Kết quả bước đầu làm tươi máu các dòng lợn cụ kị tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương Phạm Thị Kim Dung1, Nguyễn Văn Đồng1, Nguyễn Ngọc Phục2, Lê Thị Kim Ngọc1, Trịnh Hồng Sơn2, Phạm
Trang 1Kết quả bước đầu làm tươi máu các dòng lợn cụ kị tại Trung
tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương Phạm Thị Kim Dung1, Nguyễn Văn Đồng1, Nguyễn Ngọc Phục2, Lê Thị Kim Ngọc1, Trịnh Hồng Sơn2, Phạm Duy Phẩm1, Nguyễn Mạnh Cường1, Nguyễn Văn Ngạn1
1 Trại lợn giống hạt nhân Thụy Phương; 2 Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp
Tác giả liên hệ: Phạm Thị Kim Dung, Phòng Nghiên cứu và Chuyển giao TBKT
Trung tâm NC lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi, Hà Nội; Tel: 8448389774; Fax: 8448389966
Email: kdtd3d@yahoo.com.vn
Abstract
In order to improve the productivity of GGP pig herds, 52 GGP sows of Landrace (L, 10) Yorkshire (Y, 8) and Duroc (D, 7) in Thuy Phuong and L06 (12), L19 (8) and L64 (7) in Tam Diep Pig Breeding Farms were inseminated with frozen semen of the same purebreeds imported from Canada and the PIC-USA It was shown that pigs born to frozen semen inseminated sows have better growth rates compared to those born to the sows inseminated with the boars from old herds The average daily gains of L, Y and D pigs increased by 16,9-18,75% while feed conversion rate of L and Y pigs was remarkably improved However, backfat measurements of these pigs have shown to be higher ranging from 10 to 10,57 mm L06, L19 and L64 pigs
of frozen semen imseminated sows have live weights at 180 days of age improved by 13,65%, 35,09% and 9,71%, respectively Their backfat measurements also deacreased by 1,53 for the L06 and 1,82 mm for the L19 as well
Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu chăn nuôi ở nước ta Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng lợn thịt của người tiêu dùng, nhiều giống lợn ngoại có năng suất cao đa được nhập nội vào Việt Nam Đi đôi với việc sử dụng có hiệu quả các chương trình giống tối ưu, việc nâng cao chất lượng lợn giống đa và
đang là một thách thức lớn đối với người chăn nuôi Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương – Viện Chăn nuôi hiện nay đang nuôi giữ đàn lợn cụ kị có nguồn gốc từ Mỹ và Anh (PIC), đây là những nguồn gen quí, là cơ sở chọn tạo lợn giống có năng suất và chất lượng cao Tuy nhiên, đàn lợn cụ kị nhập nội này đa được nuôi thích nghi và sử dụng trong nhiều năm qua, do vậy việc làm tươi máu nhằm nâng cao năng suất cho đàn lợn này là hết sức cần thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên của cơ sở, đề tài này đa được tiến hành nghiên cứu
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trên các đối tượng lợn nái cụ kị Landrace (L), Yorkshire (Y), Duroc (D) tại Trại Thuỵ Phương; lợn nái cụ kị L06, L19, L64 tại Trại Tam Điệp; tinh lợn đực giống L, Y, D (lấy tinh lợn đực được nhập về từ Canada đang nuôi tại trại lợn Mỹ Văn) và
Trang 2nhóm 15 lợn nái, phối giống thuần với tinh lợn để làm tươi máu Sau đó, chọn các cá thể
đực, cái được sinh ra từ những đàn tươi máu, theo dõi kiểm tra năng suất nhằm khảo sát các chỉ tiêu: Tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và dày mỡ lưng Các lợn cái hậu bị đạt yêu cầu sau khi kết thúc kiểm tra sẽ được phối giống và theo dõi về khả năng sinh sản Lợn nái
được phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo Lợn được chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình của Trung tâm NC lợn TP Các thông số thống kê được xác định bằng chương trình Excel và Minitab (Version 14)
Kết quả và thảo luận Khả năng sinh sản của nhóm nái huyết thống cao sản chọn phối tươi máu
Từ kết quả khảo sát năng suất sinh sản trên lợn L, Y và D (tại Trại Thụy Phương), trước khi tiến hành làm tươi máu, đa chọn được các nhóm nái có tiềm năng: Đối với lợn nái L các chỉ tiêu sinh sản: số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa 21 ngày và khối lượng 21 ngày/ổ đều có xu hướng đạt cao ở 3 nhóm huyết thống Amazing, Sally và Cher ở lợn nái
Y các nhóm có triển vọng về khả năng sinh sản xếp lần lượt: Bonibell, Dolly và Queenie Lợn nái D đa chọn được các nhóm có tiềm năng: STN8 Clyde 21-3; Cornhusher 180-1
Đối với lợn nái cụ kị L 06, L19 và L64 tại Trại Tam Điệp, sau khi khảo sát năng suất sinh sản đa cho kết quả: ở lợn L06 các chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa 21 ngày và khối lượng 21 ngày/ổ đều có xu hướng đạt cao ở 4 nhóm huyết thống O612; O206; O670
và O207 ở lợn nái L19 các nhóm có triển vọng về khả năng sinh sản xếp lần lượt: Y491; Y481 và Y470 Lợn nái L64 đa chọn được các nhóm có tiềm năng: G41 và G22
Chất lượng tinh dịch của lợn đực làm tươi máu
Tinh dịch của lợn đực L, Y và D làm tươi máu có nguồn gốc Canada sau khi khai thác
được kiểm tra chất lượng tinh, sau đó pha loang với môi trường bảo tồn (VCN) Các lợn
đực giống đều có chất lượng tinh dịch tốt, đạt tiêu chuẩn để phối giống Tinh dịch pha loang được sử dụng phối giống cho lợn nái ngay trong ngày
Tinh dịch (tinh đông lạnh) của lợn đực L06, L19 và L64 được nhập về từ công ty PIC (Mỹ) Sau khi tiến hành giải đông kết quả cho thấy hoạt lực của tinh trùng chỉ dao động trong khoảng từ 0,4 đến 0,5 Tuy nhiên theo khuyến cáo của công ty PIC, hoạt lực của tinh trùng sau khi giải đông đạt tiêu chuẩn phối giống khi ≥ 0,4 Như vậy, chất lượng tinh dịch của tinh đông lạnh sau khi giải đông đạt ở mức thấp cho phép, có thể sử dụng để phối giống
Trang 3Kết quả sinh sản của các lợn nái được phối tươi máu
Kết quả sinh sản của lợn nái L, Y và D được phối tươi máu với tinh tươi
Kết quả sinh sản của lợn nái L, Y và D được phối tươi máu với tinh tươi được trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Kết quả sinh sản của lợn nái L, Y và D được phối tươi máu
Chỉ tiêu theo dõi Lợn Landrace Lợn Yorkshire Lợn Duroc
Số con sơ sinh sống/ổ (con) 8,67 ± 0,57 10,0 ± 1,0 6,0 ± 1,58 Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 12,14 ± 2,16 14,18 ± 1,82 9,60 ± 2,24
Khối lượng cai sữa/ổ (kg) 51,02 ±5,56 54,52 ± 7,24 34,56±8,65
Qua kết quả bảng 1 cho thấy, tỷ lệ phối giống có hiệu quả ở lợn nái Y đạt cao nhất 87,5%
và thấp nhất ở lợn D chỉ đạt 71,43% Các chỉ tiêu khác: Tỷ lệ đẻ, số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/ổ đều có xu hướng đạt cao nhất ở lợn Y, tiếp đến lợn L và thấp nhất ở lợn D Khối lượng sơ sinh/con
đạt cao nhất ở lợn D điều này thể hiện rõ mối tương quan nghịch giữa giữa khối lượng sơ sinh/con và số lượng lợn con sơ sinh/ổ Lợn Y phối tươi máu có kết quả sinh sản tốt hơn so với lợn L và D nhưng tỷ lệ hao hụt từ để nuôi đến cai sữa lại lớn hơn so với hai giống còn lại dao động từ 1,04 đến 3,51% (P>0,05) Lợn D có kết quả sinh sản thấp hơn so với kết quả đa công bố của Nguyễn Hữu Thao và cs (2004) Khối lượng cai sữa/con đều đat cao hơn so với cùng chỉ tiêu của nhóm hạt nhân L và Y chọn thí nghiệm (tương ứng là 5,41 và 5,58 kg/con)
Kết quả sinh sản của lợn nái L06, L19 và L64 được phối tươi máu với tinh đông lạnh Kết quả sinh sản của lợn nái L06, L19 và L64 được phối tươi máu với tinh đông lạnh được thể hiện ở bảng 2 Lợn nái được phối giống với tinh đông lạnh có tỉ lệ phối giống có hiệu quả đạt thấp nhất ở lợn L06 (46%), trong khi đó ở nái L19 là 75% và nái L64 đạt 64,28% Nhìn chung tỷ lệ phối đạt của lợn nái phối giống với tinh đông lạnh đều ở mức thấp
Số con sơ sinh sống/ổ và khối lượng sơ sinh/ổ thì lại có xu hướng ngược lại đạt cao nhất ở
Trang 4Bảng 2: Kết quả sinh sản của lợn nái L06, L19 và L64 được phối tươi máu
Số con sơ sinh sống/ổ (con) 10,0 ± 2,71 7,33 ± 2,08 7,4 ± 2,60 Khối lượng sơ sinh/ổ (kg) 15,96±1,12 15,37 ± 2,89 10,50 ± 3,02
Khối lượng cai sữa/ổ (kg) 56,52 ± 14,56 51,67 ± 8,08 43,8 ± 15,12
Số con cai sữa/ổ và khối lượng cai sữa/ổ cũng xếp theo thứ tự: lợn L06, L19 và L64 nhưng khi xét khối lượng cai sữa/con thì lợn L19 và L64 đạt cao hơn hẳn so với lợn L06 về chỉ tiêu này (P<0,05) tương ứng là 7,75; 7,06 và 5,79 kg/con Điều này hoàn toàn phù hợp vì lợn L19 và L64 được chọn tạo theo hướng làm dòng bố do vậy sức tăng trưởng của lợn con
đạt cao hơn so với dòng L06 được chọn làm dòng nái Kết quả sinh sản của dòng L06 phối với tinh đông lạnh nhìn chung đạt cao hơn so với nhóm hạt nhân chọn thí nghiệm nhưng lại thấp hơn so với kết quả công bố của Nguyễn Ngọc Phục và cs (2004)
Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị sinh ra từ những đàn được làm tươi máu
Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị L, Y và D
Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị L, Y và D tươi máu được trình bày ở bảng 3 Qua kết quả ở bảng 3 cho thấy: So với lợn L và Y, lợn D có tăng trọng toàn kì kiểm tra (TT) đạt cao nhất ở cả lợn đực và cái hậu bị tương ứng là 816,12 và 745,2 g/ngày (P<0,05) ở cả ba giống L, Y và D đều có xu hướng tăng trọng của lợn đực cao hơn so với lợn cái tương ứng 97,63 (L), 46,38 (Y) và 70,92 g/ngày (D) Điều này hoàn toàn phù hợp vì lợn đực luôn có tăng trưởng mạnh hơn so với lợn cái
Dày mỡ lưng (DML) của lợn đực và cái ở cả 3 giống đều đạt ở mức thấp, lợn đực D có dày
mỡ lưng là mỏng nhất 9,6 mm trong khi đó lợn cái Y có dày mỡ lưng cao nhất 11,0 mm Tuy nhiên sự chênh lệch này không có ý nghĩa thông kê Lợn đực D, L và Y có tuổi đạt
100 kg là sớm tương ứng 156,0; 168 và 178 ngày, trong khi ở lợn cái có tuổi đạt 100 kg tương ứng 173, 193 và 183 ngày cao hơn từ 15 đến 17 ngày (P<0,05)
Khối lượng lúc 8 tháng tuổi trên các giống theo dõi đều đạt cao, cao nhất ở lợn đực D 161,54 kg; tiếp đến là L 154,39 kg và cuối cùng là đực Y 146,17 kg ở lợn cái, lợn cái D có khối lượng 8 tháng tuổi đạt cao nhất nhưng lợn cái L lại thấp nhất về chỉ tiêu này, tuy nhiên không có sai khác về mặt thống kê Tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lượng (TTTA) của lợn đực ở cả 3 giống đều đạt thấp dao động từ 2,54 kg (D) đến 2,69 kg (L) Như vậy,
Trang 5lợn đực và cái D cho kết quả về sinh trưởng tốt nhất trong 3 nhóm giống: tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và độ dày mỡ lưng mỏng
So sánh kết quả sinh trưởng của lợn được làm tươi máu với năng suất của lợn gốc chưa
được làm tươi máu (bảng 4) cho thấy: Cả 3 giống lợn D, Yvà L đều có TT đạt cao và cao nhất ở lợn D 780,66 g trong khi đó lợn Y là 705,92 và L là 701,32 (P<0,05) Lợn tươi máu
có tăng trọng tốt hơn so với lợn gốc cũ từ 18,75 đến 16,9% (P<0,01) Kết quả về tăng trọng của lợn tươi máu đạt cao hơn so với các kết quả đa công bố trước đây của Phùng Thị Vân và CS (1997) chỉ đạt 556,4 g (L); 535,6 g (Y) và cũng đạt cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung (2005) trên 3 giống lợn L (613,07g); lợn Y (616,21g)
và lợn D (624,01g) Tuy nhiên DML lại có xu hướng dầy hơn so với lợn gốc cũ, dao động
từ 10 đến 10,57 mm (P>0,05) Tuổi đạt 100 kg đều sớm hơn so với lợn gốc cũ tương ứng ở lợn D là 27,6 ngày, lợn L là 23,39 ngày và lợn Y là 23,09 ngày (P<0,05) TTTA có xu hướng được cải thiện hơn ở lợn L và Y, nhưng ở lợn D lại có tiêu tốn thức ăn ở lợn tươi máu gần như tương đương với lợn gốc
Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị L06, L11 và L64
Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị L06, L19 và L64 tươi máu được trình bày ở bảng 5 Qua kết quả ở bảng 5 cho thấy khối lượng 60 ngày tuổi đạt cao nhất ở cả lợn đực và cái L19 (P<0,001), trong khi đó đạt xấp xỉ tương đương ở lợn L06 và L64 Điều này hoàn toàn phù hợp vì lợn L19 có khối lượng cai sữa/con là cao nhất trong 3 dòng do vậy có khối lượng 60 ngày đạt tốt nhất tương ứng là 35,67 kg ở con đực và 33,57 kg ở con cái Khối lượng 180 ngày tuổi cũng có cùng xu hướng với chỉ tiêu trên, lợn L19 có khối lượng 180 ngày tuổi cao hơn so với hai dòng L06 và L64 (P<0,001) Lợn đực L19 có khối lượng 180 ngày cao hơn so với lợn cái 10,43 kg (P<0,01) Tăng trọng toàn kì kiểm tra đều đạt cao ở cả 3 dòng nhưng đặc biệt cao nhất ở lợn L19 là 941,4 g/ngày (lợn đực) và 836,67 g/ngày (lợn cái) và cao hơn từ 15,68 đến 18,16% so với lợn L06 và từ 21,03 đến 27,5% so với lợn L64 (P<0,001) Độ dày mỡ lưng trên lợn đực và cái ở cả 3 dòng đều ở mức thấp và dao
động từ 7,78 đến 9,33 mm Lợn đực L64 có tăng trọng thấp hơn sơ với lợn đực L19 nhưng lại có dày mỡ lưng mỏng hơn so với lợn đực L19 là 1,55 mm (P<0,05)
Tính chung cho cả lợn đực và cái: lợn L19 có khối lượng 60 ngày tuổi đạt cao hơn từ 9,45
đến 10,58 kg so với lợn L06 và L64 (P<0,001), trong khi đó lợn L06 và L64 có khối lượng
60 ngày xấp xỉ tương đương Khối lượng 180 ngày tuổi và tăng trọng toàn kỳ kiểm tra cũng đật cao nhất ở lợn L19 (P<0,001) Lợn L19 có tăng trọng cao nhất 910,0 g/ngày (P<0,001) Lợn L06 đạt 727,1 g/ngày cao hơn 54,9 g/ngày so với lợn L64 (P<0,05)
So sánh năng suất sinh trưởng của lợn được làm tươi máu với lợn gốc cũ (bảng 6) cho thấy: Khối lượng 60 ngày tuổi ở lợn L06 được làm tươi máu đạt xấp xỉ tương đương với lợn gốc
cũ nhưng ở lợn L19 đạt cao hơn hẳn 13,56 kg (P<0,001) so với gốc cũ và ở lợn
Trang 6Bảng 3: Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị L, Y và D tươi máu
Chỉ tiêu
Số con theo dõi
(con)
Khối lượng vào
kiểm tra (kg) 26,0 ±
3,53 26,33 ±
1,76 26,17 ±
1,69 29,0 ±
2,83 28,5 ±
11,25 25,89 ±
1,96 Khối lượng kết
thúc kiểm tra
(kg)
90,0 ± 2,63 95,0 ±
12,7 91,67 ±
3,83 89,5 ±
6,36 92,2 ±
8,35 92,2 ±
4,27
Tăng trọng toàn
kì kiểm tra 757,11 ±
22,83 559,48 ±
75,36 727,75 ±
101,0 581,37 ±
111,2 816,12 ±
100,5 745,2 ±
86,74
Độ dày mỡ lưng
0,23 11,0 ±
0,14 10,01±
0,25 10,6 ±
0,25 10,4 ±
0,38 Tuổi đạt 100 kg
12,3 178,0 ±
14,04 183, 0 ±
7,37 156,0 ±
10,59 173,0 ±
13,74 Khối lượng 8
tháng tuổi (kg) 154,39 ±
4,08 133,18 ±
14,55 146,17 ±
17,16 139,07 ±
11,33 161,54 ±
17,06 150,67 ±
15,89 Tiêu tốn thức ăn
0,54
0,26
0,12
Bảng 4: So sánh khả năng sinh trưởng của lợn L, Y và D tươi máu với lợn gốc cũ
Chỉ tiêu
Tăng trọng toàn
kì kiểm tra
Độ dày mỡ lưng
(mm)
Tuổi đạt 100 kg
(ngày)
Khối lượng 8
tháng tuổi (kg)
Tiêu tốn thức ăn
(kg/kg)
Trang 7Råi B¶ng 5: Kh¶ n¨ng sinh tr−ëng cña lîn hËu bÞ L06, L19 vµ L64 t−¬i m¸u
ChØ tiªu
Sè con theo dâi
Khèi l−îng 60
ngµy tuæi (kg) 24,23 ±
1,31 23,16 ±
1,22 35,67± 0,
1,57 25,06 ±
1,14 24,36 ±
1,27 Khèi l−îng 180
ngµy tuæi (kg) 116,53 ±
3,76 111,9 ±
1,92 146,53 ±
2,09 136,10 ±
1,24 106,87 ±
3,58 102,02 ±
3,35 T¨ng träng toµn
k× kiÓm tra 770,4 ±
30,6 705,4 ±
32,5 941,4 ±
22,4 836,67 ±
36,7 681,7 ±
25,0 660,7 ±
23,8
§é dµy mì l−ng
0,30 9,33 ±
0,08 9,20 ±
0,90 7,78 ±
0,40 9,17 ±
0,48
B¶ng 6: So s¸nh kh¶ n¨ng sinh tr−ëng cña lîn L06, L19 vµ L64 t−¬i m¸u víi lîn
gèc cò
ChØ tiªu
Sè con theo dâi
(con)
Khèi l−îng 60
ngµy tuæi (kg) 23,52 ±
0,91 24,33 ±
1,15 34,20 ±
1,14 20,64 ±
0,82 24,75 ±
0,83 18,83 ±
0,31 Khèi l−îng 180
ngµy tuæi (kg) 113,49 ±
1,81 98,0 ±
3,13 143,40 ±
2,16 93,07 ±
2,26 104,66 ±
2,48 94,5 ±
0,76 T¨ng träng toµn
k× kiÓm tra 727,1 ±
24,2 613,9 ±
24,5 910,0 ±
22,2 603,5 ±
15,2 672,2 ±
17,3 630,33 ±
6,98
§é dµy mì l−ng
0,27 9,67 ±
0,51 9,25 ±
0,64 11,07 ±
0,75 8,33 ±
0,35 7,67 ±
0,42
Trang 8L64 cũng đạt cao hơn 5,92 kg so với gốc cũ (P<0,05) Khối lượng 180 ngày đều được cải thiện ở cả 3 dòng, lợn tươi máu có P 180 ngày tăng 13,65% so với lợn gốc ở lợn L06; 35,09% ở lợn L19 và 9,71% ở lợn L64 (P<0,001) Tăng trọng toàn kì kiểm tra đều cao hơn
so với gốc cũ ở mức sai khác P<0,001 đối với lợn L 06 và L19, còn đối với lợn L64 mức sai khác không có ý nghĩa thống kê Độ dày mỡ lưng giảm đi rõ rệt so với lợn gốc cũ từ 1,53 mm ở lợn L06 đến 1,82 mm ở lợn L19 (P<0,001) nhưng lại tăng lên 0,66 mm ở lợn L64 (P<001)
Kết luận và đề nghị Kết luận
Lợn L, Y và D được làm tươi máu có khả năng sinh trưởng tốt: TT cao hơn so với lợn gốc
cũ từ 18,75 đến 16,9%; tuổi đạt 100 ngày sớm hơn so với lợn gốc cũ tương ứng là 27,6 ngày (D), 23,39 ngày (L) và 23,09 ngày (Y) TTTA có xu hướng được cải thiện trên lợn L
và Y, tuy nhiên DML lại có xu hướng dày hơn so với lợn gốc cũ, dao động từ 10 đến 10,57
mm
Các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn L06, L19 và L64 được làm tươi máu đều được cải thiện
so với lợn gốc cũ, ngoại trừ DML ở lợn L64: Khối lượng 180 ngày tăng 13,65% (L06); 35,09% (L19) và 9,71% (L64) TT đều cao hơn (P<0,001) đối với lợn L06 và L19 DML giảm đi rõ rệt từ 1, 53 mm (L06) đến 1,82 mm (L19)
Đề nghị
Chọn lọc và sử dụng những lợn đực, cái được làm tươi máu khi kết thúc KTNS làm lợn thay thế đàn Tiếp tục theo dõi, đánh giá năng suất sinh sản của lợn đực, cái sinh ra từ những đàn được làm tươi máu
Tiếp tục làm tươi máu các dòng lợn cụ kị còn lại: L11 và L95 tại Trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp
Tài liệu tham khảo
Nguyễn Hữu Thao, Chế Quang Tuyến, Nguyễn Thị Viễn, Huỳnh Thị Thi, Đoàn Văn Giải và CTV, (2004) Kết quả lai tạo và tuyển chọn đực lai giữa lợn Duroc và Pietrain Báo cáo KH 2004
Nguyễn Ngọc Phục, Nguyễn Văn Đồng, Lê Thế Tuấn, Trịnh Hồng Sơn, (2004) Kết quả nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái cụ kị L06, L11 và L95 tại trại lợn giống hạt nhân Tam Điệp Báo cáo KH 2004
Phạm Thị Kim Dung (2005), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới một số tính trạng về sinh trưởng, cho thịt của lợn lai f 1 (LY), F 1 (YL), D(LY) và D(YL) ở miền bắc việt nam Luận án Tiến sĩ nông nghiệp
Phùng Thị Vân, Nguyễn Ngọc Phục, Lê Thế Tuấn, Phạm Thị Thanh Hoa, Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Phượng, Trịnh Quang Tuyên, Phạm Thị Kim Dung, (1997) Một số tính năng sản xuất và tình hình bệnh tật của hai giống lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại Trung tâm NC lợn Thụy Phương Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1996-1997