,6 kjl 178,81 12,2 jk 138,2 12,677

17 BaxBt 64 155,68 3,79 nm 175,81 7,83 kl 159,99 7,11

18 BtxJu 50 155,65 4,28 ml 168,66 8,62 kl 148,26 8,123

19 Ba 368 147,11 1,92 no 162,06 3,78 lm 151,1 3,644

20 Bt 353 146,72 1,84 o 159,98 3,89 m 144,44 3,433

21 JuxBt 49 157,25 4,39 ml 153,41 9,1 lm 133,89 8,281

22 BtxBa 45 157,84 6,55 kml 134,11 14,71 m 126,86 12,119

Giá trị DTCG và ƯTL thành phần các tính trạng sản xuất sữa

Giá trị trung bìnhvà sai số tiêu chuẩn (STDERR: SE) của 3 tính trạng SLS, SLS và CKS của các quần thể dê nói trên được đưa vào ước tính các thành phần DTCG và ƯTL bằng mô hình DICKERSON (1969, 1973) (CBE) thu được giá trị DTCG trực tiếp (Ad), di truyền theo mẹ (Am), các thành phần ƯTL trực tiếp (Dd), ƯTL của mẹ lai (Dm) và ƯTL của bố lai (Db) như ở bảng 5

Giá trị DTCG và ƯTL thành phần của chu kỳ sữa

Giá trị trung bình của các quần thể (à) là 162,44 ngày DTCG trực tiếp lớn nhất ở dê Sa (59,58 ngày) tiếp theo là dê Ju và Ba có Ad tính trạng CKS thấp hơn (19,45 và 10,05 ngày)

và thấp nhất là dê dê Bt (5,67 ngày) Di truyền theo mẹ (Am) cũng cao nhất ở dê dê Sa (14,50 ngày) trong khi các giống dê Ju, Bt và Ba đều có Am âm tương ứng là 22,27; -20,95 và 25,53 ngày; gộp cả 2 thành phần di truyền Ad và Am của tính trạng CKS lại thấy rằng dê Sa và Ju có tiềm năng cải thiện di truyền về CKS cho các giống dê Ba, Bt và các tổ hợp lai của 2 giống này Trong số các tổ hợp lai được xác định ƯTL trực tiếp (Dd), tổ hợp lai (SaxJu) và (SaxBt) có Dd về CKS là 27,99 ngày và 26,36 ngày, cao hơn cả các tổ hợp

dê lai (SaxBa) là 19,56 ngày; và cao hơn rõ rệt so với các tổ hợp lai không có Sa như (BaxBt) là 6,91 ngày và (JuxBt) là 3,21 ngày Mẹ lai (BaxBt) có thể tăng CKS lên 7,45 ngày trong khi mẹ lai (Jux Bt) lại làm giảm CKS của con lai -3,61 ngày so với trung bình

Trang 7

đàn Hai bố lai được nghiên cứu (SaxBa) và (SaxBt) đều có Db dương, tương ứng là 3,52 ngày và 2,72 ngày

Giá trị DTCG và ƯTL thành phần của tính trạng sản lượng sữa

Sản lượng sữa trung bình tổng thể các tổ hợp lai là 198,87 kg sữa, giá trị Ad về SLS đạt

được cao nhất ở giống Sa (117,7 kg) và thấp nhất dê Bt (10,38 kg); dê Ba là 65,49 kg và Ju 29,45 kg Giá trị Ad của các giống dê thuần có chiều hướng giảm dần như sau Sa > Ba > Ju

> Bt Di truyền theo mẹ (Am) về SLS đạt cao nhất ở dê Sa (87,6 kg) cho thấy khả năng làm

mẹ rất tốt của dê Sa trong hệ thống nhân giống để tăng SLS dê; Am tính trạng SLS của dê

Ju là-31,32 kg; Bt là -49,24kg; và thấp nhất là Ba = -103,21kg phản ánh khả năng hạn chế

về cải thiện SLS ở đời sau của các dê mẹ Ju, Bt và nhất là Ba Tổng hợp các thành phần di truyền Ad và Am của mỗi giống dê lại có thể thấy rằng dê Sa, Ju làm mẹ thì các tổ hợp lai

được sinh ra sẽ có SLS cao hơn các tổ hợp lai có mẹ là Ba và Bt Ngược lại dê Ba làm bố sẽ

là tốt nhất để tăng SLS của các tổ hợp lai giứa 4 giống dê này

UTL trực tiếp Dd về SLS đạt cao nhất ở tổ hợp lai (SaxBt) = 77,77kg tiếp theo là (SaxBa)

=76,30 kg và (SaxJu)= 38,43 kg Tổ hợp lai có ƯTL trực tiếp tính trạng SLS thấp là (BaxBt) =-7,87 kg và thấp nhất là (JuxBt) = -16,14 kg

Ưu thế lai của mẹ lai về SLS của dê lai (BaxBt) là 19,7 kg sữa trong khi đó Dm của mẹ lai (JuxBt) là -11,67 kg cho thấy dê cái (BaxBt) làm mẹ để lai với dê Sa sẽ đem lại hiệu quả cho sữa tốt ở thế hệ sau Dê đực (SaxBt) thể hiện được Db về SLS = 1,53 kg cao hơn (SaxBa) Db = -9,58kg; mặc dù có Db nhỏ (SaxBt) và Db âm (SaxBa) so với giá trị trung bình các tổ hợp lai (à = 198,87 kg) cả hai dê đực lai này đều có thể đem lại Db khi đem lai với các giống có SLS thấp hơn như Ba, Bt Mặc dù Am về SLS là -49,24 thấp hơn Ju (-31,32) nhưng dê Bt vẫn được coi là làm mẹ tốt hơn vì SLS trung bình đàn của dê Bt (159,98 kg) thấp hơn so với Ju (197,01kg) và tổ hợp lai (SaxBt) cho ƯTL cao hơn Dê Ba

có Ad cao nhưng Am lại rất thấp (-103,21 kg) thể hiện vai trò làm bố tốt hơn làm mẹ trong việc cải thiện SLS các tổ hợp lai

Giá trị DTCG và ƯTL thành phần tính trạng sản lượng sữa 120 ngày

Giá trị trung bình tổng thể tính trạng SLS120 của các tổ hợp lai là 153,12 kg; Ad cao nhất

ở dê Ba (62,62), dê Sa là 28,51 kg, dê Ju và Bt thấp hơn (24,54 và 17,08 kg); nhưng di truyền theo mẹ về SLS120 lại theo chiều hướng khác, Am là cao nhất ở dê Sa (53,46 kg); sau đó là dê Ju, Bt (-9,97; -25,22 kg) và thấp nhất là Ba (-66,83 kg) chiều hướng các thành phần DTCG và ƯTL của SLS120 tương tự như tính trạng SLS (bảng 5) Các tổ hợp lai (SaxBt) và (SaxBa) có Dd về SLS120 khá cao tương ứng là 51,11 kg và 30,96 kg; (BaxBt)

có Dd nhỏ 0,64 kg); (JuxBt) có Dd nhỏ nhất (-14,82 kg) Các tổ hợp lai (BaxBt) và (JuxBt) thể hiện được ƯTL của mẹ lai là 1,06 kg và 1,97 kg, trong khi các đực lai (SaxBa) và (SaxBt) lại có ƯTL của bố lai nhỏ hơn không (-16,91 và -1,18)

Bảng 5: Giá trị di truyền cộng gộp và ưu thế lai thành phần về CKS, SLS và SLS120

Trang 8

CKS (ngày) SLS (kg) SLS120 (kg) Tham số di

truyền/

giống dê −ớc tính Gía trị SE Độ tin cậy −ớc tính Gía trị SE Độ tin cậy −ớc tính Gía trị SE Độ tin cậy 1- TB (à) 162,44 1,41 ** 198,87 2,53 ** 153,12 1,84 ** 2- DTCGTT(Ad)

3- DTCGTM (Am)

Ba -25,53 7,14 ** -103,21 15,34 ** -66,83 8,85 **

Bt -20,95 5,72 ** -49,24 12,28 ** -25,22 7,28 **

Ju -22,27 5,79 ** -31,32 12,43 ** -9,97 8,24 ns

4- ƯTLTT (Dd)

(Ba x Bt) 6,91 3,70 ** -7,87 7,98 ns 0,64 3,45 ns (Sa x Ba) 19,56 8,19 ** 76,30 17,18 ** 30,96 13,02 * (Ju x Bt) 3,21 2,29 ** -16,14 6,73 ** -14,82 6,12 ** (Sa x Bt) 26,36 6,48 ** 77,77 13,26 ** 51,11 11,05 ** (Sa x Ju) 27,99 11,96 * 38,43 22,12 * -2,77 11,69 ns 5- ƯTLML (Dm)

(Ba x Bt) 7,45 3,53 * 19,74 7,47 ** 1,06 2,14 ns (Ju x Bt) -3,61 3,24 * -11,67 11,42 ns 1,97 0,25 * 6- ƯTL BL (Db)

(Sa x Ba) 3,52 3,75 * -9,58 4,49 * -16,91 2,60 **

* Độ tin cậy P< 0,05 ** Độ tin cậy P<0,01 ns: độ tin cậy P>0,05

Dựa vào các thành phần DTCG và ƯTL có thể dự đoán đ−ợc năng suất của các giống thuần và tổ hợp lai Theo cách này Năng suất dự đoán (NSDĐ) của 1 tính trạng trên các giống thuần và các tổ hợp lai đ−ợc tách ra làm 3 phần là nh− công thức:

NSDĐ = à + DTCG + ƯTL = à + Ad + Am + Ab + Dd + Dm + Db (3)

- Ước tính sản l−ợng sữa theo thành phần di truyền cộng gộp

Trong nghiên cứu này chỉ đi sâu phân tích 2 thành phấn DTCG trực tiếp (Ad) và DTCG theo mẹ (Am) Năng suất dự đoán về SLS của tổ hợp lai đ−ợc tính theo công thức di truyền theo công thức (4), kết quả ở bảng 6

NSDĐ DTCG = à + DTCG = à + Ad + Am (4)

Bảng 6: Dự đoán SLS các tổ hợp lai theo các thành phần DTCG (kg)

Thành phần

di truyền à

Ad

Ba

Ad

Bt

Ad

Ju

Ad

Sa

Am

Ba

Am

Bt

Am

Ju

Am

Sa

Giá trị DTCG

SLS

dự đoán

Trang 9

Giá trị tính

(kg) 198,9 65,5 10,4 29,5 117,7 -103,2 -49,2 -31,3 87,6

(Kg) (Kg)

- Ước tính sản l−ợng sữa theo −u thế lai thành phần

Giá trị kiểu hình tính trạng SLS đ−ợc quy định bởi ƯTL tổng cộng theo công th−c:ƯTL =

Dd + Dm + Db (5);kết quả nh− ở bảng 7

Tổ hợp lai (SaxBaBt) và (SaxBtBa) cho ƯTL tính trạng SLS cao nhất (96,8 kg); tiếp theo là các tổ hợp lai (Sa x Bt) đạt 77,8 kg; (Sa xBa) là 76,3 kg Các tổ hợp lai (SaBaxBaBt) và (SaBtxBaBt) cho ƯTL SLS khá cao đạt 56,3 kg Các tổ hợp lai 25% Sa và 50% Sa còn lại

có ƯTL SLS thấp hơn từ 11,2 kg đến 46,4 kg Các tổ hợp lai giữa dê Bt với Ba và Ju (không só Sa tham gia) đều có ƯTL SLS tổng số âm (-7,9 kg và -16,1 kg)

- Dự đoán giá trị giống và SLS của các giống và các tổ hợp lai

Trong khuôn khổ nghiên cứu này tính trạng SLS đ−ợc chọn để xem xét đánh giá khả năng sản xuất sữa của các giống thuần và các tổ hợp lai Để đánh giá đầy đủ về bản chất di truyền cũng nh− khả năng cho sữa cao của các giống thuần và các tổ hợp lai, có thể −ớc tính GTG và năng suất của tính trạng theo công thức:

Trang 10

B¶ng 7: Gi¸ trÞ s¶n l−îng s÷a −íc tÝnh theo c¸c thµnh phÇn −u thÕ lai

C¸c thµnh

phÇn ¦TL

Dd BaBt

Dd JuBt

Dd SaBa

Dd SaBt

Dd SaJu Dm BaBt

Dm JuBt

Db SaBa

Db SaBt

SLS

Dù ®o¸n Gi¸ trÞ tÝnh

(kg) -7,9 -16,1 76,30 77,8 38,4 19,7 -11,7 9,6 1,53 (Kg)

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số l−ợng dê đực của mỗi giống - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 1 Số l−ợng dê đực của mỗi giống (Trang 2)
Bảng 3: Sơ đồ tạo các tổ hợp lai - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 3 Sơ đồ tạo các tổ hợp lai (Trang 3)
Bảng 4: Chu kỳ tiết sữa 4 lứa đẻ đầu của các giống dê - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 4 Chu kỳ tiết sữa 4 lứa đẻ đầu của các giống dê (Trang 5)
Bảng 6: Dự đoán SLS các tổ hợp lai theo các thành phần DTCG (kg) - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 6 Dự đoán SLS các tổ hợp lai theo các thành phần DTCG (kg) (Trang 8)
Bảng 7: Giá trị sản l−ợng sữa −ớc tính theo các thành phần −u thế lai - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 7 Giá trị sản l−ợng sữa −ớc tính theo các thành phần −u thế lai (Trang 10)
Bảng 8: Giá trị giống và SLS dự đoán theo giá trị DTCG và ƯTL thành phần - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 8 Giá trị giống và SLS dự đoán theo giá trị DTCG và ƯTL thành phần (Trang 11)
Bảng 10: kết quả dự đoán SLS và CKS bằng các thành phần DTCG và ƯTL (kg) - Xác định giá trị di truyền cộng gộp, ưu thế lai thành phần về sản lượng sữa dê Bách thảo, Babari, Jumnapari, Saanen, một số tổ hợp lai của chúng và ứng dụng chọn giống dê lai ở Việt Nam
Bảng 10 kết quả dự đoán SLS và CKS bằng các thành phần DTCG và ƯTL (kg) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w