Sữa dờ là nguồn thức ăn cú giỏ trị cho con người, sữa dờ giàu khỏng thể và vitamin sữa dờ cũn được sử dụng như là một loại thuốc để trị một số bệnh vàng da, mật, cũi xương… Ngoài ba giốn
Trang 1A A A A E
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
AbStract
The study have been caried out at Goat and Rabbit Reseach Centre since 2002 to 2006 The materials was including all generations of Saanen and Alpine goats and using the method of following to rely on record of individual
The result follow as: the number of Saanen goats have reached to day about 373 heads, and Alpine about
442 heads
The milk production of Saanen and Alpine was obtained highless at the firts months then lightly It was exposed that Saanen goats were good milk producers with average of 359 to 528 kg/lactation 234 to 281 days Especially, some Saanen goats has produced 750 to 1041 kg milk/lactation 250 to 270 days Alpine goats producers average with about 314 to 461 kg milk/lactation 222 to 256 days There are some Alpine goats produced more 700 kg milk/lactation
Saanen reproductive performance of 1,39 to 1,81 kid/kidding had been for a Saanen female/year The Alpine goats female/year reproductive about 1,35 to 1,70 kid/kidding
The ability of growing of Saanen and Alpine goats was considerate in raising condition of Goat and Rabbit Research Centre so that after 3 generations, Saanen and Alpine goats adapted very well with the hard envirovement in Northen Viet Nam
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đõy chăn nuụi dờ ở nước ta phỏt triển rất mạnh, nhu cầu tiờu thụ cầu thịt và sữa dờ khụng ngừng tăng lờn Theo Cục Chăn Nuụi tổng đàn dờ cừu cả nước tăng từ 572 ngàn con (2001) lờn 1.314,2 ngàn con (2005) trong đú cú 1257,4 ngàn con dờ Sản lượng thịt dờ cừu và sữa dờ tăng từ 3.686 tấn và 115 tấn năm 2001 lờn 9.567 tấn và
319 tấn năm 2005 Sản lượng thịt dờ cừu và sữa dờ tớnh bỡnh quõn trờn đầu người của Việt Nam mới chỉ đạt 0,12 kg thịt và 0,004 lớt sữa/người/năm (2005)
Sữa dờ là nguồn thức ăn cú giỏ trị cho con người, sữa dờ giàu khỏng thể và vitamin sữa dờ cũn được sử dụng như là một loại thuốc để trị một số bệnh vàng da, mật, cũi xương… Ngoài ba giống dờ kiờm dụng sữa thịt của Ấn Độ nhập vào nước ta từ năm 1994 thỡ chưa
cú cỏc giống dờ chuyờn sữa năng suất cao phục vụ sản xuất Theo chương trỡnh “Dự ỏn cải tạo giống dờ sữa, thịt giai đoạn 2001-2005”, hai giống dờ chuyờn sữa Saanen và Alpine đó được nhập từ Mỹ giao cho Trung Tõm nghiờn cứu Dờ Thỏ Sơn Tõy nuụi giữ và nhõn giống phục vụ sản xuất
Trang 2Song song với quỏ trỡnh theo dừi, nuụi dưỡng và chăm súc đàn dờ, chỳng tụi tiến hành thực hiện đề tài: “
”
Đỏnh giỏ được khả năng sản xuất của 2 giống dờ Saanen và Alpine trong điều kiện nuụi tại Trung tõm Nghiờn cứu Dờ và Thỏ Sơn Tõy
Vật liệu nội dung và phương pháp nghiên cứu
Toàn bộ đàn dờ Saanen, Alpine nhập từ Mỹ gồm 40 dờ Saanen (35 cỏi sinh sản, 5 đực sinh sản); 40 dờ Alpine (35 cỏi và 5 đực sinh sản) và đàn dờ con, dờ hậu bị sinh ra từ đàn dờ núi trờn
Từ thỏng 2/2002 đến thỏng 6/2006 tại Trung tõm Nghiờn cứu Dờ và Thỏ Sơn Tõy - Hà Tõy
- Theo dừi diễn biến đầu con của 2 giống dờ sữa Saanen và Alpine qua cỏc năm
- Theo dừi một số đặc điểm và khả năng sinh sản của dờ Saanen, Alpine
- Theo dừi khả năng sản xuất sữa của dờ Saanen và Alpine
- Theo dừi khả năng sinh trưởng
+ Phương phỏp theo dừi:
- Dờ con sinh ra được bấm số tai, đàn dờ được lập sổ sỏch theo dừi Dờ được nuụi nuụi nhốt tập trung, thả vận động 2 lần/ngày, mỗi lần 2-3 giờ Dờ được cho ăn theo tiờu chuẩn
ăn của NRC (1981)
- Theo dừi sữa: Bắt đầu từ ngày thứ 10 trở đi tỏch dờ con nhốt riờng,vắt sữa ngày 2 lần sỏng sớm và chiều tối, sau khi vắt sữa cõn dờ con cho vào bỳ sau đú cõn ra Năng suất sữa hàng ngày xỏc định bằng lượng sữa vắt + lượng sữa con bỳ được Tổng sản lượng sữa/chu kỳ bằng tổng sản lượng sữa cỏc thỏng Chu kỳ sữa được tớnh bằng thời gian từ khi đẻ đến khi cạn sữa (cạn sữa dờ mẹ khi năng suất sữa đạt 30% năng suất sữa thỏng thứ nhất)
- Theo dừi sinh trưởng: cõn, đo dờ vào buổi sỏng trước khi cho ăn tại cỏc thời điểm
+ Phương phỏp thu thập và sử lý số liệu
- Sử dụng cỏc phương phỏp thụng thường như cõn, đo, đong, đếm định kỳ, gửi mẫu ph õn t ớch cỏc chỉ tiờu sinh lý và húa sinh mỏu, thành phần dinh dưỡng trong sữa
Trang 3- Số liệu được thu thập, cập nhật và được sử lý bằng ANOVA trong phần mềm Minitab
14
Quy ước: thế hệ nhập về Việt nam là thế hệ gốc, con của thế hệ gốc là thế hệ 1 (thế hệ con), con của thế hệ 1 là thế hệ 2 (thế hệ cháu) và con của thế hệ 2 là thế hệ 3 (thế hệ chắt)
KÕt qu¶ vµ th¶o luËn
Bảng 1: Diễn biến số lượng dê Saanen, Alpine qua các năm
T2/02- T2/03
T2/03- T2/04
T2/04-T2/05
T2/05-T2/06
T2/06-T6/06
Số lượng
Đẻ ra ở các địa
Sau 4 năm nuôi với số lượng ban đầu 40 con mỗi giống, số lượng đàn dê đã tăng khá nhanh Số lượng đàn dê giống sinh sản cũng được cải thiện, sau hơn 4 năm đã chọn lọc nhân thuần những dê tốt, nâng số lượng đàn dê giống thuần chủng lên Tổng đàn dê Saanen và Alpine tính đến tháng 6 năm 2006 là 815 con trong đó dê Saanen là 373 con tăng 8,3 lần số nhập ban đầu, dê Alpine là 442 con tăng 10,1 lần số nhập ban đầu
Bảng 2: Bảng diễn diễn biến số lượng đầu con
Tuổi và khối lượng một số thời điểm phát dục của dê đực
Trang 4Bảng 3: Tuổi và khối lượng một số thời điểm phát dục của dê đực
Thời điểm
TH 1 (n=11) TH 2 (n=8) TH 1 (n=13) TH 2 (n=10)
Thành thục
Phối giống lần
Tỷ lệ PGTT: tỷ lệ phối giống thụ thai
Kết quả theo dõi về độ tuổi và khối lượng thời điểm phát dục của dê đực được biểu diễn qua bảng 3 Qua theo dõi cho thấy dê đực hai giống Saanen và Alpine thành thục về tính dục ở giai đoạn 8 - 9 tháng tuổi: 248 - 265 ngày Tuy nhiên, chúng tôi chưa sử dụng đực giống ở giai đoạn này mà đến giai đoạn 13 tháng tuổi mới đưa vào sử dụng: khi đó, đàn dê đực đạt 60 - 70% khối lượng trưởng thành: dê đực Saanen đạt khối lượng trung bình 42,5
kg và dê đực Alpine đạt khối lượng trung bình 39,5 kg
Tuổi và khối lượng các thời điểm phát dục chính của dê
Qua bảng 4 thấy rằng dê cái Saanen động phát dục và bước vào sinh sản sớm hơn dê cái Alpine Tuổi thành thục về tính và bước vào sinh sản của thế hệ 1 và 2 các là tương đương nhau (p>0,05) ở các giống dê Tuổi động dục lần đầu và đẻ lứa đầu trung bình của thế hệ 1- thế hệ 2 ở dê Saanen là sớm hơn ở 239-243 ngày và 451-467 ngày, dê Alpine là 251 -
268 ngày và 462 - 475 ngày Khối lượng các thời điểm động dục lần đầu, phối giống lần đầu và đẻ lứa đầu thế hệ 1 và 2 của dê cái các giống dê Saanen và Alpine không sai khác
về mặt thống kê (p>0,05)
Bảng 4: Tuổi và khối lượng một số thời điểm phát dục của dê cái
Thời điểm
TH 1 (n=20) TH2 (n=15) TH 1 (n=25) TH 2 (n=20)
Động dục lần
Phối giống
Đẻ lứa đầu
Ở Mỹ: tuổi đẻ lứa đầu: Saanen: 395 ngày, 32,5kg; Alpine: 405 ngày, 31,5 kg
Trang 5Một số chỉ tiêu sinh sản của dê cái
Bảng 5: Một số chỉ tiêu sinh sản của dê Saanen và Alpine
Chỉ tiêu
CKĐD (ngày) 22,8±1,43 21,0±1,80 21,1±0,27 20,8±1,16 20,1±1,27 20,8±0,89 T/gian mang thai
(ngày) 149,7±0,75 150,6±0,62 149,5±0,43 148,8±0,52 147,3±1,16 147,0±0,03 TGĐDL (ngày) 182,3±11,9 176,9±16,3 169,1±13,6 175,4±10,4 168,5±12,3 173,1±10,9
Ở Mỹ: CKĐD và
T/gian mang thai 18-23 và 148-151 ngày 19-23 và 147-150 ngày
Dê Ấn Độ Babari 26,1-26,35 và 148,1-148,4 ngày; Jumnapari: 28,0-27,9 và 148,4-149,6
ngày; Beetal: 27,3-27,4 và 148,1- 148,7 ngày CKĐD: Chu kỳ động dục TGĐDL: Thời gian động dục lại KCLĐ: Khoảng cách lứa đẻ
Chỉ tiêu số con sơ sinh/lứa của dê Saanen và Alpine qua các thế hệ lµ 1,25 - 1,67 và 1,21 - 1,61 con/lứa Kết quả này đạt tương đương so với số liệu công bố của Devendra và Marca Burns (1983) cho rằng dê Sa trung bình cho 1,6-1,8 con/lứa; dê Alpine cho 1,15-1,57 con/lứa, hay các kết quả sinh sản của dê tại các trạng trại chăn nuôi ở Mỹ là 1,6-1,85 con; 1,3-1,6 con/lứa tương ứng cho dê Saanen và Alpine Tổng số dê con sơ sinh sống/cái/năm đạt được ở 3 thế hệ dê Saanen là 1,39-1,81 con; dê Alpine là 1,35-1,70 con Tỷ lệ nuôi sống dê con từ sơ sinh đến cai sữa ổn đinh qua các thế hệ ở cả 2 giống dê, đạt từ 89 đến 93%
Bảng 6: Số con đẻ ra trên lứa và khoảng cách lứa đẻ của các giống dê
Chỉ tiêu
Số con đẻ ra/lứa (con)
Lứa đẻ 2 1,64±0,13 1,66±0,12 1,56±0,13 1,46±0,11
Lứa đẻ 3 1,55±0,15 1,68±0,07 1,50±0,14 1,54±0,13
Trung bình 1,67±0,12 1,53±0,23 1,25±0,02 1,61±0,07 1,42±0,10 1,21±0,03 Trên TG:
Devendra
và cs (1983)
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày)
Lứa 2 - 3 349,3±6,5 322,0±25,7 325,9±14,8 311,9±15,6
Lứa 3 - 4 338,2±12,5 325,3±20,2 334,3±10,3 307,1±21,3
Trung bình 334,8±11,2 330,5±11,5 329,7±10,1 327,5±11,3 321,3±6,8 328,7±11,4
Trang 6Trên TG:
Devendra
và cs (1983)
Số con SS
/cái/năm 1,81± 0,03 1,72±0,02 1,39 ± 0,02 1,70 ±0,07 1,62 ±0,08 1,35 ±0,06
Tỷ lệ nuôi sống
Năng suất sữa/ngày là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sản xuất sữa Kết quả theo dõi sữa qua các tháng/chu kỳ cho thấy các thể hệ và các giống dê đều cho năng suất sữa cao nhất ở tháng thứ nhất, giảm chậm đến tháng thứ tư ở và sau đó giảm nhanh hơn ở các tháng 5-9
Theo công bố của Demiroren và Taskin (1994) trên dê Saanen nuôi ở Thổ Nhĩ Kỳ cho năng suất sữa đạt 2,08 kg/con/ngày và kết quả theo dõi cao hơn so với kết quả của Escano
và cs (1991) theo dõi trên dê Toggenburg, Saanen và Alpine nhập từ Châu Âu nuôi tại Philipin đạt 1,5 kg, 2,0 kg và 1,5 kg sữa/ngày Kết quả chúng tôi thu được tương đương với các nghiên cứu trên
Bảng 7: Năng suất sữa theo các tháng của chu kỳ tiết sữa
Tháng
n
1 2855± 91 2416± 81 2347±128 2572± 89 2388± 46 2280±97
2 2789± 63 2352± 84 2218±142 2407± 82 2297± 55 2116±68
3 2528± 80 2341± 63 2095±106 2392± 94 2147± 38 1987±54
4 2587a
± 56 2120b± 61 1873b±102 2310a± 79 1925b± 71 1873b±77
5 2379± 78 1875± 97 1752±130 2289± 83 1853± 49 1428±53
6 2134± 38 1643± 49 1534±79 2170± 46 1228± 28 1252±78
7 1982± 75 1426± 56 1397±101 1975± 51 1183± 60 1116±81
8 1581± 35 1257± 83 1220±92 1522± 55 906± 35 982±51
TB 2216a± 84 1815b± 78 1710b±176 2125a ± 83 1740b± 84 1628b±82 Demiroren và Taskin (1994): dê Saanen nuôi ở Thổ Nhĩ Kỳ cho 2,08 kg/con/ngày
Escano, Samonte R E et al (1991): ở Philipin: dê sữa Saanen cho 2,0kg/chu kỳ 200 ngày, dê sữa Alpine cho 1,5kg/chu kỳ 200 ngày, dê Toggenburg: 1,5kg/chu kỳ 200 ngày
a, b, c biểu diễn sự sai khác giữa các thế hệ trong một giống (P<0,05)
Trang 7Bảng 8: Chu kỳ và sản lượng sữa qua các lứa đẻ của đàn dê
Chỉ tiêu
CK sữa (ngày) - 237,3± 2,3 248,1±11,4 - 222,1± 8,9 227,7±13,7 SLS/chu kỳ (kg) - 359,1±1,9 361,7±29,8 - 314±14,1 328,5±42,1
CK sữa (ngày) 281,9±18,0 246,7±13,8 256,4±7,1 256,8± 8,2 232,3±13,2 236,4±4,0 SLS/chu kỳ (kg) 494,3a
±33,3 400,3b±51,5 410,0b±49,7 428a±13,4 394b±30,0 405,5b±50,1
CK sữa (ngày) 253,2±6,7 251,1±4,2 247,1±8,5 238,4±5,8
SLS/chu kỳ (kg) 528,3a
±50,0 451,7b±27,6 461a±34,0 418,9b±34,9
Bách Thảo: 205,5 kg/ 150 ngày; Barbari: 191,8 kg/ 151 ngày; Beetal:312,1 kg/188 ngày
a, b, c trong cùng một hàng biểu diễn sự sai khác giữa các thế hệ với mức xác suất p<0,05
Chu kỳ sữa và sản lượng sữa/chu kỳ của cả dê Saanen và Alpine đều đạt cao nhất ở thế hệ gốc (p<0,05), các thế hệ sau thấp hơn và tương đương nhau: ở dê Saanen, chu kỳ và sản lượng sữa qua 4 lứa đẻ ở thế hệ gốc, thế hệ 1 và thế hệ 2 lần lượt là: 234-281 ngày,
456-528 kg; thế hệ 1: 237-251 ngày, 359-451 kg, thế hệ 2: 248-256 ngày, 361-410kg sữa; ở dê Alpine tương ứng ở thế hệ gốc: 227-256 ngày, 428-461 kg, thế hệ 1: 222-238 ngày,
314-418 kg, thế hệ 2: 227-236 ngày và đạt 328-405kg sữa/chu kỳ Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Sonmez và Sengonca (1974) trên dê Saanen ở Thổ Nhĩ Kỳ cho kết quả về chu kỳ sữa là 242 ngày với sản lượng sữa đạt 400-512 kg
So sánh với các kết quả theo dõi trên các giống dê khác tại Việt Nam như: giống dê kiêm dụng sữa thịt Babari và Beetal khả năng sản xuất sữa của hai giống dê Saanen và Alpine đều cao hơn hẳn Xét về khả năng sản xuất sữa ở các thế hệ 1 và 2 đạt 85-90% so với thế
hệ nhập từ Mỹ về nhưng đã dần ổn định ở mức phù hợp với các công trình nghiên cứu về khả năng sản xuất sữa của dê Saanen và Alpine ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới cho rằng dê Saanen cho từ 300 - 800 kg sữa/chu kỳ 200-364 ngày, dê Alpine 304 - 694 kg/chu
kỳ 200-330 ngày Điều này cho thấy đàn dê đã thích nghi với điều kiện khí hậu và phương thức chăn nuôi ở nước ta và cho năng suất ổn định phù hợp với điều kiện sống
Trang 8Bảng 9: Thành phần sữa dê Saanen và Alpine
Chỉ tiêu
Vật chất khô (%) 13,65±0,23 13,7±0,11 13,75±0,09 12,32±0,15 12,55±0,11 12,84±0,09 Protein sữa (%) 3,55±0,09 3,41±0,08 3,45±0,10 3,29±0,06 3,19±0,5 3,13±0,07
Mỡ sữa (%) 4,31±0,10 4,13±0,12 4,08±0,08 4,05±0,13 3,97±0,04 3,98±0,07 Đường (%) 4,78±0,09 4,42±0,09 4,31±0,07 4,60±0,07 4,43±0,05 4,45±0,05 Khoáng (%) 0,81±0,03 0,78±0,02 0,82±0,05 0,79±0,02 0,77±0,02 0,850±0,01
Sữa dê Saanen và Alpine thuộc chu kỳ 2-4 của dê cái các thế hệ gốc, thế hệ 1 và thế hệ 2 ở tháng cho sữa thứ hai được lấy mẫu để xác định các chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng, kết quả như ở bảng 9
Dựa vào kết quả phân tích về các thành phần trong sữa của dê Saanen và Alpine ở bảng 9, không thấy có sự sai khác về các thành phần dinh dướng như tỷ lệ mỡ, tỷ lệ protein, đường và khoáng giữa các thế hệ trong cùng một giống dê Dê Saanen có xu hướng các thành phần dinh dưỡng sữa đạt cao hơn (đặc hơn) dê Alpine
Theo dõi trên dê Saanen và Alpine ở tuần cho sữa thứ 4-8 thuộc chu kỳ sữa thứ 3-4 được theo dõi chặt chẽ lượng thức ăn cho vào, lượng thức ăn thừa bỏ ra cũng như năng suất sữa hàng ngày để xác định lượng thu nhận thức ăn và tiêu tốn thức ăn quy ra vật chất khô (VCK) và protein để sản xuất ra 1 kg sữa, kết quả trình bày ở bảng 10
Bảng 10: Tiêu tốn thức ăn/kg sữa của dê Saanen và Alpine
vị TH gốc TH 1 TH 2 TH gốc TH 1 TH 2 Tiêu tốn VCK thức ăn/lít sữa Kg 0,97 0,99 1,0 1,19 1,21 1,21 Tiêu tốn protein thức ăn/lít sữa Kg 0,140 0,142 0,143 0,180 0,183 0,182
Qua kết quả ở bảng 7 thấy rằng giữa các thế hệ dê Saanen và Alpine các tiêu tốn về VCK
và protein cho 1 kg sữa tiết ra là tương đương nhau Để sản xuất ra 1 kg sữa, dê Saanen cần 0,97 - 1,0 kg VCK và 140 - 0,143 kg protein, trong khi đó dê Alpine có xu hướng sử dụng hết sử dụng hết nhiều thức ăn hơn 1,19 - 1,21 kg VCK và 0,180 - 0,183 kg protein/1
kg sữa tiết ra
Bảng 11: Sự thay đổi khối lượng dê đực qua các tháng tuổi
Trang 9Saanen Alpine Tháng
n
Sơ
3,41
±0,23
3,31
±0,36
3,33
3,28
±0,19
3,22
±0,26
3,20
±0,33
±0,95
15,8
±1,74
14,9
14,5
±0,46
14,1
±0,74
14,0
±0,53
±0,97
33,8
±2,31
31,7
29,4
±0,68
28,8
±1,04
29,0
±0,69
±1,63
48,6
45,6
±1,74
45,2
±1,72
±1,91
62,0
55,3
±0,89
54,7
±1,98
63,4
±0,97
68,5
±1,12 Đàn
80,3
70,1
±2,37 Khối lượng dê Saanen sơ sinh con đực đạt 3,31 - 3,41 kg, con cái đạt 2,99 - 3,05 kg, đến giai đoạn 12 tháng tuổi thì khối lượng con đực là 40,5 - 41,4 kg, con cái đạt 35,7 - 36,8 kg
Dê Alpine: khối lượng sơ sinh con đực đạt 3,22 - 3,28 kg, con cái đạt 2,69 - 2,81 kg, giai đoạn 12 tháng tuổi khối lượng con đực là 36,2 - 36,5 kg, khối lượng tương ứng ở con cái
là 31,8 - 32,4 kg Xét trong cùng một giống thấy rằng khối lượng của dê đực các thế hệ 1;2 và 3 đạt tương đương nhau Đến giai đoạn trưởng thành 36 tháng tuổi thế hệ 1 dê đực Saanen nặng 78,2 kg; Alpine nặng 68,5 kg đạt xấp xỉ khối lượng lúc nặng nhất của thế hệ gốc (Saanen: 80,3 kg; Alpine: 70,3 kg)
Tương tự dê đực, khối lượng của dê cái các thời điểm quan sát cũng tương đương nhau ở các thế hệ 1; 2 và 3 Ở giai đoạng trưởng thành 36 tháng tuổi, thế hệ 1 dê cái Saanen nặng 61,5 kg; Alpine nặng 52,8 kg đạt gần tương đương khối lượng trung bình của thế hệ gốc tương ứng của 2 giống là 65,9 kg; 58,6 kg (bảng 12)
Bảng 12: Sự thay đổi khối lượng dê cái qua các tháng tuổi
Tháng
n
Sơ
2,99
±0,93
3,05
±0,83
3,05
±0,65
±0,33
2,81
±0,88
2,69
±0,43
Trang 10±0,49 ± 0,36 ±0,50 ±1,84 ±3,70 ±1,12
±0,95
27,9
±3,41
26,8
±0,78
±0,87
24,9
±0,95
25,7
±1,03
±1,80
42,6
±4,01
±1,27
39,5
±1,12
±1,04
45,9
±3,94
±2,52
44,6
±0,79
48,7
±1,71
52,8
±1,22 Đàn
65,9
58,6
±2,80
Chúng tôi cũng đã tiến hành đo kích thước một số chiều đo chính trên con đực và con cái, thấy rằng qua 3 thế hệ 1, 2 và 3 của 2 giống dê đều có các chiều đo tương đương nhau, trưởng thành con đực và con cái có kích thước các chiều đo xấp xỉ các chiều đo trung bình lớn nhất của đàn dê gốc nhập từ Mỹ về Việt Nam
Qua việc xác định khối lượng và kích thước một số chiều đo tại một số thời điểm sinh trưởng chính của các giống dê qua 3 thế hệ như trên thể được nhìn chung đàn dê Saanen
và Alpine ở Việt Nam sinh trưởng tốt, khối lượng và kích thước các chiều đo cơ thể của đàn dê Saanen, Alpine thế hệ 1, 2 và 3 sinh tại Việt Nam là ổn định, so với đàn gốc đạt được 90 - 96%
Bảng 13: Kích thước các chiều đo của dê đực qua các tháng tuổi
Tháng
tuổi n
n
CV 30-28-20 65,8±1,25 63,5±1,53 63,8±0,79 30-25-22 56,4±0,54 54,1±1,15 63,8±0,79
VN 30-28-20 69,4±1,31 64,2±0,95 63,7±1,45 30-25-22 56,2±0,52 57,3±0,67 55,8±0,81
6
DTC 30-28-20 67,0±1,72 63,8±0,65 61,1±1,12 30-25-22 53,9±0,57 53,1±1,50 53,8±1,12
CV 18-15 82,0±3,01 82,0±1,20 20-15 78,1±0,85 77,7±1,42
VN 18-15 75,5±1,80 74,5±1,72 20-15 74,3±0,85 74,4±0,76
12
DTC 18-15 70,3±0,93 70,4±0,93 20-15 71,3±0,85 70,3±0,93
CV 15-10 83,5±1,25 84,5±0,94 15-10 81,6±0,80 81,5±0,95
VN 15-10 87,5±0,95 82,6±2,17 15-10 83,0±1,38 82,8±1,43
24
DTC 15-10 87,4±1,62 87,5±0,95 15-10 84,2±1,78 78,3±0,99
36
Đà
n
... tiết sữaTháng
n
1 28 55± 91 24 16± 81 23 47± 128 25 72? ? 89 23 88± 46 22 80±97
2 2789± 63 23 52? ? 84 22 18±1 42 2407± 82 229 7± 55 21 16±68
3 25 28± 80 23 41± 63 20 95±106 23 92? ?... (19 83)
Khoảng cách hai lứa đẻ (ngày)
Lứa - 34 9 ,3? ?6,5 32 2 ,0? ?25 ,7 32 5 ,9±14,8 31 1,9±15,6
Lứa - 33 8 ,2? ? 12, 5 32 5 ,3? ?20 ,2 33 4 ,3? ?10 ,3 307,1? ?21 ,3
Trung bình 33 4,8±11 ,2 33 0,5±11,5... 17 52? ? 130 22 89± 83 18 53? ? 49 1 428 ± 53
6 21 34 ± 38 16 43? ? 49 1 534 ±79 21 70± 46 122 8± 28 125 2±78
7 19 82? ? 75 1 426 ± 56 139 7±101 1975± 51 11 83? ? 60 1116±81
8 1581± 35 125 7± 83 122 0±92